• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3189/QĐ-UBND Sơn La 2025 quản lý điều hành ngân sách địa phương 2026

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 12/12/2025 14:24 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3189/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Đình Việt
Trích yếu: Ban hành quy định về quản lý, điều hành ngân sách địa phương năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3189/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3189/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3189/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: 3189/QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày 10 tháng 12 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định về quản lý,
điều hành ngân sách địa phương năm 2026
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn c Lut T chức Cnh quyền đa phương ngày 16 tháng 6 m 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách
nhà nước năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 2638/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Căn cứ Thông số 56/2025/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2025 về việc
hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 kế hoạch tài
chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2026 - 2028;
Căn cứ Nghị quyết số 595/NQ-HĐND ngày 09 Tháng 12 năm 2025 của
HĐND tỉnh về dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh Sơn La năm 2026; Nghị
quyết số 956/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của HĐND tỉnh về phân
bổ dự toán chi ngân ch cấp tỉnh mức bổ sung n đối ngân sách cho các
xã, phường năm 2026;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình s 1193/TTr-STC ngày 05
tháng 12 năm 2025 ý kiến tán thành c thành viên UBND tỉnh theo Công
văn số 2763/VPUB-TH ngày 06 tháng 12 năm 2025 của Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định về “Quản , điều
nh ngân sách địa phương năm 2026.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 m
2026 và áp dụng cho năm ngân sách địa phương 2026.
Điều 3. Các n bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quyết định
y, trongm sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng
theo văn bản quy phạm pháp luật đó. Các nội dung không quy định tại Quyết
định này, thực hiện theo các quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
2
Thông tư của Bộ Tài chính vtchức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước,
Nghị quyết của HĐND tỉnh Quyết định của UBND tỉnh trong năm 2026.
Điều 4. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành, UBND các xã, phường, thủ
trưởng các đơn vị dự toán:
1. Căn cứ các nội dung tại quy định này, các chế độ, chính sách hiện hành
điều kiện thực tiễn của địa phương, xây dựng phương án quản lý, điều hành
ngân sách cụ thể của cấp ngân sách, của đơn vị.
2. Tăng cường công tác tự kiểm tra, kịp thời phát hiện và chấn chỉnh công
tác quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản và thực hiện chế độ kế toán thống kê. Xử
nghiêm các vi phạm (Nếu có) theo quy định tại Nghị định số 84/2014/NĐ-CP
ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ.
3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật trước UBND tỉnh về những sai
phạm trong quản , điều hành ngân sách, đồng thời kiểm điểm trách nhiệm của
Người đứng đầu theo quyết định 349-QĐ/TU ngày 17 tháng 3 năm 2022 của
Ban Thường vTỉnh ủy.
4. Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị dự toán cấp tỉnh UBND các xã,
phường thực hiện dự toán ngân sách đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách
nhà nước, Thông của Bộ Tài chính, các quy định của nhà nước hiện hành.
Chịu trách nhiệm toàn diện trước các kết luận của các cơ quan thẩm quyền
khi thực hiện kiểm tra, kiểm toán và các cơ quan pháp luật của Nhà nước về nội
dung tham mưu trình UBND tỉnh tại Quyết định này; đồng thời chủ động kiểm
tra, soát, nếu phát hiện sai phạm báo cáo, đề xuất với UBND tỉnh để chỉ đạo
giải quyết kịp thời.
Điều 5. Chánh n phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành,
các đơn vị dự toán cấp tỉnh; Chủ tịch UBND c xã, phường chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Bộ Tài chính (b/c);
- Kiểm toán Nhà nước (b/c);
- Kiểm toán Nhà nước khu vực I (b/c);
- Thường trực Tỉnh uỷ (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PChủ tịch UBND tỉnh;
- Như điều 5;
- Thường trc HĐND các, phường;
- Trung tâm công báo;
- VP UBND tỉnh (Lãnh đạo + CVCK);
- u: VT, TH, Thanh TH.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đình Việt
3
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về quản lý, điều hành ngân sách địa phương năm 2026
(Bannh kèm theo Quyết định số 3189/-UBND ngày 10/12/2025
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La )
Chương I
PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ PHÂN BỔ,
GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2026
Điều 1. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước
1. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn
thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh, tiếp tục thực hiện theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước (NSNN), các văn bản hướng dẫn thi hành Luật NSNN
Nghị quyết s 141/2025/NQ-ND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi tlệ phần
trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh ngân sách cấp xã
trên địa bàn tỉnh Sơn La.
2. Mở rộng phạm vi sdụng nguồn tích lũy cho cải cách tiền lương của
ngân sách tỉnh để điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm hội, trợ cấp hàng
tháng, trợ cấp ưu đãi người công tinh giản biên chế; sử dụng nguồn cải
cách tiền lương của ngân sách địa phương (NSĐP) để thực hiện các chính sách
an sinh xã hội do Trung ương ban hành và tinh giản biên chế.
3. Tổng hợp một phần thu chuyển nguồn cải cách tiền lương của NSĐP
đến hết năm 2025 còn sang dự toán chi NSĐP năm 2026 để thực hiện mức
lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng.
4. Đối với 02 lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề; khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số, thực hiện phân bổ giao dự toán
không thấp hơn mức dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao.
Điều 2. Giao dự toán thu ngân sách nhà nước
1. Dự toán thu NSNN năm 2026 xây dựng giao chi tiết trên sở
soát, phân tích, đánh giá đầy đủ các nguồn thu phát sinh và kết quả thực hiện thu
ngân sách năm 2025; các chính sách, pháp luật về thu ngân ch; dự báo mức
tăng trưởng kinh tế của từng ngành, từng lĩnh vực, tình hình sản xuất - kinh
doanh của người nộp thuế trên địa bàn.
2. UBND tỉnh quyết định giao dự toán thu ngân sách cấp tỉnh, ngân sách
cấp xã, theo dự toán thu HĐND tỉnh giao.
4
3. UBND các xã, phường căn cứ dự toán được HĐND, UBND tỉnh giao
và tình hình thực tế của địa phương, xem xét trình HĐND cùng cấp giao chỉ tiêu
thu pháp lệnh tối thiểu bằng dự toán thu NSNN do HĐND, UBND tỉnh giao.
4. Trường hợp HĐND các cp quyết định dự tn thu nn ch cấp mình
đượcng cao hơn dự toán cấp trên giao, thì phải bổ sung dự toán chi tương ứng
(không kể tăng chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết, c khoản đưc
loại tr khi c định số tăng thu CCTL theo Nghquyết của Quốc hội), sau khi
nh 70% số tăng thu thực hiện cải cách tiền lương theo quy định, phần n lại ưu
tiên bổ sung dự phòng ngânch địa phương để chủ động trong quá trình điều hành
ngân sách, nguồn còn lại khả năng thực hiện đạt d toán thu mới phân bổ để giảm
bội chi (nếu có), chi đầu pt triển nhng nhiệm vụ, chế độ, chính ch an
sinh hội được cp thẩm quyền quyết định theo chế độ quy định.
Điều 3. Phân bổ và giao dự toán chi ngân sách nhà nước
1. Dự toán chi đầu tư phát triển
a) Phân bổ, giao dự toán chi đầu tư phát triển nguồn NSNN, phải đảm bảo
thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - hội 5 năm (2026-
2030) kế hoạch phát triển kinh tế - hội năm 2026; các cấp ngân sách thực
hiện phân bổ theo đúng quy định tại Điều 7 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày
26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đầu công được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 275/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ.
b) Quá trình phân bổ, giao dự toán chi đầu tư phát triển, cần lưu ý:
- Căn cứ dự toán được giao, bố tđủ nguồn vốn để trả nợ gốc các khoản
vay nợ chính quyền địa phương đến hạn phải trả trong năm, sau khi trừ đi khoản
bội thu (nếu có) theo chỉ tiêu Trung ương giao.
- Nguồn vay trả nợ gốc trong năm theo chỉ tiêu Trung ương giao, sau khi
hoàn thành việc vay, thực hiện giao kế hoạch vốn cho các dự án, phải đảm bảo
phù hợp với tiến độ thực hiện dự án trong kế hoạch đầu công trung hạn
kế hoạch đầu tư công năm 2026.
- Bố trí dự toán chi bồi thường, hỗ trợ, tái định khi nhà nước thu hồi
đất, trưng dụng đất; chuẩn bị giải phóng mặt bằng, giải phóng mặt bằng tương
ứng với số tiền nhà đầu đã tnguyện ứng trước theo phương án được cấp
thẩm quyền phê duyệt.
- Thực hiện phân bổ, giao dự toán chi khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số cho quan, đơn vđảm bảo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước, Luật Đầu công, Luật khoa học Công nghệ pháp luật
liên quan. Đồng thời, phân bổ và giao dự toán chi tiết theo 03 lĩnh vực: khoa học
và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số theo đúng mục lục ngân sách nhà
nước quy định cho lĩnh vực này.
5
c) Sở i chính theo dõi chặt chnh nh gii ngân kế hoạch vốn đầu
ng của từng dự án, kịp thời tham u điều chỉnh kế hoạch tdự án giải ngân
chậm hoc không n nhu cầu sang các dự án có nhu cầu bổ sung vốn, các dự án đã
khối ợng hoàn thành để đẩy nhanh tiến đthực hiện và giải ngân thanh toán.
2. Dự toán chi thường xuyên
2.1. Yêu cầu chung
a) Căn cứ Quyết định giao dự toán thu, chi của UBND tỉnh, UBND các
xã, phường khi phân bổ dự toán chi thường xuyên, phải giao chi
tiết theo từng lĩnh vực chi đúng tính chất nguồn kinh p, đảm bảo đúng thời
gian quy định, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do quan nhà nước
thẩm quyền ban hành; thực hiện đầy đủ các chế độ tiền lương, tiền thưởng,
lương hưu, trợ cấp ưu đãi người công, trợ giúp hội các chính sách an
sinh hội, các chế độ, chính sách do Trung ương, tỉnh ban hành đến thời điểm
giao dự toán năm 2026, những nhiệm vụ quan trọng theo quy định của pháp luật,
những nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền quyết định.
Trong đó đối với 02 lĩnh vực giáo dục đào tạo dạy nghề; sự nghiệp
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số, phân bổ, giao dự toán
không được thấp hơn dự toán được cấp trên giao.
b) Tiếp tục bố trí trong dự toán kinh phí thường xuyên, của c cấp ngân
sách, một số đơn vị dtoán, để thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt
điều chỉnh quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch tính chất kỹ
thuật, chuyên ngành theo Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm
2022 của Quốc hội; Thông số 32/2023/TT-BTC ngày 29 tháng 5 năm 2023
của BTài chính (bao gồm của nguồn vốn tài trợ của các tổ chức, nhân) để
lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt công bố điều chỉnh quy hoạch.
2.2. Giao d toán chi thường xuyên mt s khon chi c th
2.2.1. S nghip giáo dc - đào tạo: Phân bổ, giao dự toán chi cho các
quan, đơn vị trực thuộc, các xã, phường không thấp hơn dự toán chi HĐND,
UBND tỉnh giao, đảm bảo đủ kinh phí chi lương, các khoản phụ cấp, quỹ tiền
thưởng, các chế độ chính sách đối với giáo viên, cán bộ quản giáo dục, học
sinh, sinh viên theo quy định của Chính phủ, HĐND tỉnh, theo mức lương sở
2,34 triệu đồng/tháng; phân bổ kinh phí NSNN hỗ trợ chi thường xuyên đối với
các sở giáo dục nghề nghiệp tự đảm bảo mt phần chi thường xuyên, theo lộ
trình điều chỉnh học phí quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03
tháng 9 năm 2025 và tiến độ triển khai thực hiện cơ chế tự chủ đơn vị sự nghiệp
công lập theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của
Chính phủ…..
2.2.2. Sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:
UBND các cấp phân bổ, giao dtoán cho các quan, đơn vị trực thuộc không
6
thấp hơn dự toán chi cấp trên tỉnh giao, phù hợp với quy định của Luật Ngân
sách nhà nước, Luật khoa học, Công nghệ Đổi mới sáng tạo, pháp luật
liên quan. Đồng thời, phân bgiao dự toán chi thường xuyên chi tiết theo 03
lĩnh vực: khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số theo đúng
mục lục ngân sách nhà nước quy định cho lĩnh vực này.
Việc giải ngân, thanh toán, quyết toán các khoản chi ngân sách nhà nước
cho khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số thực hiện theo
quy định của Luật ngân sách nhà nước, Luật Đầu công, Luật Khoa học, công
nghệ đổi mới sáng tạo, Luật Chuyển đổi scác quy định của pháp luật
liên quan; trên sở dự toán được giao, đảm bảo đúng quy định mục lục ngân
sách nhà nước về chương, loại, khoản, mục, tiểu mục quy định cho lĩnh vực này.
Định kỳ ngày 20 hàng tháng, các quan, đơn vị các xã, phường báo cáo
kết quả giải ngân (Giao Sở Tài chính hướng dẫn biểu mẫu chi tiết) gửi về Sở Tài
chính tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính (qua hệ thống sdữ liệu quốc gia về
tài chính) theo quy định.
2.2.3. Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình
Tập trung các nguồn vốn phục vụ tốt công tác phòng, chống dịch bệnh;
khám, chữa bệnh cho nhân dân. Đảm bảo kinh phí cho các dịch vụ y tế sở,
các khoản chế độ chính sách đối với cán bộ y tế bản, túi thuốc y tế bản, nâng cao
chất lượng y tế dự phòng; kinh phí phòng chống HIV/AIDS; kinh phí thực hiện
chính sách về dân số - kế hoạch hoá gia đình; kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế
theo pháp lệnh ưu đãi người công với Cách mạng; đối tượng hưu trí; đối
tượng bảo trợ hội; trẻ em dưới 6 tuổi; người dân tộc thiểu số, người nghèo,
cận nghèo… theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế.
Bố trí nguồn ngân sách cho y tế dự phòng, y tế sở, các bệnh viện
chuyên khoa (Phong, Lao, Tâm thần); dành ít nhất 30% ngân sách y tế cho công
tác y tế dự phòng theo quy định tại Nghquyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10
năm 2017 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương khóa XII.
Thực hiện hỗ trợ thêm từ NSĐP, đối với người lao động trú trên địa
bàn tỉnh, tham gia bảo hiểm hội tự nguyện thuộc các nhóm đối tượng: hộ gia
đình nghèo; hộ gia đình cận nghèo; hộ gia đình làm nông, lâm, ngư nghiệp
mức sống trung bình; người dân tộc thiểu số (không áp dụng đối với chdoanh
nghiệp, chủ hợp tác , tổ hợp tác, chủ ssản xuất, kinh doanh) theo Nghị
quyết số 49/2022/NQ-HĐND ngày 9 tháng 12 năm 2022 của HĐND tỉnh;
2.2.4. Chi sự nghiệp kinh tế, bảo vệ môi trường
Đảm bo kinh phí thực hiện chi p đánh giá quy hoch theo Luật Quy hoch;
s dụng kinh phí chi thường xuyên theo quy định của pháp luật vngân ch nhà
nước để lp, thẩm định, quyết định hoc p duyệt, công bố, điều chỉnh quy hoạch
theo Ngh quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quc hội; Thông
tư s32/2023/TT-BTC ngày 29 tháng 5 m 2023 ca BTài cnh...
7
Bố trí đủ kinh phí thực hiện các Nghị quyết về chính sách của HĐND tỉnh
đã ban hành đến hết 31 tháng 12 năm 2025; kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ
bảo vđất trồng lúa; kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quản lý đất đai (trường
hợp nguồn thu tiền sử dụng đất đạt thấp) ....
Kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường: Ưu tiên hỗ trợ cho công tác bảo vệ
môi trường tại nơi có hoạt động khai thác khoáng sản; xử lý rác thải y tế, vệ sinh
môi trường trong các trường học, bãi xử rác thải, thu gom, vận chuyển, x
rác thải đô thị, nông thôn; kinh pxử chất thải rắn sinh hoạt; kinh phí xử
các điểm ng về môi trường; kinh phí đối ứng các dự án xử ô nhiễm môi
trường trọng điểm…
2.2.5. Chi đảm bảo xã hội
Bố trí đủ kinh phí chi lương hưu, trợ cấp bảo hiểm hội cho các đối
tượng do NSNN bảo đảm nghỉ hưu trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 theo Nghị
định số 75/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ; kinh phí
thực hiện chính sách ưu đãi người có công với Cách mạng; chi thực hiện các chế
độ, chính sách, nhiệm vụ về an sinh hội như: hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo,
hộ chính sách hội; hỗ trợ thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối
tượng bảo trợ hội; trợ cấp hưu trí hội theo Nghị định số 176/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025
Hỗ trợ chi phí đào tạo nghề, đối với các đơn vị sử dụng lao động người
dân tộc thiểu số; kinh phí thăm hỏi, động viên các đối tượng chính sách vào các
ngày lễ, tết; kinh phí thực hiện chính sách phòng, chống ma tuý theo nghị quyết
của HĐND tỉnh…
2.2.6. Chi quản lý nhà nước
a) Đảm bảo kinh phí quỹ tiền lương sở 2,34 triệu đồng/tháng, chi
thường xuyên theo định mức chi thường xuyên quy định tại Nghị quyết của
HĐND tỉnh các chế độ, khoản chi tăng thêm theo quy định của Chính phủ,
nghị quyết của HĐND tỉnh các nhiệm vụ mới năm 2026; kinh phí hoạt động
của ND các cấp; kinh phí tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; chế độ
phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường bản, tiểu khu, tổ dân
phố; kinh phí hòa giải sở; kinh phí hoạt động của hệ thống chính trị cấp xã,
kinh pthuê dịch vụ công nghệ thông tin, hệ thống thông tin báo cáo, kinh phí
hoạt động của các Ban chỉ đạo trực thuộc tỉnh uỷ; đảm bảo kinh phí bầu cử Đại
biểu Quốc hội khóa XVI và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026
- 2031…
b) Chi ngân sách đảm bảo hoạt động của quan Ủy ban mặt trận tổ
quốc Việt Nam các cấp, các tổ chức đoàn thể trực thuộc Ủy ban mặt trận tổ quốc
Việt Nam các cấp:
8
Đảm bảo hoạt động thường xuyên của U ban mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, các tổ chức đoàn thể trực thuộc Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các
chế độ, chính sách mới tăng thêm theo quy định của Chính phủ, Nghị quyết
HĐND tỉnh theo mức lương sở 2,34 triệu đồng; kinh phí tăng biên chế; kinh
phí tổ chức các hoạt động tuyên truyền, kỷ niệm các ngày lễ lớn...
Kinh phí đối với các tổ chức chính trị - xã hội, hội - nghnghip, tổ chức
hội, c tổ chc hội - ngh nghiệp: Thực hiện theo Nghị định số
126/2024/-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức,
hoạt động quản hội, nhiệm vụ được cấp thẩm quyền giao thực hin.
2.2.7. Chi quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn hội: Bố tkinh phí hỗ
trợ NSĐP cho các đơn vị theo Nghị định số 165/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12
năm 2016 của Chính phủ; Nghị định số 01/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm
2020 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
165/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định; kinh phí
thực hiện Luật dân quân tự vệ; kinh phí đảm bảo an ninh biên giới, đối ngoại;
kinh phí diễn tập phòng thủ các nhiệm vđặc thù của toàn tỉnh; kinh phí bảo
đảm điều kiện hoạt động đối với tbảo vệ an ninh, trật tự strên địa bàn
tỉnh; kinh phí thực hiện các nhiệm vụ an ninh - quốc phòng, đối ngoại khác của
địa phương...
Điều 4. Giao dự toán ngân sách cho các đơn vị dự toán
1. Các đơn vị thực hiện chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng
biên chế kinh phí quản hành chính thực hiện theo quy định tại Nghị định
số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 và Nghị định số 117/2013/NĐ-
CP ngày 7 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ, việc phân bổ và giao dự toán thực
hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30
tháng 5 năm 2014 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, dự toán chi tiết theo 2
phần: Kinh phí tự chủ và kinh phí không tự chủ.
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chế tự chủ tài chính theo
quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính
phủ, Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ,
Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ Tài chính.
3. Các đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao thực hiện chế tự chủ
tài chính: Việc phân bổ giao dtoán chi giao thường xuyên không giao t
chủ (Giao chi tiết theo từng nội dung chi). Sau khi phương án tự chủ tài chính
được quan thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh d toán theo chế
phương án tự chủ tài chính được phê duyệt.
4. Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN, đã định mức
kinh tế - kỹ thuật đơn giá: Thực hiện đặt hàng theo Nghị định số
32/2019/NĐ-CP; Nghị định số 214/2025/NĐ-CP; kinh phí nhà nước đặt hàng
9
hoặc đấu thầu nguồn chi thường xuyên giao tự chủ (ghi kinh phí đặt hàng,
đấu thầu).
5. Đơn vị sự nghiệp công lập, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao
nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí
NSNN, việc phân bổ, giao dự toán thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 23
Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019; Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ.
5.1.Về giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, trong lĩnh vực
đào tạo, dạy nghề tại các trường Cao đẳng trên địa bàn: UBND tỉnh y quyền
cho Sở Giáo dục Đào tạo thực hiện giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự
nghiệp công trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp tại các Trường: Cao đẳng Y tế;
Cao đẳng Kỹ thuật công nghệ; Cao đẳng Sơn La thực hiện giao nhiệm vụ
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực giáo dục đại học tại Trường Cao
đẳng Sơn La (mã ngành sư phạm).
5.2. Về lựa chọn phương thức cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công
thực hiện việc quan trắc môi trường tỉnh hàng năm; thu thập, cập nhật, chỉnh lý,
bảo quản, u trữ, công bố, cung cấp sử dụng thông tin dữ liệu tài nguyên
môi trường: UBND tỉnh ủy quyền cho Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện,
đảm bảo theo các quy định hiện hành.
6. Việc giao dự toán chi thường xuyên để thực hiện sửa chữa, bảo dưỡng
thường xuyên thực hiện theo Thông số 65/2021/TT-BTC; và giao dự toán chi
thường xuyên để thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; cải tạo, nâng cấp, mở
rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu xây dựng,
phải tuân thủ đầy đủ các quy định tại Nghị định số 98/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 5 năm 2025 của Chính phủ Nghị quyết của HĐND tỉnh, phải có đầy
đủ hồ sơ theo quy định trước khi quyết định giao dự toán.
7. Quy định, thời gian phân bổ dự toán của đơn vị dự toán cấp I đối với
đơn vị dự toán trực thuộc: Thực hiện theo quy định tại Điều 51, Điều 52, Luật
NSNN 2025 và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
8. Kinh phí sự nghiệp thực hiện các CTMTQG: Các đơn vị dự toán cấp I -
ngân sách tỉnh quản lý: Phân bổ chi tiết cho các đơn vị trực thuộc sau khi ý
kiến của các Cơ quan được giao quản chương trình theo Quyết định của cấp
thẩm quyền về nội dung. Việc phân bổ dtoán đảm bảo theo đúng quy định
hiện hành.
9. Các cấp ngân sách, các đơn vị dự toán cấp I, khi giao dự toán cho các
đơn vị, phải thực hiện giao chi tiết đến chương, loại, khoản (đối với kinh phí
thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu phải giao mã
chương trình) theo quy định tại Thông số 324/2016/TT-BTC ngày 21 tháng
12 năm 2016; Thông số 51/2022/TT-BTC ngày 11 tháng 8 năm 2022
Thông số 84/2024/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2024, Thông số
10
41/2025/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2024 của Bộ Tài chính, và các Thông
của Bộ Tài chính thay thế, sửa đổi, bổ sung (Nếu có).
Trường hợp Quyết định giao dự toán của UBND tỉnh cho đơn vị dự toán
cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách, chưa giao chi tiết theo chương, loại,
khoản, mã chương trình mục tiêu, hoặc đã giao nhưng phải thực hiện điều chỉnh
(Bao gồm cả quyết định giao đầu năm và quyết định bổ sung dự toán trong năm,
UBND tỉnh uỷ quyền cho Sở Tài chính quyết định). Đối với đơn vị dự toán
đơn vị trực thuộc, đơn vị dự toán cấp I, UBND tỉnh ủy quyền cho đơn vị dự toán
cấp I quyết định. Đối với ngân sách cấp do UBND xã, phường quyết định.
Điều 5. Các khoản vay và trả nợ gốc vay nợ chính quyền địa phương
1. Căn cứ dự toán chi đầu phát triển Thủ tướng Chính phủ giao, ngân
sách địa phương dành nguồn chi đầu tư xây dựng bản, để trả nợ gốc các
khoản vay nợ chính quyền địa phương đến hạn năm 2026 (trong đó ưu tiên trả
hết nợ gốc các khoản vay của NSĐP đã quá hạn (Nếu có)); phần còn lại mới
phân bổ vốn cho các công trình, dự án, trong đó bố trí, cân đối đủ vốn cho các
dự án, chương trình được NSTW hỗ trợ một phần để thực hiện các mục tiêu theo
quy định.
2. Bố trí trả lãi theo đúng quy định.
Điều 6. Dự phòng ngân sách
1. Giao chỉ tiêu dự phòng ngân sách ở các cấp thực hiện theo Khoản 1 Điều
10, Luật NSNN 2025.
2. Việc sử dụng, thẩm quyền quyết định sử dụng nguồn dự phòng ngân
sách thực hiện theo quy định tại khoản 2 khoản 3 khoản 4 Điều 10 Luật NSNN
năm 2025, quy định của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh (đối với cấp tỉnh) và cơ
chế quản lý, điều hành của cấp xã.
3. Chế độ báo cáo sử dụng dự phòng:
3.1. Hàng tháng, quý, UBND các xã, phường báo cáo tình hình sử dụng d
phòng ngân sách với Thường trực HĐND cùng cấp tại kỳ họp gần nhất; đồng
gửi Sở Tài chính trước ngày 5 của tháng sau.
3.2. Định kỳ, Sở Tài chính tổng hợp tình hình sử dụng dự phòng tại các cấp
ngân sách, báo cáo UBND tỉnh để báo cáo Thường trực Tỉnh uỷ; Thường trực
HĐND tỉnh và tổng hợp báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Điều 7. Phân bổ và giao dự toán chi các khoản thu từ đất
1. Phân bổ, giao dự toán từ nguồn thu tiền sử dụng đất phần NSĐP được
hưởng theo phân cấp, nguồn thu tiền thuê đất tuân thủ đúng quy định của Luật
NSNN năm 2025, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn thi hành.
1.1. Phân bổ ngun thu tiền sdng đất điều tiết ngân sách tỉnh đthực hiện:
11
- Bố trí tối thiểu 10% chi công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng
đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng sở dữ liệu đất đai
theo Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính
phủ, và Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 03 tháng 01 năm 2018 của Thủ tướng Chính
phủ và các nhiệm vụ chi khác theo quy định.
- Bố tkinh phí thực hiện GPMB, đầu tư hạ tầng (nếu có) bố trí tái
định cư các dự án tạo quỹ đất để đấu giá.
- Giao kế hoạch vốn cho các dán hoàn thành, chuyển tiếp, khởi công
mới có trong kế hoạch đầu tư công trung giai đoạn 2026-2030 theo tiến độ được
phê duyệt.
- Các nhiệm vụ chi khác theo quy định.
1.2. Đối với nguồn thu điều tiết ngân sách xã, phường để thực hiện:
- Chi cho công tác quản đất đai (cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, cập nhật, chỉnh hồ địa chính, thống kê, kế hoạch sử dụng đất…) theo
Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ,
Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 03 thán 01 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ
các nhiệm vụ chi khác theo quy định, trước khi phân bổ cho các dán đầu
theo quy định.
- Đảm bảo cơ cấu ưu tiên đối với các dự án đầu tư;
- Bố trí thực hiện các nội dung cho công tác phòng, chống ma túy trên địa
bàn xã, phường theo khoản 2 mục IV, Quyết định số 7619/QĐ-BCA ngày
08/9/2025 của Bộ Công an.
- Các nhiệm vụ chi khác theo quy định.
1.3. Quy trình phân bổ
a) Nguồn thu điều tiết ngân sách tỉnh (bao gồm cả phần tăng thu trong
năm): Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành trình UBND tỉnh:
- Trình HĐND tỉnh phê duyệt phân bổ: Giao kế hoạch vốn thực hiện các
nội dung liên quan đến chi đầu tư phát triển, đảm bảo theo quy định của Luật
Đầu công. Chi đầu từ nguồn thu tiền sử dụng đất, phải được quản chặt
chẽ, đúng quy định.
- Quyết định phân bổ giao dự toán thực hiện cho công tác đo đạc, lập bản
đồ địa chính, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng
sở dliệu đất đai, thống kê, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Chỉ thị số
1474/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủChỉ thị số
01/CT-TTg ngày 03 tháng 01 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Nguồn thu điều tiết ngân sách xã, phường (bao gồm cả phần tăng thu
trong năm):
12
- Căn cứ nội dung tại điểm 1.2 mục này UBND xã, phường thực hiện
phân bổ đảm bảo theo quy định của Luật Đầu công, Luật NSNN phù hợp
với thực tiễn của từng địa phương.
- Chi đầu tnguồn thu tiền sử dụng đất, phải được quản chặt chẽ,
đúng quy định.
1.4. Trường hợp dự kiến số thu giảm với dự toán giao, đồng thời ngân
sách địa phương không thể bù đắp, thì phải chủ động rà soát, cắt giảm hoặc giãn
tiến độ thực hiện các công trình, dự án được bố trí từ nguồn thu này. Cơ quan tài
chính các cấp chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan trình cấp thẩm quyền
phương án điều chỉnh.
2. Việc phân bổ chỉ thực hiện khi có nguồn thu nộp vào ngân sách.
Điều 8. Quy định về phân bổ kinh phí do ngân sách cấp trên bổ sung
mục tiêu trong năm một số khoản kinh phí thuộc ngân sách địa
phương chưa giao chi tiết
1. Đối với cấp tỉnh: Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các Sở, Ngành,
UBND các xã, phường trình UBND tỉnh xem xét, quyết định theo khoản 7 Điều
32 Luật NSNN năm 2025. Trong đó:
- Đối với nguồn vốn thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia: Giao
các quan được giao quản Chương trình theo Quyết định của cấp thẩm
quyền (Sở Nông nghiệp Môi trường, Sở Dân tộc Tôn giáo ): Chủ trì,
phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường tổng hợp, thẩm định,
xây dựng phương án phân bổ gửi Sở Tài chính tổng hợp, thẩm định trình UBND
tỉnh xem xét, quyết định, đảm bảo theo quy định, phù hợp với tình hình thực
tế của địa phương, định kỳ báo cáo Thường trực HĐND ng cấp báo cáo
HĐND tỉnh cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.
- Đối với nguồn vốn (Dự toán chi thường xuyên, chi đầu tư) chưa phân
bổ, quản lý tại ngân sách cấp tỉnh, đã được HĐND tỉnh quyết định trong dự toán
ngân sách tỉnh năm 2025 theo điểm a khoản 2 Điều 31, Luật NSNN năm 2025:
Các quan, đơn vị, ngân sách cấp dưới lập dự toán thuyết minh chi tiết
phương án gửi Sở Tài chính tổng hợp, thẩm định trình UBND tỉnh quyết định,
định kỳ báo cáo Thường trực ND cùng cấp báo cáo HĐND tỉnh cùng cấp
tại kỳ họp gần nhất.
2. Đối với cấp xã: Thực hiện theo chế quản điều hành của cấp xã,
nhưng phải đảm bảo theo quy định tại khoản 7 Điều 32, Luật NSNN năm 2025,
trong đó lưu ý:
- Các khoản dự toán chi của ngân sách đã được Hội đồng nhân n
quyết định chưa phân bổ chi tiết quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31, Luật
NSNN năm 2025: Các quan, đơn vị dự toán trực thuộc, lập dự toán và thuyết
minh chi tiết phương án gửi các quan tài chính địa phương xem xét, tổng
13
hợp trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phân bổ, giao dự toán chi đảm bảo kịp thời,
tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Định kỳ, Ủy ban nhân
dân báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo Hội đồng nhân dân cấp
xã tại kỳ họp gần nhất.
- Các khoản bổ sung mục tiêu tngân sách tỉnh: UBND cấp chỉ đạo
tổ chức thực hiện quyết định phê duyệt phân b chi tiết cho các cơ quan, đơn
vị trực thuộc theo quy định. Định kỳ, Ủy ban nhân dân báo cáo Thường trực Hội
đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân cấp xã tại kỳ họp gần nhất.
3. Thời gian hoàn thành việc phân bổ giao dự toán theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 52 Luật NSNN.
Điều 9. Thực hiện chế tạo nguồn để thực hiện chế độ tiền lương,
trợ cấp trong năm 2026:
1. c Sở, Ban, Ngành, UBND c , phường khi phân bổ và giao dự tn
cho các đơn vị trực thuộc phải c định dành tiết kiệm 10% chi thưng xuyên năm
2026 (trừ c khoản tiền ơng, phcấp theo ơng, khoản có tính chất ơng
c khon chi cho con ngưi theo chế độ) theo quy định để thực hiện cải cách tiền
ơng năm 2026, đảm bảo kng thấpn mức UBND tỉnh giao.
2. Nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2026, bao gồm:
a) 70% tăng thu NSĐP năm 2025 thực hiện so với dự toán (Không kể thu
tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết; thu cổ phần hóa thoái vốn doanh nghiệp
nhà nước do địa phương quản các khoản được khấu trừ theo Nghị quyết
của Quốc hội, quyết định của Thủ tướng Chính phủ) được cấp thẩm quyền giao.
b) 50% tăng thu NSĐP năm 2026, 2025, 2024 so với dự toán năm trước
được Thủ tướng Chính phủ giao (Không kể thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến
thiết; thu cổ phần hóa thoái vốn doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản
các khoản được khấu trừ theo Nghị quyết của Quốc hội, quyết định của
Thủ tướng Chính phủ) được cấp thẩm quyền giao.
c) Kinh phí ngân ch địa phương tiết kiệm chi hỗ tr hoạt động thường
xun (chi tiền lương, chi hoạt động theo quy định của pháp luật) do tinh giản bn
chế, sắp xếp tchức bộ máy thc hiện mô hình cnh quyền địa phương hai cấp;
d) Nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2025 còn chuyển sang.
e) 10% tiết kiệm chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp
theo lương, các khoản tính chất lương các khoản chi cho con người theo
chế độ) dtoán năm 2026 đã được cấp thẩm quyền giao, gồm: 10% dự toán
chi thường xuyên năm 2023, 10% dự toán chi thường xuyên năm 2024 tăng
thêm so với năm 2023, 10% dự toán chi thường xuyên tăng thêm m 2025 so
với năm 2024 và 10% dự toán chi thường xuyên năm 2026 so với năm 2025;
14
f) Sử dụng tối thiểu 40% số thu được đlại theo chế độ năm 2026. Riêng
đối với số thu từ việc cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự
phòng và dịch vụ y tế khác của cơ sở y tế công lập sử dụng tối thiểu 35%. Phạm
vi trích số thu được đlại được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về
nhu cầu và nguồn cải cách tiền lương năm 2026.
g) Các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi đầu tư chi thường
xuyên; các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chỉ thường xuyên; các cơ quan
được cấp thẩm quyền cho phép thực hiện chế tự chủ tài chính như đơn vị
sự nghiệp công tự bảo đảm chi đầu chi thường xuyên hoặc đơn vị sự
nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Đơn vị được quyết định tỷ lệ
nguồn thu phải trích lập để tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương (bao gồm cả
quỹ tiền thưởng) và tự bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện.
Chương II
TỔ CHỨC QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 10. Quản lý, điều hành thu ngân sách
1. Các Sở, Ban, Ngành, UBND các xã, phường triển khai đầy đủ, kịp thời
theo quy định của Luật NSNN, các Luật Thuế, Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật; trong đó tập trung tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị,
Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội, Nghị quyết số 138/NQ-CP
139/NQ-CP của Chính phủ về phát triển kinh tế nhân, trong đó xóa bỏ hình
thức thuế khoán kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, chuyển đổi toàn diện sang
phương pháp khai, tạo bước chuyển biến quan trọng đối với công tác quản
thuế đối với hộ, gia đình cá nhân, nâng cao vai ttính chủ động của người
nộp thuế trong thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, đề cao tính tuân thủ tự nguyện,
hướng tới nền quản thuế hiện đại, minh bạch, công bằng lấy người nộp
thuế làm trung tâm dịch vụ.
2. Không hạch toán các khoản thu phí, lệ phí đã chuyển sang giá dịch vụ
theo quy định của Luật Phí lệ phí vào NSNN. Khẩn trương thực hiện việc
khoán chi phí hoạt động hoặc xác định khoản trích lại của các hoạt động dịch vụ
do đơn vị sự nghiệp công lập doanh nghiệp nhà nước do UBND tỉnh đại diện
chủ sở hữu. Chỉ thực hiện nộp ngân sách đối với khoản phí, lệ phí còn lại theo
quy định của pháp luật về phí, lệ phí quy định khác của pháp luật liên
quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại văn bản số 6084/BTC-NSNN ngày 25
tháng 5 năm 2018.
3. Các khoản thu phải được hạch toán đầy đủ vào NSNN, Sở Tài chính
phối hợp với Kho bạc Nhà nước Khu vực X, hướng dẫn các Phòng giao dịch
Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán các khoản thu phát sinh vào ngân sách
theo quy định.
15
4. Trong quá trình điều hành ngân sách, trường hợp phát sinh việc nhà
đầu tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ tái định theo phương
án được quan thẩm quyền phê duyệt nhưng dự toán đã được cấp thẩm
quyền quyết định chưa btrí nhiệm vụ chi bồi thường, hỗ trợ tái định
tương ứng, Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 54 Luật
Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 quy định điều chỉnh dự toán ngân sách
địa phương.
Điều 11. Quản lý, điều hành chi ngân sách
1. Tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật NSNN, Nghđịnh của Chính
phủ, Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, đảm bảo nguyên tắc công khai,
minh bạch, đúng quy định của pháp luật trong dự toán được cấp thẩm
quyền giao.
2. Triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp về quản lý, điều
hành NSNN năm 2025, theo Nghquyết của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài
chính chỉ đạo của Tỉnh y, HĐND, UBND tỉnh, đảm bảo triệt để tiết kiệm,
chống lãng phí ngay từ khâu xác định nhiệm vụ, giao dự toán quá trình tổ
chức triển khai thực hiện.
3. Tiếp tục cấu lại NSNN theo hướng tăng chi từ nguồn thu snghiệp;
dành nguồn tăng chi đầu tư phát triển, trong đó ưu tiên tăng cấu đầu cho
giao thông nông thôn, lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn bảo vệ môi trường,
giảm tỷ trọng chi thường xuyên, gắn với đổi mới khu vực dịch vụ sự nghiệp
công, tập trung cho các nhiệm vụ quan trọng, cấp bách, chính sách an sinh
hội, nhiệm vụ an ninh - quốc phòng.
4. NSNN không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách. Trường hợp được NSNN hỗ trợ vốn điều lệ từ nguồn vốn đầu
theo quy định của pháp luật thì phải phù hợp với khả năng của NSNN chỉ
thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện: Được thành lập hoạt động theo đúng
quy định của pháp luật; khả năng tài chính độc lập; nguồn thu, nhiệm vụ
chi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của NSNN.
5. Quản lý, cấp phát ngân sách Đảng: Thực hiện theo Quy định số 09-
QĐ/VPTW ngày 22 tháng 9 năm 2017 của Văn phòng Trung ương Đảng, Thông
số 1539/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 Quyết định số 1702/QĐ-TU ngày
11 tháng 7 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ.
6. Chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản; quy định việc thu, chi,
quản lý và sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiền đặt trước của người
tham gia đấu giá không được nhận lại theo quy định của pháp luật về đấu giá tài
sản thực hiện theo Thông tư số 03/2025/TT-BTC ngày 22 tháng 01 năm 2025
của Bộ Tài chính.
16
7. Tiếp tục thực hiện phân cấp quản tài chính cho các Sở, Ban, Ngành
theo quy định của Luật NSNN các văn bản hướng dẫn thi hành, đảm bảo
nguyên tắc: Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với kiểm soát nâng cao
quyền hạn trách nhiệm giải trình của người đứng đầu, theo quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 58 Luật NSNN.
8. Tổ chức điều hành chi ngân sách
Các cấp ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện chi ngân sách
trong phạm vi dtoán ngân sách được giao; quan tài chính, Kho bạc nhà
nước Khu vực X tổ chức điều hành và kiểm soát chi ngân sách trong phạm vi dự
toán được duyệt, chặt chẽ, đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ quy
định. Trong đó lưu ý:
a) Thu ngân sách, nguồn vốn trợ cấp cân đối, trợ cấp mục tiêu các
khoản chi thường xuyên thực hiện theo tiến độ tháng, quý, việc t dự toán tại
các cấp ngân sách, các đơn vị dự toán chỉ thực hiện khi đã có nhiệm vụ chi, khắc
phục tình trạng mất cân đối quỹ ngân sách tỉnh, xã, phường.
b) Các khoản chi từ nguồn vốn vay, viện trợ (Bao gồm vốn NSTW bổ
sung mục tiêu cho NSĐP) thực hiện giải ngân kiểm soát chi theo nguyên
tắc: Thực hiện trong phạm vi dự toán được giao. Trường hợp, trong năm nhu
cầu bổ sung dự toán, Sở Tài chính tổng hợp nhu cầu toàn tỉnh, trình UBND tỉnh,
báo cáo Bộ Tài chính (Dự toán chi thường xuyên) xem xét, quyết định
c) Các quan, đơn vị được giao nhiệm vụ, chủ động phối hợp với
quan Tài chính cùng cấp, bố trí vốn ngay từ đầu năm cho các dự án công trình
theo chế độ quy định, nhất xây dựng tu bổ các công trình thuỷ lợi, phòng
chống thiên tai, dịch bệnh, khắc phục hậu quả lụt, dự án di dân ra khỏi vùng
sạt lở nguy hiểm theo dự án được cấp có thẩm quyền quyết định.
d) Các cấp, các ngành, thường xuyên kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện
các dự án, công trình. Các dự án, công trình thực hiện không đúng tiến độ phải
kịp thời, báo cáo quan thẩm quyền quyết định điều chỉnh (đối với các dự
án do cấp trên quyết định đầu tư), để điều chuyển nguồn vốn cho dự án tiến
độ triển khai nhanh, khả năng hoàn thành trong năm 2026 nhưng chưa được
bố trí đủ vốn.
e) Các cấp ngân sách, các đơn vị dự toán cấp I, Cơ quan, đơn vị liên quan
phối hợp với Cơ quan tài chính các cấp:
- Thường xuyên kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách
các đơn vị, ngân sách cấp dưới; quản lý chặt chẽ các khoản chi NSNN theo đúng
dự toán được giao, giải ngân vốn trong phạm vi kế hoạch, vay nợ trong hạn mức
được giao; chỉ ứng trước dự toán theo quy định của pháp luật.
- Tiết kiệm triệt để c khoản chi thường xuyên, đặc biệt các khoản chi
tổ chức hội nghị, hội thảo, khánh tiết, đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài, mua
17
sắm, sửa chữa tài sản, tiếp khách, sử dụng điện chiếu sáng... Chủ động soát,
sắp xếp, cắt giảm hoặc lùi thời gian thực hiện các nhiệm vụ chưa thực scần
thiết, cấp bách; chỉ ban hành chính sách làm tăng chi NSNN khi thật sự cần thiết
nguồn bảo đảm. Thực hiện tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên (ngoài
10% chi thường xuyên để tạo nguồn cải cách tiền lương) để thực hiện các chính
sách an sinh xã hội.
- Chủ động sắp xếp chi thường xuyên, ưu tiên các nhiệm vụ quan trọng
tăng thêm trong năm 2026, bảo đảm nguồn lực thực hiện các chính sách an sinh
hội và chính sách tiền lương (bao gồm quỹ thưởng), không để xảy ra nh
trạng nợ lương cán bộ, công chức, viên chức, c khoản chi cho con người
chính sách đảm bảo xã hội theo chế độ.
- Tiếp tục cải cách hành chính, mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý chi ngân sách nhà nước. Đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản
chi NSNN, bảo đảm xây dựng nền hành chính hiện đại, kết nối thông suốt,
gắn với tăng cường giám sát trong quản lý chi ngân sách nhà nước.
- Trường hợp phát hiện các cấp, đơn vị sử dụng ngân sách không đúng
chính sách, chế độ, nhất liên quan đến mục tiêu đảm bảo an sinh hội, xoá
đói giảm nghèo,...cần biện pháp xử lý kịp thời để đảm bảo chính sách, chế độ
được thực hiện đúng và có hiệu quả.
f) Đối với nhu cầu kinh phí ngân sách nhà nước phát sinh tăng thêm để
thực hiện các chế độ, chính sách năm 2026:
- UBND cấp chủ động soát, chi trả chế độ cho đối tượng thụ hưởng
theo quy định, trường hợp nhu cầu kinh phí lớn, vượt quá khả năng cân đối của
ngân sách cấp mình (Sau khi đã bố trí các nguồn kinh phí theo phân cấp),
UBND cấp tổng hợp kinh phí, gửi Sở Tài chính, trình UBND tỉnh, o cáo
Bộ Tài chính xem xét, trình cấp có thẩm quyền, hỗ trợ từ ngân sách trung ương.
- Kết thúc năm, căn cứ kết quả thực hiện từng chế độ, chính sách do trung
ương ban hành, UBND các xã, phường tổng hợp kinh phí tăng thêm gửi Sở Tài
chính, báo cáo UBND tỉnh, báo cáo Bộ Tài chính xác định kinh phí ngân sách
nhà nước hỗ trợ cho địa phương, theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của
Bộ Tài chính.
- UBND các , phường chủ động sử dụng kinh phí bổ sung mục tiêu
từ ngân sách tỉnh (nếu có) nguồn kinh phí ngân sách cấp mình để thực hiện
các chính sách tiền lương, an sinh xã hội, chính sách do HĐND tỉnh ban hành…
đảm bảo phân bổ đúng chính sách, chế độ, chi trả kịp thời, đúng đối tượng. Kết
thúc năm, thực hiện quyết toán kinh phí theo đúng quy định của Luật ngân sách
nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
g) Báo cáo tình hình thực hiện dự toán NSNN theo quy định.
Điều 12. Quản lý, điều hành nguồn vốn y thác vốn NSĐP qua Chi
nhánh Ngân hàng chính sách xã hội
18
1. Việc bố trí vốn ủy thác cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách hội
tỉnh thực hiện theo quy định của Luật Đầu công, Luật NSNN các văn bản
quy định khác có liên quan.
2. Thẩm quyền thực hiện nhim vụ, quyền hạn trong nh vực n dụng đối
với ngưi nghèo và đối tượng chính ch khác và trong lĩnh vực xử nợ bị rủi ro
tại Ngân ng Cnh sách hội thực hiện theo Điều 42, Điều 43 Cơng VIII,
Nghị định số 125/2025/-CP ny 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cp trong lĩnh vực quản lý
ngân ch nhà ớc của BTài chính, Tng tư của Bộ Tài chính.
3. Đối với nguồn vốn NSĐP ủy thác: Thực hiện theo Thông tư số
11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 12 năm 2017; Thông số 84/2025/TT-BTC
ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 12 năm 2017, các văn bản
hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
Điều 13. Phân bgiao dự toán, nhập dự toán ngân sách nhà nước
vào hệ thống Tabmis:Việc nhập dự toán vào hệ thống Tabmis thực hiện theo
quy định tại các văn bản của Bộ Tài chính hướng dẫn về quy trình thủ tục nhập
dự toán vào hệ thống Tabmis.
Điều 14. Tiết kiệm chi ngân sách
1. Ngoài chỉ tiêu tiết kiệm chi 10% (không kể tiền lương, phụ cấp, đóng
góp theo lương, các khoản tính chất lương các khoản chi cho con người
theo chế độ), do HĐND, UBND tỉnh giao, Chủ tài khoản, UBND cấp , các
đơn vị dự toán chủ động xây dựng phương án tiết kiệm chi bổ sung (nếu có), gửi
cơ quan Kho bạc Nhà nước kiểm soát, thanh toán.
2.u tng, một năm, các cấp ngân sách,c đơn vị tổng hợp, đánh g kết
quthc hin tiết kim chi NSNN, chống ng p ng khai trước n bộ, ng
chức, viên chức trong đơn vị, o o UBND ng cấp; đồng gửi Sở Tài chính để
tổng hợp báo cáo HĐND, UBND tỉnh theo quy định. Thời hạn báo cáo chậm nhất
10 ngày sau khi kết thúc quý II 15 ngày sau khi kết thúc m ngân ch.
Điều 15. Thực hiện cấp phát, thanh toán kinh phí
1. Kho bạc nhà nước Khu vực X và các phòng Giao dịch trách nhiệm
kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ theo quy định
tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ,
Thông số 17/2024/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2024 của Bộ Tài chính
văn bản pháp luật có liên quan.
2. Đối với các đơn vị sử dụng ngân sách: Căn cứ dự toán ngân sách năm
được giao, thực hiện rút dự toán ngân sách để chi theo chế độ quy định đảm
bảo đúng tiêu chuẩn, định mức chi đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành và tiến độ, khối lượng thực hiện nhiệm vụ; theo nguyên tắc:
19
- Các khoản chi thanh toán nhân (lương, phụ cấp lương, trợ cấp
hội,...) thanh toán chi trả theo tháng cho các đối tượng thụ hưởng.
- Trích nộp các khoản đóng góp (Bảo hiểm hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm
thất nghiệp) kịp thời cho cơ quan Bảo hiểm theo đúng quy định của pháp luật.
- Những khoản chi có tính chất thời vụ hoặc chỉ phát sinh vào một số thời
điểm như chi đầu tư xây dựng bản, mua sắm, sửa chữa các khoản chi
tính chất không thường xuyên khác: thực hiện thanh toán theo tiến độ, khối
lượng thực hiện đối với các khoản chi hợp đồng và thực hiện thanh toán theo
chế độ quy định đối với các khoản chi không có hợp đồng; khoản chi bồi thường
thiệt hại cho người bị oan theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi
thường của Nhà nước đảm bảo việc chi NSNN trong phạm vi dự toán ngân sách
được cấp có thẩm quyền giao.
3. Trường hợp trong năm, ngân sách cấp trên ứng trước dự toán bổ sung
mục tiêu năm sau cho ngân sách cấp dưới, khi rút dự toán và chi từ nguồn ứng
trước phải hạch toán thu, chi vào ngân sách năm sau theo quy định.
4. Đi vi s bsung có mc tiêu t ngân sách cp trên cho ngân sách cp dưi:
a) Thời gian phân bổ giao dự toán được bổ sung thực hiện theo đúng
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 52 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15.
b) Vốn bsung mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã
phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện dự toán ngân sách: Trường hợp được
cấp thẩm quyền giao, Sở Tài chính văn bản thông báo bổ sung dtoán cho
ngân sách cấp xã. Căn cứ vào văn bản thông báo của Sở Tài chính, Phòng Kinh tế
(đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) thực hiện rút
dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.
c) Trường hợp số bổ sung mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân
sách cấp xã còn dư mà không được chuyển nguồn hoặc hết nhiệm vụ chi theo quy
định của pháp luật, các địa phương kịp thời hoàn trả ngân sách cấp tỉnh theo quy
định tại Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15.
5. Đi vi s b sung t ngân sách cp trên cho ngân sách cp dưi đa phương:
a) Mức rút số bổ sung cân đối ngân sách từ ngân sách cấp trên cho ngân
sách cấp dưới; mức rút số bổ sung mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân
sách cấp dưới (bao gồm cả bổ sung mục tiêu giao trong năm): Được thực hiện
theo quy định tại Thông tư riêng của Bộ Tài chính;
b) Hạch toán các khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp
dưới địa phương thực hiện như quy định đối với các khoản bổ sung từ ngân
sách trung ương cho ngân sách địa phương.
6. Việc soát, đối chiếu số liệu rút dự toán chi bổ sung cân đối ngân
sách, bổ sung mục tiêu của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới chi
20
trả nợ của ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại các văn bản
hướng dẫn của Luật ngân sách nhà nước.
Điều 16. Chi chuyển nguồn sang năm sau
Các đơn vị dự toán cấp tỉnh, UBND các xã, phường quản chặt chẽ các
khoản chi chuyển nguồn sang năm sau, theo quy định tại khoản 3 Điều 66 Luật
Ngân sách nhà nước s89/2025/QH15, Nghị định của Chính phủ, Điều 72 Luật
Đầu công số 58/2024/QH15 các văn bản hướng dẫn Luật, Nghị quyết của
Quốc hội các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về điều hành dự
toán NSNN năm 2026.
Điều 17. Quy định về quản kinh phí mua sắm, sửa chữa tài sản, trang
thiết bị, hàng hóa, dịch vụ; cải tạo,ng cấp, mở rộng, xây dựng mi hạng mục
ng tnh trong c dán đã đầu tư xây dựng từ chi thường xun
1. Các cơ quan đơn vị thực hiện việc mua sắm máy móc, trang thiết bị làm
việc theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định tại Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ; các quyết
định quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng, theo
các văn bản quy định của các bộ, ngành Trung ương, UBND tỉnh.
2. Việc quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản
công thực hiện theo Thông tư số 65/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2021 của
Bộ Tài chính.
3. Danh mục hàng hóa, dịch vụ mua sắm tập trung thực hiện theo quy
định tại Luật Đấu thầu các văn bản hướng dẫn thi hành. Đơn vị mua sắm tập
trung thực hiện theo quy định tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7
năm 2025 của Chính phủ.
4. Trường hợp s dụng chi thường xuyên NSNN để mua sắm tài sản,
trang thiết bị; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục ng trình
trong các dự án đã đầu xây dựng, các quan, đơn vị dự toán cấp I các cấp
căn cứ quy định về tiêu chuẩn, định mức sdụng máy móc trang thiết bị phục vụ
hoạt động của quan, đơn vị; tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc,
sở hoạt động sự nghiệp theo quy định của pháp luật vquản lý, sử dụng tài sản
công và pháp luật của ngành, lĩnh vực có liên quan, nhiệm vụ, kế hoạch được cấp
thẩm quyền phê duyệt để lập dự toán, phân bổ dự toán, quản sdụng chi
thường xuyên NSNN thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số
98/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ Nghị quyết của
HĐND tỉnh.
5. Quy trình mua sắm đảm bảo tuân thủ quy định của Luật Đấu thầu, Nghị
định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ; Nghị định số
17/2025/-CP ngày 06/02/2025 của Chính phủ; Nghị định số 125/2025/NĐ-CP
21
ngày 11 tháng 6 năm 2025; Thông số 79/2025/TT-BTC ngày 04 tháng 8 năm
2025 của Bộ i chính;
Điều 18. Điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước, điều chỉnh dự toán
ngân sách đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách
1. Việc điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân các
cấp quyết định điều chỉnh, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân
báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất trong các trường hợp quy định tại
khoản 3 Điều 54, Luật NSNN.
2. Việc điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách thực
hiện theo quy định tại Điều 55 Luật NSNN; các đơn vị dự toán gửi hồ gửi về
quan tài chính, chậm nhất vào ngày 05 tháng 12 năm 2026, để tổng hợp, trình
UBND cùng cấp xem xét, phê duyệt theo quy định. Thời gian điều chỉnh dự toán
đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách hoàn thành trước ngày 15 tháng 12 năm
hiện hành, đồng thời gửi quan tài chính cùng cấp để kiểm tra và điều chỉnh
trên hệ thống Tabmis theo quy định.
3. Việc điều chỉnh dự toán chi đầu phát triển được thực hiện theo quy
định của Luật Đầu công các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thực hiện
Luật Đầu công. Các đơn vị lập phương án điều chỉnh gửi Sở Tài chính thẩm
định, trình UBND tỉnh trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
Điều 19. Quyền hạn, trách nhiệm của đơn vị sử dụng NSNN
1. Lập dự toán năm gửi Sở Tài chính, Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ tầng Đô thị (đối với phường) theo quy định của Luật
NSNN; Thực hiện thanh toán các khoản chi trong dự toán được giao.
2. Th trưởng đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm về việc quản lý,
sử dụng ngân sách, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo dự toán được giao,
bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi
ngân sách.
3. Xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý, sử
dụng tài sản công theo đúng chế độ, định mức mới ban hành xin ý kiến tham
gia của các tổ chức Đảng, đoàn thể, cán bộ, viên chức trong quan; đảm bảo
thực hiện tốt quy chế dân chủ trong cơ quan, đơn vị; trong đó lưu ý; việc quy định
về quản lý, sử dụng kinh phí tiết kiệm từ nguồn kinh phí tự chủ theo điều 29, điều
30, Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ.
4. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo với Sở Tài chính các quan
chức năng; báo cáo thường xuyên, đột xuất với Cấp y, chính quyền c cấp về
tình hình quản lý, sử dụng ngân sách để đảm bảo thông tin kịp thời phục vụ công
tác chỉ đạo, điều hành.
5. Tổ chức hạch toán kế toán, báo cáo quyết toán ngân sách theo đúng
quy định của Luật ngân sách nhà nước và Luật kế toán hiện hành.
22
Điều 20. Xét duyệt, tổng hợp báo cáo quyết toán NSNN
1. Trình tự lập, xét duyệt, tổng hợp quyết toán NSNN thực hiện theo Điều
68, Điều 69, Điều 70 Luật NSNN; và Nghị định hướng dẫn Luật NSNN.
2. Thời gian trình tquyết toán ngân sách địa phương thực hiện theo
Điều 71, Luật NSNN. Trong đó: Hội đồng nhân dân cấp xem xét, phê chuẩn
báo cáo quyết toán ngân sách cấp mình trước 31 tháng 3 năm sau, gửi UBND tỉnh
(Qua Sở Tài chính) chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày báo cáo quyết toán
được phê chuẩn.
Điều 21. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham
nhũng trong quản lý tài chính, ngân sách
Ngoài việc thực hiện tiết kiệm các khoản chi thường xuyên theo quy định
Các đơn vị sử dụng NSNN, UBND các xã, phường chỉ đạo thực hiện đầy đủ các
quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm và chống
lãng ptheo Kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Kế hoạch của UBND tỉnh
Chỉ thị của Chủ tịch của UBND tỉnh. Đồng thời xử kịp thời, đầy đnhững sai
phạm được phát hiện qua công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; làm trách
nhiệm của từng tổ chức, nhân thực hiện chế độ trách nhiệm đối với thủ
trưởng đơn vị sử dụng NSNN trong quản điều hành ngân sách khi để xảy ra
thất thoát, lãng phí, sử dụng ngân sách sai chế độ, chính sách.
Điều 22. Thực hiện ng khai tài chính, ngân sách nhà nước
1. Các cấp ngân sách nhà nước, đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được
ngân sách nhà nước hỗ trợ, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thực hiện
công khai ngân sách nhà nước thủ tục ngân sách nhà nước theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 các văn bản liên quan. Thực
hiện công khai trên Trang/Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh, Sở Tài chính,
UBND cấp , tại chuyên mc công khai ngân sách, đảm bảo đúng nội dung, hình
thức và thời gian công khai theo quy định. Trong đó, UBND các xã, phường:
a) Cung cấp thông tin, tài liệu giám sát cho quan Ủy ban Mặt trận tổ
quốc Việt Nam các cấp. Thực hiện công khai nội dung giải quyết, giải trình kiến
nghị của nhân dân, kiến nghị của quan Ủy ban Mặt trận tổ quốc vhoạt động
giám sát.
b) Xem t, giải quyết, giải trình và trli kịp thời kiến nghcủa nn dân,
kiến nghị của quan Ủy ban Mặt trn tổ quốc các cấp hoặc báo o cơ quan có
thẩm quyền về những vấn đề không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình.
c) Thực hiện nghiêm, đầy đủ, kịp thời nội dung công khai Tài chính ngân
sách đến các tầng lớp nhân dân trên địa bàn qua các phương tiện thông tin đại
chúng, niêm yết tại trụ sở UBND c xã, phường. Khuyến khích ứng dụng công
nghệ thông tin, chuyển đổi số các công cụ mạng hội, ứng dụng thông minh
23
được cơ quan nhà nước cấp phép sử dụng để đăng tải, cung cấp thông tin về minh
bạch Tài chính ngân sách.
d) Định kỳ hàng quý, 06 tháng, năm tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo
gửi Sở Tài chính, tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
2. Các cơ quan, đơn vị, tchức được giao quản , sử dụng tài sản công
thực hiện công khai theo quy định tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày
01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công.
3. Đẩy mạnh việc đăng tải công khai trên các phương tiện thông tin đại
chúng những trường hợp trốn thuế, gian lận thuế, không nộp thuế đúng thời hạn
theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Điều 23. Thực hiện kết luận Thanh tra, kiểm tra, kiến nghị kiểm toán
1. Các cấp ngân sách, các đơn vị dự toán đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
quán triệt, phổ biến tổ chức thực hiện hiệu quả các quy định của Nhà nước về
công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của
người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo, đảm bảo nghiêm minh, kịp thời trong
việc thực hiện các kết luận, kiến nghị xử lý sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các xã, phường
a) Xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện các kết luận, kiến nghị
của Kiểm toán nhà nước, quan thanh tra các cấp đảm bảo đúng thời gian
báo cáo theo chỉ đạo của UBND tỉnh.
b) Thực hiện công khai kết luận thanh tra, kiểm tra, kiến nghị của KTNN
và cung cấp kết quả xử lý cho các cơ quan thông tin, báo chí đúng quy định; nâng
cao hiệu quả phát hiện, xử lý tham nhũng thông qua công tác rà soát thực hiện các
kết luận, kiến nghị thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
c) Qtrình thực hiện khó khăn, vướng mắc, tổng hợp, báo cáo cấp
thẩm quyền xem xét giải quyết theo thẩm quyền.
d) Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu thực hiện kết luận thanh tra,
kiểm tra và kiến nghị của KTNN.
3. Thanh tra tỉnh, tăng cường thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của người
đứng đầu các quan, đơn vị, UBND các xã, phường trong chỉ đạo thực hiện các
kết luận thanh tra, kiểm tra kiến nghị của KTNN. Kiến nghị với cấp thẩm
quyền xem xét trách nhiệm của người đứng đầu khi đxảy ra các sai phạm trong
chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra kiến nghị của
KTNN. Xử nghiêm việc không thực hiện hoặc cố tình thực hiện chậm trễ,
không đầy đủ các kết luận thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước các trường
hợp xử lý không đúng quy định đối với tổ chức, cá nhân sai phạm
24
4. Sở Nội vụ phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, đánh giá kết quả thực
hiện kết luận thanh tra, kiểm tra, kiến nghị của KTNN. Xác định đây nhiệm
thường xuyên, một trong những tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ
hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương và người đứng đầu.
Điều 24. Chế độ thông tin báo cáo
1. UBND các cấp thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo về tài
chính - ngân sách cho Cấp uỷ, chính quyền địa phương đảm bảo thông tin kịp
thời, chính xác phục vụ công tác chỉ đạo điều hành ngân sách địa phương.
2. quan Tài chính: Tổng hợp báo o tình hình thực hiện thu, chi ngân
sách địa phương; Quản lý tài chính doanh nghiệp; Quản lý giá, quản lý tài sản nhà
nước cho Cấp uỷ, chính quyền các cấp đảm bảo thông tin phục vụ kịp thời công
tác chỉ đạo điều hành ngân sách địa phương.
3. quan Thuế: Thực hiện công tác báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình
thực hiện dự toán thu ngân sách trên địa, chi tiết từng khoản thu, sắc thuế theo
nội dung thu cho Cơ quan tài chính cùng cấp.
4. Kho bạc nhà nước: Thực hiện công tác báo cáo định kỳ, đột xuất tình
hình thực hiện thu, chi ngân sách, tồn quỹ ngân sách cho quan tài chính cùng
cấp theo quy định của Bộ Tài chính.
5. Các đơn vị dự toán: Thực hiện chế độ thông tin báo cáo với cơ quan Tài
chính và các cơ quan chức năng theo quy định của Luật NSNN và Luật kế toán.
6. Các doanh nghiệp nhà nước các công ty cổ phần nhà nước nắm trên
50% thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo định kỳ đột xuất về tình
hình quản lý, sử dụng tiền vốn, tài sản của nhà nước với Sở Tài chính./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3189/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành quy định về quản lý, điều hành ngân sách địa phương năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×