• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2993/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 phân bổ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách tỉnh 2023

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 18/07/2024 13:45 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2993/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đỗ Minh Tuấn
Trích yếu: Phê duyệt phân bổ, sử dụng nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách cấp tỉnh năm 2023 và nguồn tiết kiệm chi ngân sách cấp tỉnh năm 2024 (đợt 1)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2993/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2993/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2993/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt phân bổ, sử dụng nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách cấp
tỉnh năm 2023 và nguồn tiết kiệm chi ngân sách cấp tỉnh năm 2024 (đợt 1)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015; Luật Đầu tư công
ngày 13/6/2019;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 163/2016/NĐ-CP ngày
21/12/2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà
nước; số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 về việc quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Quyết định số 1506/QĐ-TTg ngày 02/12/2022 của Thủ tướng
Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2023; Quyết định số
1600/QĐ-TTg ngày 10/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán
ngân sách nhà nước năm 2024;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: số 342/2016/TT-BTC
ngày 30/12/2016 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ; số 78/2022/TT-
BTC ngày 26/12/2022 quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà
nước năm 2023; số 76/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 quy định về tổ chức thực
hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2024;
Căn cứ Công văn số 3369/BTC-NSNN ngày 29/3/2024 của Bộ Tài chính
về sử dụng nguồn tăng thu ngân sách địa phương năm 2023;
Căn cứ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: số 451/NQ-HĐND
ngày 14/12/2023 về dự toán thu NSNN trên địa bàn, thu chi ngân sách địa
phương năm 2024, tỉnh Thanh Hóa; số 452/NQ-HĐND ngày 14/12/2023 về việc
phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2024, tỉnh Thanh Hóa; số 426/NQ-
HĐND ngày 29/9/2023 về bổ sung, điều chỉnh nguồn vốn tăng thu, tiết kiệm chi
ngân sách cấp tỉnh, nguồn vốn ngân sách trung ương vào Kế hoạch đầu tư công
trung hạn giai đoạn 2021-2025 tỉnh Thanh Hóa; số 504/NQHĐND ngày
14/3/2024 về việc bổ sung, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn
2
vốn ngân sách trung ương (nguồn vốn dự bị động viên) giai đoạn 2021 - 2025
và phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn tăng thu, tiết kiệm
chi ngân sách cấp tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 tại Nghị quyết số 426/NQ-HĐND
ngày 29/9/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa (đợt 2);
Căn cứ Kết luận số 2834-KL/TU ngày 02/7/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy về phương án phân bổ, sử dụng nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách cấp
tỉnh năm 2023 và nguồn tiết kiệm chi ngân sách cấp tỉnh năm 2024 (đợt 1);
Căn cứ Kết luận số 469/KL-HĐND ngày 03/7/2024 của Thường trực HĐND
tỉnh về phân bổ, sử dụng nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách cấp tỉnh năm
2023 và nguồn tiết kiệm chi ngân sách cấp tỉnh năm 2024 (đợt 1);
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 3953/TTr-STC ngày 12/7/2024
về việc phân bổ, sử dụng nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách cấp tỉnh năm
2023 và nguồn tiết kiệm chi ngân sách cấp tỉnh năm 2024 (đợt 1).
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt phân bổ, sử dụng nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân
sách cấp tỉnh năm 2023 và nguồn tiết kiệm chi ngân sách cấp tỉnh năm 2024
(đợt 1), như sau:
I. Tổng nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách cấp tỉnh năm 2023 và
nguồn tiết kiệm chi ngân sách cấp tỉnh năm 2024 (đợt 1): 5.605.210 triệu
đồng (Năm nghìn sáu trăm linh năm tỷ, hai trăm mười triệu đồng)
Trong đó:
1. Nguồn tăng thu ngân sách cấp tỉnh năm 2023: 2.469.151 triệu đồng.
1.1. Nguồn tăng thu thực hiện của ngân sách cấp tỉnh so với dự toán
Trung ương giao năm 2023 theo Thông báo số 3131/BTC-NSNN ngày
26/3/2024 của Bộ Tài chính (không kể thu tiền sử dụng đất và một số khoản thu
gắn với nhiệm vụ chi cụ thể): 1.623.820
triệu đồng.
1.2. Nguồn tăng thu tiền sử dụng đất điều tiết ngân sách cấp tỉnh năm
2023: 845.331 triệu đồng.
2. Nguồn tiết kiệm chi ngân sách cấp tỉnh: 2.457.143 triệu đồng.
2.1. Nguồn tiết kiệm chi năm 2023: 1.899.262 triệu đồng.
2.2. Nguồn tiết kiệm chi năm 2024 (đợt 1): 156.000 triệu đồng.
2.3. Các chương trình, chính sách TW bổ sung: 401.881 triệu đồng.
3. Nguồn thu hồi tạm ứng tiền GPMB, đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 69/2019/NĐ-CP ngày 15/9/2019 của Chính
phủ (ghi thu – ghi chi dự án BT): 678.916 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
3
II. Nguyên tắc và kinh phí phân bổ
1. Nguyên tắc và thứ tự ưu tiên
Số tăng thu, tiết kiệm chi được sử dụng theo thứ tự ưu tiên tại khoản 2
Điều 59 Luật Ngân sách nhà nước; căn cứ chủ trương, chỉ đạo của Tỉnh ủy,
HĐND tỉnh, UBND tỉnh và tình hình thực tế tại địa phương, như sau:
1.1. Bổ sung nguồn thực hiện chính sách cải cách tiền lương theo quy
định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 10/12/2023 của Thủ
tướng Chính phủ và điểm a khoản 4 Điều 4 Thông tư số 76/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
1.2. Bổ sung kinh phí thực hiện một số chính sách an sinh xã hội.
1.3. Thực hiện các chương trình, nhiệm vụ ngân sách Trung ương bổ sung
và hoàn trả ngân sách Trung ương kinh phí còn dư sau quyết toán.
1.4. Bổ sung vào Kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước năm
2024 của tỉnh Thanh Hóa để giao kế hoạch vốn thực hiện các dự án đầu tư công
cấp tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi,
nguồn vốn ngân sách trung ương (vốn dự bị động viên).
1.5. Bố trí kinh phí thực hiện một số nội dung, nhiệm vụ theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy, HĐND tỉnh và UBND tỉnh.
1.6. Bố trí vốn để thu hồi tạm ứng tiền GPMB, đầu tư hạ tầng kỹ thuật
theo khoản 3 Điều 16 Nghị định số 69/2019/NĐ-CP ngày 15/9/2019 của Chính
phủ (ghi thu - ghi chi dự án BT).
1.7. Bố trí vốn để thanh toán nợ xây dựng cơ bản, khối lượng hoàn thành
các công trình, dự án đã được phê duyệt quyết toán, dự án chuyển tiếp dự kiến
hoàn thành năm 2024 do ngân sách tỉnh hỗ trợ nhưng chưa bố trí đủ vốn.
1.8. Hỗ trợ các địa phương một phần kinh phí ngân sách cấp huyện đối
ứng (tỷ lệ đối ứng lớn) để thực hiện các dự án đầu tư công trọng điểm, quy mô
lớn nhằm đẩy nhanh tiến độ, phát huy hiệu quả đầu tư, sớm đưa dự án vào khai
thác, sử dụng.
1.9. Hỗ trợ nâng cấp, cải tạo các công trình giao thông trọng điểm, hạ tầng
nông nghiệp hư hỏng nặng có nguy cơ mất an toàn trên địa bàn các huyện, thị
xã, thành phố, theo thứ tự ưu tiên và nguyên tắc: Hỗ trợ 100% tổng mức đầu tư
dự kiến đối với các huyện nghèo theo Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày
15/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ và 03 công ty khai thác công trình thủy lợi
sử dụng vốn ngân sách nhà nước; hỗ trợ 90% đối với các huyện miền núi khác
và 70% đối với các huyện, thị xã, thành phố còn lại (không bao gồm chi phí giải
phóng mặt bằng).
2. Kinh phí
Tổng kinh phí phân bổ: 5.605.210 triệu đồng, cụ thể như sau:
4
2.1. Bổ sung nguồn thực hiện chính sách tiền lương: 1.187.482 triệu
đồng.
2.2. Thực hiện các chính sách an sinh xã hội: 46.177 triệu đồng.
2.3. Thực hiện các chương trình, nhiệm vụ ngân sách Trung ương bổ sung
năm 2023: 401.881 triệu đồng.
2.4. Bổ sung vào Kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước năm
2024 của tỉnh Thanh Hóa để giao kế hoạch vốn thực hiện các dự án đầu tư công
cấp tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi,
nguồn vốn ngân sách trung ương (vốn dự bị động viên), số tiền: 1.162.196 triệu
đồng.
2.5. Hỗ trợ kinh phí thực hiện một số nội dung, nhiệm vụ theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy, HĐND tỉnh và UBND tỉnh: 328.287 triệu đồng.
2.6. Bố trí vốn để thu hồi tạm ứng tiền GPMB, đầu tư hạ tầng kỹ thuật
theo khoản 3, Điều 16 Nghị định số 69/2019/NĐ-CP ngày 15/9/2019 của Chính
phủ (ghi thu - ghi chi dự án BT): 678.916 triệu đồng.
2.7. Bố trí vốn để thanh toán nợ xây dựng cơ bản, khối lượng hoàn thành
các công trình/dự án đã được phê duyệt quyết toán, dự án chuyển tiếp dự kiến
hoàn thành năm 2024 do ngân sách tỉnh hỗ trợ nhưng chưa bố trí đủ vốn:
615.771 triệu đồng.
2.8. Hỗ trợ các địa phương một phần kinh phí ngân sách cấp huyện đối
ứng (tỷ lệ đối ứng lớn) để thực hiện các dự án đầu tư công trọng điểm, quy mô
lớn nhằm phát huy hiệu quả đầu tư, sớm đưa dự án vào khai thác, sử dụng:
348.100 triệu đồng.
2.9. Hỗ trợ nâng cấp, cải tạo các công trình giao thông trọng điểm, hạ tầng
nông nghiệp hư hỏng nặng có nguy cơ mất an toàn trên địa bàn các huyện, thị
xã, thành phố: 836.400 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính:
a) Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh và các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các cơ quan có liên
quan về tính chính xác của các nội dung tham mưu, thẩm định, số liệu báo cáo
và đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn, định mức theo đúng quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước Thanh Hóa thực hiện các thủ
tục nghiệp vụ hạch toán chuyển nguồn, thông báo, nhập dự toán trên Hệ thống
thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) đối với từng nội dung, nhiệm
vụ được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này cho các đơn vị, địa phương và chủ
đầu tư dự án khi đảm bảo các điều kiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước, Luật Đầu tư công và các quy định có liên quan, trong đó:
5
- Đối với các dự án đầu tư công cấp tỉnh: Căn cứ kế hoạch đầu tư công
trung hạn nguồn vốn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách cấp tỉnh, nguồn vốn ngân
sách trung ương (vốn dự bị động viên) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
nguồn vốn tăng thu, tiết kiệm chi, nguồn vốn ngân sách trung ương (vốn dự bị
động viên) đã được bổ sung vào Kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà
nước năm 2024 của tỉnh Thanh Hóa và phương án đã được Thường trực HĐND
tỉnh thống nhất tại Kết luận số 469/KL-HĐND ngày 03/7/2024, chủ trì tổng hợp,
xây dựng phương án phân bổ chi tiết đến danh mục, mức vốn bố trí cho từng dự
án, nhiệm vụ, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, tham mưu, báo cáo
UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định theo quy định.
- Đối với kinh phí hỗ trợ cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố: Trên cơ
sở danh mục, mức vốn, mục tiêu đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực
hiện thông báo và nhập dự toán kinh phí hỗ trợ các địa phương theo phương
thức ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện để triển khai
thực hiện.
c) Đối với kinh phí hỗ trợ tỉnh Hủa Phăn, nước CHDCND Lào theo thỏa
thuận hợp tác; kinh phí đầu tư xây dựng mới trụ sở công an xã; kinh phí hỗ trợ
Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh: Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan
trình UBND tỉnh phân bổ kinh phí khi đảm bảo điều kiện theo quy định của Luật
Ngân sách Nhà nước và pháp luật khác có liên quan.
d) Theo dõi tiến độ thực hiện của các chương trình, dự án, nhiệm vụ được
giao dự toán, kế hoạch vốn từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách cấp tỉnh;
kịp thời tham mưu, điều chuyển vốn, kinh phí của các chương trình, nhiệm vụ,
dự án không có khả năng giải ngân hết vốn cho các chương trình, nhiệm vụ, dự
án khác theo quy định.
2. Căn cứ nguồn vốn được bổ sung vào Kế hoạch đầu tư công nguồn ngân
sách nhà nước năm 2024 của tỉnh Thanh Hóa tại Điều 1 Quyết định này, Kết
luận số 469/KL-HĐND ngày 03/7/2024 của Thường trực HĐND tỉnh và phương
án đề nghị của Sở Tài chính; giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị có liên quan, hoàn thiện các hồ sơ, thủ tục, báo cáo UBND
tỉnh trình HĐND tỉnh bổ sung vào kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn
2021 - 2025 và giao kế hoạch đầu tư công năm 2024 khi đảm bảo các điều kiện
theo quy định của Luật Đầu tư công và các quy định khác có liên quan.
3. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị; chủ đầu tư các chương trình, dự án khẩn trương tổ chức triển khai thực
hiện nhiệm vụ được giao; quản lý, sử dụng kinh phí được giao đúng mục đích,
đối tượng, hiệu quả và thanh quyết toán theo đúng chế độ hiện hành, trong đó:
a) Đối với các dự án đầu tư công cấp tỉnh: Các chủ đầu tư khẩn trương tổ
chức triển khai thực hiện dự án ngay sau khi được giao kế hoạch vốn; chủ động
rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền cắt giảm, điều chỉnh vốn của các dự án không
có khả năng giải ngân, chậm giải ngân; định kỳ hằng tháng, báo cáo tình hình
6
thực hiện và giải ngân của các dự án sử dụng nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân
sách cấp tỉnh, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính để tổng hợp.
b) Đối với các công trình, dự án ngân sách tỉnh hỗ trợ ngân sách huyện:
Căn cứ mức vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ, UBND các huyện, thị xã, thành phố khẩn
trương tổ chức triển khai thực hiện:
- Đối với các dự án đã quyết toán hoàn thành, dự án chuyển tiếp: Báo cáo
HĐND cùng cấp bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn và giao chi tiết kế
hoạch vốn cho từng dự án theo quy định.
- Đối với dự án khởi công mới: Khẩn trương hoàn thiện các hồ sơ, thủ tục
quyết định đầu tư dự án, báo cáo HĐND cùng cấp điều chỉnh, bổ sung kế hoạch
đầu tư công trung hạn, hàng năm, làm cơ sở giao chi tiết kế hoạch vốn cho từng
dự án sau khi đảm bảo điều kiện theo quy định. Chủ động huy động ngân sách
huyện và các nguồn vốn hợp pháp khác để hoàn thành dự án đúng tiến độ, bảo
đảm chất lượng, không gây phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Kế hoạch và
Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thanh Hóa; Chủ tịch UBND các huyện,
thị xã, thành phố; các chủ đầu tư chương trình, dự án; Thủ trưởng các ngành và
các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban KTNS HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTC (TĐN 39947)
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Đỗ Minh Tuấn
Phụ lục I
TỔNG HỢP NGUỒN KINH PHÍ TĂNG THU, TIẾT KIỆM CHI NGÂN SÁCH
CẤP TỈNH NĂM 2023; NGUỒN TIẾT KIỆM CHI NĂM 2024 (ĐỢT 1)
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị: Triệu đồng
STT Nội dung Số tiền Ghi chú
Tổng số (A+B+C) 5.605.210
A
Tổng nguồn tăng thu ngân sách cấp tỉnh năm 2023
(I+II)
2.469.151
I
Nguồn tăng thu thực hiện của ngân sách cấp tỉnh so
với dự toán Trung ương giao năm 2023 theo Thông
báo số 3131/BTC-NSNN ngày 26/3/2024 của B ộ Tài
chính (không kể thu tiền sử dụng đất và một số khoản
thu gắn với nhiệm vụ chi cụ thể)
1.623.820
II
Nguồn tăng thu tiền sử dụng đất điều tiết ngân s ách
cấp tỉnh năm 2023 (1 – 2)
845.331
1
Tổng số thu tiền sử dụng đất điều tiết ngân sách cấp tỉnh
năm 2023 đến ngày 31/12/2023
2.645.331
Không bao gồm số ghi thu
tiền sử dụng đất để thanh
toán chi phí GPMB, đầu tư
hạ tầng kỹ thuật đối với các
dự án khai thác quỹ đất do
tỉnh quản lý
2
Dự toán thu tiền sử dụng đất điều tiết ngân sách tỉnh
giao chi tiết kế hoạch vốn ngay từ đầu năm
1.800.000
B Nguồn tiết kiệm chi ngân sách cấp tỉnh (I+II+III) 2.457.143
I Nguồn tiết kiệm chi năm 2023 1.899.262
1
Nguồn hủy dự toán theo Khoản 3 Điều 64 Luật Ngân
sách nhà nước
872.066 Chi tiết theo Phụ lục I.1
2
Nguồn hủy kế hoạch vốn của các dự án được bố trí từ
nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách cấp tỉnh năm
2023 chưa giải ngân
1.027.196 Chi tiết theo Phụ lục I.2
II Nguồn tiết kiệm chi năm 2024 (đợt 1) 156.000
1
Chi quốc phòng - an ninh: Kinh phí thực hiện dự án Kho
vũ khí trang bị kỹ thuật cho Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
8.000
2
Chi khác ngân sách: Kinh phí hỗ trợ tỉnh Hủa Phăn -
Lào theo thỏa thuận hợp tác
45.000
3
Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình: Kinh phí đầu tư
mua sắm hệ thống máy xạ trị gia tốc tại Bệnh viện Ung
bướu, tỉnh Thanh Hóa
103.000
III Các chương trình, chính sách Trung ương bổ sung 401.881
Chi tiết theo Phụ lục I.3
C
Nguồn thu hồi tạm ứng tiền GPMB, đầu tư hạ tầng
kỹ thuật theo khoản 3, Điều 16 Nghị định số
69/2019/NĐ-CP ngày 15/9/2019 của chính phủ (ghi
thu – ghi chi dự án BT)
678.916
8
Phụ lục I.1
NGUỒN HỦY DỰ TOÁN THEO
KHOẢN 3 ĐIỀU 64 LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị: Triệu đồng
STT Nội dung Số tiền Ghi chú
Tổng số: 872.066
I Nguồn hủy dự toán các đơn vị cấp tỉnh 161.284
II Nguồn hủy dự toán chương trình, chính sách 710.782
1 Chi đầu tư phát triển 70.521
2 Sự nghiệp kinh tế 247.511
3 Sự nghiệp Giáo dục, đào tạo và dạy nghề 140.612
4 Sự nghiệp y tế 16.844
5 Sự nghiệp VHTT, TDTT, PTTH 38.358
6 Sự nghiệp đảm bảo xã hội 10.832
7 Sự nghiệp khoa học và công nghệ 31.999
-
Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, đề tài khoa học
31.999
8 Sự nghiệp môi trường 58.836
9 Chi quốc phòng an ninh 2.911
10 Chi quản lý hành chính 952
11 Chi khác ngân sách 60.025
12 Dự phòng ngân sách tỉnh 30.205
13 Nguồn cải cách tiền lương ngân sách huyện nộp trả 1.176
9
Phụ lục I.2
TỔNG HỢP NGUỒN HỦY KẾ HOẠCH VỐN CỦA CÁC DỰ ÁN ĐƯỢC BỐ TRÍ TỪ
NGUỒN VỐN TĂNG THU, TIẾT KIỆM CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2023
CHƯA GIẢI NGÂN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị: Đồng
TT Nguồn vốn/danh mục dự án
Mã dự
án
Chủ đầu tư/đơn
vị
Kế hoạch vốn
năm 2023
Vốn đã giải ngân
đến hết
31/01/2024
Số vốn hủy dự
toán, thu hồi về
ngân sách tỉnh
A B 1 2 3 4 5
Tổng số: 1.561.979.000.000 539.782.779.500 1.027.196.220.500
I
Nguồn hủy dự toán của các dự á n
được bố trí từ nguồn tăng th u, tiế t
kiệm chi, không đủ điều kiện kéo dài
theo quy định của Luật đầu tư công
1.176.030.000.000 539.782.779.500 636.247.220.500
1
Đường từ núi Văn T rinh (ĐT.504) đến
đường Thọ Xuân - Nghi Sơn (ĐT.506)
8021285
Ban QLDA huyện
Quảng Xương
200.000.000.000 122.543.276.000 77.456.724.000
2
Đầu tư xây dựng cầu Cẩm Vân, huyện
Cẩm Thủy
8025679
Ban QLDA
ĐTXD các công
trình giao thông
100.000.000.000 73.478.985.000 26.521.015.000
3
Trụ sở làm việc Viện Nông nghiệp
Thanh Hóa
7892119
Viện Nông nghiệp
Thanh Hóa
50.000.000.000 41.597.435.500 8.402.564.500
4
Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến 2045
7804742
Sở Kế hoạch và
Đầu tư
20.717.000.000 9.623.707.000 11.093.293.000
5
Đường từ nút giao Đông Xuân đi
Thành phố Thanh Hóa, đoạn Đông
Thanh - Đông Tiến
8045886
Sở Giao thông vận
tải
250.000.000.000 - 250.000.000.000
6
Đường giao thông nối Quốc lộ 217 với
Quốc lộ 45 và Quốc lộ 47
7284551
Sở Giao thông vận
tải
159.833.000.000 103.141.758.000 56.691.242.000
7
Đường giao thông từ QL.47 đến đường
Hồ Chí Minh, huyện T họ Xuân
7422832
Sở Giao thông vận
tải
100.000.000.000 69.924.499.000 30.075.501.000
8
Đường giao thông từ ngã ba Voi (thành
phố Thanh Hóa) đi thành phố Sầm
Sơn, tỉnh Thanh Hóa
7077915
Sở Giao thông vận
tải
100.000.000.000 - 100.000.000.000
9
Nâng cấp, sửa chữa tuyến đườn g Bắc
Nam 3 - Khu kinh tế Nghi Sơn
7929042
Ban QLDA Khu
vực KKT Nghi
Sơn và các KCN
5.000.000.000 3.664.169.000 1.335.831.000
10
Cải tạo, sửa chữa nhà điều h àn h, n hà
ký túc xá sinh viên N5 T rường Đại học
Hồng Đức
8050514
Ban QL các công
trình DD&CN
tỉnh
13.300.000.000 342.310.000 12.957.690.000
11
Nâng cấp, cải tạo sân vận động trường
Đại học Hồng Đức
7939561
Ban QL các công
trình DD&CN
tỉnh
798.000.000 797.244.000 756.000
12
Đầu tư trang thiết bị máy chủ, thiết bị
mạng để xây dựng T rung tâm dữ liệu
và điều hành an toàn, an ninh mạng
của tỉnh
8055596
Sở Thông tin và
Truyền thông
4.752.000.000 4.751.900.000 100.000
13
Tăng cường cơ sở vật chất công ngh ệ
thông tin cho các sở, ban, ngành và
UBND cấp huyện, cấp xã trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa
8055590
Sở Thông tin và
Truyền thông
8.000.000.000 7.783.566.000 216.434.000
14
Phòng họp trực tuyến chung của cơ
quan Hội Cựu chiến binh, Hội Nông
dân, Tỉnh đoàn Thanh Hóa
8065643
Tỉnh đoàn Thanh
Hóa
3.000.000.000 - 3.000.000.000
15
Tu bổ, nâng cấp đê, kè biển phường
Hải Bình, thị xã Nghi Sơn
7969850
Ban QLDA
ĐTXD các công
trình Nông nghiệp
và PTNT
10.000.000.000 5.399.121.000 4.600.879.000
10
TT Nguồn vốn/danh mục dự án
Mã dự
án
Chủ đầu tư/đơn
vị
Kế hoạch vốn
năm 2023
Vốn đã giải ngân
đến hết
31/01/2024
Số vốn hủy dự
toán, thu hồi về
ngân sách tỉnh
A B 1 2 3 4 5
16
Hạ tầng kỹ thuật khu trung tâm văn
hóa tỉnh Thanh Hóa
7323126 Sở Xây dựng 30.000.000.000 29.895.943.000 104.057.000
17
Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà hợp
khối nội A7, nhà hợp khối ngoại A6 và
cải tạo hệ thống nhà cầu tại Bệnh viện
Đa khoa tỉnh
7985039
Bệnh viện Đa
khoa tỉnh
25.607.000.000 10.624.000.000 14.983.000.000
18
Xây dựng nhà điều trị bệnh nhân và
các hạng mục phụ trợ Bệnh viện Đa
khoa huyện Như Thanh
8045894
BQLDA ĐTXD
huyện Như T hanh
28.000.000.000 - 28.000.000.000
19
Đầu tư xây dựng công trình Bệnh viện
Ung Bướu Thanh Hóa
7586475 Sở Y tế 26.818.000.000 24.091.867.000 2.726.133.000
20
Cải tạo, sửa chữa, bổ sung một số hạng
mục thuộc Công trình Đền thờ các Bà
mẹ Việt Nam anh hùng và các anh
hùng liệt sỹ Hàm Rồng
7933668 Sở Xây dựng 16.000.000.000 13.966.487.000 2.033.513.000
21
Hệ t
hống công sự, trận địa bảo đảm
diễn tập KVPT tỉnh (mật danh: SCHdt -
T1)
7004686
Bộ Chỉ huy Quân
sự tỉnh
5.000.000.000 4.571.617.000 428.383.000
22
Sửa chữa, cải tạo Khu liên kiểm Cửa
khẩu Quốc tế Na Mèo, huyện Quan
Sơn
7004686
Bộ Chỉ huy Bộ
đội Biên phòng
tỉnh
9.205.000.000 8.743.733.000 461.267.000
23
Sửa chữa, cải tạo hội trường, hạ t ầng
sân đường, tường rào, xây dựng nhà
trực ban tiếp dân cơ quan Bộ ch ỉ h uy
Bộ đội biên phòng tỉnh Thanh Hóa.
7004686
Bộ Chỉ huy Bộ
đội Biên phòng
tỉnh
5.000.000.000 4.805.837.000 194.163.000
24
Gia cố, chống đỡ cấp thiết các đoạn
tường thành đá có nguy cơ bị sập , sạt
lở thuộc DSVHTG thành nhà Hồ,
huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa
7927349 Sở VHTT &DL 5.000.000.000 35.325.000 4.964.675.000
II
Các dự án chưa hoàn thiện hồ sơ thủ
tục đầu tư (quyết định phê duyệt chủ
trương đầu tư)/vốn điều lệ cho quỹ
tài chính ngoài ngân sách nhà nư ớc
(chưa phê duyệt đề án) nên chưa đủ
điều kiện giao k ế ho ạch vố n n ăm
2023 từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi
385.949.000.000
390.949.000.000
1
Cải tạo, nâng cấp đường giao thông
tuyến Quốc lộ 1A nối Quốc lộ 217 kéo
dài, huyện Hà Trung
UBND huyện Hà
Trung
4.250.000.000
4.250.000.000
2
Xây dựng nhà khám, chữa bệnh t run g
tâm Bệnh viện Đa khoa huyện Hậu
Lộc
Ban QLDA đầu tư
xây dựng huyện
Hậu Lộc
35.000.000.000
35.000.000.000
3
Đầu tư xây dựng Nhà khám bệnh, cận
lâm sàng - Chẩn đoán hình ảnh - Cấp
cứu hồi sức hồi sức Bệnh viện Đa khoa
huyện Như Xuân
UBND huyện
Như Xuân
15.000.000.000
15.000.000.000
4
Thanh toán giá trị tài sản đã đầu tư trên
đất thu hồi của Công ty Cổ phần du
lịch Kim Quy
Trung tâm Phát
triển quỹ đất
Thanh Hóa
16.057.000.000
16.057.000.000
5
Cống tiêu Nội Hà, xã Định Hòa, huyện
Yên Định
Ban QLDA
ĐTXD các công
trình NN và PTNT
15.000.000.000
15.000.000.000
6
Sửa chữa, nâng cấp Kè Tân Bình và
xây mới tuyến kè từ K22 + 215 -
K22+235 và K22+490 - K22+750 đê tả
sông Chu, xã Thiệu Ngọc, huyện Thiệu
Hóa
Ban QLDA
ĐTXD các công
trình NN và PTNT
15.000.000.000
15.000.000.000
7
Sửa chữa nâng cấp tuyến kênh N1 trạm
bơm Hoàng Khánh đoạn từ K0 -
K7+483
Ban QLDA
ĐTXD các công
trình NN và PTNT
18.987.000.000
18.987.000.000
8
Kè chống sạt lở bờ sông bảo vệ khu
dân cư đoạn từ K2+810- K2+910 đê
hữu sông Mã, xã Quý Lộc, huyện Yên
Định
Ban QLDA
ĐTXD các công
trình NN và PTNT
35.000.000.000
35.000.000.000
11
TT Nguồn vốn/danh mục dự án
Mã dự
án
Chủ đầu tư/đơn
vị
Kế hoạch vốn
năm 2023
Vốn đã giải ngân
đến hết
31/01/2024
Số vốn hủy dự
toán, thu hồi về
ngân sách tỉnh
A B 1 2 3 4 5
9
Sữa chữa nâng cấp kênh Văn Thắng
huyện Nga Sơn
Ban QLDA
ĐTXD các công
trình NN và PTNT
65.000.000.000
65.000.000.000
10
Sửa chữa nâng cấp tuyến đê tả sông
Yên đoạn từ K6+560 - K10+200 huyện
Nông Cống
Ban QLDA
ĐTXD các công
trình NN và PTNT
40.000.000.000
40.000.000.000
11
Sữa chữa, nâng cấp hồ Hao Hao, thị xã
Nghi Sơn
Ban QLDA
ĐTXD các công
trình NN và PTNT
15.000.000.000
15.000.000.000
12
Xử lý hư hỏng hồ Vân Thành thị t rấn
Bến Sung, huyện Như Thanh
Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông
thôn
5.000.000.000
5.000.000.000
13
Xây dựng kè chống sạt lở, bảo vệ đê tả
sông Nhơm đoạn từ K35+450 -
K35+850 xã Tế Nông, huyện Nông
Cống
Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông
thôn
9.000.000.000
9.000.000.000
14
Xây dựng kè chống sạt lở, bảo vệ đê
bao Quảng Phúc (đê tả sông Nhơm)
các đoạn: K3+907-K4+107 và
K4+320-K4+620 xã Quảng Phúc,
huyện Quảng Xương
Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông
thôn
10.000.000.000
10.000.000.000
15
Xây dựng kè chống sạt lở, bảo vệ đê
hữu sông Lèn đoạn từ K18+270-
K18+670 Xã Quang Lộc, huyện Hậu
Lộc
Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông
thôn
9.000.000.000
9.000.000.000
16
Xây dựng kè chống sạt lở đê tả sông
Hoạt đoạn từ K30+750- K31+0 70 x ã
Hà Vinh, huyện Hà Trung
Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông
thôn
5.000.000.000
5.000.000.000
17
Xây dựng kè chống sạt lở đê Đông
sông Cùng đoạn từ K5+460-K5+950
xã Hoằng Ngọc, huyện Hoằng Hóa
Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông
thôn
9.000.000.000
9.000.000.000
18
Xử lý hư hỏng cống Đồng Xốn tại
K21+940 đê hữu sông Cầu Chày xã
Trường Xuân, huyện Thọ Xuân
Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông
thôn
5.000.000.000
5.000.000.000
19
Xây dựng bờ kè và nâng cấp, cải tạo
Trạm nghiên cứu t hực nghiệm v à sản
xuất giống thủy sản, Viện Nông nghiệp
Thanh Hóa (địa điểm: xã Hoằng
Thanh, huyện Hoằng Hóa)
Viện Nông nghiệp
Thanh Hóa
9.600.000.000
9.600.000.000
20
Đầu tư xây dựng công trình đường giao
thông trục chính khu công nghiệp Lam
Sơn - Sao Vàng, huyện Thọ Xuân
BQL KKT Nghi
Sơn và các KCN
tỉnh
15.493.000.000
15.493.000.000
21
Chi phí khảo sát, lập Báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi dự án Đường vành đai
3 nhánh Đông đoạn từ huyện Hoằng
Hóa đến huyện Quảng Xương, tỉnh
Thanh Hóa
Sở Giao thông vận
tải
3.122.000.000
3.122.000.000
22
Trạm bảo vệ rừng số 5 thuộc Ban Quản
lý rừng phòng hộ Lang Chánh
Ban Quản lý rừng
phòng hộ Lang
Chánh; Sở Nông
nghiệp và Phát
triển nông thôn
3.000.000.000
3.000.000.000
23
Trạm bảo vệ rừng Xa Mang thuộc Ban
Quản lý rừng phòng hộ Quan Sơn
Ban Quản lý rừng
phòng hộ Quan
Sơn; Sở Nông
nghiệp và Phát
triển nông thôn
3.000.000.000
3.000.000.000
24
Trạm quản lý bảo vệ rừng Thung Chấn
thuộc Ban Quản lý rừng phòng hộ
Thạch Thành
Ban Quản lý rừng
phòng hộ Thạch
Thành; Sở Nông
nghiệp và Phát
triển nông thôn
3.000.000.000
3.000.000.000
25
Cầu Cửa Dụ Xã Luận T hành, huyện
Thường Xuân
Sở Giao thông vận
tải
20.000.000.000
20.000.000.000
12
TT Nguồn vốn/danh mục dự án
Mã dự
án
Chủ đầu tư/đơn
vị
Kế hoạch vốn
năm 2023
Vốn đã giải ngân
đến hết
31/01/2024
Số vốn hủy dự
toán, thu hồi về
ngân sách tỉnh
A B 1 2 3 4 5
26
Kè chống sạt lở phía sau nhà làm việc;
xây dựng tường rào, hội trường; cải tạo
nhà ở và nhà làm việc, nhà ăn, bếp; sân
đường nội bộ; mua sắm trang t h iết bị
phục vụ công tác của Đội quy tập , Bộ
Chỉ huy Quân sự tỉnh Thanh Hóa t ạ i
thị xã sầm Nưa, tỉnh Hủa Phăn, nước
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Bộ CHQS tỉnh 2.440.000.000
2.440.000.000
27
Bổ sung vốn điều lệ Quỹ Hỗ trợ n ôn g
dân theo Công văn số 3216-CV/TU
ngày 18/11/2022 của Thường trực Tỉnh
ủy
5.000.000.000
5.000.000.000
13
Phụ lục I.3
CÁC CHƯƠNG TRÌNH, CHÍNH SÁCH TRUNG ƯƠNG BỔ SUNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị: Triệu đồng
STT Nội dung Số tiền Ghi chú
Tổng số: 401.881
1
Hỗ trợ thực hiện một số Đề án, Dự án khoa học và công
nghệ
1.500
2
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 3.549
3
Chương trình phát triển công tác xã hội và Chương trình
trợ giúp xã hội đối với người tâm thần, trẻ em tự kỷ và
người rối nhiễu tâm trí
2.877
4
KP hỗ trợ thực hiện Đề án tăng cường quản lý đối với đất
đai có nguồn gốc từ các nông, lâm trường quốc doanh
20.000
5
Kinh phí mua thẻ BHYT cho các đối tượng 284.050
6
Nguồn vốn dự phòng NSTW hỗ trợ tại Quyết định số
1661/QĐ-TTg ngày 31/12/2022 của TTCP còn dư chưa
giải ngân hết
89.905
1612/UBND-
THKH ngày
01/02/2024
14
Phụ lục II
PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGUỒN KINH PHÍ TĂNG THU, TIẾT KIỆM CHI NGÂN
SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2023; NGUỒN TIẾT CHI NĂM 2024 (ĐỢT 1)
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị: Triệu đồng
STT Nội dung
Kinh phí
phân bổ
Ghi chú
Tổng số: 5.605.210
I
Bổ sung để tạo nguồn cải cách tiền lương và thực hiện
các chính sách an sinh xã hội
1.233.659
1 Bổ sung nguồn thực hiện chính sách tiền lương 1.187.482
Giao Sở Tài chính phối hợp với
Kho bạc Nhà nước tỉnh và các cơ
quan, đơn vị có liên quan thực hiện
các trình tự, thủ tục theo quy định
-
Trích lập 70% nguồn tăng thu thực hiện của ngân sách cấp
tỉnh so với dự toán Trung ương giao năm 2023 để tạo nguồn
cải cách tiền lương (không kể thu tiền sử dụng đất, xổ số
kiến thiết và một số khoản thu gắn với nhiệm vụ chi cụ thể)
1.114.241
-
Bổ sung nguồn CCTL năm 2022 còn thiếu theo Báo cáo
kiểm toán kèm Thông báo số 215/KTNN-TH ngày
01/12/2023 của Kiểm toán Nhà nước
72.065
-
Hoàn nguồn cải cách tiền lương ngân sách huyện nộp trả sau
quyết toán
1.176
2 Thực hiện các chính sách an sinh xã hội 46.177
-
Kinh phí hỗ trợ đóng BHYT cho đối tượng hộ cận nghèo
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo Nghị quyết số
13/2023/NQ-HĐND ngày 14/12/2023 của HĐND tỉnh
12.730 Chi tiết theo Phụ lục II.1
-
Chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn
đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày
18/7/2016 của Chính phủ
25.073 Chi tiết theo Phụ lục II.2
-
Kinh phí cấp bù giảm học phí đối với ngành nghề nặng
nhọc, độc hại, nguy hiểm theo Thông tư số 05/2023/TT-
BLĐTBXH ngày 15/6/2023 của Bộ Lao động, Thương binh
và Xã hội
5.374 Chi tiết theo Phụ lục II.3
-
Kinh phí "Đổi mới nâng cao chất lượng giao dục nghề
nghiệp" - Dự án 1 CTMT Giáo dục nghề nghiệp - việc làm
và an toàn lao động (cấp cho Trường Cao đẳng Y tế Thanh
Hóa)
3.000
Giao Sở Tài chính thực hiện trình
tự, thủ tục bổ sung kinh phí cho
Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa
tỉnh thực hiện
II
Thực hiện các chương trình, nhiệm vụ ngân sách Trung
ương bổ sung năm 2023
401.881
- Đối với nguồn vốn dự phòng
NSTW hỗ trợ tại Quyết định số
1661/QĐ-TTg ngày 31/12/2022 của
TTCP còn dư chưa giải ngân hết:
Giao Sở Tài chính thực tham mưu
thực hiện theo chỉ đạo của Trung
ương và cấp có thẩm quyền.
- Đối với các chương trình, nhiệm
vụ còn lại: Giao Sở Tài chính thực
hiện các trình tự, thủ tục để hoàn trả
NSTW sau quyết toán theo quy
định.
15
STT Nội dung
Kinh phí
phân bổ
Ghi chú
III
Bổ sung vào Kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà
nước năm 2024 của tỉnh Thanh Hóa để giao kế hoạch
vốn thực hiện các dự án đầu tư công cấp tỉnh đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt từ nguồn tăng thu, tiết
kiệm chi, nguồn vốn ngân sách trung ương (vốn dự bị
động viên)
1.162.196
Giao Sở Tài chính căn cứ Kết luận
số 469/KL-HĐND ngày 03/7/2024
của Thường trực HĐND tỉnh, xây
dựng phương án phân bổ chi tiết
đến danh mục, mức vốn bố trí cho
từng dự án, nhiệm vụ, gửi Sở Kế
hoạch và Đầu tư để tổng hợp, tham
mưu, báo cáo UBND tỉnh trình
HĐND tỉnh xem xét, quyết định
theo quy định
IV
Hỗ trợ kinh phí thực hiện một số nội dung, nhiệm vụ
theo chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh và UBND tỉnh
328.287
1
Hỗ trợ tỉnh Hủa Phăn, nước CHDCND Lào theo thỏa
thuận hợp tác
100.287 Chi tiết theo Phụ lục II.4
2 Công an tỉnh: 144.245
-
Bổ sung kinh phí còn thiếu xây dựng trụ sở làm việc công
an 30 xã miền núi vùng ĐBKK
44.245
Giao Sở Tài chính thực hiện trình
tự, thủ tục bổ sung kinh phí cho
Công an tỉnh thực hiện
-
Dự kiến kinh phí xây dựng mới 68 trụ sở làm việc công an
xã
100.000
- Giao Công an tỉnh khẩn trương
hoàn thành hồ sơ, thủ tục dự án để
trình cấp có thẩm quyền quyết định
chủ trương đầu tư, quyết định đầu
tư dự án theo quy định của Luật đầu
tư công.
- Giao Sở Tài chính, Sở Kế hoạch
và Đầu tư căn cứ chức năng và
nhiệm vụ được giao, trên cơ sở hồ
sơ, thủ tục của dự án đảm bảo theo
quy định; trình cấp có thẩm quyền
bổ sung dự án vào Kế hoạch đầu tư
công trung hạn giai đoạn 2021-
2025 của tỉnh và giao kế hoạch vốn
năm 2024 cho dự án đảm bảo theo
quy định của Luật đầu tư công
3
Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh: Hỗ trợ kinh phí xây dựng
nhà đa năng và đầu tư mua sắm trang thiết bị nội thất nhà
hợp khối thuộc trụ sở Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh
18.000
Giao Sở Tài chính phối hợp với
Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh rà
soát, đề xuất các hạng mục cần thiết
phải hỗ trợ theo chỉ đạo của
Thường trực Tỉnh ủy tại Công văn
số 5188-CV/VPTU ngày 27/6/2024,
báo cáo UBND tỉnh và thực hiện
trình tự, thủ tục hỗ trợ kinh phí cho
Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh khi
đảm bảo điều kiện theo quy định.
4
Hỗ trợ kinh phí tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
dạy và học cho các trường THPT trên địa bàn tỉnh để
hoàn thành các chỉ tiêu về công tác kiểm định chất lượng
giáo dục và công nhận trường học đạt chuẩn quốc gia
năm 2024
12.800 Chi tiết theo Phụ lục II.5
5 Trung tâm Phát triển quỹ đất Thanh Hóa 16.530
- Giao Sở Tài chính thực hiện trình
tự, thủ tục bổ sung kinh phí cho
Trung tâm Phát triển quỹ đất Thanh
Hóa để thực hiện.
- Giao Trung tâm Phát triển quỹ đất
Thanh Hóa thực hiện chi trả khi
đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo
quy định của pháp luật.
16
STT Nội dung
Kinh phí
phân bổ
Ghi chú
-
Thanh toán giá trị tài sản đã đầu tư trên đất thu hồi của Công
ty Cổ phần du lịch Kim Quy
16.057
-
Thanh toán chi phí bồi thường, GPMB cho 10 hộ gia đình,
cá nhân thuộc phạm vi dự án Hạ tầng kỹ thuật Khu nhà ở và
công viên cây xanh thuộc khu đô thị Nam thành phố Thanh
Hóa
473
6
Hỗ trợ bù hụt thu cân đối (thu nội địa cân đối chi
thường xuyên) năm 2023 cho các địa phương
36.425
Giao Sở Tài chính thực hiện trình
tự, thủ tục bổ sung có mục tiêu cho
ngân sách các huyện
- Huyện Đông Sơn 13.813
- Huyện Quảng Xương 22.612
V
Bố trí vốn để thu hồi tạm ứng tiền GPMB, đầu tư hạ
tầng kỹ thuật theo khoản 3, Điều 16 Nghị định số
69/2019/NĐ-CP ngày 15/9/2019 của chính phủ (ghi thu -
ghi chi dự án BT)
678.916
Giao Sở Tài chính phối hợp với
Kho bạc Nhà nước tỉnh và các cơ
quan, đơn vị có liên quan thực hiện
các trình tự, thủ tục theo quy định
1
Ghi thu ghi chi Dự án Quảng trường biển, trục cảnh quan lễ
hội thành phố Sầm Sơn (hợp đồng BT)
635.104
2
Ghi thu ghi chi Dự án đường giao thông tỉnh lộ 514 và QL
47C huyện Triệu Sơn (hợp đồng BT)
43.812
VI
Bố trí vốn để thanh toán nợ xây dựng cơ bản, khối lượng
hoàn thành các công trình/dự án đã được phê duyệt
quyết toán, dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm
2024 do ngân sách tỉnh hỗ trợ nhưng chưa bố trí đủ vốn
615.771
Chi tiết theo Phụ lục số II.6
VII
Hỗ trợ các địa phương một phần kinh phí ngân sách cấp
huyện đối ứng (tỷ lệ đối ứng lớn) để thực hiện các dự án
đầu tư công trọng điểm, quy mô lớn nhằm phát huy hiệu
quả đầu tư, sớm đưa dự án vào khai thác, sử dụng
348.100
VIII
Hỗ trợ nâng cấp, cải tạo các công trình giao thông trọng
điểm, hạ tầng nông nghiệp hư hỏng nặng có nguy cơ mất
an toàn trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố
836.400
17
Phụ lục II.1
KINH PHÍ HỖ TRỢ NGƯỜI THUỘC HỘ GIA ĐÌNH CẬN NGHÈO THAM
GIA BẢO HIỂM Y TẾ GIAI ĐOẠN 2024 - 2025 THEO NGHỊ QUYẾT
13/2023/NQ-HĐND NGÀY 14/12/2023 CỦA HĐND TỈNH NĂM 2024
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị: Triệu đồng
STT Huyện, thị xã, thành phố
Số đối tượng thuộc
hộ cận nghèo tham
gia BHYT được
NSNN hỗ trợ
(người)
Kinh phí hỗ
trợ năm 2024
Ghi chú
A B 1 2 3
Tổng số: 87.718 12.730
Giao Sở Tài
chính thực
hiện trình tự,
thủ tục bổ
sung có mục
tiêu cho ngân
sách các
huyện
1 Thành phố Thanh Hoá 899 131
2 Thành phố Sầm Sơn 2.190 319
3 Thị xã Bỉm Sơn 417 61
4 Thị xã Nghi sơn 8.557 1.248
5 Huyện Hà Trung 2.660 388
6 Huyện Nga Sơn 4.748 649
7 Huyện Hậu Lộc 4.968 724
8 Huyện Hoằng Hoá 3.805 555
9 Huyện Quảng Xương 8.796 1.283
10 Huyện Nông Cống 6.105 890
11 Huyện Đông Sơn 821 120
12 Huyện Triệu Sơn 5.220 761
13 Huyện Thọ Xuân 5.756 839
14 Huyện Yên Định 2.540 370
15 Huyện Thiệu Hoá 2.160 315
16 Huyện Vĩnh Lộc 4.933 719
17 Huyện Thạch Thành 2.344 326
18 Huyện Cẩm Thuỷ 3.636 530
19 Huyện Ngọc Lặc 7.689 1.121
20 Huyện Như Thanh 3.076 448
21 Huyện Như Xuân 6.398 933
Phụ lục II.2
KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HỌC SINH VÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG Ở XÃ, THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 116/2016/NĐ-CP NGÀY 18/7/2016 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị: Triệu đồng
STT Tên đơn vị
Tổng
cộng
Đối với học sinh T
HPT có khoảng cách từ nhà đến trường trên 10 km và học sinh THCS có khoảng cách
từ nhà đến trường trên 7 km
Đối với học sinh THPT có khoảng cách từ nhà đến trường dưới 10 km và học sinh THCS có khoảng cách từ nhà đến
trường dưới 7 km
Số lượng học sin
h được hỗ trợ
Mức hỗ trợ
Kinh phí hỗ trợ
Số lượng học sinh được hỗ trợ
Mức hỗ trợ
Kinh phí hỗ trợ
Tổng
số
Trong đó
Tiền ăn
01
tháng/0
1 học
sinh
(40%
LCB)
Tiền ăn,
tiền nhà ở
01 tháng/
01 học
sinh
(50%
LCB)
Số
tháng
được
hưởng/
năm
học
Kinh phí
hỗ trợ
tiền ăn
Kinh phí
hỗ trợ
tiền ăn,
tiền nhà ở
Tổng số
Tổng
số
Trong đó
Tiền ăn
01
tháng/01
học sinh
(40%
LCB)
Tiền ăn,
tiền nhà ở
01 tháng/
01 học sinh
(50% LCB)
Số tháng
được
hưởng/
năm học
Kinh phí hỗ
trợ tiền ăn
Kinh phí hỗ
trợ tiền ăn,
tiền nhà ở
Tổng số
Số học
sinh
được hỗ
trợ tiền
ăn
Số học
sinh được
hỗ trợ
tiền ăn,
tiền nhà ở
Số học
sinh
được hỗ
trợ tiền
ăn
Số học
sinh được
hỗ trợ
tiền ăn,
tiền nhà ở
1 2 3=12+21 4 5 6 7 8 9 10=5*7*9 11=6*8*9 12=10+11 13 14 15 16 17 18 19=14*16*18 20=15*17*18 21=19+20
Tổng số: 25.073 2.896 270 2.626
1.750 21.271 23.020 255 8 247
52 2.001 2.053
1 Trường THPT Mường Lát 6.265 754 205 549 0,72 0,90 9 1.328 4.447 5.775 62 8 54 0,72 0,90 9 52 437 489
2 Trường THPT Quan Sơn 462 39
39 0,72 0,90 9 - 316 316 18
18 0,72 0,90 9 - 146 146
3 Trường THCS&THPT Quan Sơn 1.531 165
165 0,72 0,90 9 - 1.337 1.337 24
24 0,72 0,90 9 - 194 194
4 Trường THPT Quan Hóa 1.580 195
195 0,72 0,90 9 - 1.580 1.580
- -
5 Trường THCS&THPT Quan Hóa 1.362 164 19 145 0,72 0,90 9 123 1.175 1.298 8
8 0,72 0,90 9 - 65 65
6 Trường THPT Bá Thước 1.175 145
145 0,72 0,90 9 - 1.175 1.175
- -
7 Trường THPT Hà Văn M ao 1.150 131
131 0,72 0,90 9 - 1.061 1.061 11
11 0,72 0,90 9 - 89 89
8 Trường THCS&THPT Bá Thước 1.199 148
148 0,72 0,90 9 - 1.199 1.199
- -
9 Trường THPT Lang Chánh 1.570 203 46 157 0,72 0,90 9 298 1.272 1.570
- -
10 Trường THPT Ngọc Lặc 194 24
24 0,72 0,90 9 - 194 194
- -
11 Trường THPT Lê Lai 332 41
41 0,72 0,90 9 - 332 332
- -
12 Trường THPT Bắc Sơn 16 2
2 0,72 0,90 9 - 16 16
- -
13 Trường THPT Cầm Bá Thước 251 30
30 0,72 0,90 9 - 243 243 1
1 0,72 0,90 9 - 8 8
14 Trường THPT Thường Xuân 2 1.580 173
173 0,72 0,90 9 - 1.401 1.401 22
22 0,72 0,90 9 - 178 178
15 Trường THPT Thường Xuân 3 608 75
75 0,72 0,90 9 - 608 608
16 Trường THPT Cẩm Thủy 1 8 1
1 0,72 0,90 9 - 8 8
17 Trường THPT Cẩm Thủy 3 8 1
1 0,72 0,90 9 - 8 8
18 THPT Thạch Thành 1 16 2
2 0,72 0,90 9 - 16 16
19 THPT Thạch Thành 2 57 7
7 0,72 0,90 9 - 57 57
20 THPT Thạch Thành 3 818 101
101 0,72 0,90 9 - 818 818
21 THPT Thạch Thành 4 721 89
89 0,72 0,90 9 - 721 721
22 Trường THPT Như Xuân 194 24
24 0,72 0,90 9 - 194 194
23 Trường THPT Như Xuân 2 97 12
12 0,72 0,90 9 - 97 97
24 Trường THCS&THPT Như Xuân 1.993 246
246 0,72 0,90 9 - 1.993 1.993
25 Trường THPT Như Thanh 2 1.677 98
98 0,72 0,90 9 - 794 794 109
109 0,72 0,90 9 - 883 883
26 Trường THCS&THPT Như Thanh 130 16
16 0,72 0,90 9 - 130 130
27 Trường THPT Hà Trung 16 2
2 0,72 0,90 9 - 16 16
28 Trường THPT Tĩnh Gia 2 8 1
1 0,72 0,90 9 - 8 8
29 Trường THPT Tĩnh Gia 3 41 5
5 0,72 0,90 9 - 41 41
30 Trường THPT Tĩnh Gia 4 16 2
2 0,72 0,90 9 - 16 16
Phụ lục II.3
KINH PHÍ CẤP BÙ GIẢM HỌC PHÍ ĐỐI VỚI NGÀNH NGHỀ NẶNG NHỌC, ĐỘC
HẠI, NGUY HIỂM THEO THÔNG TƯ SỐ 05/2023/TT-BLĐTTBXH NGÀY 15/6/2023
CỦA BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị: Triệu đồng
STT Đơn vị/Ngành học
Số lượng
sinh viên
Số tháng
được
hưởng
Mức
hưởng/tháng
Số tiền được
hưởng
Tổng số: 5.374
I Trường Cao Đẳng Y Thanh Hóa 5.089
1 Cao đẳng Điều dưỡng 291 10 0,69
1.996
2 Cao đẳng Dược 329 10 0,69
2.257
3 Cao đẳng Y sĩ đa khoa 69 10 0,69
473
4 Cao đẳng Xét nghiệm YH 49 10 0,69
336
5 Cao đẳng Hộ sinh 4 10 0,69
27
II Trường Cao Đẳng Nông Nghiệp
248
1 Cao đẳng Dịch vụ thú y 12 10 0,53
63
2 Cao đẳng Điện công nghiệp 2 10 0,56
11
3 Trung cấp chăn nuôi-thú y 27 10 0,49
132
4 Trung cấp Trồng trọt-BVTV 3 10 0,49
15
5 Trung cấp Điều khiển tàu biển 2 10 0,53
11
6 Trung cấp Khai thác máy tàu thủy 1 10 0,53
5
7 Trung cấp Điện công nghiệp 2 10 0,53
11
III Trường Cao Đẳng Nghề Nghi Sơn 37
1 Cao đẳng Điện công nghiệp 10 5 0,33
16
2 Cao đẳng Công nghệ ô tô 4 5 0,33
7
3
Cao đẳng Kỹ thuật máy lạnh và điều
hòa không khí
4 5 0,33
7
4 Cao đẳng Hàn 4 5 0,33
7
Phụ lục II.4
HỖ TRỢ TỈNH HỦA PHĂN, NƯỚC CHDNND LÀO THEO THẢO THUẬN HỢP TÁC
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị: Triệu đồng
STT Nội dung
Tổng mức
đầu tư
Khối lượng hoàn thành
KP hỗ trợ
đợt này
Ghi chú
Tổng số
Trong đó
Kinh phí
đã
hỗ trợ
KP còn
thiếu
A B 1 2 3 4=2-3 5 6
Tổng số: 206.776 180.287 80.000 100.287 100.287
1
Xây dựng trụ sở Ủy ban Chính quyền huyện Sầm
Nưa, tỉnh Hủa Phăn
67.213 67.213
58.000 88.691 88.691
Giao Sở Tài chính
thực hiện các thủ
tục để cấp kinh phí
khi đảm bảo điều
kiện theo quy định
2
Xây dựng trụ sở Ủy ban Chính quyền huyện Sầm
Tớ, tỉnh Hủa Phăn
88.492 79.478
3
Xây dựng đường nhựa từ bản Cang Không (huyện
Viêng Xay) đến Trạm kiểm soát bản Bó (huyện
Viêng Xay)
45.000 27.525 17.000 10.525 10.525
4
Xây dựng, cải tạo, nâng cấp khuôn viên Tượng
đài ghi công Quân tình nguyện và Chuyên gia
Việt Nam hy sinh trên nước bạn Lào tại tỉnh Hủa
Phăn
6.071 6.071 5.000 1.071 1.071
Phụ lục II.5
HỖ TRỢ KINH PHÍ TĂNG CƯỜNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ
DẠY VÀ HỌC CHO CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị: Triệu đồng
STT
Tên đơn vị Kinh phí hỗ trợ Ghi chú
Tổng số: 12.800
Giao Sở Tài
chính thực hiện
các trình tự, thủ
tục bổ sung
kinh phí cho
các đơn vị để
thực hiện
1 Trường THPT Đặng Thai Mai 800
2 Trường THPT Quảng Xương 2 800
3 Trường THPT Lê Lai 800
4 Trường THPT Yên Định 1 800
5 Trường THPT Yên Định 3 800
6 Trường THPT TĨnh Gia 4 800
7 Trường THPT Triệu Sơn 3 800
8 Trường THPT Triệu Sơn 4 800
9 Trường THPT Nguyễn Quán Nho 800
10 Trường THPT Thiệu Hóa 800
11 Trường THPT Lê Văn Hưu 800
12 Trường THPT Lương Đắc Bằng 800
13 Trường THPT Hậu Lộc 3 800
14 Trường THPT Thành Thành 4 800
15 Trường THPT Chu Văn An 800
16 Trường THPT Lang Chánh 800
Phụ lục II.6
THANH TOÁN NỢ XÂY DỰNG CƠ BẢN, KHỐI LƯỢNG HOÀN THÀNH ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH/DỰ ÁN NGÂN SÁCH TỈNH HỖ TRỢ NHƯNG CHƯA BỐ TRÍ ĐỦ
VỐN; HỖ TRỢ CÁC ĐỊA PHƯƠNG MỘT PHẦN KINH PHÍ NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN ĐỐI ỨNG ĐỂ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TRỌNG ĐIỂM, QUY MÔ
LỚN; HỖ TRỢ NÂNG CẤP, CẢI TẠO CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TRỌNG ĐIỂM, HẠ TẦNG NÔNG NGHIỆP HƯ HỎNG NẶNG CÓ NGUY CƠ MẤT AN TOÀN
TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị: Triệu đồng
STT Danh mục chương trình, dự án
Chủ đầu tư/
đơn vị đề xuất
dự án
Quyết định đầu tư/Văn bản
đề xuất/Văn bản chỉ đạo
Giá trị quy
ết toán/TMĐT (dự
kiến nhu cầu đầu tư)
Lũy kế số vốn đã bố trí Số vốn còn thiếu
Kế hoạch
vốn năm 2024
Mục tiêu
Tổng số
Trong đó:
NS tỉnh hỗ
trợ
Tổng số
Trong đó:
NS tỉnh hỗ
trợ
Tổng số
Trong đó:
NS tỉnh hỗ
trợ
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8
Tổng số: 6.645.281 4.419.973 1.417.739 987.797 5.227.541 3.432.176 1.800.271
A
Thanh toán nợ xây dựng cơ bản, khối lượng hoàn
thành các công trình/dự án đã được phê duyệt
quyết toán, dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành
năm 2024 do ngân sách tỉnh hỗ trợ nhưng chưa bố
trí đủ vốn
1.982.885 1.376.497 886.871 751.797 1.096.013 624.700 615.771
I Dự án hoàn thành có quyết toán được duyệt 128.625 123.653 92.279 90.805 36.345 32.848 32.848
I.1
Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp,
thủy lợi và thủy sản
128.625 123.653 92.279 90.805 36.345 32.848 32.848
1
Nâng cấp kênh dẫn Kim Sơn, xã Hoằng Kim, Hoằng
Trinh, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa
UBND huyện
Hoằng Hóa
173/TTr-UBND ngày
07/6/2024; 927/QĐ-UBND
ngày 28/3/2024
9.173 9.173 7.560 7.560 1.613 1.613 1.613
Bố trí đủ số vốn ngân
sách tỉnh còn thiếu theo
quyết toán được duyệt
2
Nâng cấp trạm bơm Văn Hanh xã Vĩnh Phúc, huyện
Vĩnh Lộc
UBND huyện
Vĩnh Lộc
135/TTr-UBND ngày
24/5/2024; 792/QĐ-UBND
ngày 25/3/2024
5.619 5.500 3.300 3.300 2.319 2.200 2.200 "nt"
3
Nâng cấp trạm bơm tưới Cự Khánh, xã Thiệu Duy,
huyện Thiệu Hóa
UBND huyện
Thiệu Hóa
22/TTr-UBND ngày
18/6/2024; 3048/QĐ-UBND
ngày 18/6/2024
6.930 6.930 6.000 6.000 930 930 930 "nt"
4
Nâng cấp, cải tạo kênh tưới C1/6 đoạn từ K8+029 đến
K9+729, xã Thọ Phú, huyện Triệu Sơn
UBND huyện
Triệu Sơn
3208/QĐ-UBND ngày
12/6/2024
6.956 6.956 5.600 5.600 1.356 1.356 1.356 "nt"
5
Cải tạo, nâng cấp hồ Eo Chùa, xã Thành Trực, huyện
Thạch Thành
UBND huyện
Thạch Thành
111/TTr-UBND ngày
10/01/2024; 4138/QĐ-UBND
ngày 13/12/2023
7.319 7.319 6.000 6.000 1.319 1.319 1.319 "nt"
6
Kè chống sạt lở bờ sông khu phố Ngọc Bồ, thị trấn
Kim Tân, huyện Thạch Thành
UBND huyện
Thạch Thành
941/UBND-BQLDA ngày
22/3/2024; 832/QĐ-UBND
ngày 19/3/2024
9.139 9.000 6.439 6.300 2.700 2.700 2.700 "nt"
7 Nâng cấp kênh tiêu khu vực Hón Kiểu, xã Yên Trường
UBND huyện
Yên Định
1968/UBND-TCKH ngày
15/5/2024; 2683/QĐ-UBND
ngày 3/8/2023
6.148 6.148 5.045 5.045 1.103 1.103 1.103 "nt"
8
Tu bổ đê hữu sông cầu chày đoạn từ K0-K7+500, xã
Yên Phú, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
UBND huyện
Yên Định
4113/QĐ-UBND ngày
16/11/2023
7.672 6.800 4.800 4.800 2.872 2.000 2.000 "nt"
9
Tu sửa, nạo vét hồ Rủn thôn Thạch Khê Thượng, xã
Đông Khê, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa
UBND huyện
Đông Sơn
4009/QĐ-UBND ngày
14/12/2023
6.384 5.383 4.300 3.300 2.083 2.083 2.083 "nt"
10
Cải tạo, nâng cấp hồ Đống Võ, xã Phượng Nghi, huyện
Như Thanh
UBND huyện
Như Thanh
137/TTr-UBND ngày
12/5/2024; 3921/QĐ-UBND
ngày 16/11/2023
9.851 8.000 4.800 4.800 5.051 3.200 3.200 "nt"
11
Cải tạo, nâng cấp hồ Năng Nháp, xã Thanh Tân, huyện
Như Thanh
UBND huyện
Như Thanh
37/TTr-UBND ngày
12/5/2024; 1646/QĐ-UBND
ngày 24/4/2024
14.551 14.551 10.000 10.000 4.551 4.551 4.551 "nt"
23
STT Danh mục chương trình, dự án
Chủ đầu tư/
đơn vị đề xuất
dự án
Quyết định đầu tư/Văn bản
đề xuất/Văn bản chỉ đạo
Giá trị quy
ết toán/TMĐT (dự
kiến nhu cầu đầu tư)
Lũy kế số vốn đã bố trí Số vốn còn thiếu
Kế hoạch
vốn năm 2024
Mục tiêu
Tổng số
Trong đó:
NS tỉnh hỗ
trợ
Tổng số
Trong đó:
NS tỉnh hỗ
trợ
Tổng số
Trong đó:
NS tỉnh hỗ
trợ
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8
12
Nâng cấp đập Chiềng Viên xã Giao An, huyện Lang
Chánh, tỉnh Thanh Hóa
UBND huyện
Lang Chánh
1275/QĐ
-UBND ngày
20/9/2023
7.316 7.000 4.200 4.200 3.116 2.800 2.800 "nt"
13
Cải tạo, nâng cấp hồ Ma Mân, xã Thành Minh, huyện
Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
UBND huyện
Thạch Thành
112/Ttr-UBND ngày
10/01/2024; 4348/QĐ-UBND
ngày 19/12/2023
6.236 6.236 5.200 5.200 1.036 1.036 1.036 "nt"
14
Cải tạo, nâng cấp hồ Bai Ổi, xã Thành Công, huyện
Thạch Thành
UBND huyện
Thạch Thành
3160/QĐ
-UBND ngày
03/10/2023
5.335 5.000 3.835 3.500 1.500 1.500 1.500 "nt"
15
Nâng cấp, cải tạo hồ Bai Màng, xã Thạch Tượng,
huyện Thạch Thành
UBND huyện
Thạch Thành
2139/UBND-BQLDA ngày
18/6/2024; 2070/QĐ-UBND
ngày 17/6/2023
8.339 8.000 6.400 6.400 1.939 1.600 1.600 "nt"
16
Sữa chưa, nâng cấp đạp, kênh suối Phung, thị trấn
Mường Lát, huyện Mường Lát
UBND huyện
Mường Lát
56/TTr-UBND ngày
14/6/2024; 2236/QĐ-UBND
ngày 15/12/2023
5.897 5.897 5.200 5.200 697 697 697 "nt"
17
Sửa chữa, nâng cấp đập Mương Khằm 2, xã Trung Lý,
huyện Mường Lát
UBND huyện
Mường Lát
2361/QĐ-UBND ngày
25/12/2023
5.760 5.760 3.600 3.600 2.160 2.160 2.160 "nt"
II Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2024 1.854.260 1.252.844 794.592 660.992 1.059.668 591.852 582.923
II.1
Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp,
thủy lợi và thủy sản
447.418 380.121 233.542 231.742 213.876 148.379 148.379
1
Nâng cấp đê hữu sông Thị Long đoạn từ Km2+258-
Km3+758, xã Các Sơn, thị xã Nghi Sơn
UBND thị xã
Nghi Sơn
131/TTr-QLDA ngày
23/5/2024; 5233/QĐ-UBND
ngày 15/8/2023
13.500 9.800 5.900 5.900 7.600 3.900 3.900
Bố trí đủ hạn mức vốn
ngân sách tỉnh hỗ trợ để
hoàn thành dự án
2
Nâng cấp tuyến đê bao Ngọc Lẫm xã Trường Giang,
huyện Nông Cống
UBND huyện
Nông Cống
100/TTr-UBND ngày
04/5/2024; 2408/QĐ-UBND
ngày 06/10/2022
64.968 59.000 38.000 38.000 26.968 21.000 21.000 "nt"
3
Kè chống sạt lở kết hợp giao thông đô thị bờ hữu sông
Yên (Km0+00-Km1+550) thuộc địa phận thị trấn
Nông Cống, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
UBND huyện
Nông Cống
64/TTr-UBND ngày
17/3/2024; 2507/QĐ-UBND
ngày 20/10/2022
67.950 51.000 35.700 35.700 32.250 15.300 15.300 "nt"
4
Kiên cố kênh Hưng Long, huyện Nga Sơn, đoạn từ chợ
huyện (đoạn đã kiên cố) đến trạm bơm số 2 Thị trấn
Nga Sơn
UBND huyện
Nga Sơn
177/TTr-UBND ngày
22/5/2024; 2354/QĐ-UBND
ngày 24/8/2022; 2455/QĐ-
UBND ngày 10/10/2023
48.000 33.600 16.800 15.000 31.200 18.600 18.600 "nt"
5
Xử lý khắc phục đê hữu sông Nhơm (đoạn K14+900-
K15+200), xã Thái Hòa, huyện Triệu Sơn
UBND huyện
Triệu Sơn
2011/UBND-TCKH ngày
13/5/2024; 4052/QĐ-UBND
ngày 31/8/2023
11.039 8.400 5.000 5.000 6.039 3.400 3.400 "nt"
6
Xử lý khắc phục đê tả sông Nhơm (đoạn Km14+218-
Km14+418), thị trấn Nưa, huyện Triệu Sơn
UBND huyện
Triệu Sơn
2011/UBND-TCKH ngày
13/5/2024; 4433/QĐ-UBND
ngày 20/9/2023
6.999 4.900 2.900 2.900 4.099 2.000 2.000 "nt"
7
Xử lý khẩn cấp sạt lở đê Thổ Khối, xã Yên Dương,
huyện Hà Trung
UBND huyện
Hà Trung
152/TTr-UBND ngày
14/06/2024; 3286/QĐ-UBND
ngày 23/8/2022
24.000 13.500 9.500 9.500 14.500 4.000 4.000 "nt"
8
Xử lý sự cố sạt lở bờ sông Bưởi tại thôn Tiến Thành và
thôn Định Hưng, xã Thạch Định, huyện Thạch Thành
UBND huyện
Thạch Thành
1017/QĐ-UBND ngày
07/4/2023
13.962 12.600 7.600 7.600 6.362 5.000 5.000 "nt"
9
Kè chống sạt lở bờ tả sông Mã đoạn từ Km16+350-
Km16+750, xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc
UBND huyện
Vĩnh Lộc
2337/QĐ-UBND ngày
25/7/2023
10.822 9.800 5.900 5.900 4.922 3.900 3.900 "nt"
10
Kè chống sạt lở bờ sông Lò, thị trấn Sơn Lư, huyện
Quan Sơn
UBND huyện
Quan Sơn
384/QĐ-QLDA ngày
01/11/2023
30.000 30.000 18.000 18.000 12.000 12.000 12.000 "nt"
11
Sự cố sạt lở bờ tả sông Bưởi tại thôn Vọng Thủy, xã
Thành Trực, huyện Thạch Thành
UBND huyện
Thạch Thành
1466/UBND-BQLDA ngày
04/5/2024; 334/QĐ-UBND
ngày 30/01/2024
42.976 42.000 21.000 21.000 21.976 21.000 21.000 "nt"
12 Sửa chữa Âu Mai Chữ, huyện Quảng Xương Công ty 4528/QĐ-UBND ngày 14.000 14.000 9.500 9.500 4.500 4.500 4.500 "nt"
24
STT Danh mục chương trình, dự án
Chủ đầu tư/
đơn vị đề xuất
dự án
Quyết định đầu tư/Văn bản
đề xuất/Văn bản chỉ đạo
Giá trị quy
ết toán/TMĐT (dự
kiến nhu cầu đầu tư)
Lũy kế số vốn đã bố trí Số vốn còn thiếu
Kế hoạch
vốn năm 2024
Mục tiêu
Tổng số
Trong đó:
NS tỉnh hỗ
trợ
Tổng số
Trong đó:
NS tỉnh hỗ
trợ
Tổng số
Trong đó:
NS tỉnh hỗ
trợ
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8
TNHH MTV
Sông Chu
19/12/2022
13
Gia cố và chống thấm hồ Bằng Lợi, xã Thạch Bình,
huyện Thạch Thành
Công ty
TNHH MTV
Sông Chu
4528/QĐ-UBND ngày
19/12/2022
12.000 12.000 7.800 7.800 4.200 4.200 4.200 "nt"
14
Gia cố chống thấm hồ Hàm Rồng, xã Thành Tân,
huyện Thạch Thành
Công ty
TNHH MTV
Sông Chu
4528/QĐ-UBND ngày
19/12/2022
5.000 5.000 3.200 3.200 1.800 1.800 1.800 "nt"
15 Sửa chữa trạm bơm Thanh Thủy, thị xã Nghi Sơn
Công ty
TNHH MTV
Sông Chu
4528/QĐ-UBND ngày
19/12/2022
14.000 14.000 9.000 9.000 5.000 5.000 5.000 "nt"
16
Xử lý chống thấm bờ kênh chính Bắc, kênh chính
Nam, xử lý sát trượt mái ngoài kênh chính Nam tại các
đoạn bị xung yếu
Công ty
TNHH MTV
thủy lợi Nam
Sông Mã
4528/QĐ-UBND ngày
19/12/2022
17.000 17.000 11.022 11.022 5.978 5.978 5.978 "nt"
17
Sửa chữa Kênh Nam trạm bơm Hoằng Khánh đoạn
Km1+00-Km4+00 và đoạn Km18+494-Km20+314
Công ty
TNHH MTV
thủy lợi Bắc
Sông Mã
4528/QĐ-UBND ngày
19/12/2022
20.000 20.000 13.000 13.000 7.000 7.000 7.000 "nt"
18
Sửa chữa, khắc phục cụm đập, hồ chứa nước Đá Kẽn -
hồ Rát, xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Lộc
Công ty
TNHH MTV
thủy lợi Nam
Sông Mã
4780/QĐ-UBND ngày
30/12/2022
14.800 10.400 6.200 6.200 8.600 4.200 4.200 "nt"
19
Kinh phí thực hiện kh
ôi phục, bổ sung và hoàn thiện
hồ sơ 31 hồ chứa nước bàn giao cho Công ty TNHH
MTV Sông Chu
Công ty
TNHH MTV
Sông Chu
1249/QĐ
-UBND ngày
12/4/2022; 309/QĐ-SC ngày
22/3/2023
10.348 8.278 5.200 5.200 5.148 3.078 3.078 "nt"
20
Kinh phí thực hiện khôi phục, bổ sung và hoàn thiện
hồ sơ 03 hồ chứa nước bàn giao cho Công ty TNHH
MTV Thủy lợi Bắc Sông Mã
Công ty
TNHH MTV
thủy lợi Bắc
Sông Mã
1249/QĐ-UBND ngày
12/4/2022; 522/QĐ-BSM
ngày 05/7/2023
2.188 1.750 720 720 1.468 1.030 1.030 "nt"
21
Kinh phí thực hiện khôi phục, bổ sung và hoàn thiện
hồ sơ 06 hồ chứa nước bàn giao cho Công ty TNHH
MTV Thủy lợi Nam Sông Mã
Công ty
TNHH MTV
thủy lợi Nam
Sông Mã
1249/QĐ-UBND ngày
12/4/2022; 123/QĐ-NSM
ngày 07/4/2023
3.866 3.093 1.600 1.600 2.266 1.493 1.493 "nt"
II.2
Lĩnh vực văn hóa
83.367 69.556 31.300 31.000 52.067 38.556 38.556
1
Tu bổ, tôn tạo Khu văn hóa tưởng niệm Chủ tịch Hồ
Chí Minh, thành phố Thanh Hóa
UBND TP
Thanh Hóa
2566/UBND-BDA ngày
05/5/2024
35.600 35.600 11.000 11.000 24.600 24.600 24.600
Bố trí vốn để thực hiện
dự án
2
Cải tạo, chỉnh trang Nghĩa trang liệt sỹ Hàm Rồng,
phường Nam Ngạn, thành phố Thanh Hóa
UBND TP
Thanh Hóa
4049/UBND-THKH ngày
26/3/2024; 2566/UBND-BDA
ngày 05/5/2024
28.427 20.000 10.000 10.000 18.427 10.000 10.000 "nt"
3
Cải tạo, sửa chữa các cơ sở vật chất văn hóa, thể thao
đáp ứng tiêu chí huyện nông thôn mới nâng cao, huyện
Yên Định
UBND huyện
Yên Định
141/TTr-UBND ngày
15/5/2024
19.340 13.956 10.300 10.000 9.040 3.956 3.956 "nt"
II.3 Lĩnh vực giao thông 1.323.475 803.167 529.750 398.250 793.725 404.917 395.988
a
Các công trình sửa chữa định kỳ thuộc kế hoạch
bảo trì các tuyến đường tỉnh năm 2024 do Sở Giao
thông vận tải làm chủ đầu tư
246.911 246.911 121.050 121.050 125.861 125.861 125.861
1
Sửa chữa nền, mặt đường đảm bảo giao thông đoạn
Km7+020-Km8+200, Km25+745 - Km25+950 và
đường tràn Km27+200 đường Thăng Long-Xuân Thái-
đường Nghi S
ơn
-
Bãi Trành (ĐT.505B).
Sở Giao thông
vận tải
số 219/QĐ-SGTVT ngày
20/3/2024
2.294 2.294 1.150 1.150 1.144 1.144 1.144 Hoàn thành công trình
2 Sửa chữa nền, mặt đường và hệ thống thoát nước đoạn Sở Giao thông số 461/QĐ-SGTVT ngày 3.200 3.200 1.600 1.600 1.600 1.600 1.600 "nt"
25
STT Danh mục chương trình, dự án
Chủ đầu tư/
đơn vị đề xuất
dự án
Quyết định đầu tư/Văn bản
đề xuất/Văn bản chỉ đạo
Giá trị quy
ết toán/TMĐT (dự
kiến nhu cầu đầu tư)
Lũy kế số vốn đã bố trí Số vốn còn thiếu
Kế hoạch
vốn năm 2024
Mục tiêu
Tổng số
Trong đó:
NS tỉnh hỗ
trợ
Tổng số
Trong đó:
NS tỉnh hỗ
trợ
Tổng số
Trong đó:
NS tỉnh hỗ
trợ
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8
Km12+200-
Km13+200 đường TT Thiệu Hóa
-Xuân
Vinh-
Xuân Lam (ĐT.506B)
vận tải
15/5/2024
3
Sửa chữa nền, mặt đường và hệ thống thoát nước đoạn
Km8+800-Km9+800 đường Thọ Minh - Kiên Thọ
(ĐT.506D)
Sở Giao thông
vận tải
số 170/QĐ-SGTVT ngày
07/3/2024
4.500 4.500 2.250 2.250 2.250 2.250 2.250 "nt"
4
Sửa chữa hệ thống ATGT đường Xuân Thiên
-
Ngọc
Phụng (ĐT.506E)
Sở Giao thông
vận tải
số 462/QĐ
-SGTVT ngày
15/5/2024
1.100 1.100 550 550 550 550 550 "nt"
5
Sửa chữa nền, mặt đường và hệ thống thoát nước đoạn
Km1+00-Km1+900 đường Hà Ninh-Ngã Ba Hạnh
(ĐT.508)
Sở Giao thông
vận tải
số 386/QĐ-SGTVT ngày
3/5/2024
4.500 4.500 2.250 2.250 2.250 2.250 2.250 "nt"
6
Sửa chữa nền, m
ặ
t
đư
ờ
n
g và hệ thống tho
á
t nư
ớ
c đoạn
Km4+300- Km5+00 đường Hoàng Trường - Hoàng
Phụ (ĐT.510B)
Sở Giao thông
vận tải
số 352/QĐ-SGTVT ngày
19/4/2024
5.100 5.100 2.550 2.550 2.550 2.550 2.550 "nt"
7
Sửa chữa nền, mặt đường và hệ thống thoát nước đoạn
Km12+200 - Km12+650, Km13+490 - Km14+300
đường Đu
-
Thọ Vực
-
TT Triệu Sơn (ĐT.515C)
Sở Giao thông
vận tải
QĐ số 200/QĐ-SGTVT ngày
14/03/2024
5.596 5.596 2.800 2.800 2.796 2.796 2.796 "nt"
8
Sửa chữa nền, mặt đường, hệ thống thoát nước và
ATGT đoạn Km7+800-Km8+450, Km10+300-
Km11+00 đường Tén Tằn-Quang Chiểu-Mường
Chanh (ĐT.521E)
Sở Giao thông
vận tải
số 210/QĐ-SGTVT ngày
19/3/2024
4.900 4.900 2.450 2.450 2.450 2.450 2.450 "nt"
9
Sửa chữa nền, mặt đường đảm bảo giao thông đoạn
Km9+00-Km10+00, Km10+500-Km11+00 đường Yên
Trường
-
Thị trấn Thống Nhất
-
Xuân Tín (ĐT.518C)
Sở Giao thông
vận tải
số 337/QĐ
-SGTVT ngày
17/4/2024; số 491/QĐ-
SGTVT ngày 19
/5/2024
2.200 2.200 1.100 1.100 1.100 1.100 1.100 "nt"
10
Sửa chữa hệ thống ATGT đường TT Ngọc Lặc
-
Thiết
Ống (ĐT.518E)
Sở Giao thông
vận
tải
số 169/QĐ
-SGTVT ngày
07/3/2024
1.093 1.093 550 550 543 543 543 "nt"
11
Sửa chữa khe co giãn cầu Hón Ngồi Km10+740, ta
luy
đường đầu cầu Thác Làng Km13+095 đường Mục
Sơn
-
Hón Can (ĐT.519)
Sở Giao thông
vận tải
số 208/QĐ-SGTVT ngày
19/3/2024
595 595 300 300 295 295 295 "nt"
12
Sửa chữa nền, mặt đường đảm bảo giao thông đoạn
Km9+400-Km11+300 đường TT Sao Vàng - Bình Sơn
-
Luận Thành
-
Bù Đồn (ĐT.519B)
Sở Giao thông
vận tải
số 479/QĐ-SGTVT ngày
17/5/2024
3.431 3.431 1.800 1.800 1.631 1.631 1.631 "nt"
13
Sửa chữa hệ thống ATGT đường Thanh Xuân
- Thanh
Lâm -
Hóa Quỳ (ĐT.520E)
Sở Giao thông
vận tải
số 194/QĐ
-SGTVT ngày
13/3/2024
1.058 1.058 550 550 508 508 508 "nt"
14
Sửa chữa nền, mặt đường, hệ thống thoát nước và
ATGT đoạn Km5+00-Km6+00 đường TT Mường Lát
-
Mường Lý (ĐT.521D)
Sở Giao thông
vận tải
số 218/QĐ-SGTVT ngày
19/3/2024
2.700 2.700 1.350 1.350 1.350 1.350 1.350 "nt"
15
Sửa chữa nền, mặt đường, hệ thống thoát nước và
ATGT đoạn Km1+750-Km2+00, Km4+300-Km5+00;
cống tại Km6+950 đường Tén Tằn - Quang Chiểu -
Mường Chanh (ĐT.521E)
Sở Giao thông
vận tải
số 216/QĐ-SGTVT ngày
19/3/2024
5.400 5.400 2.700 2.700 2.700 2.700 2.700 "nt"
16
Sửa chữa nền, mặt đường, hệ thống thoát nước và
ATGT đoạn Km13+050-Km14+100 đường Tén Tằn-
Quang Chiểu
-
Mường Chanh (ĐT.521E)
Sở Giao thông
vận tải
số 220/QĐ-SGTVT ngày
20/3/2024
4.506 4.506 2.450 2.450 2.056 2.056 2.056 "nt"
17
Sữa chữa hư hỏng nền, mặt đường đảm bảo
giao thông
đoạn Km9+800-Km10+400; Km16+150 -Km16+450
đường Cẩm Tú
-
Điền Lư (ĐT.523B)
Sở Giao thông
vận tải
số 197/QĐ-SGTVT ngày
14/03/2024
1.595 1.595 800 800 795 795 795 "nt"
18
Sửa chữa hư hỏng các đường tràn Km22+460,
Km30+410 đường Ban Công
-
Lương Nội (ĐT.523D)
Sở Giao thông
vận tải
số 171/QĐ
-SGTVT ngày
07/3/2024
400 400 200 200 200 200 200 "nt"
19
Sửa chữa nền, mặt đường đảm bảo giao thông đoạn
Km2+00-Km2+600 đường Cẩm Phong-Cẩm Lương-
Cẩm Thạch (ĐT.523E)
Sở Giao thông
vận tải
số 161/QĐ-SGTVT ngày
06/03/2024
1.097 1.097 550 550 547 547 547 "nt"
20
Sửa chữa nền, mặt đường và hệ thống thoát nước đoạn
Km0+300 - Km1+500 đường Chợ Kho - Minh Thọ
(ĐT.525 tuyến chính)
Sở Giao thông
vận tải
số 192/QĐ-SGTVT ngày
13/03/2024
4.159 4.159 2.100 2.100 2.059 2.059 2.059 "nt"
26
STT Danh mục chương trình, dự án
Chủ đầu tư/
đơn vị đề xuất
dự án
Quyết định đầu tư/Văn bản
đề xuất/Văn bản chỉ đạo
Giá trị quy
ết toán/TMĐT (dự
kiến nhu cầu đầu tư)
Lũy kế số vốn đã bố trí Số vốn còn thiếu
Kế hoạch
vốn năm 2024
Mục tiêu
Tổng số
Trong đó:
NS tỉnh hỗ
trợ
Tổng số
Trong đó:
NS tỉnh hỗ
trợ
Tổng số
Trong đó:
NS tỉnh hỗ
trợ
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8
21
Sửa chữa nền mặt đường và hệ thống thoát nước đoạn
Km0+700-Km2+00 ĐT.526 tuyến nhánh ngã tư Hòa
Lộc
-
Đa Lộc
Sở Giao thông
vận tải
QĐ số 201/QĐ-SGTVT ngày
14/3/2024
4.900 4.900 2.450 2.450 2.450 2.450 2.450 "nt"
22
Sửa chữa nền, mặt đường đảm bảo giao thông đoạn
Km6+670-Km6+800 đường Quán Lào - Sét - Dốc Lê
(ĐT.528)
Sở Giao thông
vận tải
số 480/QĐ-SGTVT ngày
17/5/2024
700 700 350 350 350 350 350 "nt"
23
Sửa chữa nền, mặt đường và hệ thống thoát nước đoạn
Km23+400-Km24+650, đường tràn tại Km24+050
đường Lang Chánh
-
Yên Khương (ĐT.530)
Sở Giao thông
vận tải
số 286/QĐ-SGTVT ngày
04/4/2024
4.800 4.800 2.400 2.400 2.400 2.400 2.400 "nt"
24
Sửa chữa nền, mặt đường và hệ thống thoát nước đoạn
Km26+00 - Km27+700 đường TT Lang Chánh-Trung
Hạ (ĐT.530B)
Sở Giao thông
vận tải
số 228/QĐ-SGTVT ngày
22/3/2024
4.300 4.300 2.150 2.150 2.150 2.150 2.150 "nt"
25
Sửa chữa nền, mặt đường và hệ thống thoát nước đoạn
Km1+670-Km2+300 đường TT Lang Chánh - Trung
Hạ (ĐT.530B)
Sở Giao thông
vận tải
số 287/QĐ-SGTVT ngày
05/4/2024
5.100 5.100 2.550 2.550 2.550 2.550 2.550 "nt"
26
Sửa chữa hệ thống ATGT đường Trí Nang
- Giao
Thiện
-
Lương Sơn (ĐT.530D)
S
ở Giao thông
vận tải
số 482/QĐ
-SGTVT ngày
17/5/2024
562 562 300 300 262 262 262 "nt"
27
Sửa chữa nền, mặt đường đảm b
ảo giao thông đoạn
Km1+300- Km2+800 đường Trường Thi-Hàm Rồng
(ĐT.501)
Sở Giao thông
vận tải
số 336/QĐ-SGTVT ngày
17/4/2024
6.200 6.200 3.000 3.000 3.200 3.200 3.200 "nt"
28
Sửa chữa nền, mặt đường và hệ thống thoát nước đoạn
Km27+700 - Km30+00 đường TT Thiệu Hóa-Xuân
Vinh
-
Xuân Lam (ĐT.506B)
Sở Giao thông
vận tải
số 502/QĐ-SGTVT ngày
20/5/2024
10.700 10.700 5.200 5.200 5.500 5.500 5.500 "nt"
29
Sửa chữa nền, mặt đường và hệ thống thoát nước đoạn
Km0+630-Km1+630, Km6+500 - Km9+00 đường
Xuân Thiên -
Ngọc Phụng (ĐT.506E)
Sở Giao thông
vận tải
số 501/QĐ-SGTVT ngày
20/5/2024
12.200 12.200 5.900 5.900 6.300 6.300 6.300 "nt"
30
Sửa chữa hư hỏng nền, mặt đường đoạn Km24+50
0-
Km28+500 đường Hoạt Giang - Cầu Cừ - Kim Tân -
Dốc Trầu
-
Thạch Quảng (ĐT.523)
Sở Giao thông
vận tải
QĐ số 338/QĐ-SGTVT ngày
17/4/2024
8.000 8.000 3.900 3.900 4.100 4.100 4.100 "nt"
31
Sửa chữa nền, m
ặ
t
đư
ờ
n
g và hệ thống tho
á
t nư
ớ
c đoạn
Km0+447- Km1+800, Km2+900 - Km3+500 đường
Nghĩa Trang
-
Chợ Phủ (ĐT.509)
Sở Giao thông
vận tải
số 310/QĐ-SGTVT ngày
10/4/2024
14.500 14.500 7.000 7.000 7.500 7.500 7.500 "nt"
32
Sửa chữa nền, m
ặ
t
đư
ờ
n
g và hệ thống tho
á
t nư
ớ
c đoạn
Km8+200-Km10+00 đường Hoàng Trường - Hoàng
Phụ (ĐT.510B)
Sở Giao thông
vận tải
số 348/QĐ-SGTVT ngày
17/4/2024
9.000 9.000 4.400 4.400 4.600 4.600 4.600 "nt"
33
Sửa chữa nền, mặt đường, hệ thống
thoát nước và điều
chỉnh tuyến đoạn Km5+150 - Km5+700, Km12+600-
Km14+500 đường Vĩnh Hùng - Kim Tân - Thạch
Quảng (ĐT.516)
Sở Giao thông
vận tải
số 330/QĐ-SGTVT ngày
16/4/2024
8.350 8.350 4.000 4.000 4.350 4.350 4.350 "nt"
34
Sửa chữa nền, mặt đường và hệ thống thoát nước đoạn
Km14+200-Km15+500 đường Cẩm Sơn-Quý Lộc-
Kiểu (ĐT.518B)
Sở Giao thông
vận tải
số 337/QĐ
-SGTVT ngày
17/4/2024; QĐ số 198/QĐ-
SGTVT ngày 14/3/2024
8.305 8.305 4.000 4.000 4.305 4.305 4.305 "nt"
35
Sửa chữa nền, mặt đường và hệ thống thoát nước đoạn
Km26+600 - Km27+300, Km29+450 - Km30+100,
Km38+00 - Km38+700, Km43+100 - Km43+900
đường Sao Vàng - Bình Sơn - Luận Thành - Bù Đồn
(ĐT.519B)
Sở Giao thông
vận tải
số 207/QĐ-SGTVT ngày
19/3/2024
6.700 6.700 3.200 3.200 3.500 3.500 3.500 "nt"
36
Sửa chữa nền mặt đường, đường tràn đảm bảo giao
thông Km16+600-Km18+900 đường Yên Cát - Xuân
Khang (ĐT.520C)
Sở Giao thông
vận tải
số 211/QĐ-SGTVT ngày
19/3/2024
11.500 11.500 5.500 5.500 6.000 6.000 6.000 "nt"
37
Sửa chữa nền, mặt đường và hệ thống thoát nước đoạn
Km4+400 - Km7+00 đường Cành Nàng - Lũng Cao
(ĐT.521B)
Sở Giao thông
vận tải
số 259/QĐ-SGTVT ngày
29/3/2024
10.000 10.000 4.800 4.800 5.200 5.200 5.200 "nt"
27
STT Danh mục chương trình, dự án
Chủ đầu tư/
đơn vị đề xuất
dự án
Quyết định đầu tư/Văn bản
đề xuất/Văn bản chỉ đạo
Giá trị quy
ết toán/TMĐT (dự
kiến nhu cầu đầu tư)
Lũy kế số vốn đã bố trí Số vốn còn thiếu
Kế hoạch
vốn năm 2024
Mục tiêu
Tổng số
Trong đó:
NS tỉnh hỗ
trợ
Tổng số
Trong đó:
NS tỉnh hỗ
trợ
Tổng số
Trong đó:
NS tỉnh hỗ
trợ
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8
38
Sửa chữa nền, mặt đường và hệ thống thoát nước đoạn
Km0+00 - Km0+130, Km1+733 - Km4+00 đường
Cành Nàng - Lũng Cao (ĐT.521B)
Sở Giao thông
vận tải
số 260/QĐ-SGTVT ngày
29/3/2024
9.400 9.400 4.500 4.500 4.900 4.900 4.900 "nt"
39
Sửa chữa nền, mặt đường và hệ thống thoát nước đoạn
Km33+00 - Km34+00, Km36+00 - Km36+800 đường
Ban Công -
Phú Lệ (ĐT.521C)
Sở Giao thông
vận tải
số 209/QĐ-SGTVT ngày
19/3/2024
6.000 6.000 2.900 2.900 3.100 3.100 3.100 "nt"
40
Sửa chữa nền, mặt đường và hệ thống thoát nước đoạn
Km0+230-Km0+300, Km1+090 - Km3+150 đường
Bỉm Sơn
- Hà Long -
Hà Lĩnh (ĐT.522B)
Sở Giao thông
vận tải
số 215/QĐ-SGTVT ngày
19/3/2024
9.700 9.700 4.700 4.700 5.000 5.000 5.000 "nt"
41
Sửa chữa nền, mặt đường và hệ thống thoát nước đoạn
Km11+100-Km12+700, Km13+700-Km14+100
đường Cẩm Phong - Cẩm Lương - Cẩm Thạch
(ĐT.523E)
Sở Giao thông
vận tải
số 196/QĐ-SGTVT ngày
14/3/2024
6.670 6.670 3.200 3.200 3.470 3.470 3.470 "nt"
42
Sửa chữa nền, m
ặ
t
đư
ờ
n
g và hệ thống thoát nước đoạn
Km13+00 - Km13+560, Km13+640 - Km15+150
đường Đại Lộc
-
Hoa Lộc
-
Minh Lộc (ĐT.526)
Sở Giao thông
vận tải
số 199/QĐ-SGTVT ngày
14/3/2024
14.000 14.000 6.700 6.700 7.300 7.300 7.300 "nt"
43
Sửa chữa nền, mặt đường và hệ thống th
oát nước đoạn
Km1+740-Km3+350 đường Tứ Thôn - Mộng Giường
(ĐT.527B)
Sở Giao thông
vận tải
số 261/QĐ-SGTVT ngày
29/3/2024
7.400 7.400 3.800 3.800 3.600 3.600 3.600 "nt"
44
Sửa chữa nền, mặt đường và hệ thống thoát nước đoạn
Km9+00-Km9+938, Km10+211-Km11+400 đường thị
trấn Hà Trung
-
Hà Trung (ĐT.527C)
Sở Giao thông
vận tải
số 186/QĐ-SGTVT ngày
11/3/2024
8.500 8.500 4.100 4.100 4.400 4.400 4.400 "nt"
b
Các công trình, dự án do UBND các huyện, thị xã,
thành phố làm chủ đầu tư
1.076.564 556.256 408.700 277.200 667.864 279.056 270.127
1
Nâng cấp, cải tạo đường Thanh Niên đoạn từ Phòng
khám Đa khoa Hải Ngoại (xã Quảng Đức) đến Tỉnh lộ
511, huyện Quảng Xương
UBND huyện
Quảng Xương
2026/QĐ-UBND ngày
05/5/2023; 97/TTr-UBND
ngày 18/5/2024
36.946 29.000 21.000 15.000 15.946 14.000 14.000
Bố trí đủ hạn mức vốn
ngân sách tỉnh hỗ trợ để
hoàn thành dự án
2
Đường giao thông từ Quốc lộ 45 đi trung tâm hành
chính mới rẽ trái đi Đường tỉnh 516C, rẽ phải đi đường
huyện ĐH.TH05 (kênh Nam), huyện Thiệu Hóa
UBND huyện
Thiệu Hóa
4501/QĐ-UBND ngày
10/11/2021; 180/TTr-UBND
ngày 15/5/2024
298.059 60.000 140.910 40.000 157.149 20.000 20.000 "nt"
3
Đường Quốc lộ 45 cải dịch, đoạn từ nút giao đường
ĐH.TH05 (Kênh Nam) đi nút giao với đường Quốc lộ
1 - Quốc lộ 45, huyện Thiệu Hóa
UBND huyện
Thiệu Hóa
10/QĐ-UBND ngày
04/01/2023; 180/TTr-UBND
ngày 15/5/2024
220.685 60.000 49.790 30.000 170.895 30.000 30.000 "nt"
4
Đường nối khu vực đô thị mới phía Nam thị xã Bỉm
Sơn với Quốc lộ 217B, thị xã Bỉm Sơn
UBND thị xã
Bỉm Sơn
1424/QĐ
-UBND ngày
09/8/2023; 1619/UBND-
QLDA ngày 23/5/2024
89.890 50.000 17.000 15.000 72.890 35.000 35.000 "nt"
5
Nâng cấp đường giao thông từ Quốc lộ 45 đi Khu di
tích lịch sử Lều Vịt, xã Tế Thắng, huyện Nông Cống
UBND huyện
Nông Cống
3247/QĐ
-UBND ngày
20/11/2023; 127/TTr-UBND
ngày 06/6/2024
14.730 10.400 8.000 8.000 6.730 2.400 2.400 "nt"
6
Cải tạo, nâng cấp tuyến đường từ UBND xã Thọ Sơn
đến ĐT.514B, xã Thọ Sơn, huyện Triệu Sơn
UBND huyện
Triệu Sơn
2383/UBND-TCKH ngày
01/5/2024; 2614/QĐ-UBND
ngày 01/6/2023
45.000 31.500 15.000 15.000 30.000 16.500 16.500 "nt"
7
Sữa chữa, nâng cấp tuyến đường Thọ Bình - Bình Sơn
(ĐH4) huyện Triệu Sơn
UBND huyện
Triệu Sơn
2383/UBND-TCKH ngày
01/5/2024; 321/QĐ-UBND
ngày 19/01/2024
40.000 28.000 18.000 18.000 22.000 10.000 10.000 "nt"
8
Sửa chữa, nâng cấp Tỉnh lộ 522 đoạn nối Quốc lộ 45
với đường trục chính trung tâm thị trấn Vĩnh Lộc đi đê
Sông Bưởi, huyện Nga Sơn
UBND huyện
Vĩnh Lộc
415/QĐ
-UBND ngày
16/02/2023; 136/TTr-UBND
ngày 24/5/2024
38.228 19.000 10.000 10.000 28.228 9.000 9.000 "nt"
9
Tuyến tránh ngập đường tỉnh 520B đoạn qua xã Hóa
Quỳ, huyện Như Xuân
UBND huyện
Như Xuân
1040/QĐ
-UBND ngày
26/5/2023; 168/TTr-UBND
ngày 24/5/2024
71.000 58.900 22.800 20.000 48.200 38.900 38.900 "nt"
10
Xử lý khẩn cấp đường giao thông thị trấn Yên Cát (nối
UBND huyện
17/NQ-
HĐND ngày
35.500 32.000 17.300 17.300 18.200 14.700 14.700 "nt"
28
STT Danh mục chương trình, dự án
Chủ đầu tư/
đơn vị đề xuất
dự án
Quyết định đầu tư/Văn bản
đề xuất/Văn bản chỉ đạo
Giá trị quy
ết toán/TMĐT (dự
kiến nhu cầu đầu tư)
Lũy kế số vốn đã bố trí Số vốn còn thiếu
Kế hoạch
vốn năm 2024
Mục tiêu
Tổng số
Trong đó:
NS tỉnh hỗ
trợ
Tổng số
Trong đó:
NS tỉnh hỗ
trợ
Tổng số
Trong đó:
NS tỉnh hỗ
trợ
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8
giữa đường Hồ Chí M
inh với đường tỉnh 520D), huyện
Như Xuân
Như Xuân
29/01/2024; 170/TTr-UBND
ngày 24/5/2024
11
Đường giao thông nông thôn từ thôn Phù Bản xã
Thành Tân đi Khu phố Lâm Thành, thị trấn Kim
Tân, huyện Thạch Thành
UBND huyện
Thạch Thành
3746/QĐ-UBND ngày
13/11/2023
14.070 13.500 12.000 12.000 2.070 1.500 1.500 "nt"
12
Đường tràn Na Cá, thôn Chiềng, xã Yên Nhân, huyện
Thường Xuân
UBND huyện
Thường Xuân
1772/QĐ
-UBND ngày
11/8/2023; 247/QĐ-UBND
ngày 06/2/2024
13.000 13.000 7.800 7.800 5.200 5.200 5.200 "nt"
13
Đường giao thông kết nối liên xã Yên Thắng đi xã
Tam Văn huyện Lang Chánh (đoạn từ bản Vịn xã Yên
Thắng đi bản Lót xã Tam Văn)
UBND huyện
Lang Chánh
129/QĐ-UBND ngày
25/01/2024; 1073/CV-UBND
ngày 07/6/2024
32.000 32.000 21.000 21.000 11.000 11.000 11.000 "nt"
14
Khắc phục, cải tạo công trình đường giao thông bản
Tiên, xã Lâm Phú, huyện Lang Chánh
UBND huyện
Lang Chánh
1237/QĐ-UBND ngày
08/9/2023
13.500 13.500 8.100 8.100 5.400 5.400 5.400 "nt"
15 Cầu cứng trung tâm xã Tam Thanh, huyện Quan Sơn
UBND huyện
Quan Sơn
1743/QĐ
-UBND ngày
01/11/2023
28.956 28.956 10.000 10.000 18.956 18.956 10.027 "nt"
16
Sửa chữa, nâng cấp đường giao thông xã Cát Vân đi xã
Hóa Quỳ, huyện Như Xuân
UBND huyện
Như Xuân
1258/QĐ
-UBND ngày
26/06/2023; 139/TTr-UBND
ngày 06/5/2024
70.000 63.000 20.000 20.000 50.000 43.000 43.000 "nt"
17
Sửa chữa tuyến đường giao thông từ thôn 10 đi làng
Má xã Bãi Trành, huyện Như Xuân
UBND huyện
Như Xuân
2456/QĐ
-UBND ngày
22/11/2023; 145/TTr-UBND
ngày 09/5/2024
15.000 13.500 10.000 10.000 5.000 3.500 3.500 "nt"
B
Hỗ trợ các địa phương một phần kinh phí ngân
sách cấp huyện đối ứng (tỷ lệ đối ứng lớn) để thực
hiện các dự án đầu tư công trọng điểm, quy mô lớn
2.174.291 1.006.357 530.868 236.000 1.643.423 770.357 348.100
1
Tuyến đường đại lộ Nam Sông Mã (Đoạn từ đường bộ
ven biển đến đường Trần Nhân Tông)
UBND thành
phố Sầm Sơn
6641/UBND-THKH ngày
14/5/2024; 5877/QĐ-UBND
ngày 21/11/2022;
2166/UBND-TCKH ngày
07/5/2024
330.957 15.000 48.600 - 282.357 15.000 15.000
Triển khai thực hiện dự
án
2
Tuyến đường đại lộ Nam Sông Mã (Đoạn từ Đông
Quốc lộ 10 đến đường ven biển)
UBND thành
phố Sầm Sơn
6641/UBND-THKH ngày
14/5/2024; 1578/QĐ-UBND
ngày 20/5/2024;
2166/UBND-TCKH ngày
07/5/2024
248.977 35.000 - - 248.977 35.000 35.000 "nt"
3
Đường từ QL 47 đi cầu Tổ Rồng (Điểm tiếp giáp
đường mòn Hồ Chí Minh tại xã Xuân Phú, huyện Thọ
Xuân)
UBND huyện
Thường Xuân
1716/QĐ-UBND ngày
19/5/2022; 6203/UBND-
THKH ngày 06/5/2024
202.000 51.000 80.500 - 121.500 51.000 51.000
Hỗ trợ một phần ngân
sách huyện đối ứng để
đẩy nhanh tiến độ thực
hiện dự án
4
Nâng cấp tuyến đường từ xã Quang Trung - Ngọc
Liên - Ngọc Sơn - Ngọc Trung - Lam Sơn, huyện
Ngọc Lặc đi xã Thọ Lập, huyện Thọ Xuân
UBND huyện
Ngọc Lặc
8149/UBND-THKH ngày
10/6/2024; 1095/QĐ-UBND
ngày 30/3/2022; 135/TTr-
UBND ngày 08/5/2024
167.000 41.000 25.500 - 141.500 41.000 41.000 "nt"
5
Các khu tái định cư phục vụ GPMB dự án Đường giao
thông từ Khu công nghiệp Bỉm Sơn đến đường bộ ven
biển đoạn Nga Sơn - Hoằng Hóa
UBND huyện
Nga Sơn
4282/QĐ-UBND ngày
15/11/2023; 182/TTr-UBND
ngày 24/5/2024
57.257 57.257 26.000 26.000 31.257 31.257 25.000 "nt"
6
Cải tạo, nâng cấp tuyến đường từ cầu Yên Hoành đến
đường tránh phía Nam thị trấn Quán Lào, huyện Yên
Định
UBND huyện
Yên Định
152/QĐ-UBND ngày
14/01/2022; 109/TTr-UBND
ngày 09/4/2024
250.000 75.000 52.768 - 197.232 75.000 75.000 "nt"
7 Nâng cấp, cải tạo tuyến tỉnh lộ 505, huyện Nông Cống
UBND huyện
Nông Cống
2637/QĐ
-UBND ngày
04/8/2022; 433-TB/VPTU
ngày 13/5/2024; 107/TTr-
282.000 96.000 87.500 - 194.500 96.000 96.000 "nt"
29
STT Danh mục chương trình, dự án
Chủ đầu tư/
đơn vị đề xuất
dự án
Quyết định đầu tư/Văn bản
đề xuất/Văn bản chỉ đạo
Giá trị quy
ết toán/TMĐT (dự
kiến nhu cầu đầu tư)
Lũy kế số vốn đã bố trí Số vốn còn thiếu
Kế hoạch
vốn năm 2024
Mục tiêu
Tổng số
Trong đó:
NS tỉnh hỗ
trợ
Tổng số
Trong đó:
NS tỉnh hỗ
trợ
Tổng số
Trong đó:
NS tỉnh hỗ
trợ
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8
UBND ngày 10/5/2024
8
Hạ tầng kỹ thuật khu du lịch sinh thái Quảng Cư thành
phố Sầm Sơn
UBND thành
phố Sầm Sơn
3400/UBND-THKH ngày
14/3/2024; 2573/UBND-
TCKH ngày 24/5/2024
636.100 636.100 210.000 210.000 426.100 426.100 10.100
Thanh toán khối lượng
hoàn thành của dự án
C
Hỗ trợ nâng cấp, cải tạo các công trình giao thông
trọng điểm, hạ tầng nông nghiệp hư hỏng nặng có
nguy cơ mất an toàn trên địa bàn các huyện, thị xã,
thành phố
2.488.105 2.037.119 -
-
2.488.105 2.037.119 836.400
I
Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp,
thủy lợi và thủy sản
987.652 843.475 -
-
987.652 843.475 359.000
1
Xử lý sự cố sạt lở bờ sông Mã tại Thôn Giang Đông và
Nghĩa Kỳ, xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc
UBND huyện
Vĩnh Lộc
84/TTr-UBND ngày
01/4/2024; 4891/UBND-
THKH ngày 10/4/2024
91.100 62.400 - - 91.100 62.400 25.000
Bố trí vốn để triển khai
thực hiện dự án
2
Kè chống sạt lở bờ tả sông Mã đoạn Km5
+ 070 -Km5
+ 570 xã Vĩnh Tiến, huyện Vĩnh Lộc
UBND huyện
Vĩnh Lộc
112/TTr-UBND ngày
16/4/2024
24.600 17.200 - - 24.600 17.200 7.000 "nt"
3
Xử lý khẩn cấp sạt lở đê hữu sông Nhơm tại xã An
Nông và xã Vân Sơn huyện Triệu Sơn
UBND huyện
Triệu Sơn
6441/UBND-NN ngày
23/11/2023; 18054/UBND-
THKH ngày 28/11/2023
45.000 30.100 - - 45.000 30.100 12.000 "nt"
4
Nâng cấp tuyến đê tả sông Yên từ K11+220 -
K13+450, xã Minh Khôi, huyện Nông Cống
UBND huyện
Nông Cống
66/TTr-UBND ngày
18/3/2024; 1585/UBND-
TCKH ngày 17/5/2024
36.000 21.700 - - 36.000 21.700 9.000 "nt"
5
Kè chống sạt lở bãi sông Chu, bảo vệ khu dân cư xã
Thọ Xương và bảo vệ an toàn cầu Lam Kinh (cầu
đường mòn Hồ Chí Minh), huyện Thọ Xuân
UBND huyện
Thọ Xuân
59/TTr-UBND ngày
29/02/2024; 146b/TTr-UBND
ngày 10/6/2024
65.000 39.900 - - 65.000 39.900 15.500 "nt"
6
Đầu tư nâng cấp Đê hữu sông Hoạt đoạn qua xã Yên
Dương- Hoạt Giang -Hà Lai, huyện Hà Trung
UBND huyện
Hà Trung
131/TTr-UBND ngày
13/5/2024, 8534/UBND-NN
ngày 19/6/2023
10.000 7.000 - - 10.000 7.000 3.000 "nt"
7
Đầu tư kiên cố hoá tuyến kênh Thái Hải huyện Hà
Trung
UBND huyện
Hà Trung
109/TTr-UBND ngày
06/5/2024
50.000 34.700 - - 50.000 34.700 14.000 "nt"
8
Tu bổ, hoàn thiện mặt cắt đê và các hạng mục đê tả
sông Càn đoạn từ K2+080 ÷ K3+120 xã Nga Điền,
huyện Nga Sơn
UBND huyện
Nga Sơn
167/TTr-UBND ngày
16/5/2024
45.000 30.100 - - 45.000 30.100 12.000 "nt"
9
Nâng cấp, cải tạo hệ thống kênh tưới, tiêu xã Đông
Minh, xã Đông Ninh và xã Đông Khê, huyện Đông
Sơn
UBND huyện
Đông Sơn
78/TTr-UBND ngày
24/4/2024; 1141/UBND-
TCKH ngày 24/5/2024
10.000 7.000 - - 10.000 7.000 3.000 "nt"
10
Nâng cấp, tu bổ đê hữu sông Cầu Chày đoạn
K26+800-K27+800 và K42+500-K44+00, huyện
Thiệu Hoá
UBND huyện
Thiệu Hóa
181/TTr-UBND ngày
16/5/2024; 1828/UBND-NN
ngày 27/5/2024;
7003/UBND-THKH ngày
21/5/2024
30.000 21.000 - - 30.000 21.000 8.500 "nt"
11
Xử lý chống sạt lở và nâng cấp tuyến đê tả sông Hoàng
đoạn từ K38+ 720 - K39 + 510 xã Quảng Phúc, huyện
Quảng Xương
UBND huyện
Quảng Xương
231/TTr-UBND ngày
30/8/2023
14.500 10.200 - - 14.500 10.200 4.000 "nt"
12
Kè chống sạt lở bờ suối Tuốp khu phố Hẹ, Khu phố
Hao, thị trấn Sơn Lư, huyện Quan Sơn
UBND huyện
Quan Sơn
48/TTr-UBND ngày
18/3/2024; 4131/UBND-
THKH ngày 27/3/2024
30.000 29.000 - - 30.000 29.000 12.000 "nt"
13
Kè chống sạt lở bờ tả sông Âm bảo vệ
khu dân cư đoạn
từ Cầu Quang Hiến đến cửa ra của suối Lưỡi thuộc thị
trấn Lang Chánh, huyện Lang Chánh
UBND huyện
Lang Chánh
27/TTr-UBND ngày
02/4/2024
67.000 67.000 - - 67.000 67.000 27.000 "nt"
14
Kè chống sạt lở bờ sông Mã đoạn qua thôn Giang Sơn,
xã Cẩm Giang, huyện Cẩm Thủy
UBND huyện
Cẩm Thủy
65/TTr-UBND ngày
06/3/2024; 3332/UBND-
THKH ngày 13/3/2024
35.000 31.100 - - 35.000 31.100 12.500 "nt"
30
STT Danh mục chương trình, dự án
Chủ đầu tư/
đơn vị đề xuất
dự án
Quyết định đầu tư/Văn bản
đề xuất/Văn bản chỉ đạo
Giá trị quy
ết toán/TMĐT (dự
kiến nhu cầu đầu tư)
Lũy kế số vốn đã bố trí Số vốn còn thiếu
Kế hoạch
vốn năm 2024
Mục tiêu
Tổng số
Trong đó:
NS tỉnh hỗ
trợ
Tổng số
Trong đó:
NS tỉnh hỗ
trợ
Tổng số
Trong đó:
NS tỉnh hỗ
trợ
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8
15
Sửa chữa, nâng cấp hồ Trung Tiến, xã Xuân Cao,
huyện Thường Xuân và hồ Hón Ỏm, xã Xuân Chinh,
huyện Thường Xuân
UBND huyện
Thường Xuân
104/TTr-UBND ngày
09/4/2024; 6060/UBND-
THKH ngày 03/5/2024
41.400 41.400 - - 41.400 41.400 17.000 "nt"
16
Hệ thống kênh tưới, tiêu kết hợp đường giao thông nội
đồng từ Phốc Soi đi Đồng Un - Thống Nhất - Tân Lập
xã Xuân Dương huyện Thường Xuân; Đoạn từ
Km0+800 ÷ Km4+800
UBND huyện
Thường Xuân
111/TTr-UBND ngày
16/4/2024
48.275 48.275 - - 48.275 48.275 20.000 "nt"
17
Kè chắn lũ ống, lũ quét, sạt lở bờ suối Ngài xã Cổ
Lũng, xã Lũng Niêm, huyện Bá Thước
UBND huyện
Bá Thước
140/TTr-UBND ngày
19/4/2024
29.500 29.500 - - 29.500 29.500 12.000 "nt"
18
Kênh tiêu thoát lũ và hệ thống công trình thủy lợi tại
xã Điền Trung, huyện Bá Thước
UBND huyện
Bá Thước
143/TTr-UBND ngày
24/4/2024; 6511/UBND-
THKH ngày 13/5/2024
40.000 40.000 - - 40.000 40.000 16.000 "nt"
19
Sửa chữa cải tạo cụm hồ phía Tây đường Hồ Chí
Minh, xã Minh Sơn, huyện Ngọc Lặc
UBND huyện
Ngọc Lặc
1224/UBND-KTHT ngày
04/5/2024; 80/TTr-UBND
ngày 04/3/2024;
3266/UBND-THKH ngày
12/3/2024
68.000 61.200 - - 68.000 61.200 25.000 "nt"
20
Hồ Đầm Thi (Làng Ao), phố Ngọc Minh, thị trấn Ngọc
Lặc, huyện Ngọc Lặc
UBND huyện
Ngọc Lặc
148/TTr-UBND ngày
22/5/2024
20.000 18.000 20.000 18.000 7.000 "nt"
21
Xử lý khẩn cấp sạt lở bờ hữu sông Bưởi tại thôn Định
Hưng, xã Thạch Định, huyện Thạch Thành
UBND huyện
Thạch Thành
94/TTr-UBND ngày
06/6/2024
14.971 13.400 - - 14.971 13.400 5.500 "nt"
22
Sửa chữa, nâng cấp hồ Đồng Sán 1, xã Thanh Sơn, và
đập Khe Chon, xã Thanh Lâm, huyện Như Xuân
UBND huyện
Như Xuân
114/TTr-UBND ngày
11/4/2024; 5728/UBND-
THKH ngày 24/4/2024
41.900 37.700 - - 41.900 37.700 16.000 "nt"
23
Kè chống sạt lở bờ suối và các công trình thủy lợi trên
dòng suối Nủa, suối Tếch tại xã Ban Công, Bá Thước
UBND huyện
Bá Thước
79/TTr-UBND ngày
15/3/2024
36.000 36.000 - - 36.000 36.000 15.000 "nt"
24
Kè chống sạt lở bờ tả sông Bưởi, xã Thành Hưng,
huyện Thạch Thành
UBND huyện
Thạch Thành
55/TTr-UBND ngày
10/4/2024; 5418/UBND-
THKH ngày 19/4/2024
45.506 39.600 - - 45.506 39.600 16.000 "nt"
25
Hỗ trợ kinh phí khắc phục, sửa chữa hư hỏng công
trình cống tiêu Quảng Châu
Công ty
TNHH MTV
Sông Chu
5096/UBND-NN ngày
12/4/2024
8.500 8.500 - - 8.500 8.500 3.500 "nt"
26
Hỗ trợ kinh phí cải tạo, sửa chữa đảm bảo an toàn Hồ
Hương Sơn
Công ty
TNHH MTV
Sông Chu
695/SC-TCKT ngày
21/5/2024
19.600 19.600 - - 19.600 19.600 8.000 "nt"
27
Hỗ trợ kinh phí xây dựng công trình cải tạo kênh
Thanh Niên, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Công ty
TNHH MTV
Thủy lợi Bắc
Sông Mã
199/TTr-BSM ngày
11/3/2024
13.000 13.000 - - 13.000 13.000 5.500 "nt"
28
Hỗ trợ kinh phí xây dựng công trình cải tạo kênh
Phượng Quý, huyện Hoằng Hóa
Công ty
TNHH MTV
Thủy lợi Bắc
Sông Mã
178/TTr-BSM ngày
04/3/2024
22.000 22.000 - - 22.000 22.000 9.000 "nt"
29
Hỗ trợ kinh phí sửa chữa, nâng cấp hồ Hón Chè, xã
Vĩnh Hưng, huyện Vĩnh Lộc
Công ty
TNHH MTV
Thủy lợi Nam
Sông Mã
85/BC-NSM ngày
28/02/2024
14.800 14.800 - - 14.800 14.800 6.000 "nt"
30
Hỗ trợ kinh phí đầu tư dự án Cải tạo, nâng cấp kênh
tưới B30 đoạn từ K0+00-K2+500, huyện Yên Định
Công ty
TNHH MTV
Th
ủy lợi Nam
241/BC-NSM ngày
28/02/2024
11.000 11.000 - - 11.000 11.000 4.500 "nt"
31
STT Danh mục chương trình, dự án
Chủ đầu tư/
đơn vị đề xuất
dự án
Quyết định đầu tư/Văn bản
đề xuất/Văn bản chỉ đạo
Giá trị quy
ết toán/TMĐT (dự
kiến nhu cầu đầu tư)
Lũy kế số vốn đã bố trí Số vốn còn thiếu
Kế hoạch
vốn năm 2024
Mục tiêu
Tổng số
Trong đó:
NS tỉnh hỗ
trợ
Tổng số
Trong đó:
NS tỉnh hỗ
trợ
Tổng số
Trong đó:
NS tỉnh hỗ
trợ
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8
Sông Mã
31
Hỗ trợ kinh phí cải tạo, nâng cấp kênh tưới B1-A đoạn
K0+00-:-K1+770; K2+385-:-K2+783, huyện Yên Định
Công ty
TNHH MTV
Thủy lợi Nam
Sông Mã
232/TTr-NSM ngày 10/05/2024
10.000 10.000 - - 10.000 10.000 4.000 "nt"
32
Xử lý, khắc phục đê hữu sông Hoàng (đoạn từ
K19+100 - K19+850), xã Đồng Thắng, huyện Triệu
Sơn
UBND huyện
Triệu Sơn
94/TTr-UBND ngày
05/3/2024
15.000 11.000 - - 15.000 11.000 4.500 "nt"
II
Lĩnh vực giao thông
1.500.453 1.193.644 - - 1.500.453 1.193.644 477.400
1
Cải tạo một số tuyến đường trên địa bàn phường
Đông Hương, thành phố Thanh Hóa (Đường Hoàng
Hoa Thám, đoạn từ đường Phùng Hưng Km0+00 đến
Km0+400; đường nối từ Hoàng Hoa Thám đến Phan
Đình Phùng, phía Tây trường mầm non Bình Min
h)
UBND TP
Thanh Hóa
5619/UBND-KHTH ngày
23/4/2024;
2309/UBND-BDA ngày
19/4/2024; 3316/UBND-BDA
ngày 30/5/2024
14.900 10.000 14.900 10.000 4.000
Bố trí vốn để triển khai
thực hiện dự án
2
Cải tạo, sửa chữa đường giao thông kết nối xã Quang
Trung, phường Phú Sơn, Ngọc Trạo, thị xã Bỉm Sơn
với QL1A (bao gồm các tuyến: Lương Định Của,
Đặng Dung, Phan Đình Phùng, Phùng Hưng)
UBND thị xã
Bỉm Sơn
17398/UBND-KHTH ngày
16/11/2023; 3809/UBND -
QLDA ngày 13/11/2023;
1336/UBND-QLDA ngày
08/05/2024
33.400 22.000 33.400 22.000 8.800 "nt"
3
Sửa chữa, nâng cấp Cầu Ông Hiển, phường Hải Lĩnh
và Cầu Cung phường Tân Dân bắc qua sông Kênh
Than, thị xã Nghi Sơn
UBND thị xã
Nghi Sơn
3646/UBND-THKH ngày
19/32024; 56/TTr-UBND
ngày 15/3/2024
30.000 21.000 30.000 21.000 8.400 "nt"
4
Đường giao thông từ đường tỉnh 527B đi đường tỉnh
527 huyện Nga Sơn
UBND huyện
Nga Sơn
3905/UBND-THKH ngày
18/03/2024; 108/TTr- UBND
ngày 15/03/2024;
1380/UBND-KT&HT ngày
10/05/2024
80.000 48.000 80.000 48.000 19.200 "nt"
5
Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường: Đường ĐH-HH.03;
đường ĐH-HH.11, xã Hoằng Giang, huyện Hoằng
Hóa.
UBND huyện
Hoằng Hóa
1891/UBND-THKH ngày
06/02/2024; 52/TTr- UBND
ngày 06/02/2024;
760/UBND-TCKH ngày
13/03/2024
14.900 10.000 14.900 10.000 4.000 "nt"
6
Nâng cấp, cải tạo đường Bắc kênh Nam đoạn từ đường
ĐH-HH40 (thị trấn Bút Sơn) đến MB04 xã Hoằng
Đạo, huyện Hoằng Hóa.
UBND huyện
Hoằng Hóa
1891/UBND-THKH ngày
06/02/2024; 53/TTr- UBND
ngày 06/02/2024;
760/UBND-TCKH ngày
13/03/2024
45.000 29.000 45.000 29.000 11.600 "nt"
7
Cầu Chào qua sông Lý, xã Quảng Hòa, huyện Quảng
Xương
UBND huyện
Quảng Xương
15909/UBND-THKH ngày
23/10/2023; 268/TTr-UBND
ngày 19/10/2023
52.000 31.500 52.000 31.500 12.600 "nt"
8
Kè chống sạt lở tuyến đường Quốc lộ 45 đi Quỳ
Thắn
g, xã Vạn Thắng, huyện Nông Cống
UBND huyện
Nông Cống
37/TTr-UBND ngày
22/02/2024
23.000 15.000 23.000 15.000 6.000 "nt"
9
Nâng cấp, cải tạo tuyến đường huyện ĐH10, đoạn từ
Quốc lộ 47 kết nối với Cụm công nghiệp Thọ Ngọc,
xã Thọ Ngọc, huyện Triệu Sơn.
UBND huyện
Triệu Sơn
1939/UBND- BQLDA ngày
09/5/2024; 2159/UBND-
BQLDA ngày 21/5/2024
22.000 15.000 22.000 15.000 6.000 "nt"
10
Nâng cấp, mở rộng, cải tạo tuyến đường kết nối 03 xã
Xuân Minh – Xuân Lập – Phú Xuân, huyện Thọ Xuân
UBND huyện
Thọ Xuân
123/TTr-UBND ngày
09/05/2024; 1579/UBND-
THKH ngày 17/05/2024
50.000 35.000 50.000 35.000 14.000 "nt"
11
Đường vào khu xử lý rác thải xã Xuân Phú, huyện Thọ
Xuân
UBND huyện
Thọ Xuân
60/TTr-UBND ngày
29/02/2024
12.000 8.400 12.000 8.400 3.700 "nt"
12
Đầu tư nâng cấp mở rộng tuyến đường nối ĐT.518B đi
ĐT.518C và ĐT.518 (Yên Lâm) đoạn từ
Km19+100/ĐT.518B đến Km8+66/ĐT.518 thuộc địa
UBND huyện
Yên Định
2241/UBND-THKH ngày
21/02/2024; 48/TTr-UBND
ngày
71.000 42.000 71.000 42.000 16.800 "nt"
32
STT Danh mục chương trình, dự án
Chủ đầu tư/
đơn vị đề xuất
dự án
Quyết định đầu tư/Văn bản
đề xuất/Văn bản chỉ đạo
Giá trị quy
ết toán/TMĐT (dự
kiến nhu cầu đầu tư)
Lũy kế số vốn đã bố trí Số vốn còn thiếu
Kế hoạch
vốn năm 2024
Mục tiêu
Tổng số
Trong đó:
NS tỉnh hỗ
trợ
Tổng số
Trong đó:
NS tỉnh hỗ
trợ
Tổng số
Trong đó:
NS tỉnh hỗ
trợ
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8
phận thị trấn Quý Lộc, thị trấn Yên Lâm, huyện Yên
Định
16/02/2024;1879/UBND-
KTHT ngày 10/05/2024;
163/TTr-UBND ngày
31/5/2024
13
Đường giao thô
ng từ QL45 đi đê Sông Mã, khu phố
Cao Mật và khu phố Nhân Lộ, huyện Vĩnh Lộc
UBND huyện
Vĩnh Lộc
113/TTr-UBND ngày
16/04/2024
15.000 10.000 15.000 10.000 4.000 "nt"
14
Đường gia
o thông xã Vĩnh Long, đoạn từ Quốc lộ 217
đi di tích cách mạng Đình làng Cẩm Bào qua thôn
Xuân Áng.
UBND huyện
Vĩnh Lộc
121/TTr-UBND ngày
24/04/2024
15.000 10.000 15.000 10.000 4.000 "nt"
15
Tuyến đường giao thông nối đường tỉnh 526 với đường
526B (ĐH.08 Đồng Lộc- Thuần Lộc), huyện Hậu Lộc
UBND huyện
Hậu Lộc
6876/UBND-THKH ngày
17/5/2024; 142/TTr-UBND
ngày 07/5/2024;
1370/UBND-QLDA ngày
24/5/2024
90.000 52.500 90.000 52.500 20.000 "nt"
16
Xây dựng các tuyến đường giao thông và nâng cấp, cải
tạo hệ thống kênh mương xã Minh Lộc và xã Hải Lộc,
huyện Hậu Lộc
UBND huyện
Hậu Lộc
159/TTr-UBND ngày
24/5/2024; 1548/UBND-
BQLDA ngày 07/6/2024
42.000 24.900 42.000 24.900 10.000 "nt"
17
Nâng cấp, mở rộng đường giao thông kết nối tuyến
đường vượt cao tốc Bắc Nam (Quốc lộ 45 - Vạn Thiện
đi đ
ường Nghi Sơn
-
Sao Vàng) đi đê Trường Minh
UBND huyện
Nông Cống
67/TTr-UBND ngày
18/3/2024; 1674/UBND-
TCKH ngày 24/5/2024
22.500 15.800 22.500 15.800 6.300 "nt"
18
Đường giao thông liên xã nối thị trấn Phong Sơn với
xã Cẩm Tú, huyện Cẩm Thủy
UBND huyện
Cẩm Thủy
168/TTr-UBND ngày
22/9/2023; 14566/UBND-
THKH ngày 28/9/2023
41.870 28.700 41.870 28.700 12.000 "nt"
19
Xây dựng đường giao thông xã Cẩm Quý, huyện Cẩm
Thủy, tỉnh Thanh Hóa
UBND huyện
Cẩm Thủy
14559/UBND-THKH ngày
28/9/2023; 165/TTr-UBND
ngày 19/9/2023
12.739 11.500 12.739 11.500 4.600 "nt"
20
Đường giao thông Quang Hùng xã Thanh Phong đi
thôn Thanh Tiến xã Thanh Xuân, huyện Như Xuân
UBND huyện
Như Xuân
13275/UBND-KTTC ngày
11/9/2023; 156/TTr-UBND
ngày 05/9/2023;
1246/UBND-TCKH ngày
28/5/2024
16.500 14.700 16.500 14.700 5.900 "nt"
21
Đường giao thông nông thôn từ Thôn Nê Cắm đi thôn
Xuốm Chỏng, xã Đồng Lương, huyện Lang Chánh
UBND huyện
Lang Chánh
40/TTr-UBND ngày
16/5/2024
14.981 14.981 14.981 14.981 6.000 "nt"
22
Đường giao thông từ thôn Tân Phong đi thôn Tân
Thủy xã Tân Phúc, huyện Lang Chánh
UBND huyện
Lang Chánh
77/TTr-UBND ngày
07/7/2023; 1081/UBND-
KTHT ngày 07/6/2024
14.967 13.967 14.967 13.967 5.600 "nt"
23
Đường giao thông Khu phố 4 thị trấn Kim Tân, huyện
Thạch Thành
UBND huyện
Thạch Thành
2392/UBND-THKH ngày
26/02/2024; 23/TTr-UBND
ngày 20/02/2024
45.300 36.000 45.300 36.000 14.400 "nt"
24
Nâng cấp tuyến đường liên xã đoạn từ đường 217 cũ,
xã Cẩm Thành đi xã Cẩm Liên, huyện Cẩm Thủy
UBND huyện
Cẩm Thủy
6372/UBND-THKH ngày
09/05/2024; 88/TTr-UBND
ngày 08/05/2024
45.500 37.000 45.500 37.000 14.800 "nt"
25
Nâng cấp tuyến đường Từ QL217 cũ thị trấn Phong
Sơn đi đường Hồ chí Minh và tuyến nhánh, huyện
Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa
UBND huyện
Cẩm Thủy
8650/UBND- THKH ngày
18/6/2024; 100/TTr-UBND
ngày 17/6/2024
30.000 25.200 30.000 25.200 10.100 "nt"
26
Nâng cấp, cải tạo đường giao thông từ xã Kiên Thọ đi
thôn Môn Tía xã Nguyệt Ấn kết nối với xã Phùng
Giáo, huyện Ngọc Lặc
UBND huyện
Ngọc Lặc
68/TTr-UBND ngày
23/02/2024; 2595/UBND-
THKH ngày 28/02/2024;
1426/UBND-THKH ngày
21/05/2024
30.000 27.000 30.000 27.000 10.800 "nt"
27
Đường giao thông từ xã Phượng Nghi, huyện Như
Thanh đi xã Thượng Ninh, huyện Như Xuân
UBND huyện
Như Thanh
3647/UBND-THKH ngày
19/03/2024; 50/TTr-UBND
ngày 05/02/2024;
51.500 45.000 51.500 45.000 18.000 "nt"
33
STT Danh mục chương trình, dự án
Chủ đầu tư/
đơn vị đề xuất
dự án
Quyết định đầu tư/Văn bản
đề xuất/Văn bản chỉ đạo
Giá trị quy
ết toán/TMĐT (dự
kiến nhu cầu đầu tư)
Lũy kế số vốn đã bố trí Số vốn còn thiếu
Kế hoạch
vốn năm 2024
Mục tiêu
Tổng số
Trong đó:
NS tỉnh hỗ
trợ
Tổng số
Trong đó:
NS tỉnh hỗ
trợ
Tổng số
Trong đó:
NS tỉnh hỗ
trợ
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8
1678/UBND-TCKH ngày
30/5/2024
28
Cải tạo, nâng cấp đường giao thông từ khu phố 1 đến
khu phố Cầu Máng, thị trấn Bến Sung, huyện Như
Thanh
UBND huyện
Như Thanh
125/TTr-UBND ngày
02/05/2024; 1678/UBND-
TCKH ngày 30/5/2024
11.000 10.000 11.000 10.000 4.000 "nt"
29
Đường tràn Băng Bá thôn Khong, xã Yên Nhân, huyện
Thường Xuân
UBND huyện
Thường Xuân
267/TTr-UBND ngày
23/10/2023
15.000 15.000 15.000 15.000 6.000 "nt"
30
Nâng cấp, mở rộng tuyến đường từ xã Thanh Quân đi
xã Thanh Sơn, huyện Như Xuân
UBND huyện
Như Xuân
4760/UBND-KHTH
08/04/2024;102/TTr-UBND
ngày 29/3/2024
56.400 51.000 56.400 51.000 20.400 "nt"
31
Đầu tư dự án Đường giao thông từ xã Thượng Ninh đi
xã Hóa Quỳ, huyện Như Xuân
UBND huyện
Như Xuân
3535/UBND-KHTH
18/03/2024;90/TTr-UBND
ngày 05/03/2024
65.000 59.000 65.000 59.000 23.600 "nt"
32
Cầu và đường hai đầu cầu Sông Sạo, xã Giao Thiện,
huyện Lang Chánh
UBND huyện
Lang Chánh
3103/UBND-THKH ngày
08/03/2024; 13/TTr-UBND
ngày 05/3/2024
45.000 45.000 45.000 45.000 18.000 "nt"
33
Đầu tư cầu suối Đang, xã Tam Văn, huyện Lang
Chánh
UBND huyện
Lang Chánh
16009/UBND-THKH ngày
24/10/2023; 116/TTr-UBND
ngày 20/09/2023
72.000 68.000 72.000 68.000 27.200 "nt"
34
Nâng cấp,
sửa chữa tuyến đường giao thông nối tỉnh lộ
521B, xã Lũng Niêm đi xã Thành Lâm, xã Thành Sơn,
huyện Bá Thước
UBND huyện
Bá Thước
146/TTr-UBND ngày
09/05/2024; 302/BC-UBND
ngày 27/5/2024
40.000 40.000 40.000 40.000 16.000 "nt"
35
Hoàn thiện mặt đường, hệ thống thoát nước, gia cố mái
taluy âm chống sạt lở và bổ sung đoạn cuối tuyến
đường giao thông từ bản Bá đi bản Vui, xã Phú Xuân,
huyện Quan Hoá tỉnh Thanh Hóa
UBND huyện
Quan Hóa
2762/UBND-THKH ngày
01/3/2024; 16/TTr-UBND
ngày 23/02.2024
25.000 25.000 25.000 25.000 10.000 "nt"
36
Nâng cấp, sửa chữa tuyến đường liên xã từ QL15C
(bản Chong) đi bản Lớt Dồi xã Thiên Phủ, huyện Quan
Hóa (Đoạn từ Km0+00 đến Km8+600).
UBND huyện
Quan Hóa
3052/UBND-THKH ngày
07/03/2024; 27/TTr-UBND
ngày 04/3/2024;
1440/UBND-KTHT ngày
24/5/2024
60.000 60.000 60.000 60.000 24.000 "nt"
37
Đường giao thông từ thôn Thành Lợi, xã Tân Thành đi
thôn Thành Thắng xã Luận Thành, huyện Thường
Xuân
UBND huyện
Thường Xuân
119/TTr-UBND ngày
06/5/2024
29.996 29.996 29.996 29.996 12.000 "nt"
38
Nâng cấp tuyến đường nối Quốc lộ 47 đến cầu Tổ
Rồng, huyện Thường Xuân (đoạn từ Trụ sở UBND thị
trấn Thường Xuân (cũ) đi cầu Tổ Rồng).
UBND huyện
Thường Xuân
29/TTr-UBND ngày
26/02/2024; 1622/UBND-
THKH ngày 15/05/2024
60.000 55.000 60.000 55.000 22.000 "nt"
39
Đường giao thông nông thôn từ bản Chim, xã Nhi Sơn
đi bản Tân Hương, xã Tam Chung huyện Mường Lát.
UBND huyện
Mường Lát
4766/UBND-KHTH
08/04/2024; 27/TTr-UBND
ngày 03/4/2024
21.000 20.000 21.000 20.000 8.000 "nt"
40
Đường giao thông nội vùng khu Păng, thị trấn Sơn Lư,
huyện Quan Sơn
UBND huyện
Q
uan Sơn
15776/UBND-THKH ngày
19/10/2023
23.000 21.500 23.000 21.500 8.600 "nt"
41
Cải tạo, nâng cấp đường giao thông từ bản Hậu xã
Tam Lư đi xã Tam Thanh, huyện Quan Sơn
UBND huyện
Quan Sơn
66/TTr-UBND ngày
13/05/2024
41.000 40.000 41.000 40.000 16.000
"nt"

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2993/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt phân bổ, sử dụng nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách cấp tỉnh năm 2023 và nguồn tiết kiệm chi ngân sách cấp tỉnh năm 2024 (đợt 1)

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2993/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×