- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 28/2022/NQ-HĐND Đà Nẵng quy định mức khoán kinh phí hoạt động các tổ chức chính trị xã hội ở phường
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân Thành phố Đà Nẵng |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 28/2022/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Lương Nguyễn Minh Triết |
| Trích yếu: | Về quy định mức khoán kinh phí hoạt động các tổ chức chính trị - xã hội ở phường, xã, dưới phường, xã và mức khoán kinh phí hoạt động tổ dân phố, thôn | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
14/07/2022 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng Chính sách | ||
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 28/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết 28/2022/NQ-HĐND: Quy định mức khoán kinh phí hoạt động cho tổ chức xã hội tại Thành phố Đà Nẵng
Nghị quyết 28/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân Thành phố Đà Nẵng thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2022, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày biểu quyết, nhằm thay thế các nghị quyết trước đó về cùng chủ đề. Nghị quyết này quy định mức khoán kinh phí cho các tổ chức chính trị - xã hội tại các phường, xã và tổ dân phố.
Đối với các tổ chức chính trị - xã hội tại phường, xã, mức khoán kinh phí chi tiết gồm:
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 56 triệu đồng/năm.
- Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu Chiến binh, Hội Nông dân và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 42 triệu đồng/năm cho mỗi tổ chức. Mức khoán này nhằm đảm bảo kinh phí hoạt động cho các tổ chức, hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng.
Về mức khoán cho các tổ dân phố, thôn và các tổ chức chính trị - xã hội dưới phường, xã, nghị quyết quy định cụ thể theo số hộ gia đình:
- Chi bộ khu dân cư và tổ dân phố:
- Dưới 150 hộ: 1,5 triệu đồng/năm.
- Từ 150 đến dưới 300 hộ: 2,3 triệu đồng/năm.
- Từ 300 hộ trở lên: 2,7 triệu đồng/năm.
- Ban Công tác Mặt trận khu dân cư:
- Dưới 150 hộ: 3 triệu đồng/năm.
- Từ 150 đến dưới 300 hộ: 4,5 triệu đồng/năm.
- Từ 300 hộ trở lên: 7,5 triệu đồng/năm.
Đối với thôn, mức khoán kinh phí cũng được phân định theo số hộ gia đình từ 250 đến trên 700 hộ, dao động từ 4,5 triệu đến 12 triệu đồng/năm. Những quy định này được thiết lập nhằm hỗ trợ các tổ chức xã hội hoạt động hiệu quả hơn ở cấp cơ sở.
Ngoài ra, Nghị quyết nhấn mạnh rằng việc quyết định mức chi kinh phí cho huyện Hòa Vang và các xã thuộc huyện này sẽ được căn cứ vào khả năng ngân sách và tình hình thực hiện nhiệm vụ địa phương, nhưng không được thấp hơn mức quy định trong nghị quyết.
Cuối cùng, Ủy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghị quyết này và các cơ quan liên quan sẽ thực hiện việc giám sát để bảo đảm việc thực hiện đúng quy định.
Nghị quyết này không chỉ nhằm tạo điều kiện cho hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội mà còn góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý và giám sát tại các cấp cơ sở trong Thành phố Đà Nẵng.
Xem chi tiết Nghị quyết 28/2022/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 24/07/2022
Tải Nghị quyết 28/2022/NQ-HĐND
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2022/NQ-HĐND | Đà Nẵng, ngày 14 tháng 7 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
Về quy định mức khoán kinh phí hoạt động các tổ chức chính trị - xã hội ở phường, xã, dưới phường, xã và mức khoán kinh phí hoạt động tổ dân phố, thôn
_______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KHÓA X, NHIỆM KỲ 2021-2026, KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 119/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị và một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Nghị định số 34/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 119/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị và một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng;
Xét Tờ trình số 80/TTr-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Quy định mức khoán kinh phí hoạt động các tổ chức chính trị - xã hội ở phường, xã, dưới phường, xã và mức khoán kinh phí hoạt động tổ dân phố, thôn; Báo cáo thẩm tra số 179/BC-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức khoán kinh phí hoạt động tối thiểu các tổ chức chính trị - xã hội ở phường, xã; dưới phường, xã và mức khoán kinh phí hoạt động tổ dân phố, thôn. Cụ thể như sau:
1. Tổ chức chính trị - xã hội phường, xã
ĐVT: Đồng/tổ chức/năm
| STT | Tổ chức | Kinh phí | Nội dung chi |
| 1 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | 56.000.000 | Kinh phí khoán bao gồm: Kinh phí hoạt động; hoạt động Ban Thanh tra nhân dân; hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng. |
| 2 | Hội Liên hiệp Phụ nữ | 42.000.000 | Kinh phí hoạt động. |
| 3 | Hội Cựu Chiến binh | 42.000.000 | Kinh phí hoạt động. |
| 4 | Hội Nông dân | 42.000.000 | Kinh phí hoạt động. |
| 5 | Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh | 42.000.000 | Kinh phí hoạt động. |
2. Tổ dân phố, thôn và các tổ chức chính trị - xã hội dưới phường, xã
ĐVT: Đồng/tổ chức/năm
| STT | Tổ chức | Kinh phí | Nội dung chi |
| I | Đối với phường |
|
|
| 1 | Chi bộ khu dân cư |
|
|
| - | Dưới 150 hộ gia đình | 1.500.000 | Kinh phí hoạt động. |
| - | Từ 150 hộ gia đình đến dưới 300 hộ gia đình | 2.300.000 | |
| - | Từ 300 hộ gia đình trở lên | 2.700.000 | |
| 2 | Tổ dân phố |
|
|
| - | Dưới 150 hộ gia đình | 1.500.000 | Kinh phí hoạt động. |
| - | Từ 150 hộ gia đình đến dưới 300 hộ gia đình | 2.300.000 | |
| - | Từ 300 hộ gia đình trở lên | 2.700.000 | |
| 3 | Ban Công tác Mặt trận khu dân cư |
|
|
| - | Dưới 150 hộ gia đình | 3.000.000 | Kinh phí hoạt động. |
| - | Từ 150 hộ gia đình đến dưới 300 hộ gia đình | 4.500.000 | |
| - | Từ 300 hộ gia đình trở lên | 7.500.000 | |
| 4 | Các tổ chức chính trị-xã hội ở khu dân cư (Chi hội: Phụ nữ, Cựu chiến binh, Nông dân và Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh) |
|
|
| - | Dưới 150 hộ gia đình | 1.500.000 | Kinh phí hoạt động. |
| - | Từ 150 hộ gia đình đến dưới 300 hộ gia đình | 2.300.000 | |
| - | Từ 300 hộ gia đình trở lên | 2.700.000 | |
| II | Đối với xã |
|
|
| 1 | Chi bộ thôn |
|
|
| - | Dưới 250 hộ gia đình | 2.500.000 | Kinh phí hoạt động. |
| - | Từ 250 hộ gia đình đến dưới 350 hộ gia đình | 3.000.000 | |
| - | Từ 350 hộ gia đình trở lên | 3.500.000 | |
| 2 | Thôn |
|
|
| - | Dưới 250 hộ gia đình | 4.500.000 | Kinh phí hoạt động. |
| - | Từ 250 hộ gia đình đến dưới 350 hộ gia đình | 6.000.000 | |
| - | Từ 350 hộ gia đình đến dưới 500 hộ gia đình | 7.500.000 | |
| - | Từ 500 hộ gia đình đến dưới 600 hộ gia đình | 9.000.000 | |
| - | Từ 600 hộ gia đình đến dưới 700 hộ gia đình | 10.500.000 | |
| - | Từ 700 hộ gia đình trở lên | 12.000.000 | |
| 3 | Ban công tác Mặt trận thôn |
|
|
| - | Dưới 250 hộ gia đình | 4.500.000 | Kinh phí hoạt động. |
| - | Từ 250 hộ gia đình đến dưới 350 hộ gia đình | 6.000.000 | |
| - | Từ 350 hộ gia đình đến dưới 500 hộ gia đình | 7.500.000 | |
| - | Từ 500 hộ gia đình đến dưới 600 hộ gia đình | 9.000.000 | |
| - | Từ 600 hộ gia đình đến dưới 700 hộ gia đình | 10.500.000 | |
| - | Từ 700 hộ gia đình trở lên | 12.000.000 | |
| 4 | Các tổ chức chính trị-xã hội ở thôn (Chi hội: Phụ nữ, Cựu chiến binh, Nông dân và Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh) |
|
|
| - | Dưới 250 hộ gia đình | 3.000.000 | Kinh phí hoạt động. |
| - | Từ 250 hộ gia đình đến dưới 350 hộ gia đình | 3.500.000 | |
| - | Từ 350 hộ gia đình trở lên | 4.200.000 |
3. Đối với huyện Hòa Vang và các xã thuộc huyện Hoà Vang, tùy theo khả năng cân đối ngân sách và tình hình thực hiện nhiệm vụ của địa phương để quyết định, phân bổ mức chi phù hợp và đảm bảo không thấp hơn mức chi theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết này.
4. Các địa phương là đơn vị dự toán ngân sách, tùy theo khả năng cân đối ngân sách thành phố và tình hình thực hiện nhiệm vụ của địa phương để quyết định, phân bổ mức chi phù hợp và đảm bảo không thấp hơn mức chi theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết này.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố biểu quyết thông qua và thay thế cho Nghị quyết số 119/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 và Nghị quyết số 155/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng, khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026 thông qua tại Kỳ họp thứ 7 ngày 14 tháng 7 năm 2022./.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!