• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3567/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 điều chỉnh phân bổ vốn sự nghiệp giảm nghèo bền vững

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 18/11/2025 09:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3567/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đầu Thanh Tùng
Trích yếu: Phê duyệt điều chỉnh phân bổ vốn sự nghiệp nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2025 sau khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3567/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3567/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3567/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hoá, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt điều chỉnh phân bổ vốn sự nghiệp ngun ngân sách trung ương
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2025
sau khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp
-------------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc
hội khóa XV về việc phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia
giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết 111/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc
Hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các chương trình MTQG;
Căn cứ Nghị quyết số 1686/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cp xã của tỉnh
Thanh Hóa năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Chủ
tịch Quốc hội về việc quy định về xử lý một số vn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ về việc quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách
trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 570/QĐ-TTg ngày 11 tháng 03 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ về việc bổ sung dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước
năm 2025 cho các bộ, cơ quan ở trung ương và các địa phương thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
3567
14 11
2
Căn cứ Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2025 Thủ tướng
Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung kinh phí sự nghiệp của ngân sách trung
ương năm 2025 cho ác địa phương để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Công văn số 4205/BTC-NSNN ngày 02 tháng 4 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về hướng dn nguyên tắc xử lý tài chính, NSNN khi tổ chức
lại đơn vị hành chính các cp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa
phương 02 cp;
Căn cứ Công văn số 6600/BNNMT-VPQGGN ngày 12 tháng 9 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc thực hiện Chương trình MTQG
giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 và năm 2025;
Căn cứ các Nghị quyết của HĐND tỉnh: số 33/2025/NQ-HĐND ngày 21
tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định nguyên
tắc, tiêu chí, định mức định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn
đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm
nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; số 641/NQ-
HĐND ngày 09 tháng 4 năm 2025 về việc phân bổ vốn sự nghiệp từ ngân sách
trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc giảm nghèo bền vững năm 2025
(đợt 1); số 683/NQ-HĐND ngày 03 tháng 11 năm 2025 của HĐND tỉnh về việc
điều chỉnh phân bổ vốn sự nghiệp nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2025 sau khi thực hiện chính
quyền địa phương 02 cp;
Căn cứ Quyết định số 1246/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2025 của UBND
tỉnh về việc phân bổ vốn sự nghiệp nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2025 (đợt 1);
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1384/TTr-
SNNMT ngày 12 tháng 11 năm 2025 về việc ban hành quyết định điều chỉnh phân
bổ vốn sự nghiệp nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu
quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2025 sau khi thực hiện chính quyền địa
phương hai cp (kèm theo Công văn số 11832/STC-ĐPCS ngày 11 tháng 11 năm
2025 của Sở Tài chính).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh phân bổ vốn sự nghiệp ngun ngân sách trung
ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2025 sau
khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp, với các nội dung chính như sau:
1. Nguyên tắc phân bổ vốn
- Tuân thủ quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật
khác có liên quan.
3
- Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể của Chương trình giai đoạn 2021 -
2025 nhằm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra; bảo đảm không vượt quá tổng
mức vốn sự nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Ưu tiên bố trí vốn thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng; theo nhu
cu thực t phù hợp với các mục tiêu năm 2025 đã đề ra; đu tư có trọng tâm, trọng
điểm và bền vững.
- Việc phân bổ vốn phải bảo đảm công khai, minh bạch, tăng cường phân cấp
cho cơ sở để tạo sự chủ động, linh hoạt cho các sở, ban, ngành và các xã, phường
trong triển khai, thực hiện Chương trình trên cơ sở nội dung, định hướng, lĩnh vực
cn ưu tiên, phù hợp với đặc thù, điều kiện, tiềm năng lợi th từng xã, phường từng
vùng theo quy định của pháp luật, đảm bảo công khai, minh bạch, dễ thực hiện.
- Thực hiện phân bổ, giao dự toán lại cho các xã mới trên cơ sở vốn đã được
các huyện cũ phân bổ vốn trước khi thực hiện chính quyền 02 cấp đảm bảo tip tục
thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được giao theo nguyên tắc cộng gộp kinh phí
huyện cũ đã phân bổ cho các xã cũ sang xã mới, đối với kinh phí huyện cũ đã phân
bổ cho các đơn vị dự toán cấp huyện giao về xã trung tâm để quyt toán.
- Phân bổ bổ sung có mục tiêu vốn cho các xã, phường từ ngun vốn các
huyện, thị xã, thành phố cũ chưa thực hiện phân bổ khi thực hiện chính quyền 02
cấp, đảm bảo không trùng với nội dung do các huyện, thị xã, thành phố cũ đã phân
bổ cho các xã, phường trước ngày 01/7/2025.
- Đối với số vốn đã phân bổ cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thực hiện trước
ngày 01/7/2025 tip tục thực hiện theo quy định.
2. Phương án điều chỉnh phân bổ vốn sự nghiệp năm 2025
2.1. Tổng số vốn trung ương giao năm 2025
Tổng số vốn trung ương giao đã được điều chỉnh, bổ sung theo Quyt định số
1454/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ là 375.189 triệu đng
(giảm 2.718 triệu đồng so với số vốn đã giao tại Quyết định số 570/QĐ-TTg ngày
11/03/2025 của Thủ tướng Chính phủ).
2.2. Số vốn đã phân bổ cho các Sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh (tại Nghị
quyt số 641/NQ-HĐND ngày 09/4/2025 của HĐND tỉnh) là 37.580 triệu đng:
Tip tục triển khai thực hiện theo quy định.
2.3. Số vốn không phân bổ đợt này
Tổng số vốn không thực hiện phân bổ đợt này là 18.324 triệu đng. Cụ thể:
2.3.1. Tổng số vốn không thực hiện phân bổ đề nghị hoàn trả ngân sách
trung ương: 3.491 triệu đng
- Số vốn điều chỉnh giảm theo Quyt định số 1454/QĐ-TTg ngày 30/6/2025
của Thủ tướng Chính phủ: 2.718 triệu đng;
4
- Số vốn không còn đối tượng thực hiện (Thuộc tiểu dự án 1, Dự án 1): 773
triệu đng.
2.3.2. Tổng số vốn chưa phân bổ đợt này: 14.833 triệu đng
Số vốn này được bố trí để thực hiện Hoạt động 1 Tiểu dự án 1: Hỗ trợ duy tu
và bảo dưỡng các công trình phục vụ dân sinh, sản xuất, thit yu trên địa bàn các
huyện nghèo. Đối tượng được phân bổ là các xã được hình thành sau sắp xp trên
địa bàn huyện nghèo (cũ).
2.4. Số vốn điều chỉnh phân bổ đợt này
Tổng số vốn điều chỉnh, phân bổ đợt này là 322.003 triệu đng, cụ thể:
2.4.1. Số vốn 102.086 triệu đng 08 huyện (cũ) đã phân bổ cho các xã,
phường (cũ) trước ngày 01/7/2025
Tip tục phân bổ, giao bổ sung dự toán, k hoạch vốn của Chương trình cho
các xã, phường mới hình thành sau khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp
từ cơ quan, đơn vị, cấp huyện hoặc cấp xã (cũ) trước sáp nhập để tip tục thực
hiện, theo nguyên tắc cộng gộp kinh phí huyện cũ đã phân bổ cho các xã cũ sang
xã mới, đối với kinh phí huyện cũ đã phân bổ cho các đơn vị dự toán cấp huyện
giao về xã trung tâm để quyt toán. Các xã, phường (mới) được phân bổ vốn tip
tục thực hiện nhiệm vụ theo đúng hướng dẫn tại điểm a, mục 1, Công văn số
6600/BNNMT-VPQGGN ngày 12/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường: “Tiếp tục phân bổ, giao bổ sung dự toán, kế hoạch vốn của Chương trình
cho các cơ quan, đơn vị mới được giao tiếp nhận nhiệm vụ, dự án từ cơ quan, đơn
vị, cp huyện hoặc cp xã trước sáp nhập để tiếp tục thực hiện theo kế hoạch đầu
tư công trung hạn hoặc kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia tại
địa phương đã được cp có thẩm quyền phê duyệt, giao”. Cụ thể như sau:
a) Hot đng 1 Tiu d n 1: Hỗ trợ duy tu và bảo dưỡng cc công trình
phục vụ dân sinh, sản xuất, thiết yếu trên địa bàn cc huyện nghèo:
Tổng số vốn điều chỉnh phân bổ cho 14 xã là 30.284 triệu đng. Cụ thể:
- Xã Thường Xuân: 3.797 triệu đng.
- Xã Tân Thành: 1.500 triệu đng.
- Xã Yên Nhân: 2.597 triệu đng.
- Xã Thit Ống: 1.090 triệu đng.
- Xã Văn Nho: 1.050 triệu đng.
- Xã Điền Lư: 1.000 triệu đng.
- Xã Điền Quang: 2.238 triệu đng.
- Xã Quý Lương: 2.360 triệu đng.
- Xã Thiên Phủ: 7.496 triệu đng.
5
- Xã Mường Lát: 1.799 triệu đng.
- Xã Mường Chanh: 700 triệu đng.
- Xã Mường Lý: 1.200 triệu đng.
- Xã Quang Chiểu: 2.257 triệu đng.
- Xã Tam Chung: 1.200 triệu đng.
b) Dn 2: Đa dng ha sinh kế và pht trin mô hnh giảm nghèo
Phân bổ cho 43 xã, phường: 41.156 triệu đng.
c) D n 3: Hỗ trợ pht trin sản xuất, cải thiện dinh dưỡng
Tổng số vốn phân bổ là: 18.055 triệu đng, cụ thể như sau:
- Tiểu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xut trong lĩnh vực nông nghiệp
Phân bổ cho 36 xã, phường: 14.523 triệu đng.
- Tiểu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng
Phân bổ cho 26 xã, phường: 3.532 triệu đng.
d) Dn 4: Pht trin gio dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
Tổng số vốn phân bổ là: 6.304 triệu đng, cụ thể như sau:
- Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn
Phân bổ cho 08 xã, phường: 1.443 triệu đng.
- Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Phân bổ cho 16 xã: 2.040 triệu đng.
- Tiểu dự án 3. Hỗ trợ việc làm bền vững
Phân bổ cho 25 xã, phường: 2.821 triệu đng.
đ) Dn 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin
Tổng số vốn phân bổ là: 2.508 triệu đng, cụ thể như sau:
- Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin
Phân bổ cho 26 xã, phường: 1.593 triệu đng.
- Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều
Phân bổ cho 25 xã, phường: 915 triệu đng.
e) Dn 7: Nâng cao năng lc và gim st, đnh gi Chương trnh
Tổng số vốn phân bổ là: 3.779 triệu đng, cụ thể như sau:
- Tiểu dự án 1: Nâng cao năng lực thực hiện chương trình
Phân bổ cho 25 xã, phường: 2.727 triệu đng.
6
- Tiểu dự án 2: Giám sát, đánh giá
Phân bổ cho 24 xã, phường: 1.052 triệu đng.
2.4.2. Số vốn 322.003 triệu đng các huyện, thị xã, thành phố (cũ) chưa
thực hiện phân bổ sau ngày 01/7/2025
Phân bổ bổ sung có mục tiêu vốn cho các xã, phường mới từ ngun vốn các
huyện, thị xã, thành phố (cũ) chưa thực hiện phân bổ khi thực hiện chính quyền 02
cấp, đảm bảo không trùng với nội dung do các huyện, thị xã, thành phố (cũ) đã phân
bổ cho các xã, phường trước ngày 01/7/2025. Việc phân bổ vốn thực hiện theo
nguyên tắc, tiêu chí, định mức định mức được quy định tại Nghị quyt số
33/2025/NQ-HĐND ngày 21/7/2025 của Hội đng nhân dân tỉnh. Cụ thể như sau:
a) Dn 2: Đa dng ha sinh kế và pht trin mô hnh giảm nghèo
Tổng số vốn phân bổ cho 123 xã, phường: 92.946 triệu đng.
Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ: Điều 6 Nghị quyt số 33/2025/NQ-HĐND ngày
21 tháng 7 năm 2025 của HĐND tỉnh.
b) Dn 3: Hỗ trợ pht trin sản xuất, cải thiện dinh dưỡng
Tổng số vốn phân bổ là: 52.806 triệu đng, phân bổ như sau:
- Tiểu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xut trong lĩnh vực nông nghiệp
Phân bổ cho 130 xã, phường là: 40.737 triệu đng.
Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ: Khoản 1 Điều 7 Nghị quyt số 33/2025/NQ-
HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2025 của HĐND tỉnh.
- Tiểu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng
Phân bổ cho 140 xã, phường là: 12.069 triệu đng.
Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ: Khoản 2 Điều 7 Nghị quyt số 33/2025/NQ-
HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2025 của HĐND tỉnh.
c) Dn 4: Pht trin gio dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
Tổng số vốn phân bổ là: 47.386 triệu đng, phân bổ như sau:
- Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn
+ Phân bổ cho 158 xã, phường: 19.629 triệu đng.
+ Phân bổ cho 02 trường trung cấp nghề công lập là: 5.953 triệu đng, cụ thể:
Trường Trung cấp nghề Nga Sơn: 3.119 triệu đng;
Trường Trung cấp nghề Bỉm Sơn: 2.834 triệu đng.
Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ: Khoản 1, Điều 8 Nghị quyt số 33/2025/NQ-
HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2025 của HĐND tỉnh.
- Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
7
Phân bổ cho 31 xã: 4.572 triệu đng.
Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ: Khoản 2 Điều 8 Nghị quyt số 33/2025/NQ-
HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2025 của HĐND tỉnh.
- Tiểu dự án 3. Hỗ trợ việc làm bền vững
Phân bổ cho 141 xã, phường: 17.232 triệu đng.
Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ: Khoản 3 Điều 8 Nghị quyt số 33/2025/NQ-
HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2025 của HĐND tỉnh.
d) Dn 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin
Tổng số vốn phân bổ là: 8.994 triệu đng, phân bổ như sau:
- Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin
Phân bổ cho 140 xã, phường: 5.481 triệu đng.
Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ: Khoản 1 Điều 10 Nghị quyt số 33/2025/NQ-
HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2025 của HĐND tỉnh.
- Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều
Phân bổ cho 141 xã, phường: 3.513 triệu đng.
Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ: Khoản 2 Điều 10 Nghị quyt số 33/2025/NQ-
HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2025 của HĐND tỉnh.
đ) Dn 7: Nâng cao năng lc và gim st, đnh gi Chương trnh
Tổng số vốn phân bổ là: 17.785 triệu đng, phân bổ như sau:
- Tiểu dự án 1: Nâng cao năng lực thực hiện chương trình
Phân bổ cho 141 xã, phường: 12.081 triệu đng.
Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ: Khoản 1 Điều 11 Nghị quyt số 33/2025/NQ-
HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2025 của HĐND tỉnh.
- Tiểu dự án 2: Giám sát, đánh giá
Phân bổ cho 142 xã, phường: 5.704 triệu đng.
Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ: Khoản 2 Điều 11 Nghị quyt số 33/2025/NQ-
HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2025 của HĐND tỉnh.
(Chi tiết có các Phụ lục kèm theo).
3. Ngun kinh phí:
Từ ngun ngân sách Trung ương giao theo Quyt định số 1454/QĐ-TTg ngày
30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ; ngun vốn tại Nghị quyt số 641/NQ-HĐND
ngày 09/4/2025 của HĐND tỉnh do: (i) các huyện, thị xã, thành phố (cũ) đã phân
bổ trước ngày 01/7/2025 và (ii) ngun vốn các huyện, thị xã, thành phố (cũ) chưa
phân bổ cho các xã, phường sau ngày 01/7/2025.
8
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật,
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các
cơ quan có liên quan về tính chính xác của các nội dung tham mưu, số liệu báo cáo và
đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn, định mức theo đúng quy định.
2. Sở Tài chính thực hiện thông báo bổ sung có mục tiêu cho các xã, phường
và thông báo bổ sung dự toán kinh phí cho các đơn vị dự toán để tổ chức thực hiện.
3. Đối với số vốn 3.491 triệu đng, giao Sở Tài chính phối hợp với Kho bạc
Nhà nước khu vực XI thực hiện các thủ tục hoàn trả ngân sách trung ương theo quy
định.
4. Đối với số vốn chưa phân bổ ln này 14.833 triệu đng, trường hợp sau khi
thực hiện rà soát lại các dự án thành phn nu còn đối tượng hỗ trợ hoặc không đủ
điều kiện giải ngân, giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các
ngành, các cấp, các đơn vị có liên quan, tổng hợp, tham mưu cho UBND tỉnh trình
cấp có thẩm quyền xem xt quyt định
5. Các đơn vị dự toán cấp tỉnh được giao kinh phí: Trên cơ sở ngun vốn được
phân bổ, nhiệm vụ được giao, Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2024 của Bộ
Tài chính, Thông tư số 75/2024/TT-BTC ngày 31/10/2024 của Bộ Tài chính và các
quy định khác của pháp luật có liên quan để thực hiện các trình tự, thủ tục trình phê
duyệt theo thẩm quyền, tổ chức thực hiện theo quy định.
6. Các sở: Nông nghiệp và Môi trường; Nội vụ; Y t; Giáo dục và Đào tạo;
Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Tài chính trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được
giao, chủ động hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các Chương trình, Dự
án.
7. Căn cứ nội dung phê duyệt tại Điều 1 Quyt định này, cơ quan quản lý
Chương trình có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị tổ chức thực hiện các nội dung,
hoạt động theo đúng mục tiêu của chương trình.
8. Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường được giao kinh phí thực hiện
các nhiệm vụ chủ động phối hợp với các cơ quan chủ quản chương trình và cấp có
thẩm quyền triển khai thực hiện đúng quy định; quản lý, sử dụng ngun kinh phí
đúng mục đích; công khai, dân chủ, có hiệu quả và thanh quyt toán theo quy định
hiện hành; báo cáo tổng kt, đánh giá kt quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi
trường, cơ quan chủ quản dự án; đng thời, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch
UBND tỉnh về thực hiện các Chương trình, Dự án.
9. Thực hiện huy động và lng ghp ngun vốn trong thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững theo nội dung và nguyên tắc quy định tại
Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày
24/6/2023 của Chính phủ; Nghị quyt số 07/2022/NQHĐND ngày 11/12/2022 và
Nghị quyt số 14/2023/NQ-HĐND ngày 14/12/2023 của HĐND tỉnh; việc lng
9
ghp các ngun vốn phải đảm bảo theo Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đu tư
công, có mục tiêu và nội dung đu tư sát đúng với mục tiêu và nội dung của
chương trình mục tiêu quốc gia và phù hợp với các văn bản quy định liên quan.
Lng ghp ngun vốn để thực hiện các dự án đu tư, hoạt động, nội dung có cùng
mục tiêu và trên cùng một địa bàn. Việc huy động và lng ghp phải được xác định
khi phê duyệt dự án, dự toán, phải phân định rõ tỷ lệ huy động, cơ cẩu từng ngun
vốn được lng ghp, tránh chng cho, trùng lắp; quy trình, thủ tục thanh toán,
quyt toán vốn lng ghp được thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 3. Quyt định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Môi trường,
Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Y t, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính; Giám
đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XI; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
Chủ tịch UBND các xã, phường; các tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyt định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường;
Nội vụ; Giáo dục và Đào tạo; Y t;
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính;
- TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh Thanh Hóa;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh Thanh Hóa;
- Lưu: VT, VX
(Huy)
, KTTC (TĐN87563).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3567/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt điều chỉnh phân bổ vốn sự nghiệp nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2025 sau khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3567/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×