Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 113/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 20/08/2008 17:22 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 113/2008/QĐ-TTg Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đang cập nhật
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/08/2008
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 113/2008/QĐ-TTG

* Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp - Ngày 18/8/2008, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 113/2008/QĐ-TTg về việc thành lập và ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương. Theo đó, thành lập Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước để quản lý tập trung, thống nhất, có hiệu quả các nguồn thu từ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước. Quỹ do Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước quản lý; Quỹ được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng thương mại nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại cổ phần, mọi hoạt động chi từ Quỹ được thống nhất thực hiện thông qua tài khoản này… Các khoản thu từ cổ phần hóa, bán doanh nghiệp đã sử dụng để giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư tại các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoá, bán quy định này được xác định là các khoản thu, chi của Quỹ… Quỹ có 3 nguồn thu chính: từ cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước; từ các hình thức sắp xếp chuyển đổi khác như giao, bán, giải thể, phá sản; từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp của các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước; Công ty mẹ và nguồn thu khác (nếu có). Các khoản thu sau cổ phần hóa bao gồm: tiền bán phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác thuộc đối tượng chuyển giao quyền đại diện sở hữu vốn nhà nước về Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước nhưng chưa chuyển giao và các khoản tiền thu hồi giá trị cổ phần chia cho người lao động để hưởng cổ tức, cổ phần bán trả chậm cho người lao động nghèo trong doanh nghiệp đối với doanh nghiệp cổ phần hóa trước ngày 14/7/1998 và thuộc đối tượng chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữa vốn nhà nước về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Xem chi tiết Quyết định 113/2008/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 13/09/2008

Tải Quyết định 113/2008/QĐ-TTg

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 113/2008/QĐ-TTg PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 113/2008/QĐ-TTg DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

Số: 113/2008/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Hà Nội, ngày 18 tháng 08 năm 2008

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty Nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác;

Căn cứ Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;

Căn cứ Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 13/2008/NQ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 5 năm 2008;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (sau đây gọi là Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương) để quản lý tập trung, thống nhất, có hiệu quả các nguồn thu từ sắp xếp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.

Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương do Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước quản lý; Quỹ được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại nhà nước hoặc ngân hàng thương mại cổ phần, mọi hoạt động chi từ Quỹ được thống nhất thực hiện thông qua tài khoản này.

Đang theo dõi

Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương.

Đang theo dõi

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 174/2002/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty Nhà nước, các doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Quyết định này.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- BQL KKTCKQT Bờ Y;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;
- VPCP: BTCN, các PCN; các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu Văn thư, KTTH (5b).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

QUY CHẾ

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ HỖ TRỢ SẮP XẾP DOANH NGHIỆP TRUNG ƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 113/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ)

Phần 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

Phạm vi, đối tượng áp dụng Quy chế này là Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương được thành lập theo Quyết định số 113/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ.

Đang theo dõi

Điều 2. Các khoản thu từ cổ phần hóa, bán doanh nghiệp đã sử dụng để giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư tại các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, bán quy định tại quyết định này được xác định là các khoản thu, chi của Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương.

Đang theo dõi

Phần 2.

NGUỒN THU CỦA QUỸ

Đang theo dõi

Điều 3. Nguồn thu của Quỹ

Đang theo dõi

1. Nguồn thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước quy định tại Điều 45 Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần (sau đây viết tắt là Nghị định số 109/2007/NĐ-CP).

Đang theo dõi

2. Thu từ các hình thức sắp xếp chuyển đổi khác như giao, bán, giải thể, phá sản theo quy định của Chính phủ đối với Công ty nhà nước độc lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Đang theo dõi

3. Các khoản thu sau cổ phần hóa bao gồm:

Đang theo dõi

a) Tiền bán phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác thuộc đối tượng chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước nhưng chưa chuyển giao (sau khi trừ chi phí bán);

Đang theo dõi

b) Các khoản tiền thu hồi giá trị cổ phần chia cho người lao động để hưởng cổ tức, cổ phần bán trả chậm cho người lao động nghèo trong doanh nghiệp đối với doanh nghiệp cổ phần hóa trước ngày 14 tháng 7 năm 1998 và thuộc đối tượng chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước.

Đang theo dõi

4. Điều hòa từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp của các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Đang theo dõi

5. Khoản thu khác (nếu có).

Đang theo dõi

Điều 4. Thời hạn nộp tiền về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương

Đang theo dõi

1. Đối với các khoản thu theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Quy chế này.

Chậm nhất sau 30 ngày hoàn tất việc thu tiền từ bán tài sản, bán doanh nghiệp, bán cổ phần theo quy định hiện hành, các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, bán hoặc Ban thanh lý doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp bị giải thể, phá sản) có trách nhiệm nộp đầy đủ, kịp thời về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương theo quy định tại Quy chế này.

Đang theo dõi

2. Đối với các khoản thu theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Quy chế này: chậm nhất 30 ngày kể từ ngày thu được tiền Công ty cổ phần hóa có trách nhiệm nộp khoản thu trên về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương. Người đại diện sở hữu phần vốn nhà nước hoặc cơ quan đại diện (đối với trường hợp không cử người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp) có trách nhiệm đôn đốc Hội đồng quản trị, Ban giám đốc thực hiện nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thu trên về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương.

Đang theo dõi

3. Sau thời hạn trên, nếu phát sinh số tiền chậm nộp về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương, doanh nghiệp phải chịu nộp lãi theo lãi suất tiền vay ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản tại thời điểm chậm nộp. Trường hợp do nguyên nhân bất khả kháng dẫn đến chậm nộp tiền thì trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, đơn vị phải báo cáo giải trình và được cơ quan quyết định sắp xếp chuyển đổi doanh nghiệp xác nhận về nguyên nhân bất khả kháng dẫn đến việc chậm nộp.

Đang theo dõi

Phần 3.

CÁC NỘI DUNG CHI CỦA QUỸ

Đang theo dõi

Điều 5. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương được sử dụng

Đang theo dõi

1. Hỗ trợ các nông, lâm trường quốc doanh, doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ thực hiện sắp xếp, chuyển đổi sở hữu. Cụ thể:

Đang theo dõi

a) Giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư theo quy định tại Bộ Luật Lao động và các Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước (sau đây viết tắt là Nghị định số 110/2007/NĐ-CP) và Nghị định số 109/2007/NĐ-CP.

Đang theo dõi

b) Hỗ trợ các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tình hình tài chính khó khăn khi thực hiện giao, giải thể thanh toán chi phí chuyển đổi và nợ bảo hiểm xã hội của người lao động.

Đang theo dõi

c) Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động dôi dư có nguyện vọng học nghề theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 110/2007/NĐ-CP.

Đang theo dõi

2. Hỗ trợ kinh phí cho các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ không đủ nguồn để giải quyết chính sách cho người lao động dôi dư khi thực hiện sắp xếp, chuyển đổi sở hữu các đơn vị thành viên, đơn vị phụ thuộc theo quy định tại Nghị định số 109/2007/NĐ-CP và Nghị định số 110/2007/NĐ-CP và các quy định tại Quy chế này.

Đang theo dõi

3. Bổ sung vốn điều lệ của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Đang theo dõi

4. Đầu tư vào các dự án quan trọng, bao gồm cả dự án hạ tầng có thu hồi vốn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Đang theo dõi

Phần 4.

QUẢN LÝ CHI CỦA QUỸ

Đang theo dõi

Mục 1. CHI HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP 100% VỐN NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN SẮP XẾP, CHUYỂN ĐỔI SỞ HỮU GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ CHO LAO ĐỘNG DÔI DƯ

Đang theo dõi

Điều 6. Đối tượng được hỗ trợ

Đang theo dõi

1. Người lao động dôi dư tại các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003, các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ, các nông, lâm trường quốc doanh thực hiện các hình thức sắp xếp, chuyển đổi theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Người lao động dôi dư (có tên trong danh sách lao động thường xuyên tại thời điểm quyết định cổ phần hóa) từ năm thứ 2 đến năm thứ 5 tại các công ty cổ phần được chuyển đổi theo Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (sau đây gọi tắt là Nghị định số 187/2004/NĐ-CP) và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trước ngày 01 tháng 8 năm 2007, ngày Nghị định số 109/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

Đang theo dõi

3. Các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, thành viên Ban Kiểm soát ở các doanh nghiệp, các nông, lâm trường quốc doanh thực hiện sắp xếp, chuyển đổi theo quy định tại Nghị định số 110/2007/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 7. Nguyên tắc hỗ trợ kinh phí của Quỹ

Đang theo dõi

1. Khi thực hiện cổ phần hóa, bán doanh nghiệp, doanh nghiệp phải dùng toàn bộ tiền thu từ cổ phần hóa, bán doanh nghiệp (sau khi trừ chi phí cổ phần hóa, chi phí bán doanh nghiệp) và Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm trích đủ theo quy định của pháp luật hiện hành để giải quyết chế độ cho người lao động dôi dư theo quy định tại Nghị định số 110/2007/NĐ-CP và quy định tại Bộ luật Lao động theo phương án sắp xếp lao động đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phần kinh phí còn thiếu được Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương hỗ trợ theo quy định tại Quy chế này.

Đang theo dõi

2. Khi thực hiện giao, chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn nhà nước, sáp nhập, hợp nhất, chuyển thành đơn vị sự nghiệp có thu; doanh nghiệp và nông, lâm trường quốc doanh thực hiện sắp xếp lại phải sử dụng toàn bộ nguồn quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm trích đủ theo quy định của pháp luật hiện hành để giải quyết chế độ cho người lao động dôi dư theo quy định tại Nghị định số 110/2007/NĐ-CP và Bộ luật Lao động. Phần kinh phí còn thiếu sẽ được Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương hỗ trợ theo quy định tại Quy chế này.

Đang theo dõi

3. Việc hỗ trợ kinh phí giải quyết chính sách lao động của công ty cổ phần chuyển đổi theo Nghị định số 187/2004/NĐ-CP được thực hiện mỗi năm một lần và theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 187/2004/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 8. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí cho lao động dôi dư, bao gồm:

Hồ sơ đề nghị Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương hỗ trợ giải quyết chế độ cho lao động dôi dư bao gồm:

Đang theo dõi

1. Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí giải quyết chế độ cho lao động dôi dư của doanh nghiệp.

Đang theo dõi

2. Phương án sắp xếp lại lao động, đào tạo lại (kèm theo danh sách lao động thường xuyên tại thời điểm quyết định sắp xếp, chuyển đổi sở hữu, danh sách người lao động được hưởng trợ cấp và được đào tạo lại) đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Đang theo dõi

3. Phương án xác định mức trợ cấp đối với lao động dôi dư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Đang theo dõi

a) Phương án xác định mức trợ cấp cho lao động nghỉ việc, thôi việc theo Nghị định số 110/2007/NĐ-CP, Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

Đang theo dõi

b) Phương án xác định mức trợ cấp cho người lao động nghỉ việc của 3 chức danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

Đang theo dõi

4. Báo cáo cụ thể việc trích lập và sử dụng quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệp trong 3 năm từ thời điểm sắp xếp lại doanh nghiệp trở về trước.

Đang theo dõi

5. Quyết định phê duyệt phương án sắp xếp, chuyển đổi sở hữu của cơ quan có thẩm quyền.

Đang theo dõi

6. Báo cáo quyết toán tài chính 3 năm liên tục đến thời điểm có quyết định sắp xếp lại doanh nghiệp.

Đang theo dõi

7. Đối với doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, bán doanh nghiệp thì ngoài các tài liệu quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này còn phải bổ sung thêm:

Đang theo dõi

a) Báo cáo quyết toán chi phí cổ phần hóa, bán doanh nghiệp; quyết toán số tiền thu từ cổ phần hóa, bán doanh nghiệp;

Đang theo dõi

b) Bản giải trình về sử dụng nguồn thu cổ phần hóa, bán doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền xác nhận.

Đang theo dõi

8. Riêng trường hợp doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện giải thể, phá sản, hồ sơ gồm:

Đang theo dõi

a) Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí giải quyết chế độ cho lao động dôi dư của doanh nghiệp có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Đang theo dõi

b) Quyết định mở thủ tục phá sản của tòa án; quyết định giải thể doanh nghiệp của cấp có thẩm quyền;

Đang theo dõi

c) Dự toán kinh phí để giải quyết lao động dôi dư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đang theo dõi

9. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí giải quyết chính sách, chế độ lao động dôi dư của Công ty cổ phần được chuyển đổi theo Nghị định số 187/2004/NĐ-CP từ năm thứ 2 đến năm thứ 5 sau khi chuyển thành công ty cổ phần, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí giải quyết chế độ cho lao động dôi dư của doanh nghiệp.

Đang theo dõi

b) Danh sách lao động thường xuyên tại thời điểm quyết định cổ phần hóa;

Đang theo dõi

c) Phương án sắp xếp lao động được Hội đồng quản trị phê duyệt;

Đang theo dõi

d) Dự toán kinh phí;

Đang theo dõi

đ) Báo cáo quyết toán tài chính của năm liền kề năm thực hiện sắp xếp lại lao động;

Đang theo dõi

e) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Đang theo dõi

Điều 9. Trình tự lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ

Đang theo dõi

1. Doanh nghiệp có trách nhiệm lập đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Quy chế này, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Đang theo dõi

2. Trước khi gửi hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, doanh nghiệp phải niêm yết công khai danh sách lao động dôi dư và dự toán kinh phí chi trả chế độ đối với người lao động dôi dư được xác định theo quy định trong thời gian 03 ngày làm việc để người lao động kiểm tra đối chiếu.

Đang theo dõi

3. Thời hạn gửi hồ sơ về Bộ Tài chính để thẩm định và ra quyết định xuất quỹ như sau:

Đang theo dõi

a) Không quá 90 ngày, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp, chuyển đổi đối với các doanh nghiệp thực hiện các hình thức giao, chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn nhà nước, giải thể, phá sản, sáp nhập, hợp nhất, chuyển thành đơn vị sự nghiệp có thu;

Đang theo dõi

b) Không quá 60 ngày, kể từ ngày doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp đối với trường hợp doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, bán có tiền thu từ cổ phần hóa, bán doanh nghiệp không đủ giải quyết kinh phí lao động dôi dư.

Các hồ sơ gửi sau thời hạn trên nếu không có lý do bất khả kháng thì không được xem xét, xử lý. Trường hợp do nguyên nhân bất khả kháng phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.

Đang theo dõi

c) Không quá 45 ngày, kể từ ngày Hội đồng quản trị phê duyệt phương án sắp xếp lại lao động trong công ty cổ phần.

Đang theo dõi

4. Trường hợp khi chưa được cấp kinh phí nhưng công ty đã hoàn tất việc chuyển đổi, đã đăng ký kinh doanh theo pháp nhân mới thì công ty có trách nhiệm kịp thời thông báo bằng văn bản về tên và số hiệu tài khoản mới của công ty đến Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương.

Đang theo dõi

5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm định ra quyết định xuất quỹ và gửi cho Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương để thực hiện hỗ trợ kinh phí cho các doanh nghiệp theo phương án được duyệt. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo các yêu cầu theo quy định hoặc có sai sót về số liệu tính toán, sau 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài chính phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết để hoàn chỉnh.

Đang theo dõi

6. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, sau khi nhận được quyết định xuất Quỹ của Bộ Tài chính, Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương thực hiện cấp kinh phí cho doanh nghiệp.

Đang theo dõi

Điều 10. Tổ chức chi trả

Sau khi nhận được kinh phí từ Quỹ, doanh nghiệp có trách nhiệm:

Đang theo dõi

1. Niêm yết công khai tại công ty mức kinh phí được hưởng của từng người lao động trong thời gian tối thiểu là 3 ngày làm việc.

Đang theo dõi

2. Hoàn tất việc chi trả trợ cấp cho người lao động dôi dư trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày doanh nghiệp nhận được kinh phí.

Đang theo dõi

3. Việc chi trả phải đúng đối tượng, đúng số tiền và theo danh sách đã được phê duyệt. Khi chi trả doanh nghiệp phải lập bảng kê người lao động nhận trợ cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục I Quy chế này. Người lao động, người đại diện được ủy quyền hoặc người quản lý di sản theo quy định của Bộ luật Dân sự ký nhận tiền trợ cấp vào phiếu chi và bảng kê.

Đang theo dõi

Điều 11. Hỗ trợ kinh phí cho Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ

Đang theo dõi

1. Trường hợp Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ không đủ nguồn để hỗ trợ các doanh nghiệp thành viên, đơn vị trực thuộc thực hiện sắp xếp, chuyển đổi giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư thì Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ lập hồ sơ gửi về Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định việc điều hòa kinh phí từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương về Quỹ hỗ trợ sắp xếp tại doanh nghiệp Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí gồm:

Đang theo dõi

a) Công văn đề nghị của Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ;

Đang theo dõi

b) Báo cáo tình hình quản lý và sử dụng nguồn Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ;

Đang theo dõi

c) Dự toán kinh phí để giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư ở các doanh nghiệp thành viên, đơn vị phụ thuộc theo quy định tại Nghị định số 110/2007/NĐ-CP và Bộ luật Lao động;

Đang theo dõi

d) Ý kiến xác nhận của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ thuộc phạm vi quản lý.

Đang theo dõi

Điều 12. Báo cáo quyết toán kinh phí

Đang theo dõi

1. Đối với khoản kinh phí cấp cho doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ:

Đang theo dõi

a) Trong vòng 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kinh phí, doanh nghiệp có trách nhiệm chi trả và lập báo cáo quyết toán kinh phí gửi cơ quan phê duyệt phương án sắp xếp lao động để phê duyệt hồ sơ, bao gồm:

- Bảng kê người lao động nhận trợ cấp (Phụ lục I Quy chế này);

- Báo cáo sử dụng kinh phí cấp từ Quỹ (Phụ lục II Quy chế này);

- Báo cáo kết quả thực hiện sắp xếp lao động theo quy định.

Đang theo dõi

b) Trong thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kinh phí, doanh nghiệp phải nộp báo cáo quyết toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương (bản chính) và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của số liệu báo cáo quyết toán;

Đang theo dõi

c) Nguồn kinh phí sau khi chi trả cho người lao động còn thừa (nếu có), doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn trả về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương cùng với việc lập và gửi báo cáo quyết toán kinh phí nêu trên.

Đang theo dõi

2. Đối với khoản kinh phí cấp cho cơ quan bảo hiểm xã hội: trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày nhận được kinh phí, cơ quan bảo hiểm xã hội phải lập báo cáo sử dụng kinh phí (theo Phụ lục III Quy chế này) gửi về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương.

Đang theo dõi

MỤC 2. CẤP KINH PHÍ CHO CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP 100% VỐN NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN SẮP XẾP, CHUYỂN ĐỔI SỞ HỮU

Đang theo dõi

Điều 13. Lập và thẩm định hồ sơ cấp kinh phí

Đang theo dõi

1. Các cơ sở đào tạo nghề cho người lao động dôi dư lập và gửi đơn đề nghị thanh toán kinh phí đào tạo (Phụ lục IV Quy chế này), kèm theo các phiếu học nghề miễn phí (bản gốc) và bản sao các quyết định nghỉ việc của người lao động dôi dư học nghề tại cơ sở đào tạo đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính nơi cơ sở dạy nghề đóng trụ sở.

Cơ sở đào tạo nghề chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác trong đơn đề nghị thanh toán kinh phí đào tạo.

Đang theo dõi

2. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm thẩm định về số lao động dôi dư thực tế đào tạo tại cơ sở dạy nghề, thời gian đào tạo nghề (tối đa không quá 6 tháng).

Đang theo dõi

3. Sở Tài chính chịu trách nhiệm thẩm định về mức chi đào tạo thực tế phát sinh. Mức chi phí đào tạo cho một người/tháng tối đa không quá mức tiền lương tối thiểu do Chính phủ quy định tại thời điểm thẩm định.

Đang theo dõi

Điều 14. Thủ tục xuất Quỹ

Đang theo dõi

1. Hồ sơ đề nghị cấp kinh phí của các cơ sở đào tạo nghề được gửi về Bộ Tài chính để thẩm định và ra quyết định xuất quỹ.

Đang theo dõi

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do cơ sở dạy nghề gửi, Bộ Tài chính ra quyết định xuất quỹ gửi Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương, cơ sở dạy nghể, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính nơi cơ sở dạy nghề đóng trụ sở, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước.

Trường hợp hồ sơ chưa đảm bảo các yêu cầu theo quy định, trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho cơ sở dạy nghề, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính biết để hoàn chỉnh.

Đang theo dõi

3. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, sau khi nhận được quyết định xuất quỹ, Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương thực hiện cấp kinh phí cho cơ sở dạy nghề.

Đang theo dõi

MỤC 3. BỔ SUNG VỐN ĐIỀU LỆ CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC THEO QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Đang theo dõi

Điều 15. Trình tự, thủ tục bổ sung vốn cho Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước.

Đang theo dõi

1. Căn cứ vào nhu cầu và quy mô phát triển kinh doanh, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước xây dựng phương án bổ sung vốn điều lệ và gửi về Bộ Tài chính để thẩm định báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Trình tự, thủ tục xây dựng và phê duyệt bổ sung vốn điều lệ của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước thực hiện theo quy định tại Nghị định số 132/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ và Nghị định số 86/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2005 về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước.

Đang theo dõi

2. Căn cứ vào Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung vốn điều lệ, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước thực hiện điều chuyển nguồn vốn, hạch toán tăng vốn chủ sở hữu và giảm nguồn Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương tương ứng.

Đang theo dõi

3. Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước có trách nhiệm sử dụng nguồn tăng vốn điều lệ để đáp ứng yêu cầu kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Đang theo dõi

MỤC 4. ĐẦU TƯ VÀO CÁC DỰ ÁN QUAN TRỌNG THEO QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Đang theo dõi

Điều 16. Kế hoạch vốn đầu tư

Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ kế hoạch về đầu tư các dự án quan trọng, dự án phát triển hạ tầng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan.

Đang theo dõi

1. Rà soát kế hoạch triển khai và khả năng cân đối nguồn vốn của các dự án trong từng giai đoạn.

Đang theo dõi

2. Tổng hợp và xây dựng kế hoạch nguồn vốn đầu tư từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương báo cáo Bộ Tài chính thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Kế hoạch nguồn vốn đầu tư, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Kế hoạch nguồn Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương;

Đang theo dõi

b) Kế hoạch điều hòa nguồn quỹ tại các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ (nếu thiếu).

Đang theo dõi

Điều 17. Bảo quản cấp phát vốn

Căn cứ vào nhiệm vụ đầu tư và kế hoạch nguồn vốn đầu tư đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước có trách nhiệm bảo đảm cấp phát vốn theo tiến độ triển khai của các dự án thông qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. Trình tự, thủ tục cấp phát vốn đầu tư từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương được thực hiện theo các quy định về cấp phát và thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

Đang theo dõi

Điều 18. Kiểm tra, quyết toán vốn đầu tư

Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra tình hình thực hiện dự án đầu tư và tình hình quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư theo các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư; kịp thời phát hiện và xử lý các vướng mắc hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

Phần 5.

ĐIỀU HÒA QUỸ

Đang theo dõi

Điều 19. Nguyên tắc điều hòa

Đang theo dõi

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định điều hòa nguồn vốn của các Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ có số dư lớn về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương để bảo đảm mục tiêu đầu tư các dự án quan trọng.

Đang theo dõi

2. Việc điều hòa Quỹ phải bảo đảm:

Đang theo dõi

a) Không gây ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch sắp xếp chuyển đổi doanh nghiệp tại các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ;

Đang theo dõi

b) Phù hợp với tiến độ triển khai của các dự án quan trọng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Đang theo dõi

Điều 20. Trình tự, thủ tục

Đang theo dõi

1. Bộ Tài chính căn cứ vào báo cáo số dư Quỹ hàng năm và nhu cầu sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ; kế hoạch thực hiện các dự án đầu tư quan trọng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chuyển tiền từ các Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước; Công ty mẹ về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương.

Đang theo dõi

2. Căn cứ vào quyết định điều hòa quỹ của Thủ tướng Chính phủ, trong phạm vi 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định, Hội đồng quản trị, Ban điều hành các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ có trách nhiệm chuyển tiền từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tập đoàn hoặc Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ về tài khoản của Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về việc chậm triển khai Quyết định điều hòa Quỹ của Thủ tướng Chính phủ.

Đang theo dõi

Phần 6.

KẾ TOÁN QUỸ VÀ BÁO CÁO QUYẾT TOÁN

Đang theo dõi

Điều 21. Kế toán Quỹ

Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước có trách nhiệm mở sổ kế toán, hạch toán rõ ràng, đầy đủ các khoản thu – chi phát sinh; tổ chức việc lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 22. Báo cáo Quỹ

Đang theo dõi

1. Trong phạm vi 45 ngày sau khi kết thúc năm tài chính, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước phải gửi báo cáo quyết toán Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương về Bộ Tài chính. Báo cáo quyết toán Quỹ phải phản ánh đầy đủ, trung thực số liệu tại thời điểm lập báo cáo; tình hình thu, chi và những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý Quỹ kèm theo xác nhận số dư Quỹ của Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại nơi Quỹ mở tài khoản.

Đang theo dõi

2. Định kỳ hàng quý Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính về tình hình quản lý, sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương.

Đang theo dõi

Điều 23. Lưu hồ sơ chứng từ

Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước có trách nhiệm lưu trữ sổ sách, chứng từ, tài liệu có liên quan trực tiếp đến hoạt động thu chi của Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương theo quy định hiện hành để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát của các cơ quan liên quan.

Đang theo dõi

Phần 7.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 24. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan

Đang theo dõi

1. Trách nhiệm của Bộ Tài chính:

Đang theo dõi

a) Kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Tiếp nhận, thẩm định và ra quyết định xuất quỹ để giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư (bao gồm cả kinh phí hỗ trợ đào tạo lại) khi thực hiện sắp xếp các doanh nghiệp thuộc phạm vi, đối tượng hỗ trợ của Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương;

Đang theo dõi

c) Thẩm định và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định việc điều hòa, bổ sung vốn điều lệ cho Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, các dự án đầu tư, các công trình quan trọng từ nguồn Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương.

Đang theo dõi

2. Trách nhiệm của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội: phối hợp với Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước triển khai thực hiện các quy định tại Điều 10 Nghị định số 110/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước.

Đang theo dõi

3. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

Đang theo dõi

a) Thẩm định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu của hồ sơ đề nghị hỗ trợ lao động dôi dư; kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách đối với lao động dôi dư tại các doanh nghiệp thực hiện sắp xếp, chuyển đổi sở hữu theo đúng quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Kiểm tra, giám sát và đôn đốc các doanh nghiệp thực hiện báo cáo quyết toán kinh phí lao động dôi dư và quyết toán tiền thu từ cổ phần hóa (kể cả các doanh nghiệp đủ nguồn, không đề nghị Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp Trung ương hỗ trợ); phê duyệt các báo cáo quyết toán trên và gửi về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương đúng thời hạn quy định;

Đang theo dõi

c) Kiểm tra, giám sát, đôn đốc các Công ty nhà nước độc lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn nhà nước; Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý, nộp đầy đủ, kịp thời tiền thu từ hoạt động sắp xếp, chuyển đổi sở hữu về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương;

Đang theo dõi

d) Quyết toán Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại địa phương thành lập theo Quyết định số 174/2002/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ và thực hiện chuyển toàn bộ số tiền còn lại về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành.

Đang theo dõi

4. Trách nhiệm của các doanh nghiệp được cấp kinh phí.

Các doanh nghiệp được hỗ trợ kinh phí giải quyết chế độ cho người lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của số liệu khi xác định chế độ chi trả cho người lao động theo quy định hiện hành; có trách nhiệm trích lập và sử dụng quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm theo quy định, quyết toán đầy đủ nguồn thu từ cổ phần hóa, bán doanh nghiệp (đối với trường hợp thực hiện hình thức cổ phần hóa, bán doanh nghiệp) để chi trả trợ cấp cho người lao động dôi dư tại thời điểm sắp xếp lại doanh nghiệp; thực hiện chi trả kinh phí cho người lao động dôi dư, lập báo cáo quyết toán sử dụng kinh phí; lưu trữ sổ sách chứng từ đầy đủ theo quy định tại Quy chế này; chịu sự kiểm tra giám sát của Bộ Tài chính và Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước.

Đang theo dõi

5. Trách nhiệm của người lao động dôi dư được tái tuyển dụng và đơn vị tái tuyển dụng.

Người lao động dôi dư theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 110/2007/NĐ-CP đã nhận trợ cấp từ Quỹ nếu được tái tuyển dụng lại vào công ty nhà nước, nông, lâm trường đã cho thôi việc, hoặc công ty nhà nước, nông, lâm trường, cơ quan khác thuộc khu vực nhà nước, hoặc được nông, lâm trường giao đất, giao rừng thì phải nộp trả Quỹ toàn bộ hoặc một phần số tiền trợ cấp đã nhận theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 110/2007/NĐ-CP. Đơn vị tuyển dụng lao động có trách nhiệm thu hồi số tiền trợ cấp mà người lao động hoàn trả và nộp về tài khoản của Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương ngay sau khi ký hợp đồng lao động; đồng thời, thông báo bằng văn bản cho Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước biết để thu hồi.

Đơn vị tuyển dụng và người lao động được tái tuyển dụng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu làm trái quy định tại Điều này.

Đang theo dõi

Điều 25. Trách nhiệm của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước

Đang theo dõi

1. Quản lý và sử dụng nguồn Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương theo quy định tại Quy chế này.

Đang theo dõi

2. Kiểm tra, đôn đốc các doanh nghiệp thực hiện sắp xếp nộp tiền về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương theo quy định tại Điều 4 Quy chế này.

Đang theo dõi

3. Thực hiện cấp kinh phí hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thực hiện sắp xếp (thuộc phạm vi được Quỹ hỗ trợ) giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư; hỗ trợ kinh phí cho các cơ sở đào tạo nghề cho người lao động dôi dư theo quyết định của Bộ Tài chính.

Đang theo dõi

4. Theo dõi việc chấp hành chính sách, chế độ giải quyết lao động dôi dư tại các đơn vị được Quỹ hỗ trợ kinh phí theo quy định tại Quy chế này.

Đang theo dõi

5. Chịu sự kiểm tra, giám sát, điều hoà Quỹ của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài chính.

Đang theo dõi

6. Xây dựng kế hoạch thu, chi Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương hàng năm báo cáo Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Đang theo dõi

 

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 113/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 113/2008/QĐ-TTg

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×