Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 35/2026/QĐ-UBND Tuyên Quang quy định thời gian lập, gửi dự toán ngân sách

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 19/05/2026 08:23 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 35/2026/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Huy Ngọc
Trích yếu: Quy định thời gian lập, lập lại, gửi dự toán; tài liệu báo cáo thuyết minh căn cứ phân bổ, giao dự toán; mức rút dự toán chi bổ sung cân đối ngân sách; việc rút dự toán của ngân sách cấp xã; thời hạn, biểu mẫu báo cáo tình hình chấp hành ngân sách; thời gian gửi báo cáo quyết toán; việc báo cáo công khai ngân sách trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 35/2026/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 35/2026/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 35/2026/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 35/2026/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

___________

Số: 35/2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Tuyên Quang, ngày 15 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH
Quy định thời gian lập, lập lại, gửi dự toán; tài liệu báo cáo thuyết minh căn cứ phân bổ, giao dự toán; mức rút dự toán chi bổ sung cân đối ngân sách; việc rút dự toán của ngân sách cấp xã; thời hạn, biểu mẫu báo cáo tình hình chấp hành ngân sách; thời gian gửi báo cáo quyết toán; việc báo cáo công khai ngân sách trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
____________

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 26/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

              Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định thời gian lập, lập lại, gửi dự toán; tài liệu báo cáo thuyết minh căn cứ phân bổ, giao dự toán; mức rút dự toán chi bổ sung cân đối ngân sách; việc rút dự toán của ngân sách cấp xã; thời hạn, biểu mẫu báo cáo tình hình chấp hành ngân sách; thời gian gửi báo cáo quyết toán; việc báo cáo công khai ngân sách trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Đang theo dõi

1. Quyết định này quy định thời gian lập, lập lại, gửi dự toán; tài liệu báo cáo thuyết minh căn cứ phân bổ, giao dự toán; mức rút dự toán chi bổ sung cân đối ngân sách; việc rút dự toán của ngân sách cấp xã; thời hạn, biểu mẫu báo cáo tình hình chấp hành ngân sách; thời gian gửi báo cáo quyết toán; việc báo cáo công khai ngân sách trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, gồm:

Đang theo dõi

a) Thời gian lập, gửi dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã, báo cáo kế hoạch thu, chi tài chính năm sau của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách (đối với cơ quan, đơn vị được giao quản lý quỹ) theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư số 26/2026/TT-BTC quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Đang theo dõi

b) Thời gian lập lại dự toán ngân sách xã theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Đang theo dõi

c) Các tài liệu báo cáo thuyết minh căn cứ phân bổ, giao dự toán ngân sách đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan tài chính để phục vụ công tác kiểm tra việc phân bổ, giao dự toán của các đơn vị dự toán cấp I tại các cấp ở địa phương theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư số 26/2026/TT-BTC;

Đang theo dõi

d) Mức rút dự toán chi bổ sung cân đối ngân sách hằng tháng cho ngân sách cấp xã theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 15 Thông tư số 26/2026/TT-BTC; việc rút dự toán của ngân sách cấp xã đối với chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 15 Thông tư số 26/2026/TT-BTC;

Đang theo dõi

đ) Thời hạn và mẫu biểu báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm k khoản 2 Điều 18 Thông tư số 26/2026/TT-BTC;

Đang theo dõi

e) Thời gian gửi báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán cấp I các cấp ở địa phương cho cơ quan tài chính đảm bảo thời hạn tổng hợp, lập và gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Thông tư số 26/2026/TT-BTC;

Đang theo dõi

g) Việc báo cáo công khai ngân sách của đơn vị dự toán ngân sách ở địa phương và của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Thông tư số 26/2026/TT-BTC.

Đang theo dõi

2. Những nội dung không quy định tại Quyết định này thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15, Nghị định số 73/2026/NĐ-CP và Thông tư số 26/2026/TT-BTC.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).

Đang theo dõi

2. Tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp.

Đang theo dõi

3. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

Đang theo dõi

4. Các tổ chức sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.

Đang theo dõi

5. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 3. Thời gian lập, gửi dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã, báo cáo kế hoạch thu, chi tài chính năm sau của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách (đối với cơ quan, đơn vị được giao quản lý quỹ)

Đang theo dõi

1. Trước ngày 30 tháng 6 hằng năm đơn vị dự toán cấp I và các đơn vị sử dụng ngân sách cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo dự toán đến Sở Tài chính làm cơ sở để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài chính theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

2. Trước ngày 15 tháng 8 hằng năm đơn vị dự toán cấp I và các đơn vị sử dụng ngân sách cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo dự toán đến Sở Tài chính làm cơ sở để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 11 Điều 15 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

3. Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý quỹ báo cáo kế hoạch thu, chi tài chính năm sau của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách cùng với báo cáo dự toán quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 4. Thời gian lập lại dự toán đối với ngân sách cấp xã

Trường hợp dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp xã chưa được Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định, Ủy ban nhân dân cấp xã lập lại dự toán đối với nội dung chưa được quyết định, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp vào thời gian do Hội đồng nhân dân quyết định, nhưng phải bảo đảm việc quyết định dự toán hoàn thành trước ngày 25 tháng 12.

Đang theo dõi

Điều 5. Các tài liệu báo cáo thuyết minh căn cứ phân bổ, giao dự toán ngân sách đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan tài chính để phục vụ công tác kiểm tra việc phân bổ, giao dự toán của các đơn vị dự toán cấp I

Đơn vị dự toán cấp I ở địa phương gửi cơ quan tài chính cung cấp tài liệu báo cáo thuyết minh căn cứ phân bổ, giao dự toán theo các mẫu biểu từ số 37 đến số 46 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BTC; bảng tổng hợp chương trình, dự án, đề án, chủ trương, kế hoạch, nhiệm vụ và dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt và văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung khác (nếu có điều chỉnh, bổ sung) so với khi lập dự toán.

Đang theo dõi

Điều 6. Mức rút dự toán chi bổ sung cân đối và việc rút dự toán bổ sung có mục tiêu của ngân sách cấp xã

Đang theo dõi

1. Mức rút dự toán chi bổ sung cân đối ngân sách hằng tháng cho ngân sách cấp xã: Phòng Kinh tế đối với các xã hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị đối với các phường thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước, mức rút tối đa hằng tháng theo nguyên tắc không vượt quá 1/12 tổng mức bổ sung cân đối ngân sách cả năm; riêng các tháng trong quý I, căn cứ yêu cầu nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương, mức rút dự toán có thể cao hơn, nhưng mức rút 01 tháng không vượt quá 12% dự toán năm và bảo đảm tổng mức rút quý I không vượt quá 30% dự toán năm. Trường hợp đặc biệt cần tăng tiến độ rút dự toán, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Sở Tài chính xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

2. Chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã: Chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã, căn cứ chế độ, tiến độ, khối lượng thực hiện của từng chương trình, dự án, nhiệm vụ và mức tạm ứng theo quy định, Phòng Kinh tế đối với các xã hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị đối với các phường thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước, mức rút tối đa bằng dự toán giao cho từng chương trình, dự án, nhiệm vụ.

Đang theo dõi

Điều 7. Thời hạn và mẫu biểu báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước

Đang theo dõi

1. Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách địa phương

Đang theo dõi

a) Định kỳ hàng tháng, trước ngày 03 tháng sau liền kề, cơ quan tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp về thực hiện thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương.

Đang theo dõi

b) Định kỳ hàng quý, trước ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Sở Tài chính về thực hiện thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thực hiện thu, chi ngân sách địa phương.

Đang theo dõi

c) Mẫu biểu báo cáo: Theo mẫu biểu từ số 54 đến số 56.1, 56.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BTC.

Đang theo dõi

2. Báo cáo tình hình sử dụng các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã

Đang theo dõi

a) Định kỳ hằng quý, trước ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau cơ quan tài chính cấp xã báo cáo Sở Tài chính về việc sử dụng các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã.

Đang theo dõi

b) Mẫu biểu báo cáo: Theo mẫu biểu số 01 kèm theo Quyết định này.

Đang theo dõi

3. Báo cáo kết quả phân bổ, sử dụng số tăng thu so với dự toán và dự toán chi còn lại của ngân sách cấp xã

Đang theo dõi

a) Trước ngày 20 tháng 02 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Sở Tài chính kết quả phân bổ, sử dụng số tăng thu so với dự toán và dự toán chi còn lại của ngân sách địa phương năm trước.

Đang theo dõi

b) Mẫu biểu báo cáo: Theo mẫu biểu số 56.3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BTC.

Đang theo dõi

Điều 8. Thời gian gửi báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán cấp I và các đơn vị sử dụng ngân sách các cấp ở địa phương cho cơ quan tài chính

Đang theo dõi

1. Thời hạn gửi báo cáo quyết toán của đơn vị dự toán cấp I và các đơn vị sử dụng ngân sách cấp tỉnh

Đang theo dõi

a) Các đơn vị dự toán cấp I không có đơn vị trực thuộc; đơn vị sử dụng ngân sách cấp tỉnh: Lập báo cáo quyết toán thu, chi thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Tài chính trước ngày 01 tháng 3 năm sau.

Đang theo dõi

b) Các đơn vị dự toán cấp I có đơn vị trực thuộc: Lập báo cáo quyết toán thu, chi thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Tài chính trước ngày 20 tháng 3 năm sau.

Đang theo dõi

2. Thời hạn gửi báo cáo quyết toán của đơn vị dự toán cấp I và các đơn vị sử dụng ngân sách cấp xã: Các đơn vị lập báo cáo quyết toán thu, chi thuộc phạm vi quản lý gửi Phòng Kinh tế đối với các xã hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị đối với các phường trước ngày 20 tháng 02 năm sau.

Đang theo dõi

Điều 9. Báo cáo công khai ngân sách

Đang theo dõi

1. Mẫu biểu công khai tình hình thực hiện dự toán ngân sách cấp xã theo mẫu biểu về thực hiện thu, chi ngân sách cấp theo mẫu biểu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 Quyết định này.

Đang theo dõi

2. Báo cáo công khai ngân sách

Đang theo dõi

a) Sở Tài chính thực hiện công khai ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

b) Đơn vị dự toán cấp I và các đơn vị sử dụng ngân sách ở địa phương thực hiện công khai theo quy định tại khoản 4 Điều 36 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

c) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công khai ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 10. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo văn bản mới đó.

Đang theo dõi

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Trưởng Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực VIII; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ:
- Bộ Tài chính:
- Thường trực Tỉnh ủy:
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Như Điều 10 (thực hiện);
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- Công thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh (đăng Công báo);
- Cơ sở Dữ liệu VB QPPL tỉnh (đăng tải)
- Lưu: VT, KTTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

 

Phan Huy Ngọc

CƠ QUAN TÀI CHÍNH CẤP XÃ

TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC KHOẢN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU CHO NGÂN SÁCH CẤP XÃ
QU
Ý...NĂM....

(Dành cho cơ quan tài chính cấp xã báo cáo định kỳ cho Sở Tài chính)

ĐVT: Triệu đng

TT

NỘI DUNG

QĐ bổ sung của UBND tỉnh

Mã CTMT (nếu có)

Tổng dự toán (lũy kế tới kỳ báo cáo)

Trong đó

Dự toán thực rút tại KBNN (lũy kế tới kỳ báo cáo)

Trong đó

Tổng dự toán đã sử dụng(*) (lũy kế tới kỳ báo cáo)

Tổng dự toán còn lại chưa rút tại KBNN (lũy kế tới kỳ báo cáo)

Tổng dự toán còn lại chưa sử dụng theo s rút tại KBNN (lũy kế tới kỳ báo cáo)

Tổng dự toán còn lại theo Quyết định (lũy kế tới kỳ báo cáo)

Dự toán cấp tnh giao đầu năm

Dự toán cấp tnh b sung trong năm (lũy kế tới kỳ báo cáo)

Nộp giảm dự toán (lũy kế tới kỳ báo cáo)

Dự toán cấp tnh giao đầu m

Dự toán cấp tỉnh bổ sung trong năm (lũy kế tới kỳ báo cáo)

Nộp giảm dự toán (lũy kế tới kỳ báo cáo)

A

B

c

D

1 =2+3-4

2

3

4

4=5+6-7

5

6

7

8

9=1-4

10=4-8

11=1-4-8

TỔNG CỘNG (=A+B)

A

CHI ĐẦU TƯ (=I+II)

I

NGUỒN TRUNG ƯƠNG BỔ SUNG (=I.1+I.2)

I.1

Vốn thực hiện các dự án

Chi tiết theo dự án

II.2

Vốn thực hiện các CT MTQG

Chi tiết theo từng Chương trình

II

NGUỒN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ (=II.l+II.2)

II.1

Vốn thực hiện các (dự án

Chi tiết theo dự án

II.2

Vốn đối ứng thực hiện các CT MTQG

Chi tiết theo từng Chương trình

B

CHI THƯỜNG XUYÊN (=I+II)

I

NGUỒN TRUNG ƯƠNG BỔ SUNG (=I.1+I.2)

I.1

Vốn thực hiện các dự án

Chi tiết theo dự án

I.2

Vốn thực hiện các CT MTQG

Chi tiết theo từng Chương trình

II

NGUỒN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ (=II.1+II.2)

II.1

Vốn thực hiện các dự án

Chi tiết theo dự án

II.2

Vốn đối ứng thực hiện các CT MTQG

Chi tiết theo từng Chương trình

…….

Ghi chú: (*) Tổng dự toán đã sử dụng tại cột số 5 là tổng dự toán đã thanh toán của các đơn vị dự toán trực thuộc sau khi được phân bổ, giao dự toán kinh phí

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 35/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định thời gian lập, lập lại, gửi dự toán; tài liệu báo cáo thuyết minh căn cứ phân bổ, giao dự toán; mức rút dự toán chi bổ sung cân đối ngân sách; việc rút dự toán của ngân sách cấp xã; thời hạn, biểu mẫu báo cáo tình hình chấp hành ngân sách; thời gian gửi báo cáo quyết toán; việc báo cáo công khai ngân sách trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 44/2026/QĐ-CTUBND của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 86/2025/QĐ-CTUBND ngày 21/10/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 17/2026/QĐ-CTUBND ngày 28/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×