Thông tư 13/2011/TT-NHNN mua, bán ngoại tệ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước

thuộc tính Thông tư 13/2011/TT-NHNN

Thông tư 13/2011/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc mua, bán ngoại tệ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước
Cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Số công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:13/2011/TT-NHNN
Ngày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Thông tư
Người ký:Nguyễn Văn Bình
Ngày ban hành:31/05/2011
Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng, Doanh nghiệp, Chính sách

TÓM TẮT VĂN BẢN

Siết quy định mua, bán ngoại tệ của doanh nghiệp nhà nước
Tiếp tục siết chặt quản lý ngoại tệ nhằm mục tiêu kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô, ngày 31/05/2011, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư số 13/2011/TT-NHNN quy định việc mua, bán ngoại tệ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước.
Theo đó, phạm vi điều chỉnh của quy định được mở rộng hơn, bao gồm việc Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước bao gồm cả các doanh nghiệp thành viên có vốn nhà nước trên 50% theo quy định tại Luật doanh nghiệp và không phải là Tổ chức tín dụng (Tổ chức) thực hiện nghĩa vụ bán ngoại tệ cho Tổ chức tín dụng (TCTD) được phép thay vì quy định trước đây chỉ có 07 tập đoàn nhà nước phải có nghĩa vụ bán lại ngoại tệ cho ngân hàng.
Bên cạnh đó, hàng tháng, Tổ chức có trách nhiệm tự cân đối nguồn thu ngoại tệ và nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp, số ngoại tệ còn lại Tổ chức bán cho TCTD được phép. Khi nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp trong tháng lớn hơn số dư hiện có trên tài khoản tiền gửi ngoại tệ và nguồn thu ngoại tệ trong tháng, trong phạm vi tổng số ngoại tệ đã bán cho TCTD được phép, Tổ chức được quyền mua lại số ngoại tệ còn thiếu để phục vụ nhu cầu sử dụng hợp pháp.
Tổ chức bán ngoại tệ cho TCTD được phép nào thì thực hiện việc mua lại ngoại tệ từ chính TCTD đó, thời hạn được quyền mua lại là 01 năm kể từ tháng bán ngoại tệ cho TCTD. Trường hợp khi đã mua lại hết số ngoại tệ đã bán, Tổ chức vẫn có nhu cầu mua ngoại tệ, việc mua bán ngoại tệ thực hiện trên cơ sở thỏa thuận của các bên, tuân thủ quy định hiện hành có liên quan về ngoại hối.
Cũng theo quy định tại Thông tư này, Tổ chức được quyền giữ lại trên tài khoản tiền gửi ngoại tệ số ngoại tệ từ nguồn thu ngoại tệ hợp pháp trong tháng để thực hiện nhu cầu sử dụng trên cơ sở chứng minh nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp của Tổ chức trong tháng và có thể chuyển khoản ngoại tệ tại các TCTD khác nhau khi nguồn thu ngoại tệ trong tháng và số dư ngoại tệ hiện có tại TCTD được phép không đủ cho nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp trong tháng đã đăng ký sử dụng.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2011 và thay thế Thông tư số 26/2009/TT-NHNN ngày 30/12/2009.

Xem chi tiết Thông tư13/2011/TT-NHNN tại đây

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------------------

Số: 13/2011/TT-NHNN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------------

Hà Nội, ngày 31 tháng 05 năm 2011

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VIỆC MUA, BÁN NGOẠI TỆ CỦA TẬP ĐOÀN KINH TẾ,

TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối;

Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây viết tắt là Ngân hàng Nhà nước) hướng dẫn thực hiện việc mua, bán ngoại tệ của các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước như sau:

Chương 1.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước thực hiện nghĩa vụ bán ngoại tệ cho Tổ chức tín dụng được phép và được quyền mua lại ngoại tệ trong phạm vi số ngoại tệ đã bán từ Tổ chức tín dụng được phép để phục vụ nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Việc mua, bán ngoại tệ theo quy định tại Thông tư này được áp dụng đối với các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước bao gồm cả các doanh nghiệp thành viên là doanh nghiệp nhà nước và không phải là tổ chức tín dụng (sau đây gọi là Tổ chức).
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tổ chức tín dụng được phép là các Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam được phép hoạt động ngoại hối theo quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ bán ngoại tệ là việc Tổ chức phải bán cho Tổ chức tín dụng được phép số ngoại tệ thu được từ các nguồn thu ngoại tệ hợp pháp và số dư trên các tài khoản tiền gửi tại các Tổ chức tín dụng được phép.
3. Quyền mua ngoại tệ là việc Tổ chức được mua lại ngoại tệ trong phạm vi số ngoại tệ đã bán cho Tổ chức tín dụng được phép để đáp ứng cho các nhu cầu thanh toán vãng lai và các giao dịch hợp pháp khác trên cơ sở xuất trình các hồ sơ, chứng từ hợp lệ có liên quan.
4. Nguồn thu ngoại tệ hợp pháp là nguồn thu của Tổ chức từ các giao dịch vãng lai và các giao dịch hợp pháp khác (không phải là nguồn thu từ các giao dịch vốn) theo quy định tại Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối.
5. Số dư trên tài khoản tiền gửi ngoại tệ của Tổ chức bao gồm số dư tiền gửi không kỳ hạn và số dư tiền gửi có kỳ hạn của Tổ chức gửi tại Tổ chức tín dụng được phép.
6. Ngoại tệ là các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi.
7. Nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp là các nhu cầu thanh toán ngoại tệ, ký quỹ, đặt cọc cho các nghĩa vụ bằng ngoại tệ hợp pháp theo quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 4. Các nguồn ngoại tệ Tổ chức phải bán cho Tổ chức tín dụng được phép
1. Số dư tiền gửi không kỳ hạn và số dư tiền gửi có kỳ hạn trên tài khoản tiền gửi ngoại tệ của Tổ chức tại Tổ chức tín dụng được phép tại thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2011.
2. Ngoại tệ dưới hình thức kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, trái phiếu hoặc giấy tờ có giá khác (gọi tắt là giấy tờ có giá) theo quy định hiện hành của pháp luật mà Tổ chức mua của Tổ chức tín dụng được phép hoặc tổ chức khác. Kết thúc kỳ hạn của các giấy tờ có giá, Tổ chức chuyển số ngoại tệ (gốc và lãi) vào tài khoản tiền gửi ngoại tệ tại Tổ chức tín dụng được phép.
3. Ngoại tệ đang được Tổ chức ủy thác cho vay hoặc ủy thác đầu tư, Tổ chức không được gia hạn Hợp đồng ủy thác. Hết thời hạn ủy thác, Tổ chức chuyển số ngoại tệ thu được (gốc, lãi và các thu nhập hợp pháp khác) về tài khoản tiền gửi ngoại tệ tại Tổ chức tín dụng được phép.
4. Các khoản tiền gửi ngoại tệ vào ngày 01 tháng 07 năm 2011 thuộc tài khoản ký quỹ, đặt cọc hay bảo lãnh để thanh toán cho nghĩa vụ nợ trong tương lai, các Tổ chức không phải bán cho Tổ chức tín dụng được phép. Hết thời hạn ký quỹ, đặt cọc hay bảo lãnh; nếu không tiếp tục gia hạn thời gian ký quỹ, đặt cọc hay bảo lãnh hoặc không sử dụng hoặc không sử dụng hết để thanh toán cho nghĩa vụ nợ, Tổ chức chuyển số ngoại tệ về tài khoản tiền gửi ngoại tệ tại Tổ chức tín dụng được phép.
5. Nguồn thu ngoại tệ hợp pháp khác.
Điều 5. Nguyên tắc mua, bán ngoại tệ
1. Hàng tháng, Tổ chức có trách nhiệm tự cân đối nguồn thu ngoại tệ và nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp của Tổ chức, số ngoại tệ còn lại Tổ chức bán cho Tổ chức tín dụng được phép.
2. Tổ chức không được sử dụng một nhu cầu ngoại tệ để gửi cho nhiều Tổ chức tín dụng được phép khác nhau làm cơ sở cân đối thu, chi ngoại tệ trong tháng của Tổ chức.
3. Khi nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp trong tháng lớn hơn số dư hiện có trên tài khoản tiền gửi ngoại tệ của Tổ chức và nguồn thu ngoại tệ trong tháng, trong phạm vi tổng số ngoại tệ đã bán cho Tổ chức tín dụng được phép, Tổ chức được quyền mua lại số ngoại tệ còn thiếu để phục vụ nhu cầu sử dụng hợp pháp.
4. Tổ chức bán ngoại tệ cho Tổ chức tín dụng được phép nào thì thực hiện việc mua lại ngoại tệ từ chính Tổ chức tín dụng đó. Tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm theo dõi, kiểm soát đảm bảo nguyên tắc Tổ chức được mua lại số ngoại tệ tối đa bằng số ngoại tệ mà Tổ chức đã bán cho Tổ chức tín dụng được phép theo quy định tại Thông tư này.
5. Thời hạn Tổ chức được quyền mua lại số ngoại tệ đã bán cho Tổ chức tín dụng được phép là 01 năm kể từ tháng Tổ chức bán ngoại tệ cho Tổ chức tín dụng được phép.
6. Trường hợp khi đã mua lại hết số ngoại tệ mà Tổ chức đã bán cho Tổ chức tín dụng được phép theo quy định tại Thông tư này, Tổ chức vẫn có nhu cầu mua ngoại tệ, việc mua, bán ngoại tệ của Tổ chức và Tổ chức tín dụng được phép thực hiện trên cơ sở thỏa thuận của các bên, tuân thủ quy định hiện hành có liên quan về quản lý ngoại hối.
7. Tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm tự cân đối ngoại tệ để thực hiện việc mua, bán ngoại tệ với các Tổ chức theo quy định tại Thông tư này. Tổ chức tín dụng được phép phải đảm bảo thực hiện các quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc duy trì trạng thái ngoại hối tại thời điểm thực hiện việc mua, bán ngoại tệ với các Tổ chức.
8. Tỷ giá thực hiện mua, bán ngoại tệ của Tổ chức tín dụng được phép và Tổ chức được thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 6. Việc chuyển ngoại tệ trên tài khoản tiền gửi ngoại tệ của Tổ chức
Tổ chức được chuyển ngoại tệ từ tài khoản tiền gửi tại Tổ chức tín dụng được phép này sang Tổ chức tín dụng được phép khác khi nguồn thu ngoại tệ trong tháng và số dư ngoại tệ hiện có của Tổ chức tại Tổ chức tín dụng được phép không đủ cho nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp trong tháng của Tổ chức đã đăng ký sử dụng tại Tổ chức tín dụng đó.
Trường hợp này, Tổ chức tín dụng được phép nhận ngoại tệ chuyển đến cần xác nhận bằng văn bản nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp của Tổ chức và số ngoại tệ còn thiếu mà Tổ chức cần sử dụng để Tổ chức tín dụng thực hiện chuyển ngoại tệ đi có cơ sở đối chiếu và chuyển đủ số ngoại tệ còn thiếu.
Chương 2.
NGHĨA VỤ BÁN NGOẠI TỆ CỦA TỔ CHỨC
MỤC 1. NGHĨA VỤ BÁN NGOẠI TỆ CỦA TỔ CHỨC TRONG THÁNG 7 NĂM 2011
Điều 7. Số ngoại tệ phải bán
1. Số dư tiền gửi không kỳ hạn và số dư tiền gửi có kỳ hạn trên tài khoản tiền gửi ngoại tệ của Tổ chức tại Tổ chức tín dụng được phép tại thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2011.
2. Các nguồn ngoại tệ của Tổ chức theo quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 Thông tư này phát sinh trong tháng 7 năm 2011.
Điều 8. Quy trình bán ngoại tệ
1. Đối với số dư tiền gửi:
a) Từ ngày 01 tháng 07 năm 2011 đến ngày 07 tháng 07 năm 2011, Tổ chức báo cáo tổng hợp nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp của Tổ chức trong tháng 7 năm 2011 để cân đối giữ lại ngoại tệ từ tài khoản tiền gửi có kỳ hạn và tài khoản tiền gửi không kỳ hạn mà Tổ chức gửi tại Tổ chức tín dụng được phép tại thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2011 đủ để phục vụ nhu cầu sử dụng. Số còn lại, Tổ chức bán cho Tổ chức tín dụng được phép nơi Tổ chức có tài khoản tiền gửi ngoại tệ.
b) Các Tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm xác định chính xác số dư ngoại tệ trên tài khoản tiền gửi ngoại tệ có kỳ hạn và không kỳ hạn của các Tổ chức tại Tổ chức tín dụng được phép tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2011.
c) Tổ chức tín dụng được phép yêu cầu Tổ chức báo cáo (kèm theo tài liệu chứng minh) nhu cầu sử dụng số ngoại tệ hợp pháp theo quy định tại Điều 7 Khoản 1 Thông tư này để thực hiện giữ lại trên tài khoản tiền gửi ngoại tệ của Tổ chức số ngoại tệ cần thiết phục vụ nhu cầu sử dụng hợp pháp của Tổ chức. Số ngoại tệ còn lại, Tổ chức tín dụng được phép mua của Tổ chức.
d) Đối với số ngoại tệ mua từ số dư tiền gửi ngoại tệ có kỳ hạn, tại thời điểm mua, Tổ chức tín dụng được phép thực hiện trả lãi trên số ngoại tệ Tổ chức đã gửi theo lãi suất bằng mức lãi suất đã cam kết theo kỳ hạn gửi và tính trên số ngày thực tế Tổ chức đã gửi ngoại tệ tại Tổ chức tín dụng được phép. Số tiền lãi này Tổ chức tín dụng được phép thanh toán cho Tổ chức bằng ngoại tệ, là nguồn thu ngoại tệ của Tổ chức trong tháng 7 năm 2011 và được tính khi cân đối nhu cầu sử dụng trong tháng của Tổ chức.
đ) Đối với số ngoại tệ mua từ số dư tiền gửi không kỳ hạn, Tổ chức tín dụng được phép thanh toán tiền lãi bằng ngoại tệ cho Tổ chức theo mức lãi suất không kỳ hạn tính trên số ngày thực tế Tổ chức gửi ngoại tệ tại Tổ chức tín dụng được phép. Số tiền lãi này được tính toán là nguồn thu ngoại tệ của Tổ chức trong tháng 7 năm 2011 và được tính khi cân đối nhu cầu sử dụng trong tháng của Tổ chức.
2. Đối với nguồn thu ngoại tệ hợp pháp khác phát sinh trong tháng 7 năm 2011, Tổ chức tín dụng được phép thực hiện theo quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 10 Thông tư này.
MỤC 2. NGHĨA VỤ BÁN NGOẠI TỆ PHÁT SINH SAU THÁNG 7 NĂM 2011
Điều 9. Số ngoại tệ phải bán
Các nguồn ngoại tệ của Tổ chức theo quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 Thông tư này phát sinh sau tháng 7 năm 2011.
Điều 10. Quy trình bán ngoại tệ
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc đầu tiên của tháng, Tổ chức phải có kế hoạch về nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp phát sinh trong tháng gửi Tổ chức tín dụng được phép kèm theo các hồ sơ, tài liệu chứng minh tính hợp pháp của nhu cầu sử dụng số ngoại tệ của Tổ chức.
2. Tổ chức tín dụng được phép căn cứ vào hồ sơ tài liệu do Tổ chức xuất trình, xác định chính xác số ngoại tệ Tổ chức cần giữ lại từ các nguồn thu ngoại tệ hợp pháp phát sinh trong tháng để phục vụ nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp của Tổ chức.
3. Khi nhận được nguồn thu ngoại tệ của Tổ chức, Tổ chức tín dụng được phép ghi Có vào tài khoản tiền gửi ngoại tệ của Tổ chức và cân đối nguồn ngoại tệ thu được với nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp trong tháng của Tổ chức. Trường hợp nguồn thu mới phát sinh và số dư trên tài khoản tiền gửi hiện có của Tổ chức vượt số ngoại tệ Tổ chức còn phải sử dụng trong tháng theo kế hoạch đã xác định trước, Tổ chức tín dụng được phép thông báo cho Tổ chức để thực hiện việc mua số ngoại tệ vượt trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Tổ chức tín dụng được phép thông báo cho Tổ chức.
4. Trong trường hợp quá 03 ngày làm việc theo quy định tại Khoản 3 Điều này Tổ chức không thực hiện việc bán ngoại tệ vượt cho Tổ chức tín dụng được phép, Tổ chức tín dụng được phép thực hiện việc mua ngay số ngoại tệ này, đồng thời ghi Có vào tài khoản tiền gửi đồng Việt Nam của Tổ chức mở tại Tổ chức tín dụng được phép. Trường hợp Tổ chức chưa mở tài khoản tiền gửi đồng Việt Nam tại Tổ chức tín dụng được phép thì Tổ chức tín dụng được phép mở tài khoản tiền gửi đồng Việt Nam cho Tổ chức để thực hiện việc mua ngay ngoại tệ và yêu cầu Tổ chức hoàn tất các thủ tục về mở tài khoản tiền gửi đồng Việt Nam theo quy định của Tổ chức tín dụng được phép.
5. Trường hợp thời điểm kết thúc thời hạn 03 ngày làm việc theo quy định tại Khoản 3 Điều này trùng thời hạn 05 ngày làm việc đầu tháng tiếp theo, Tổ chức được giữ lại số ngoại tệ vượt mức trên tài khoản tiền gửi ngoại tệ của Tổ chức trên cơ sở xuất trình tài liệu, chứng từ hợp pháp cho nhu cầu sử dụng số ngoại tệ này trong thời hạn 05 ngày làm việc đầu tiên của tháng đó.
6. Sau khi đã xác định nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp trong tháng của Tổ chức, trường hợp phát sinh thêm nhu cầu sử dụng ngoại tệ trong tháng đó, Tổ chức phải thông báo và gửi đến Tổ chức tín dụng được phép hồ sơ, tài liệu chứng minh tính hợp pháp của việc thay đổi nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp trong tháng để Tổ chức tín dụng được phép biết và thực hiện việc mua, bán ngoại tệ với Tổ chức theo quy định tại Thông tư này.
Chương 3.
QUYỀN MUA NGOẠI TỆ CỦA TỔ CHỨC
Điều 11. Quyền giữ lại ngoại tệ trên tài khoản tiền gửi
Tổ chức được quyền giữ lại trên tài khoản tiền gửi ngoại tệ của Tổ chức số ngoại tệ từ nguồn thu ngoại tệ hợp pháp trong tháng để thực hiện nhu cầu sử dụng trên cơ sở chứng minh nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp của Tổ chức trong tháng.
Điều 12. Quyền mua lại ngoại tệ
1. Trường hợp nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp trong tháng của chính các Tổ chức lớn hơn số ngoại tệ thu được và số dư tài khoản tiền gửi ngoại tệ hiện có, trong phạm vi số ngoại tệ đã bán cho Tổ chức tín dụng được phép, Tổ chức được quyền mua số ngoại tệ còn thiếu từ Tổ chức tín dụng được phép trên cơ sở xuất trình tài liệu, chứng từ hợp lệ cho Tổ chức tín dụng được phép để phục vụ nhu cầu sử dụng hợp pháp.
2. Trường hợp cần mua số lượng ngoại tệ lớn (theo quy định của Tổ chức tín dụng được phép) để phục vụ nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp, Tổ chức có trách nhiệm thông báo cho Tổ chức tín dụng được phép biết ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày thực mua ngoại tệ để sử dụng.
Chương 4.
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC PHÉP VÀ TỔ CHỨC
Điều 13. Trách nhiệm của Tổ chức tín dụng được phép
1. Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, tài liệu do Tổ chức xuất trình để xác định chính xác số ngoại tệ cần giữ lại cho Tổ chức để thực hiện nhu cầu sử dụng hợp pháp của Tổ chức đối với số dư tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn tại thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2011 để thực hiện việc mua số ngoại tệ còn lại của Tổ chức theo quy định tại Thông tư này.
2. Hướng dẫn, đôn đốc, thông báo cho Tổ chức thực hiện việc mua, bán ngoại tệ theo quy định tại Thông tư này.
3. Theo dõi, kiểm soát đảm bảo nguyên tắc về số lượng, thời hạn ngoại tệ mua, bán theo quy định tại Thông tư này.
4. Sử dụng tài khoản tiền gửi ngoại tệ của Tổ chức tại Tổ chức tín dụng được phép để thực hiện việc mua, bán ngoại tệ đối với các Tổ chức theo quy định tại Thông tư này.
5. Thực hiện kiểm tra, kiểm soát chứng từ, đặc biệt hồ sơ, chứng từ đề nghị mua ngoại tệ phục vụ nhu cầu sử dụng hợp pháp của Tổ chức để thực hiện các giao dịch mua, bán ngoại tệ với Tổ chức phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
6. Phát hiện các hành vi vi phạm của Tổ chức trái với quy định tại Thông tư này, kịp thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước để có biện pháp xử lý.
7. Lưu giữ các chứng từ liên quan tới việc mua, bán ngoại tệ theo quy định tại Thông tư này để phục vụ cho công tác kiểm tra, kiểm toán.
8. Thực hiện yêu cầu báo cáo Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này.
Điều 14. Trách nhiệm của Tổ chức
1. Thực hiện nghiêm túc việc mua, bán ngoại tệ theo quy định tại Thông tư này.
2. Kê khai chính xác các nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp trong tháng để yêu cầu Tổ chức tín dụng được phép giữ lại số ngoại tệ thu được để tự cân đối nhu cầu thu chi ngoại tệ trong tháng của Tổ chức. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) Tổ chức phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, hợp lệ của tài liệu, chứng từ chứng minh nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp trong tháng, tự cân đối khả năng thu, chi ngoại tệ trong tháng để thực hiện quy định mua, bán ngoại tệ với Tổ chức tín dụng được phép theo quy định tại Thông tư này.
3. Xuất trình đầy đủ chứng từ, tài liệu theo quy định và yêu cầu của Tổ chức tín dụng được phép khi thực hiện giao dịch mua, bán ngoại tệ. Trường hợp chứng từ, tài liệu thực hiện các giao dịch có yếu tố bảo mật thông tin, Tổ chức phải có bản cam kết có xác nhận của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của Tổ chức về tính trung thực, chính xác của nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp để Tổ chức tín dụng có cơ sở thực hiện việc mua, bán ngoại tệ.
4. Lưu giữ các chứng từ liên quan tới việc mua, bán ngoại tệ theo quy định tại Thông tư này để phục vụ công tác kiểm tra, kiểm toán.
5. Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước có trách nhiệm rà soát, thống kê danh sách các doanh nghiệp thành viên thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này và gửi cho Tổ chức tín dụng được phép nơi có giao dịch tài khoản tiền gửi ngoại tệ để thực hiện việc mua, bán ngoại tệ. Trường hợp có thay đổi về danh sách các doanh nghiệp thành viên thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước có trách nhiệm thông báo ngay với Tổ chức tín dụng được phép biết, cập nhật danh sách và thực hiện việc mua, bán ngoại tệ theo quy định tại Thông tư này.
6. Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn, yêu cầu các doanh nghiệp thành viên nghiêm túc triển khai thực hiện việc mua, bán ngoại tệ theo quy định tại Thông tư này.
Chương 5.
YÊU CẦU BÁO CÁO VÀ CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 15. Yêu cầu báo cáo
1. Chậm nhất đến ngày 15 tháng 8 năm 2011, Tổ chức tín dụng được phép báo cáo về doanh số ngoại tệ mua, bán với Tổ chức trong tháng 7 năm 2011 theo Mẫu biểu số 1 đính kèm Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối).
2. Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 10 của tháng tiếp theo, Tổ chức tín dụng được phép thực hiện báo cáo doanh số mua, bán ngoại tệ trong tháng đối với các Tổ chức theo Mẫu biểu số 2 đính kèm Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối).
3. Trường hợp cần thiết, Tổ chức tín dụng được phép thực hiện báo cáo việc mua, bán ngoại tệ với Tổ chức theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
4. Trường hợp phát sinh những vấn đề khác có liên quan đến việc mua, bán ngoại tệ theo quy định tại Thông tư này, Tổ chức và Tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước để được xem xét giải quyết.
Điều 16. Công tác kiểm tra
Khi cần thiết, Ngân hàng Nhà nước tiến hành kiểm tra tình hình thực hiện việc mua, bán ngoại tệ của các Tổ chức tín dụng được phép đối với Tổ chức theo quy định tại Thông tư này. Tổ chức tín dụng được phép và Tổ chức có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu, chứng từ cần thiết để việc kiểm tra được thực hiện kịp thời, hiệu quả.
Điều 17. Xử lý vi phạm
Trường hợp xảy ra vi phạm các quy định tại Thông tư này, tùy theo mức độ vi phạm, Tổ chức, Tổ chức tín dụng được phép sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương 6.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2011 và thay thế Thông tư số 26/2009/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2009 của Ngân hàng Nhà nước quy định việc mua - bán ngoại tệ của một số Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước.
Điều 19. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) Tổ chức tín dụng được phép; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) Tổ chức chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Các Bộ, Ngành, cơ quan quản lý của Tổ chức theo chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp chỉ đạo thực hiện Thông tư này.

Nơi nhận:
- Như Điều 19;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c)
- Các Phó Thủ tướng (để b/c);
- Ban chỉ đạo và phát triển DN;
- BLĐ NHNN;
- VPCP;
- Công báo;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra)
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ.
- Lưu VP, Vụ QLNH, Vụ PC.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Nguyễn Văn Bình

Mẫu số 1

TÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG BÁO CÁO

Địa chỉ:

Số điện thoại:              Fax:

BÁO CÁO DOANH SỐ MUA, BÁN NGOẠI TỆ VỚI TỔ CHỨC TRONG THÁNG 7 NĂM 2011

(Ngày 15/08/2011)

Đơn vị tính: 1.000 USD

STT

TÊN TỔ CHỨC GIAO DỊCH

DOANH SỐ MUA NGOẠI TỆ TỪ TỔ CHỨC

DOANH SỐ BÁN NGOẠI TỆ CHO TỔ CHỨC

MUA TỪ SỐ DƯ TIỀN GỬI

MUA TỪ NGUỒN KHÁC

USD

Ngoại tệ khác qui USD

USD

Ngoại tệ khác qui USD

USD

Ngoại tệ khác qui USD

I

Tập đoàn kinh tế

 

 

 

 

 

 

1

Tập đoàn A (bao gồm cả doanh nghiệp thành viên)

 

 

 

 

 

 

2

Tập đoàn B (bao gồm cả doanh nghiệp thành viên)

 

 

 

 

 

 

 

Cộng I

 

 

 

 

 

 

II

Tổng công ty nhà nước

 

 

 

 

 

 

1

Tổng công ty A (bao gồm cả doanh nghiệp thành viên)

 

 

 

 

 

 

2

Tổng công ty B (bao gồm cả doanh nghiệp thành viên)

 

 

 

 

 

 

 

Cộng II

 

 

 

 

 

 

 

……………………

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 


Lập bảng
(Ký và ghi rõ họ tên)

……., ngày …… tháng ….. năm .......
TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

- Tổ chức giao dịch là các Tổ chức được quy định tại Thông tư số 13/2011/TT-NHNN ngày 31/5/2011 của Ngân hàng Nhà nước VN hướng dẫn việc mua, bán ngoại tệ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước

- Báo cáo doanh số mua, bán ngoại tệ với Tổ chức theo quy định tại Mục 1 Chương II Thông tư số 13/2011/TT-NHNN

- Tỷ giá quy đổi theo tỷ giá mà TCTD đã sử dụng để tính toán (yêu cầu nêu rõ) hoặc tỷ giá tính toán vào ngày làm báo cáo.

- Thông tin chi tiết (nếu cần thiết) đề nghị liên hệ số điện thoại 04 3934 3348 (Vụ Quản lý Ngoại hối)

Mẫu số 2

TÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG BÁO CÁO

Địa chỉ:

Số điện thoại:              Fax:

BÁO CÁO DOANH SỐ MUA, BÁN NGOẠI TỆ VỚI TỔ CHỨC THÁNG ….. NĂM …..

(Ngày …/…../………)

Đơn vị tính: 1.000 USD

STT

TÊN TỔ CHỨC GIAO DỊCH

DOANH SỐ MUA NGOẠI TỆ TỪ TỔ CHỨC

DOANH SỐ BÁN NGOẠI TỆ CHO TỔ CHỨC

USD

Ngoại tệ khác qui USD

USD

Ngoại tệ khác qui USD

I

Tập đoàn kinh tế

 

 

 

 

1

Tập đoàn A (bao gồm cả doanh nghiệp thành viên)

 

 

 

 

2

Tập đoàn B (bao gồm cả doanh nghiệp thành viên)

 

 

 

 

 

Cộng I

 

 

 

 

II

Tổng công ty nhà nước

 

 

 

 

1

Tổng công ty A (bao gồm cả doanh nghiệp thành viên)

 

 

 

 

2

Tổng công ty B (bao gồm cả doanh nghiệp thành viên)

 

 

 

 

 

Cộng II

 

 

 

 

 

……………………

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 


Lập bảng
(Ký và ghi rõ họ tên)

……., ngày …… tháng ….. năm .....
TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

- Tổ chức giao dịch là các Tổ chức được quy định tại Thông tư số 13/2011/TT-NHNN ngày 31/5/2011 của Ngân hàng Nhà nước VN hướng dẫn việc mua, bán ngoại tệ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước

- Định kỳ ngày 10 hàng tháng, Tổ chức tín dụng được phép báo cáo doanh số mua, bán ngoại tệ với Tổ chức trong tháng liền kề trước đó. Kỳ đầu tiên báo cáo theo mẫu biểu này là báo cáo doanh số mua, bán ngoại tệ với Tổ chức trong tháng 8/2011. Báo cáo được gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) trước ngày 10/9/2011.

- Tỷ giá quy đổi theo tỷ giá mà TCTD đã sử dụng để tính toán (yêu cầu nêu rõ) hoặc tỷ giá tính toán vào ngày làm báo cáo.

- Thông tin chi tiết (nếu cần thiết) đề nghị liên hệ số điện thoại 04 3934 3348 (Vụ Quản lý Ngoại hối)

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE STATE BANK OF VIETNAM
-------

SOCIALISTREPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
---------

No. 13/2011/TT-NHNN

Hanoi, May 31, 2011

 

CIRCULAR

PROVIDING THE SALE AND PURCHASE OF FOREIGN CURRENCIES BY STATE ECONOMIC GROUPS AND CORPORATIONS

Pursuant to June 16, 2010 Law No. 46/2010/QH12 on the State Bank of Vietnam;

Pursuant to June 16, 2010 Law No. 47/2010/QH12 on Credit Institutions; Pursuant to December 13, 2005 Ordinance No. 28/2005/PL-UBTVQH11 on Foreign Exchange;

Pursuant to the Government’s Decree No. 160/2006/ND-CP of December 28, 2006, detailing the Ordinance on Foreign Exchange;

Pursuant to the Government’s Decree No. 96/2008/ND-CP of August 26, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the State Bank of Vietnam;

Pursuant to the Government’s Resolution No. 11/NQ-CP of February 24, 2011, on measures to curb inflation, stabilize marco-economy and assure social security;

The State Bank of Vietnam (below referred to as the State Bank) guides the purchase and sale of foreign currencies by state economic groups and corporations as follows:

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope of regulation

This Circular provides for the performance of the obligation to sell foreign currencies to licensed credit institutions by state economic groups and corporations and their right to buy foreign currencies within the sold amounts from these licensed credit institutions to meet their lawful needs for foreign currencies.

Article 2. Subjects of application

The sale and purchase of foreign currencies provided in this Circular apply to state economic groups and corporations, including their non-credit institution members which are state-owned enterprises (below referred to as organizations).

Article 3. Interpretation of terms

In this Circular, the terms below are construed as follows:

1. Licensed credit institution means a credit institution or foreign bank branch operating in Vietnam and licensed for foreign exchange operations under law.

2. Obligation to sell foreign currencies means that an organization is obliged to sell to licensed credit institutions foreign-currency amounts earned from its lawful foreign-currency revenue sources and the credit balance on its deposit accounts opened at different licensed credit institutions.

3. Right to buy foreign currencies means that an organization is entitled to buy foreign currencies within the foreign-currency amount already sold to licensed credit institutions to make current payments and serve other lawful transactions on the condition that it can produce relevant valid dossiers and documents.

3. Lawful foreign-currency revenue sources means an organization’s revenues from current transactions and other lawful transactions (other than revenues from capital transactions) specified in the Government’s Decree No. 160/2006/ND-CP of December 28, 2006, detailing the Ordinance on Foreign Exchange.

5. Credit balance on foreign-currency deposit accounts of an organization includes the credit balance of demand deposits and time deposits of the organization at licensed credit institutions.

6. Foreign currencies means freely convertible foreign currencies.

7. Lawful foreign-currency need means a lawful need for making foreign- currency payments or paying foreign-currency collaterals or deposits for obligations according to current law.

Article 4. Sources of foreign currencies to be sold by organizations to licensed credit institutions

1. The credit balance of demand and time deposits on foreign-currency accounts of an organization at licensed credit institutions by July 1, 2011.

2. Foreign currencies in the forms of promissory note, deposit certificate, credit note, bond or another valuable paper (below referred to as valuable paper) according to current law which an organization has purchased from licensed credit institutions or other institutions. Upon the maturity of such valuable papers, the organization shall transfer the collected foreign- currency amounts (both principal and interest) into its foreign-currency deposit accounts opened at licensed credit institutions.

3. Foreign currencies which an organization has provided as entrusted loans or entrusted investment. In this case, an organization may not extend entrustment contracts. Upon the expiration of the entrustment period, the organization shall transfer the collected foreign-currency amounts (both principal and interest) into its foreign-currency deposit accounts at licensed credit institutions.

4. An organization is not obliged to sell to licensed credit institutions the foreign-currency deposit amount which, by July 1, 2011, is placed on its account as collateral, deposit or guarantee for the performance of future debt obligations. Upon the expiration of the collateral, deposit or guarantee placement period, if this period is not extended or these foreign-currency amounts are neither used nor used up to pay for the debt obligation, the organization shall transfer this foreign-currency amount into its foreign- currency deposit account at licensed credit institutions.

5. Other lawful foreign-currency revenue sources.

Article 5. Principles of the sale and purchase of foreign currencies

1. Every month, organizations shall balance their lawful foreign-currency revenues and needs and then sell surplus amounts to licensed credit institutions.

2. An organization may not declare a single foreign-currency need to different licensed credit institutions for use as a basis for balancing its monthly foreign-currency revenues and expenditures.

3. In case an organization’s lawful foreign-currency needs in a month exceed the current credit balance on its foreign-currency deposit account plus its foreign-currency revenues in the month, it may buy the deficit amount from a licensed credit institution to meet its lawful needs but the to-be-bought amount must not exceed the total foreign-currency amount it has sold to that institution.

4. An organization shall buy foreign currencies from the licensed credit institution to which it has sold foreign currencies. Licensed credit institutions shall monitor and control the sale and purchase of foreign currencies on the principle that the foreign-currency amount an organization is permitted to buy from a licensed credit institution must not exceed the foreign-currency amount it has sold to that institution under this Circular.

5. The time limit for an organization to buy the foreign-currency amount it has sold to a licensed credit institution is 1 year, counting from the month when it sells foreign currencies to the institution.

6. The sale and purchase of foreign currencies between a licensed credit institution and an organization which, after buying the whole foreign- currency amount it has sold to the licensed credit institution under this Circular, still wishes to buy more foreign currencies shall be carried out on the basis of mutual agreement under current regulations on foreign exchange management.

7. Licensed credit institutions shall balance foreign-currency sources for the sale and purchase of foreign currencies to/from organizations under this Circular. They shall ensure compliance with the State Bank’s regulations on maintenance of the foreign exchange status at the time of sale/purchase foreign currencies to/from organizations.

8. The exchange rates applicable to the sale and purchase of foreign currencies between licensed credit institutions and organizations comply with current regulations of the State Bank.

Article 6. Transfer of foreign currencies on foreign-currency deposit accounts of organizations

An organization may transfer foreign currencies from its deposit account at a licensed credit institution to another licensed credit institution when its foreign-currency revenues in a month plus its current foreign-currency credit balance at a licensed credit institution are not sufficient to meet its lawful foreign-currency need already registered with that institution.

In this case, the licensed credit institution which receives foreign currencies shall certify in writing the organization’s lawful foreign-currency need and the deficit foreign-currency amount to serve as a basis for the credit institution which transfers foreign currencies to compare and transfer the deficit foreign-currency amount.

Chapter II

ORGANIZATIONS’ OBLIGATION TO SELL FOREIGN CURRENCIES

Section 1 ORGANIZATIONS’ OBLIGATION TO SELL FOREIGN CURRENCIES IN JULY 2011

Article 7. To-be-sold foreign-currency amounts

1. The credit balance of demand and time deposits on foreign-currency deposit accounts of organizations at licensed credit institutions by July 1, 2011.

2. Foreign-currency revenues specified in Clauses 2, 3, 4 and 5, Article 4 of this Circular which arise in July 2011.

Article 8. Process of selling foreign currencies

1. For deposit credit balance

a/ From July 1, 2011, to July 7, 2011, each organization shall sum up its lawful foreign-currency needs in July 2011 so as to balance and retain a sufficient foreign-currency amount from its foreign-currency time and demand deposit accounts at licensed credit institutions. It shall sell the remaining amount to licensed credit institutions at which it opens foreign- currency deposit accounts;

b/ Licensed credit institutions shall accurately calculate the credit balance on foreign-currency time and demand deposit accounts of organizations at their institutions by July 1, 2011;

c/ Licensed credit institutions may request organizations to file reports (enclosed with documentary proof) on their lawful foreign-currency needs as specified in Clause 1, Article 7 of this Circular and, on that basis, retain on organizations’ foreign-currency deposit accounts foreign-currency amounts sufficient to meet organizations’ lawful needs. Licensed credit institutions shall buy the remaining foreign-currency amounts from organizations;

d/ When purchasing foreign currencies from the credit balance of a time foreign-currency deposit account, a licensed credit institution shall pay interests on the deposited foreign-currency amount at the interest rate equal to that committed for the deposit term and calculate the interest amount based on the actual number of days such foreign-currency amount is deposited at the institution. The licensed credit institution shall pay this interest amount in foreign currencies, which constitutes foreign-currency revenues of the organization in July 1, 2011, and shall be accounted when balancing the organization’s foreign-currency needs in the month;

e/ When purchasing foreign currencies from the credit balance of a demand foreign-currency deposit account, a licensed credit institution shall pay interests in foreign currencies at the interest rate for demand deposits and calculate the interest amount based on the actual number of days such foreign-currency amount is deposited at the institution. This interest amount constitutes foreign-currency revenues of the organization in July 2011, and shall be accounted when balancing the organization’s foreign- currency needs in the month.

2. For other lawful foreign-currency revenues arising in July 2011, licensed credit institutions shall comply with Clauses 2, 3, 4, 5 and 6, Article 10 of this Circular.

Section 2: OBLIGATION TO SELL FOREIGN CURRENCIES EARNED AFTER JULY 2011

Article 9. To-be-sold foreign-currency amounts

Foreign-currency revenues specified in Clauses 2, 3, 4 and 5, Article 4 of this Circular which arise after July 2011.

Article 10. Process of selling foreign currencies

1. Within the first 5 working days of a month, each organization shall work out a plan on its lawful foreign-currency needs in the month and send this plan together with documents proving the lawfulness of its foreign- currency needs to licensed credit institutions.

2. Licensed credit institutions shall base themselves on documents produced by organizations to calculate foreign-currency amounts which organizations need to retain from their lawful foreign-currency revenues in the month to meet their lawful foreign-currency needs.

3. When receiving foreign-currency revenues of an organization, a licensed credit institution shall make credit entries in the organization’s foreign- currency deposit account and balance the organization’s foreign-currency revenues collected in the month with its lawful foreign-currency needs. If the collected foreign-currency revenues plus the current credit balance on the organization’ deposit account exceed the foreign-currency amount to be used by the organization in the month under the registered plan, the licensed credit institution shall notify such to the organization so as to buy the excessive foreign-currency amount within 3 working days from the date of notification.

4. Past the 3-working day time limit specified in Clause 3 of this Article, if the organization fails to sell the excessive foreign-currency amount to the licensed credit institution, the licensed credit institution shall immediately buy this amount and, concurrently, make a credit entry in the organization’s Vietnam-dong deposit account opened at the institution. In case the organization has not yet opened a Vietnam-dong deposit account at the licensed credit institution, the institution shall open a Vietnam-dong deposit account for the organization in order to purchase foreign currencies and request the organization to complete procedures for opening the Vietnam- dong deposit account according to the institution’s regulations.

5. In case the last day of the 3-working day time limit specified in Clause 3 of this Article falls on any day within the first 5 working days of the subsequent month, the organization may retain the excessive foreign- currency amount on its foreign-currency account as long as it can produce documents to prove the lawfulness of its needs to use such foreign-currency amount within the first 5 working days of that month.

6. After its foreign-currency needs in a month have been identified, if wishing to use more foreign currencies in this month, the organization shall notify such and send to the licensed credit institution documents proving the lawfulness of such change for the latter to know and carry out the sale and purchase of foreign currencies with the organization under this Circular.

Chapter III

ORGANIZATIONS’ RIGHT TO BUY FOREIGN CURRENCIES

Article 11. Rights to retain foreign currencies on deposit accounts

Organizations may retain on their foreign-currency deposit accounts foreign-currency amounts from their lawful revenues in a month to meet their needs as long as they can prove the lawfulness of their foreign- currency needs in this month.

Article 12. Right to buy foreign currencies

1. In case the lawful foreign-currency needs in a month of an organization exceed its collected foreign-currency revenues plus the current credit balance of its foreign-currency deposit account, the organization may buy from licensed credit institutions the deficit amount which, however, must not exceed the foreign currency amount which it has sold to the credit institutions, provided that that it can produce valid documents to the credit institutions.

2. In case an organization needs to purchase a large foreign-currency amount (under licensed credit institutions’ regulations) to meet its lawful foreign-currency needs, it shall notify such to licensed credit institutions at least 5 working days prior to the date of purchase.

Chapter IV

RESPONSIBILITIES OF LICENSED CREDIT INSTITUTIONS AND ORGANIZATIONS

Article 13. Responsibilities of licensed credit institutions

1. To examine documents produced by organizations to accurately calculate foreign-currency amounts to be retained from the credit balance of organizations’ time and demand deposit accounts by July 1, 2011, to meet their lawful foreign-currency needs and buy the remaining amounts from organizations under this Circular.

2. To guide, urge and notify organizations of the sale and purchase of foreign currencies under this Circular.

3. To monitor and control so as to ensure adherence to the principles applicable to the foreign-currency amounts to be sold and bought and the purchase and sale time limits specified in this Circular.

4. To use foreign-currency deposit accounts opened by organizations at their institutions for buying and selling foreign currencies from/to organizations under this Circular.

5. To examine and control documents for buying and selling foreign currencies from/to organizations under this Circular and relevant laws paying special attention to documents of application for purchase of foreign currencies to meet lawful foreign-currency needs.

6. To detect violations of this Circular committed by organizations and promptly report them to the State Bank for handling.

7. To preserve documents related to the sale and purchase of foreign currencies under this Circular to serve examination and audit work.

8. To make reports to the State Bank according to this Circular.

Article 14. Responsibilities of organizations

1. To strictly comply with regulations on the sale and purchase of foreign currencies provided in this Circular.

2. To accurately declare their lawful foreign-currency needs in a month so as to request licensed credit institutions to allow them to retain their foreign-currency revenues to pay their foreign-currency expenditures in the month. Chairmen of the boards of directors and directors general (directors) of organizations shall take responsibility for the accuracy, truthfulness and validity of documents proving their lawful foreign-currency needs and balance their foreign-currency revenues and expenditures in the month so as to buy or sell foreign currencies from/to licensed credit institutions under this Circular.

3. When selling or buying foreign currencies, to produce adequate documents according to regulations and requests of licensed credit institutions. In case these documents are confidential, organizations shall produce written commitments on the truthfulness and accuracy of their lawful foreign-currency needs, containing the certification of chairmen of the boards of directors and directors general (directors) of the organizations, which shall be used as a basis for the sale or purchase of foreign currencies by licensed credit institutions.

4. To preserve documents related to the sale and purchase of foreign currencies under this Circular to serve examination and audit work.

5. To make lists of their member enterprises governed by this Circular and send them to licensed credit institutions at which they have opened foreign- currency deposit accounts to serve the sale and purchase of foreign currencies. To immediately notify any changes in these lists to licensed credit institutions to serve the sale and purchase of foreign currencies under this Circular.

6. To guide and request their member enterprises to abide by provisions of this Circular on the sale and purchase of foreign currencies.

Chapter V

REPORTING REQUIREMENTS AND INSPECTION AND HANDLING OF VIOLATIONS

Article 15. Reporting requirements

1. Licensed credit institutions shall make reports on amounts of foreign currencies sold to or bought from organizations in July 2011 according to form No. 1 provided in this Circular (not printed herein) and send them to the State Bank (the Foreign Exchange Management Department) no later than August 15, 2011.

2. Licensed credit institutions shall make monthly reports on amounts of foreign currencies sold to or bough from organizations according to form No. 2 provided in this Circular (not printed herein) and send them to the State Bank (the Foreign Exchange Management Department) within the first 10 days of the subsequent month.

3. When necessary, licensed credit institutions shall report on the sale and purchase of foreign currencies to/from organizations at the State Bank’s request.

4. Licensed credit institutions shall report to the State Bank any arising matters related to the sale and purchase of foreign currencies for consideration and settlement.

Article 16. Inspection

When necessary, the State Bank may inspect the sale and purchase of foreign currencies between licensed credit institutions and organizations under this Circular. Licensed credit institutions and organizations shall supply all necessary dossiers and documents so as to assure timely and effective inspection.

Article 17. Handling of violations

Organizations and licensed credit institutions that violate this Circular shall be handled according to law, depending on the severity of their violations

Chapter VI

ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

Article 18. Implementation provisions

This Circular takes effect on July 1, 2011, and replaces the State Bank’s Circular No. 26/2009/TT-NHNN of December 30, 2009, providing the sale and purchase of foreign currencies by a number of state groups and corporations.

Article 19. Organization of implementation

1. The Chief of the State Bank Office, the chief inspector-supervisor of the Banking Inspection and Supervision Agency, heads of units and directors of provincial-level branches of the State Bank, chairmen of the boards of directors and directors general (directors) of licensed credit institutions and chairmen of the boards of directors and directors general (directors) of organizations shall implement this Circular.

2. Ministries, sectors and agencies managing organizations shall, according to their functions and tasks, participate in directing the implementation of this Circular.-

 

 

FOR THE GOVERNOR OF THE STATE BANK
DEPUTY GOVERNOR




Nguyen Van Binh

 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Lược đồ

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
Circular 13/2011/TT-NHNN DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
văn bản mới nhất