Quyết định 316/QĐ-BTC 2020 Danh mục Chi cục Dự trữ thuộc các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
In
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

thuộc tính Quyết định 316/QĐ-BTC

Quyết định 316/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục các Chi cục Dự trữ Nhà nước thuộc các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chínhSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:316/QĐ-BTCNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Đinh Tiến Dũng
Ngày ban hành:10/03/2020Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng, Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT VĂN BẢN

Danh mục Chi cục Dự trữ thuộc các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực

Ngày 10/3/2020, Bộ Tài chính đã ra Quyết định 316/QĐ-BTC về việc ban hành Danh mục các Chi cục Dự trữ Nhà nước thuộc các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực.

Theo đó, Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hà Nội gồm Chi cục Dự trữ Nhà nước Từ Liêm, Chi cục Dự trữ Nhà nước Đông Anh, Chi cục Dự trữ Nhà nước Hòa Bình, Chi cục Dự trữ Nhà nước Mỹ Đức, Chi cục Dự trữ Nhà nước Thanh Oai, Chi cục Dự trữ Nhà nước Sơn Tây. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Tây Bắc gồm Chi cục Dự trữ Nhà nước Điện Biên, Chi cục Dự trữ Nhà nước Sơn La, Chi cục Dự trữ Nhà nước Mộc Châu.

Ngoài ra, Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hoàng Liên Sơn gồm Chi cục Dự trữ Nhà nước Yên Bái, Chi cục Dự trữ Nhà nước Tuyên Quang. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú gồm Chi cục Dự trữ Nhà nước Việt Trì, Chi cục Dự trữ Nhà nước Phong Châu, Chi cục Dự trữ Nhà nước Vĩnh Tường, Chi cục Dự trữ Nhà nước Vĩnh Phúc…

Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Xem chi tiết Quyết định 316/QĐ-BTC tại đây

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH

_____

Số: 316/QĐ-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2020

 

                                                              

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Danh mục các Chi cục Dự trữ Nhà nước thuộc các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực

____________

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

 

Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 36/2019/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Dự trữ Nhà nước thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 315/QĐ-BTC ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực trực thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước;

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục các Chi cục Dự trữ Nhà nước thuộc các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực.

Điều 2. Giao Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước xây dựng phương án sắp xếp lại hệ thống Chi cục Dự trữ Nhà nước trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt và tổ chức thực hiện sắp xếp lại bảo đảm đến hết năm 2025 còn 82 Chi cục Dự trữ Nhà nước.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3325/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Danh mục các Chi cục Dự trữ Nhà nước trực thuộc các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực.

Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước khu vực, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước và Chi cục trưởng các Chi cục Dự trữ Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;

- Cổng TTĐT Bộ Tài chính;

- Lưu: VT, TCCB.

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

Đinh Tiến Dũng

 

 
 

BỘ TÀI CHÍNH

______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

 

 

 

DANH MỤC

Các Chi cục Dự trữ Nhà nước thuộc các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực

(Ban hành kèm theo Quyết định số 316/QĐ-BTC ngày 10/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC

CHI CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC

1. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hà Nội

1. Chi cục Dự trữ Nhà nước Từ Liêm

2. Chi cục Dự trữ Nhà nước Đông Anh

3. Chi cục Dự trữ Nhà nước Hoà Bình

4. Chi cục Dự trữ Nhà nước Mỹ Đức

5. Chi cục Dự trữ Nhà nước Thanh Oai

6. Chi cục Dự trữ Nhà nước Sơn Tây

2. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Tây Bắc

1. Chi cục Dự trữ Nhà nước Điện Biên

2. Chi cục Dự trữ Nhà nước Sơn La

3. Chi cục Dự trữ Nhà nước Mộc Châu

3. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hoàng Liên Sơn

1. Chi cục Dự trữ Nhà nước Yên Bái

2. Chi cục Dự trữ Nhà nước Tuyên Quang

4. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú

1. Chi cục Dự trữ Nhà nước Việt Trì

2. Chi cục Dự trữ Nhà nước Phong Châu

3. Chi cục Dự trữ Nhà nước Vĩnh Tường

4. Chi cục Dự trữ Nhà nước Vĩnh Phúc

5. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Bắc Thái

1. Chi cục Dự trữ Nhà nước Đại Từ

2. Chi cục Dự trữ Nhà nước Phú Bình

3. Chi cục Dự trữ Nhà nước Phổ Yên

4. Chi cục Dự trữ Nhà nước TP. Thái Nguyên

6. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hà Bắc

1. Chi cục Dự trữ Nhà nước Lạng Giang

2. Chi cục Dự trữ Nhà nước Tân Hiệp

3. Chi cục Dự trữ Nhà nước Việt Yên

4. Chi cục Dự trữ Nhà nước Tiên Sơn

5. Chi cục Dự trữ Nhà nước Gia Lương

7. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hải Hưng

1. Chi cục Dự trữ Nhà nước Cẩm Bình

2. Chi cục Dự trữ Nhà nước Nam Thanh

3. Chi cục Dự trữ Nhà nước Tứ Lộc

4. Chi cục Dự trữ Nhà nước Ninh Thanh

5. Chi cục Dự trữ Nhà nước Kim Thi

6. Chi cục Dự trữ Nhà nước Phù Tiên

8. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Đông Bắc

1. Chi cục Dự trữ Nhà nước Hải An

2. Chi cục Dự trữ Nhà nước Kiến An

3. Chi cục Dự trữ Nhà nước Vĩnh Tiên

4. Chi cục Dự trữ Nhà nước Thủy Nguyên

5. Chi cục Dự trữ Nhà nước Quảng Ninh

9. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thái Bình

1. Chi cục Dự trữ Nhà nước Hưng Hà

2. Chi cục Dự trữ Nhà nước Đông Hưng

3. Chi cục Dự trữ Nhà nước Kiến Hải

4. Chi cục Dự trữ Nhà nước Vũ Thư

10. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hà Nam Ninh

1. Chi cục Dự trữ Nhà nước Yên Khánh

2. Chi cục Dự trữ Nhà nước Tam Điệp

3. Chi cục Dự trữ Nhà nước Yên Mỗ

4. Chi cục Dự trữ Nhà nước Lý Nhân

5. Chi cục Dự trữ Nhà nước Bình Lục

6. Chi cục Dự trữ Nhà nước Nghĩa Hưng

7. Chi cục Dự trữ Nhà nước Nam Ninh

11. Cục dữ trữ Nhà nước khu vực Thanh Hoá

1. Chi cục Dự trữ Nhà nước Triệu Sơn

2. Chi cục Dự trữ Nhà nước Ngọc Lặc

3. Chi cục Dự trữ Nhà nước Đông Thiệu

4. Chi cục Dự trữ Nhà nước Quảng Xương

5. Chi cục Dự trữ Nhà nước Thiệu Yên

6. Chi cục Dự trữ Nhà nước Hà Trung

12. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh

1. Chi cục Dự trữ Nhà nước Bắc Nghệ An

2. Chi cục Dự trữ Nhà nước Yên Thành

3. Chi cục Dự trữ Nhà nước Tây Nghệ An

4. Chi cục Dự trữ Nhà nước Vinh

5. Chi cục Dự trữ Nhà nước Nghi Lộc

6. Chi cục Dự trữ Nhà nước Hồng Đức

7. Chi cục Dự trữ Nhà nước Nam Hà Tĩnh

13. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Bình Trị Thiên

1. Chi cục Dự trữ Nhà nước Quảng Trạch

2. Chi cục Dự trữ Nhà nước Đồng Hới

3. Chi cục Dự trữ Nhà nước Vĩnh Linh

4. Chi cục Dự trữ Nhà nước Quảng Trị

5. Chi cục Dự trữ Nhà nước Thừa Thiên Huế

14. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Đà Nẵng

1. Chi cục Dự trữ Nhà nước Điện Bàn

2. Chi cục Dự trữ Nhà nước Núi Thành

3. Chi cục Dự trữ Nhà nước Hoà Vang

15. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình

1. Chi cục Dự trữ Nhà nước Quảng Ngãi

2. Chi cục Dự trữ Nhà nước Tây Sơn

3. Chi cục Dự trữ Nhà nước Quy Nhơn

16. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nam Trung Bộ

1. Chi cục Dự trữ Nhà nước Phú Yên

2. Chi cục Dự trữ Nhà nước Khánh Hoà

3. Chi cục Dự trữ Nhà nước Ninh Thuận

4. Chi cục Dự trữ Nhà nước Bình Thuận

17. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Bắc Tây Nguyên

1. Chi cục Dự trữ Nhà nước Gia Lai

2. Chi cục Dự trữ Nhà nước Kon Tum

18. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nam Tây Nguyên

1. Chi cục Dự trữ Nhà nước Đắk Lắk

2. Chi cục Dự trữ Nhà nước Lâm Đồng

19. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Đông Nam Bộ

1. Chi cục Dự trữ Nhà nước Miền Đông

2. Chi cục Dự trữ Nhà nước Tây Ninh

3. Chi cục Dự trữ Nhà nước Bình Dương

20. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực thành phố Hồ Chí Minh

1. Chi cục Dự trữ Nhà nước Long An

2. Chi cục Dự trữ Nhà nước Đồng Nai

21. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Cửu Long

1. Chi cục Dự trữ Nhà nước Tháp Mười

2. Chi cục Dự trữ Nhà nước Tam Nông

3. Chi cục Dự trữ Nhà nước Sa Đéc

4. Chi cục Dự trữ Nhà nước Vĩnh Long

22. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Tây Nam Bộ

1. Chi cục Dự trữ Nhà nước Kiên Giang

2. Chi cục Dự trữ Nhà nước Cần Thơ

 

Tổng số có 89 Chi cục Dự trữ Nhà nước

Ghi chú
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

Quyết định 1450/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học, Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở, Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiếu cấp Trung học phổ thông

Quyết định 1450/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học, Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở, Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiếu cấp Trung học phổ thông

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

×
×
×
Vui lòng đợi