Quyết định 499/2000/QĐ-NHNN5 của ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức thực hiện kiểm toán độc lập đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 322/1999/QĐ-NHNN5 ngày 14/9/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 499/2000/QĐ/NHNN5 NGÀY 05 THÁNG 12 NĂM 2000 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT
SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG BAN HÀNH KÈM THEO
QUYẾT ĐỊNH SỐ 322/1999/QĐ-NHNN5 NGÀY 14 THÁNG 9 NĂM 1999
CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

 

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

 

- Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước số 01/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật Các Tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997;

- Căn cứ Nghị định số 15-CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- Căn cứ Nghị định số 91/1999/NĐ-CP ngày 4/9/1999 của Chính phủ về tổ chức hoạt động của Thanh tra Ngân hàng;

- Căn cứ Nghị định số 30/2000/NĐ-CP ngày 11/8/2000 của Chính phủ về việc bãi bỏ một số Giấy phép và chuyển một số Giấy phép thành điều kiện kinh doanh;

- Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng,

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và phụ lục đính kèm của Quy chế tổ chức thực hiện kiểm toán độc lập đối với các Tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 322/1999/QĐ-NHNN5 ngày 14 tháng 9 năm 1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:

1. Huỷ bỏ Khoản 1 Điều 6.

2. Huỷ bỏ Điểm c Khoản 1 Điều 8.

3. Điểm d Khoản 1 Điều 8 được sửa đổi như sau:

" d. Danh sách Kiểm toán viên tham gia kiểm toán (ghi rõ họ tên) do Tổng Giám đốc (Giám đốc) Tổ chức kiểm toán hoặc người được Tổng Giám đốc (Giám đốc) uỷ quyền xác nhận các Kiểm toán viên trong danh sách có đủ điều kiện tham gia kiểm toán Tổ chức tín dụng và ký tên, đóng dấu theo quy định tại Điều 6 Quy chế này".

4. Khoản 1 Điều 9 được sửa đổi như sau:

" 1. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố xem xét và chấp thuận cho Tổ chức kiểm toán, các Kiểm toán viên được thực hiện kiểm toán các Tổ chức tín dụng cổ phần có trụ sở chính trên địa bàn . Sau khi ký công văn chấp thuận cho Tổ chức kiểm toán được kiểm toán Tổ chức tín dụng, chậm nhất sau 5 ngày làm việc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố phải gửi 01 bản lên Ngân hàng Nhà nước (Thanh tra Ngân hàng Nhà nước) để báo cáo".

5. Khoản 2 Điều 9 được sửa đổi như sau:

" 2. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận hay không chấp thuận cho Tổ chức kiểm toán, các Kiểm toán viên được thực hiện kiểm toán đối với Tổ chức tín dụng Nhà nước, Tổ chức tín dụng nước ngoài và Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương".

6. Khoản 3 Điều 10 được sửa đổi như sau:

" 3. Công văn chấp thuận cho Tổ chức kiểm toán được kiểm toán Tổ chức tín dụng của Ngân hàng Nhà nước (Thanh tra Ngân hàng Nhà nước) và các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước được lập thống nhất theo mẫu đính kèm (Phụ lục 1 và 2)".

7. Khoản 1 Điều 14 được sửa đổi như sau:

" 1. Các Tổ chức kiểm toán có nhu cầu thực hiện kiểm toán các Tổ chức tín dụng phải gửi văn bản đề nghị đến Ngân hàng Nhà nước (Thanh tra Ngân hàng Nhà nước) trước ngày 30 tháng 6 hàng năm để xem xét, chấp thuận cho thực hiện kiểm toán Tổ chức tín dụng. Văn bản đề nghị cần trình bầy rõ tình hình tổ chức, hoạt động và kinh nghiệm kiểm toán của đơn vị, các văn bản cần thiết khác nhằm chứng minh và cam kết thực hiện đúng quy định tại Điều 5 Quy chế này; và gửi kèm hồ sơ pháp lý của tổ chức kiểm toán, danh sách Kiểm toán viên đủ tiêu chuẩn tham gia kiểm toán theo quy định tại Điều 6 Quy chế này (nếu là đăng ký hồ sơ lần đầu). Từ lần thứ hai trở đi, tổ chức kiểm toán chỉ cần đăng ký về những thay đổi so với hồ sơ đã đăng ký lần trước đó để Ngân hàng Nhà nước (Thanh tra Ngân hàng Nhà nước) thông báo cho các Tổ chức tín dụng".

8. Mẫu Công văn chấp thuận cho Tổ chức kiểm toán được kiểm toán Tổ chức tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt nam và của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh (thành phố) gửi tổ chức tín dụng được thay thế bằng Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau mười lăm ngày kể từ ngày ký.

 

Điều 3. Chánh văn phòng, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) các Tổ chức tín dụng có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Thuộc tính văn bản
Quyết định 499/2000/QĐ-NHNN5 của ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức thực hiện kiểm toán độc lập đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 322/1999/QĐ-NHNN5 ngày 14/9/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 499/2000/QĐ-NHNN5 Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Minh Tuấn
Ngày ban hành: 05/12/2000 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE STATE BANK
----------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
--------------

No. 92/2000/QD-NHNN7

Hanoi, March 17, 2000

 

DECISION

ON THE CARRYING OF FOREIGN CURRENCY(IES) IN CASH AND/OR VIETNAM DONG IN CASH BY INDIVIDUALS UPON THEIR ENTRY OR EXIT, WITH ENTRY/EXIT LAISSEZ-PASSERS OR BORDER IDENTITY CARDS

THE STATE BANK GOVERNOR

Pursuant to Vietnam State Bank Law No. 01/1997/QH10 of December 12, 1997;
Pursuant to the Government’s Decree No. 15/CP of March 2, 1993 on the tasks, powers and State management responsibilities of the ministries and ministerial-level agencies;
Pursuant to the Government’s Decree No. 63/1998/ND-CP of August 17, 1998 on the foreign exchange management;
At the proposal of the Director of the Foreign Exchange Management Department,

DECIDES:

Article 1.- Objects and scope of regulation

1. This Decision provides for carrying foreign currency(ies) in cash and/or Vietnam dong in cash (hereinafter called as foreign currencies and Vietnam dong) by individuals upon their entry or exit through Vietnam’s border-gates with entry/exit laissez-passers or border identity cards granted by the competent authorities of Vietnam or countries bordering on Vietnam (hereinafter called individuals).

2. For individuals who are on entry or exit with passports and carry foreign currencies in cash and/or Vietnam dong in cash, the regulations issued by the State Bank Governor in each period shall apply.

Article 2.- Carrying foreign currencies and Vietnam dong on exit

1. Individuals on exit are permitted to carry only Vietnam dong and the currencies of the countries of their entry under the provisions in Articles 4 and 5 of this Decision, but not US dollars or any other foreign currency (except for the cases specified in Clause 2 of this Article).

2. In cases where individuals on exit are permitted to carry US dollars or other foreign currency(ies), which they previously brought in and declared to the border-gate customs offices upon their entry, they must fill in the customs declaration procedures and present the customs declaration forms certifying that such foreign currency(ies) was brought in upon their entry. The border-gate customs offices shall base themselves on these customs declaration forms to permit the individuals to carry such foreign currency(ies) abroad upon their exit. The customs declaration forms certifying the foreign currency(ies) brought in upon the last entry shall be valid for permission to carry such foreign currency(ies) upon the subsequent exit for a time limit of 30 working days from the date of declaration of such foreign currency(ies) when being brought into Vietnam inscribed on the customs declaration forms upon entry.

Article 3.- Carrying foreign currencies and Vietnam dong upon entry

1. Individuals who are on entry from a foreign country, carrying the currency of such country and/or Vietnam dong, must declare such to the border-gate customs offices according to the provisions in Article 4 of this Decision.

2. Individuals who are on entry, carrying US dollars and/or other foreign currency(ies) valued over 3,000 USD (three thousand US dollars) or valued less than 3,000 USD but wishing to bring such currency amount abroad, must declare such to the border-gate customs offices.

Article 4.- Customs declaration

Individuals who are on entry or exit, carrying the currency of the country bordering on Vietnam, and/or Vietnam dong in amounts exceeding the levels prescribed below must declare such to the border-gate customs offices:

1. For cases going through the Vietnam-China border gates:

a/ 6,000 CNY (six thousand Chinese yuan);

b/ 10,000,000 VND (ten million Vietnam dong).

2. For cases going through the Vietnam-Laos border gates:

a/ 3,000,000 LAK (three million Lao kip);

b/ 10,000,000 VND (ten million Vietnam dong).

3. For cases going through the Vietnam-Cambodia border gates:

a/ 1,000,000 KHR (one million Cambodian riel).

b/ 10,000,000 VND (ten million Vietnam dong).

Article 5.- Presentation of permits

1. Individuals who are on exit, carrying the currency of the country bordering on Vietnam, and/or Vietnam dong in amounts exceeding the levels prescribed in Article 4 or exceeding the amounts they brought into Vietnam and already declared to the border-gate customs offices upon their entry, must present to the border-gate customs offices the permits granted by the State Bank’s branch of the border province or a commercial bank’s local branch authorized by the State Bank’s provincial branch.

2. Individuals who are on exit, carrying the currency of the country bordering on Vietnam, and/or Vietnam dong in amounts exceeding the levels prescribed in Article 4 but not exceeding the amounts they brought into Vietnam and already declared to the border-gate customs offices upon their entry, only need to present to the border-gate customs offices the customs declaration forms already filled in upon their entry.

Article 6.- Conditions and procedures for granting of permits

1. Individuals who fully meet the following conditions shall be granted permits to carry the currency(ies) of the countries(ies) bordering on Vietnam, and/or Vietnam dong under the provisions in Article 5 of this Decision.

a/ Being permitted by the competent authorities to exit the country with entry/exit laissez-passers or border identity cards;

b/ Having needs of spending abroad (for individuals being Vietnamese citizens) or have legitimate incomes in Vietnam (for individuals being citizens of the countries bordering on Vietnam).

2. Individuals who fully meet the conditions prescribed in Clause 1 of this Article and need to carry the currency(ies) of the country(ies) bordering on Vietnam, and/or Vietnam dong in amounts exceeding the levels prescribed to be declared or exceeding the amounts they brought into Vietnam and already declared to the border-gate customs offices upon their entry, must send dossiers of application for permits to the State Bank’s branch of the border province or a commercial bank’s local branch authorized by the State Bank’s provincial branch. Such a dossier consists of:

a/ The application for permit to carry abroad the currency of the country the bordering on Vietnam as well as Vietnam dong;

b/ A copy of the entry/exit laissez-passer or border identity card;

c/ Documents related to the needs of spending abroad (for individuals being Vietnamese citizens) or documents proving the legitimate incomes in Vietnam (for individuals being citizens of the countries bordering on Vietnam).

Within five working days after receiving the full dossiers, the State Bank’s branch of the border province or a commercial bank’s local branch authorized by the State Bank’s provincial branch must grant permits or refuse to grant permits. In case of refusal to grant a permit, the State Bank’s branch of the border province or a commercial bank’s local branch authorized by the State Bank’s provincial branch must issue a written reply clearly explaining the reason therefor.

Article 7.- Assignment of responsibility for granting of permits

1. The directors of the State Bank’s branches of the border provinces authorize the directors of the commercial bank’s local branches (provincial or district levels) to grant permits for carrying abroad the currencies of the countries bordering on Vietnam and the Vietnam dong according to the following levels:

a/ For the Vietnam-China border:

- From over 6,000 CNY to 60,000 CNY (sixty thousand Chinese yuan);

- From over 10,000,000 VND to 50,000,000 VND (fifty million Vietnam dong).

b/ For the Vietnam-Laos border:

- From over 3,000,000 LAK to 30,000,000 LAK (thirty million Lao kip);

- From over 10,000,000 VND to 50,000,000 VND (fifty million Vietnam dong).

c/ For the Vietnam-Cambodia border:

- From over 1,000,000 KHR to 10,000,000 KHR ( ten million Cambodian riel).

- From over 10,000,000 VND to 50,000,000 VND (fifty million Vietnam dong).

2. In cases where individuals ask for permission to carry an amount of money exceeding the above levels, the State Bank’s provincial branches shall consider and make decision.

Article 8.- Organizations and individuals violating the provisions in this Decision shall, depending on the seriousness and nature of the violations, be administratively handled or examined for penal liability according to the provisions of law.

Article 9.- This Decision takes effect 15 days after its signing and replaces the State Bank Governor’s Decision No. 236/1999/QD-NHNN7 of July 7, 1999 on the carrying of foreign currencies in cash and/or Vietnam dong in cash by individuals upon their entry or exit through border-gates.

Article 10.- The head of the Office, the director of the Foreign Exchange Management Department, the heads of various units of the State Bank, the directors of the State Bank’s branches of the border provinces, the general directors (directors) of the concerned commercial banks shall have to implement this Decision.

 

 

FOR THE STATE BANK GOVERNOR
DEPUTY GOVERNOR




Duong Thu Huong

 

 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
Công báo Tiếng Anh
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!