Nghị định 58/2021/NĐ-CP về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
So sánh văn bản cũ/mới

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ
________

Số: 58/2021/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________

Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2021

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về điều kiện, thủ tục cấp, cấp lại, thay đổi nội dung và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận); hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng của công ty thông tin tín dụng và quyền, nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân liên quan.
2. Hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Công ty thông tin tín dụng.
2. Tổ chức tham gia.
3. Khách hàng vay.
4. Tổ chức và cá nhân khác liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thông tin tín dụng là dữ liệu, số liệu, dữ kiện liên quan của khách hàng vay tại tổ chức tham gia của công ty thông tin tín dụng.
2. Hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng là việc công ty thông tin tín dụng cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng cho các đối tượng sử dụng trên cơ sở các hoạt động thu thập, xử lý, lưu giữ thông tin tín dụng của công ty thông tin tín dụng theo quy định tại Nghị định này.
3. Tổ chức tham gia của công ty thông tin tín dụng (sau đây gọi tắt là tổ chức tham gia) là tổ chức tự nguyện cam kết cung cấp thông tin tín dụng cho công ty thông tin tín dụng, bao gồm: tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; tổ chức không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản, mua hàng trả chậm, trả dần, cầm đồ có điều kiện về lãi suất, thời hạn, tiền thuê, biện pháp bảo đảm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật (sau đây gọi tắt là tổ chức tham gia khác).
4. Khách hàng vay là tổ chức, cá nhân được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp tín dụng hoặc được tổ chức tham gia khác cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản, mua hàng trả chậm, trả dần, cầm đồ có điều kiện về lãi suất, thời hạn, tiền thuê, biện pháp bảo đảm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
5. Công ty thông tin tín dụng là doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp để hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng theo quy định tại Nghị định này. Tên công ty phải có cụm từ “thông tin tín dụng”.
6. Cơ sở hạ tầng thông tin là một tập hợp các trang thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, hệ thống mạng và hệ thống an ninh bảo mật để tạo lập, truyền nhận, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số phục vụ cho một hoặc nhiều hoạt động kỹ thuật, hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng của công ty thông tin tín dụng.
7. Thông tin định danh là thông tin định danh khách hàng vay theo quy định của Chính phủ về việc giữ bí mật, cung cấp thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
8. Thông tin tiêu cực về khách hàng vay là thông tin tín dụng về nợ xấu, vi phạm nghĩa vụ thanh toán, vi phạm pháp luật, bị khởi kiện, bị khởi tố và các thông tin bất lợi khác ảnh hưởng đến kết quả đánh giá khách hàng vay.
9. Sản phẩm thông tin tín dụng là báo cáo, ấn phẩm hoặc các hình thức khác mang thông tin tín dụng được công ty thông tin tín dụng tạo ra trên cơ sở thông tin tín dụng thu thập được để cung cấp cho các đối tượng sử dụng.
10. Đối tượng sử dụng là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng được cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng có thỏa thuận với công ty thông tin tín dụng về việc cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
1. Công ty thông tin tín dụng chỉ thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng sau khi được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận.
2. Hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng phải tuân thủ quy định pháp luật, đảm bảo tính trung thực, khách quan và không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Các thỏa thuận, cam kết trong hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng quy định tại Nghị định này phải được lập bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương văn bản theo quy định của pháp luật.
4. Công ty thông tin tín dụng chỉ được thu thập thông tin tín dụng của khách hàng vay từ các tổ chức tham gia khi khách hàng vay đồng ý cho tổ chức tham gia này cung cấp thông tin tín dụng cho công ty thông tin tín dụng theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Nguyên tắc cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng:
a) Công ty thông tin tín dụng thực hiện cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng theo quy định tại Điều 21 Nghị định này;
b) Công ty thông tin tín dụng chỉ được cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng có thông tin định danh của khách hàng vay cho tổ chức tham gia khác khi khách hàng vay đồng ý cho tổ chức này được sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng do công ty thông tin tín dụng cung cấp theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, trừ trường hợp tổ chức này được khách hàng vay đồng ý theo quy định tại khoản 4 Điều này;
c) Công ty thông tin tín dụng không được cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng có thông tin định danh của khách hàng vay cho tổ chức, cá nhân khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 21 Nghị định này.
Điều 5. Nguyên tắc sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng
1. Sản phẩm thông tin tín dụng được sử dụng cho mục đích quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định này. Đối tượng sử dụng không được sửa đổi sản phẩm thông tin tín dụng và tự chịu trách nhiệm về các quyết định của mình khi sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng.
2. Đối tượng sử dụng không được cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng cho bên thứ ba, trừ các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định này.
3. Việc sao chép, sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng trong nội bộ đối tượng sử dụng là tổ chức phải đảm bảo phù hợp với nội dung thỏa thuận với công ty thông tin tín dụng.
Điều 6. Các hành vi bị cấm trong hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
1. Thu thập, cung cấp trái phép các thông tin thuộc phạm vi, danh mục bí mật của Nhà nước.
2. Cố ý làm sai lệch nội dung thông tin tín dụng, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân liên quan.
3. Trao đổi thông tin tín dụng, cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng sai đối tượng, sai mục đích, bất hợp pháp.
4. Lợi dụng hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng để tư lợi cá nhân, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
5. Cản trở hoạt động thu thập và sử dụng thông tin tín dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Điều 7. Báo cáo hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
1. Công ty thông tin tín dụng gửi báo cáo bằng văn bản trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước hoặc qua dịch vụ bưu chính; hoặc bằng phương thức điện tử đến Ngân hàng Nhà nước các báo cáo sau:
a) Báo cáo tài chính theo quy định pháp luật;
b) Báo cáo tình hình hoạt động theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Báo cáo khi xảy ra sự cố lớn về kỹ thuật đối với cơ sở hạ tầng thông tin (như hỏng, trục trặc về phần cứng, phần mềm; cơ sở dữ liệu, hệ thống mạng, hệ thống an toàn bảo mật bị tấn công và các sự cố khác làm cho cơ sở hạ tầng thông tin của công ty thông tin tín dụng hoạt động bất bình thường) theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Báo cáo khi có một trong những thay đổi sau: người quản lý doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm soát; số lượng tổ chức tham gia; thỏa thuận về quy trình thu thập, xử lý, lưu giữ và cung cấp thông tin tín dụng giữa công ty thông tin tín dụng với các tổ chức tham gia; cơ sở hạ tầng thông tin theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Thời hạn gửi báo cáo:
a) Báo cáo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện định kỳ theo tháng, quý, năm. Trong đó, báo cáo tháng gửi trước ngày 10 của tháng liền kề sau tháng báo cáo; báo cáo quý gửi trước ngày 20 của tháng liền kề sau quý báo cáo; báo cáo tài chính theo năm chưa kiểm toán gửi trong thời hạn 30 ngày, kể từ thời điểm kết thúc năm tài chính; báo cáo tài chính theo năm được kiểm toán gửi trong thời hạn 90 ngày, kể từ thời điểm kết thúc năm tài chính;
b) Báo cáo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thực hiện định kỳ theo quý, năm. Trong đó, báo cáo quý gửi trước ngày 20 của tháng liền kề sau quý báo cáo; báo cáo tình hình hoạt động theo năm gửi trong thời hạn 30 ngày, kể từ thời điểm kết thúc năm báo cáo;
c) Báo cáo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải báo cáo ngay trong ngày xảy ra sự cố. Nếu sự cố xảy ra vào ngày nghỉ hằng tuần hoặc ngày lễ thì báo cáo trong ngày làm việc đầu tiên sau kỳ nghỉ;
d) Báo cáo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thực hiện chậm nhất 07 ngày làm việc, kể từ ngày có thay đổi.
3. Thời gian chốt số liệu báo cáo:
a) Đối với báo cáo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, thời gian chốt số liệu được xác định theo từng kỳ báo cáo tương ứng với kỳ kế toán theo quy định tại Luật Kế toán;
b) Đối với các báo cáo quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này, thời gian chốt số liệu báo cáo được xác định theo từng nội dung được yêu cầu báo cáo khi phát sinh hoặc khi có thay đổi.
Điều 8. Thẩm quyền của cơ quan quản lý nhà nước
1. Ngân hàng Nhà nước thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng theo quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, bao gồm:
a) Soạn thảo, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng;
b) Cấp, cấp lại, thay đổi nội dung và thu hồi Giấy chứng nhận của công ty thông tin tín dụng;
c) Thanh tra, giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng của công ty thông tin tín dụng.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện quản lý nhà nước đối với công ty thông tin tín dụng theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
Chương II
ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, THAY ĐỔI NỘI DUNG VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 9. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận
1. Có hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin đáp ứng yêu cầu tối thiểu sau đây:
a) Có tối thiểu 02 đường truyền số liệu, mỗi đường truyền của 01 nhà cung cấp dịch vụ;
b) Có cơ sở hạ tầng thông tin có khả năng tích hợp, kết nối được với hệ thống thông tin của tổ chức tham gia;
c) Có hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, hệ thống phần mềm tin học và các giải pháp kỹ thuật có khả năng thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng đối với tối thiểu 5.000.000 khách hàng vay;
d) Có phương án bảo mật, bảo đảm an toàn thông tin;
đ) Có phương án dự phòng thảm họa, đảm bảo không bị gián đoạn các hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng quá 04 giờ làm việc.
2. Có vốn điều lệ tối thiểu 30 tỷ đồng.
3. Có người quản lý doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm soát đáp ứng yêu cầu sau đây:
a) Người quản lý doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm soát không phải là người đã bị kết án về tội từ tội phạm nghiêm trọng trở lên, người đã bị kết án về tội xâm phạm sở hữu mà chưa được xóa án tích; người quản lý doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm soát của công ty thông tin tín dụng bị thu hồi Giấy chứng nhận (trừ trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 14 Nghị định này);
b) Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty có bằng đại học hoặc Trên đại học và có ít nhất 03 năm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin;
c) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên hợp danh có bằng đại học hoặc trên đại học, trong đó ít nhất 50% số thành viên có ít nhất 03 năm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin;
d) Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) có bằng đại học hoặc trên đại học và có ít nhất 02 năm giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin;
đ) Thành viên Ban kiểm soát có bằng đại học hoặc trên đại học và có ít nhất 02 năm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin.
4. Có phương án kinh doanh đảm bảo không kinh doanh ngành nghề khác ngoài hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng.
5. Có tối thiểu 15 tổ chức tham gia là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô). Các tổ chức tham gia không có cam kết cung cấp thông tin tín dụng với công ty thông tin tín dụng khác.
6. Có văn bản thỏa thuận về cung cấp thông tin, sản phẩm thông tin tín dụng giữa công ty thông tin tín dụng với tổ chức tham gia, trong đó có tối thiểu các nội dung sau:
a) Nội dung, phạm vi thông tin tín dụng được cung cấp;
b) Thời gian, địa điểm, phương thức cung cấp, truyền đưa thông tin, dữ liệu, sản phẩm thông tin tín dụng;
c) Nguyên tắc, phạm vi, mục đích sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng;
d) Nghĩa vụ thông báo, thỏa thuận với khách hàng vay về việc sử dụng thông tin tín dụng của khách hàng vay;
đ) Trách nhiệm của các bên trong việc điều chỉnh, sửa chữa sai sót trong quá trình cập nhật, truyền đưa, xử lý, lưu giữ, khai thác và sử dụng thông tin tín dụng;
e) Trách nhiệm của các bên trong việc rà soát, đối chiếu, kiểm tra chất lượng và lưu giữ thông tin tín dụng;
g) Trách nhiệm và sự phối hợp của các bên khi giải quyết điều chỉnh sai sót về thông tin tín dụng của khách hàng vay;
h) Xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp;
i) Hiệu lực của văn bản thỏa thuận và đơn phương chấm dứt việc thực hiện thỏa thuận;
k) Các quyền, nghĩa vụ khác của các bên trong quá trình thu thập, xử lý, lưu giữ và cung cấp thông tin tín dụng.
Điều 10. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ
1. Hồ sơ phải được lập thành 01 bộ bằng tiếng Việt. Thành phần hồ sơ bằng tiếng nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt. Các bản dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải được công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật.
2. Đối với thành phần hồ sơ là bản sao không có chứng thực, không được cấp từ sổ gốc thì công ty thông tin tín dụng xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu; người đối chiếu ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
3. Hồ sơ được nộp tại bộ phận một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước.
Điều 11. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận
1. Công ty thông tin tín dụng lập hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận, bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Điều lệ của doanh nghiệp (bản sao);
c) Hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng (bản sao);
d) Tài liệu về mức vốn điều lệ (bản sao) gồm: Văn bản chứng minh tương ứng với hình thức góp vốn: Xác nhận của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về số dư tài khoản đối với tiền mặt; kết quả thẩm định giá của tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp đối với các tài sản góp vốn khác phù hợp với quy định của Luật Giá, Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan; hoặc báo cáo tài chính được kiểm toán tại thời điểm gần nhất so với thời điểm gửi hồ sơ;
đ) Bản kê danh sách và lý lịch của từng cá nhân là người quản lý doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm soát theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này;
e) Phiếu lý lịch tư pháp (bản sao) của từng cá nhân là người quản lý doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm soát:
Đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp, trong đó phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích (bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa) và thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;
Đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương (có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích; thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã) phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp theo quy định. Trường hợp phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp không có thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì công ty thông tin tín dụng phải có văn bản giải trình về việc không có cơ quan có thẩm quyền của nước cấp lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương cung cấp thông tin này và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cá nhân đó không thuộc các trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ theo quy định pháp luật Việt Nam;
Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trong vòng 06 tháng tính đến thời điểm công ty thông tin tín dụng nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận;
g) Phương án kinh doanh theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;
h) Văn bản cam kết cung cấp thông tin tín dụng của các tổ chức tham gia theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này;
i) Văn bản thỏa thuận về cung cấp thông tin, sản phẩm thông tin tín dụng giữa công ty thông tin tín dụng với tổ chức tham gia (bản sao).
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của công ty thông tin tín dụng, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi công ty thông tin tín dụng yêu cầu bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ đề nghị không đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận cho công ty thông tin tín dụng theo Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận
1. Công ty thông tin tín dụng đề nghị Ngân hàng Nhà nước cấp lại Giấy chứng nhận trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy chứng nhận bị mất;
b) Giấy chứng nhận bị rách hoặc hư hỏng khác.
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận, bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận đã bị rách, hư hỏng (trừ trường hợp bị mất).
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của công ty thông tin tín dụng, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi công ty thông tin tín dụng yêu cầu bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ đề nghị không đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của công ty thông tin tín dụng, Ngân hàng Nhà nước xem xét, cấp lại Giấy chứng nhận theo Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 13. Trình tự, thủ tục thay đổi nội dung Giấy chứng nhận
1. Công ty thông tin tín dụng đề nghị Ngân hàng Nhà nước thay đổi nội dung Giấy chứng nhận trong trường hợp thay đổi các thông tin sau đây:
a) Tên công ty thông tin tín dụng;
b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
c) Vốn điều lệ;
d) Nơi đặt trụ sở chính;
đ) Người đại diện theo pháp luật.
2. Công ty thông tin tín dụng lập hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung Giấy chứng nhận gửi Ngân hàng Nhà nước khi thay đổi một hoặc một số thông tin tại Giấy chứng nhận, bao gồm:
a) Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy chứng nhận theo Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty về việc thay đổi nội dung Giấy chứng nhận (bản chính);
c) Các văn bản, giấy tờ chứng minh việc tiếp tục duy trì đủ điều kiện hoạt động trong trường hợp nội dung đề nghị thay đổi tại Giấy chứng nhận có liên quan đến điều kiện hoạt động của công ty thông tin tín dụng đảm bảo phù hợp với từng điều kiện quy định tại Nghị định này (bản sao).
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của công ty thông tin tín dụng, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi công ty thông tin tín dụng yêu cầu bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ đề nghị không đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định thay đổi nội dung Giấy chứng nhận theo Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định này (Quyết định thay đổi nội dung Giấy chứng nhận là một bộ phận không tách rời của Giấy chứng nhận); trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Điều 14. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận
1. Công ty thông tin tín dụng bị Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận trong các trường hợp sau đây:
a) Gian lận, giả mạo các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
b) Vi phạm nghiêm trọng một trong những hành vi bị cấm quy định tại Điều 6 Nghị định này;
c) Không đảm bảo duy trì các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định này sau khi thực hiện phương án khắc phục theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
d) Không khai trương hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận;
đ) Công ty thông tin tín dụng thực hiện giải thể theo quy định của pháp luật;
e) Công ty thông tin tín dụng bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định này.
2. Ngân hàng Nhà nước thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận như sau:
a) Trường hợp công ty thông tin tín dụng vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của công ty thông tin tín dụng căn cứ vào kết luận thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước hoặc đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác;
b) Trường hợp công ty thông tin tín dụng vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu công ty thông tin tín dụng xây dựng phương án khắc phục những vi phạm, gửi Ngân hàng Nhà nước và tổ chức thực hiện trong thời hạn tối đa 12 tháng, kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước yêu cầu công ty thông tin tín dụng xây dựng phương án khắc phục.
Ngân hàng Nhà nước quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của công ty thông tin tín dụng khi đánh giá công ty thông tin tín dụng chưa khắc phục được những vi phạm trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày kết thúc thời gian khắc phục vi phạm theo phương án khắc phục;
c) Trường hợp công ty thông tin tín dụng vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của công ty thông tin tín dụng trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn khai trương hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này;
d) Trường hợp công ty thông tin tín dụng thực hiện giải thể theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này, công ty thông tin tín dụng có văn bản thông báo với Ngân hàng Nhà nước về việc thực hiện giải thể doanh nghiệp và gửi kèm các tài liệu có liên quan trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày thông qua Quyết định giải thể doanh nghiệp hoặc ngày nhận được Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định giải thể của Tòa án theo quy định tại Luật Doanh nghiệp.
Ngân hàng Nhà nước quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của công ty thông tin tín dụng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo và các tài liệu có liên quan của công ty thông tin tín dụng;
đ) Trường hợp công ty thông tin tín dụng thực hiện tổ chức lại theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều này, công ty thông tin tín dụng có văn bản thông báo với Ngân hàng Nhà nước về việc thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp và gửi kèm các tài liệu có liên quan trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày thông qua nghị quyết chia công ty hoặc hợp đồng hợp nhất hoặc hợp đồng sáp nhập theo quy định tại Luật Doanh nghiệp.
Ngân hàng Nhà nước quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của công ty thông tin tín dụng trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo và các tài liệu có liên quan của công ty thông tin tín dụng.
3. Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của công ty thông tin tín dụng theo Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này. Công ty thông tin tín dụng phải chấm dứt ngay hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng và nộp lại Giấy chứng nhận trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận có hiệu lực thi hành.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận có hiệu lực thi hành, Công ty thông tin tín dụng bị thu hồi Giấy chứng nhận xây dựng phương án xử lý thông tin tín dụng đang lưu giữ tại công ty thông tin tín dụng theo một trong các hình thức sau:
a) Chuyển nhượng cho công ty thông tin tín dụng khác khi được sự đồng ý của các tổ chức tham gia và không vi phạm thỏa thuận với khách hàng vay có thông tin tín dụng. Công ty thông tin tín dụng gửi văn bản thông báo kết quả chuyển nhượng cho Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc chuyển nhượng;
b) Chuyển giao cho Ngân hàng Nhà nước khi được sự đồng ý của các tổ chức tham gia và không vi phạm thỏa thuận với khách hàng vay có thông tin tín dụng. Việc quản lý, sử dụng thông tin tín dụng được chuyển giao thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước;
c) Tự tổ chức tiêu hủy, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, an toàn, bảo mật thông tin tín dụng được tiêu hủy và gửi văn bản thông báo kết quả tiêu hủy cho Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc tiêu hủy.
Điều 15. Tổ chức lại công ty thông tin tín dụng
1. Công ty thông tin tín dụng thực hiện tổ chức lại theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
2. Công ty thông tin tín dụng mới sau quá trình chia doanh nghiệp; công ty thông tin tín dụng được tách, hợp nhất đề nghị Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.
3. Công ty thông tin tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý; công ty thông tin tín dụng bị tách, nhận sáp nhập đề nghị Ngân hàng Nhà nước thay đổi nội dung Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.
4. Công ty thông tin tín dụng bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập được Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.
Điều 16. Khai trương hoạt động và công bố thông tin về việc cấp, thay đổi nội dung, thu hồi Giấy chứng nhận
1. Trong thời hạn tối đa 12 tháng, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận, công ty thông tin tín dụng phải khai trương hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng và gửi văn bản thông báo Ngân hàng Nhà nước về việc khai trương hoạt động trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày công ty thông tin tín dụng khai trương hoạt động.
2. Công ty thông tin tín dụng thực hiện công bố thông tin liên quan đến việc cấp, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận trên phương tiện thông tin của Ngân hàng Nhà nước, công ty thông tin tín dụng và một tờ báo trung ương hoặc địa phương nơi đặt trụ sở chính của công ty thông tin tín dụng trong ít nhất 03 số liên tiếp hoặc báo điện tử của Việt Nam trong ít nhất 07 ngày làm việc, kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước cấp, chấp thuận thay đổi nội dung Giấy chứng nhận.
3. Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty thông tin tín dụng đặt trụ sở chính trong trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định này.
4. Ngân hàng Nhà nước công bố Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của công ty thông tin tín dụng trên phương tiện thông tin của Ngân hàng Nhà nước và gửi cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty thông tin tín dụng đặt trụ sở chính.
Chương III
HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 17. Quy định nội bộ
1. Căn cứ quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan, công ty thông tin tín dụng xây dựng và ban hành quy định nội bộ đối với hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng của công ty thông tin tín dụng, bảo đảm có cơ chế kiểm soát gắn với từng quy trình và phương án xử lý các trường hợp khẩn cấp.
2. Quy định nội bộ về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng của công ty thông tin tín dụng tối thiểu có các nội dung sau:
a) Quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng, bao gồm cả biện pháp kiểm tra tính hợp lý của các thông tin tín dụng thu thập theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 18 và quy định về quyền từ chối cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng cho đối tượng sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này;
b) Quy định về bảo mật, an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng, bao gồm tối thiểu các nội dung về bảo đảm an toàn về mặt vật lý và môi trường lắp đặt; quản lý vận hành và trao đổi thông tin; quản lý truy cập; quản lý sử dụng dịch vụ công nghệ thông tin của bên thứ ba (nếu có); quản lý sự cố an toàn thông tin; bảo đảm hoạt động liên tục của hệ thống thông tin và kiểm tra nội bộ và chế độ báo cáo;
c) Quy định về phân cấp, phân quyền, trách nhiệm quản lý giám sát của từng cá nhân là người quản lý doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm soát; bộ phận, cá nhân cụ thể trong việc thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng, đặc biệt là quy định quản lý, giám sát liên quan đến an toàn, bảo mật thông tin tín dụng;
d) Quy định về việc điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng, bao gồm tối thiểu các nội dung về quy trình, trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong việc điều chỉnh sai sót và lưu giữ hồ sơ tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh sai sót;
đ) Quy định về việc xử lý thông tin tín dụng trong trường hợp công ty thông tin tín dụng bị thu hồi Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định này, bao gồm tối thiểu các nội dung về hình thức xử lý; quy trình thực hiện (bao gồm cả cách thức thông báo, lấy sự đồng ý của các tổ chức tham gia); trách nhiệm của bộ phận, cá nhân trong việc tổ chức, thực hiện; giám sát, bảo mật thông tin tín dụng trong quá trình thực hiện.
3. Quy định nội bộ phải được rà soát, đánh giá định kỳ 06 tháng một lần hoặc đột xuất về tính thích hợp, tuân thủ quy định của pháp luật và sửa đổi, bổ sung (nếu cần thiết).
Điều 18. Thu thập thông tin tín dụng
1. Công ty thông tin tín dụng thu thập thông tin tín dụng từ:
a) Tổ chức tham gia theo cam kết, thỏa thuận cung cấp thông tin tín dụng;
b) Công ty thông tin tín dụng khác theo thỏa thuận với công ty thông tin tín dụng;
c) Cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật;
d) Các nguồn thông tin hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Thông tin tín dụng được thu thập bao gồm:
a) Thông tin định danh của khách hàng vay, người có liên quan của khách hàng vay theo quy định pháp luật hiện hành;
b) Thông tin về lịch sử cấp tín dụng, thuê tài sản, mua hàng trả chậm, trả dần, cầm đồ;
c) Thông tin về lịch sử trả nợ, số tiền đã đến hạn hoặc chưa đến hạn, thời hạn phải trả, hạn mức tín dụng, nhóm nợ, việc bán nợ, thực hiện cam kết ngoại bảng và kết quả chấm điểm xếp hạng của khách hàng vay;
d) Thông tin về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay;
đ) Các thông tin liên quan khác bảo đảm không vi phạm quyền hợp pháp của khách hàng vay, không bao gồm thông tin về khách hàng vay thuộc danh mục bí mật nhà nước.
3. Thông tin tín dụng quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm thông tin về việc sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý rủi ro đối với các khoản cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 19. Xử lý thông tin tín dụng
1. Trên cơ sở nguồn thông tin tín dụng thu thập và lưu giữ, công ty thông tin tín dụng tiến hành phân tích, đánh giá, tổng hợp thông tin để tạo lập các sản phẩm thông tin tín dụng.
2. Quá trình kiểm tra, phân loại, cập nhật thông tin tín dụng phải đảm bảo không làm sai lệch tính chất, nội dung thông tin tín dụng.
3. Thông tin tiêu cực về khách hàng vay chỉ được sử dụng để tạo lập sản phẩm thông tin tín dụng trong thời gian tối đa 05 năm, kể từ ngày kết thúc thông tin tiêu cực đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 20. Lưu giữ thông tin tín dụng
1. Thông tin tín dụng phải được lưu giữ an toàn, bảo mật, phòng tránh các sự cố, thảm họa có thể xảy ra và ngăn chặn sự xâm nhập, truy cập bất hợp pháp từ bên ngoài.
2. Thông tin tín dụng được lưu giữ tối thiểu trong 05 năm, kể từ ngày công ty thông tin tín dụng thu thập.
Điều 21. Cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng
1. Công ty thông tin tín dụng cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng cho các đối tượng sử dụng sau đây:
a) Tổ chức tham gia để phục vụ cho nhu cầu tìm kiếm khách hàng vay, đánh giá khách hàng vay và các mục đích hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
b) Khách hàng vay được cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng về chính khách hàng vay để sử dụng vào mục đích hợp pháp của khách hàng vay;
c) Công ty thông tin tín dụng khác để thu thập thông tin tín dụng theo quy định tại Điều 18 Nghị định này cho hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng;
d) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để phục vụ việc quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức, cá nhân khác để phục vụ cho các mục đích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Sau khi có thỏa thuận với đối tượng sử dụng quy định tại khoản 1 Điều này, công ty thông tin tín dụng được quyền từ chối cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng và có văn bản thông báo lý do từ chối (kèm các tài liệu có liên quan nếu có) cho đối tượng sử dụng trước khi dừng cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng ít nhất 20 ngày làm việc trong trường hợp phát hiện đối tượng sử dụng vi phạm thỏa thuận đã ký kết, quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
Điều 22. Điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
1. Công ty thông tin tín dụng thực hiện điều chỉnh sai sót trong các trường hợp sau đây:
a) Công ty thông tin tín dụng phát hiện thông tin tín dụng có sai sót và tự thực hiện điều chỉnh sai sót theo quy định nội bộ của công ty thông tin tín dụng;
b) Tổ chức tham gia phát hiện thông tin tín dụng có sai sót và gửi công ty thông tin tín dụng văn bản đề nghị điều chỉnh sai sót kèm các tài liệu liên quan. Công ty thông tin tín dụng phải có văn bản thông báo kết quả việc thực hiện điều chỉnh sai sót theo các hình thức gửi trực tiếp; hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính; hoặc gửi qua các phương tiện điện tử khác tới tổ chức tham gia trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh sai sót của tổ chức tham gia;
c) Khách hàng vay phát hiện thông tin tín dụng có sai sót và gửi công ty thông tin tín dụng hoặc tổ chức tham gia văn bản đề nghị điều chỉnh sai sót kèm các tài liệu liên quan. Công ty thông tin tín dụng hoặc tổ chức tham gia phải có văn bản thông báo cho khách hàng vay về quá trình xử lý và kết quả việc thực hiện điều chỉnh sai sót theo các hình thức gửi trực tiếp; hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính; hoặc gửi qua các phương tiện điện tử khác tới khách hàng vay trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc điều chỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Công ty thông tin tín dụng thực hiện điều chỉnh sai sót theo đề nghị của khách hàng vay như sau:
a) Trường hợp sai sót phát sinh do quá trình xử lý thông tin của công ty thông tin tín dụng thì công ty thông tin tín dụng thực hiện điều chỉnh sai sót trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh sai sót của khách hàng vay;
b) Trường hợp công ty thông tin tín dụng xác định sai sót phát sinh từ thông tin thu thập tại tổ chức tham gia, công ty thông tin tín dụng thực hiện thông báo cho khách hàng vay về quá trình xử lý (trong đó nêu rõ nguồn phát sinh sai sót) trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc và phối hợp với tổ chức tham gia điều chỉnh sai sót trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh sai sót của khách hàng vay.
3. Trường hợp khách hàng vay không nhận được văn bản trả lời trong thời gian quy định tại khoản 2 Điều này hoặc không đồng ý với nội dung văn bản trả lời của công ty thông tin tín dụng, khách hàng vay có quyền yêu cầu hòa giải hoặc tiến hành các thủ tục khởi kiện ra trọng tài hoặc tòa án theo quy định của pháp luật.
Chương IV
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng sử dụng
Thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo thỏa thuận với công ty thông tin tín dụng, quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của công ty thông tin tín dụng
1. Quyền của công ty thông tin tín dụng
a) Trao đổi thông tin tín dụng với các công ty thông tin tín dụng khác phù hợp với quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan;
b) Ký kết hợp đồng với các tổ chức, cá nhân về việc thu thập, cung cấp thông tin tín dụng và thu tiền cung cấp các sản phẩm thông tin tín dụng theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
2. Nghĩa vụ của công ty thông tin tín dụng
a) Đảm bảo các nguyên tắc, điều kiện, nội dung của hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng trong suốt quá trình hoạt động;
b) Khuyến cáo để đối tượng sử dụng biết về nguyên tắc sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng;
c) Phối hợp với tổ chức tham gia phát hiện, xử lý sai sót về thông tin tín dụng; giải quyết văn bản điều chỉnh sai sót về thông tin tín dụng theo yêu cầu của khách hàng vay;
d) Niêm yết công khai mức giá cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng theo quy định Luật Giá và pháp luật có liên quan;
đ) Công bố thông tin theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Nghị định này và pháp luật có liên quan.
3. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo thỏa thuận với các tổ chức, cá nhân, quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tham gia
1. Được quyền sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng từ công ty thông tin tín dụng theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
2. Nghĩa vụ của tổ chức tham gia
a) Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin tín dụng cho công ty thông tin tín dụng theo thỏa thuận với công ty thông tin tín dụng;
b) Phối hợp với công ty thông tin tín dụng phát hiện, xử lý sai sót thông tin tín dụng đã thu thập, lưu giữ và cung cấp; giải quyết văn bản điều chỉnh sai sót về thông tin tín dụng của khách hàng vay.
3. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo thỏa thuận với công ty thông tin tín dụng, quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng vay
1. Quyền của khách hàng vay
a) Được công ty thông tin tín dụng cung cấp miễn phí tối thiểu 01 lần trong một năm về thông tin tín dụng của chính khách hàng vay (nếu có yêu cầu);
b) Được yêu cầu công ty thông tin tín dụng xem xét, điều chỉnh nội dung thông tin tín dụng của chính khách hàng vay nếu phát hiện sai sót và thông báo kết quả việc điều chỉnh những sai sót (nếu có) cho tổ chức tham gia.
2. Khách hàng vay có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin tín dụng của chính khách hàng vay cho tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình xử lý văn bản đề nghị điều chỉnh sai sót về thông tin tín dụng của chính khách hàng vay.
3. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Điều khoản chuyển tiếp
1. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, quy định tại khoản 4, điểm b khoản 5 Điều 4 Nghị định này không có hiệu lực trở về trước đối với việc thu thập thông tin tín dụng, cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng của công ty thông tin tín dụng.
2. Trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, công ty thông tin tín dụng đã thành lập và hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phải gửi Ngân hàng Nhà nước báo cáo về việc đáp ứng các điều kiện cấp Giấy chứng nhận quy định tại Điều 9 Nghị định này và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với nội dung báo cáo.
a) Trường hợp đáp ứng các điều kiện, công ty thông tin tín dụng được tiếp tục thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thông tin tín dụng đã được Ngân hàng Nhà nước cấp và quy định tại Nghị định này.
b) Trường hợp không đáp ứng một hoặc một số các điều kiện, công ty thông tin tín dụng phải báo cáo kế hoạch thực hiện để đáp ứng các điều kiện trong thời hạn tối đa 24 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Công ty thông tin tín dụng đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định này sau khi kết thúc thời hạn theo kế hoạch, được tiếp tục thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thông tin tín dụng đã được Ngân hàng Nhà nước cấp và quy định tại Nghị định này.
Công ty thông tin tín dụng không đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định này sau khi kết thúc thời hạn theo kế hoạch, Ngân hàng Nhà nước thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận của công ty thông tin tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định này.
3. Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các công ty thông tin tín dụng đã thành lập và hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phải ban hành quy định nội bộ theo quy định tại Điều 17 Nghị định này và gửi các quy định nội bộ này cho Ngân hàng Nhà nước.
4. Đối với các thỏa thuận, cam kết được ký kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, công ty thông tin tín dụng được tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận, cam kết đã ký kết cho đến hết thời hạn theo thỏa thuận, cam kết và không được gia hạn. Việc sửa đổi, bổ sung các thỏa thuận, cam kết này chỉ được thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ sung phù hợp với các quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2021.
2. Bãi bỏ Điều 4 Nghị định số 16/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3. Nghị định số 10/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về hoạt động thông tin tín dụng; Nghị định số 57/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 7 Nghị định số 10/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về hoạt động thông tin tín dụng hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 29. Tổ chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty và Tổng giám đốc (Giám đốc) Công ty thông tin tín dụng và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG





Lê Minh Khái

PHỤ LỤC I

(Kèm theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ)

NỘI DUNG VĂN BẢN THỎA THUẬN CUNG CẤP THÔNG TIN TÍN DỤNG CHO CÔNG TY THÔNG TIN TÍN DỤNG

Căn cứ quy định của Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng và các quy định pháp luật khác liên quan, tổ chức tham gia và khách hàng vay cùng bàn bạc, thống nhất ký kết văn bản thỏa thuận để thực hiện cung cấp thông tin tín dụng cho công ty thông tin tín dụng với những nội dung tối thiểu như sau (02 Bên có thể thỏa thuận bổ sung các nội dung khác phù hợp với quy định pháp luật):

1. Bên A: Bên sở hu thông tin tín dụng

a) Đối với khách hàng vay là cá nhân gồm các thông tin: Họ tên; số chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu; nơi cư trú; số điện thoại/ fax/email.

b) Đối với khách hàng vay là tổ chức gồm các thông tin: Tên tổ chức; số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có); nơi đặt trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật.

2. Bên B: Tổ chức tham gia gồm các thông tin: Tên tổ chức; số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có); nơi đặt trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật.

3. Nội dung thỏa thuận gồm:

a) Bên A đồng ý cho Bên B cung cấp thông tin tín dụng của Bên A tại Bên B cho công ty thông tin tín dụng mà Bên B đang là tổ chức tham gia (hoặc dự kiến là tổ chức tham gia).

b) Bên B có trách nhiệm thông báo với Bên A thông tin về công ty thông tin tín dụng tại điểm a khoản này (bao gồm: Tên công ty thông tin tín dụng; số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông tin khác liên quan) ít nhất tại mốc thời gian sau:

- Tại thời điểm ký kết văn bản thỏa thuận này (nếu có thông tin);

- Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày Bên B cam kết cung cấp thông tin tín dụng với một công ty thông tin tín dụng.

c) Nội dung thông tin tín dụng được cung cấp và việc thực hiện cung cấp thông tin tín dụng của Bên B cho công ty thông tin tín dụng (đảm bảo phù hợp với quy định của Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng và các quy định pháp luật khác liên quan).

d) Khi công ty thông tin tín dụng (tại điểm b khoản này) bị thu hồi Giấy chứng nhận, Bên B sẽ ngừng cung cấp thông tin tín dụng của Bên A cho công ty thông tin tín dụng và Bên A đồng ý thông tin tín dụng của Bên A tại công ty thông tin tín dụng được xử lý theo quy định của Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng.

Bên B có trách nhiệm thông báo với Bên A về việc xử lý thông tin tín dụng của Bên A trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày Bên B nhận được thông báo của công ty thông tin tín dụng về phương án xử lý thông tin tín dụng.

đ) Các nội dung khác theo thỏa thuận giữa 02 Bên.

PHỤ LỤC II

(Kèm theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ)

NỘI DUNG VĂN BẢN THỎA THUẬN VỀ VIỆC CÔNG TY THÔNG TIN TÍN DỤNG CUNG CẤP SẢN PHẨM THÔNG TIN TÍN DỤNG

Căn cứ quy định của Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng và các quy định pháp luật khác liên quan, tổ chức tham gia và khách hàng vay cùng bàn bạc, thống nhất ký kết văn bản thỏa thuận về việc công ty thông tin tín dụng cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng có thông tin định danh của khách hàng vay cho tổ chức tham gia với những nội dung tối thiểu như sau (02 Bên có thể thỏa thuận bổ sung các nội dung khác phù hợp với quy định pháp luật):

1. Bên A: Bên sở hu thông tin tín dụng

a) Đối với khách hàng vay là cá nhân gồm các thông tin: Họ tên; số chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu; nơi cư trú; số điện thoại/ fax/email.

b) Đối với khách hàng vay là tổ chức gồm các thông tin: Tên tổ chức; số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có); nơi đặt trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật.

2. Bên B: Bên có nhu cầu được cung cấp thông tin tín dụng gồm các thông tin: Tên tổ chức; số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có); nơi đặt trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật.

3. Nội dung thỏa thuận gồm các nội dung sau:

a) Bên A đồng ý cho Bên B được công ty thông tin tín dụng cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng có thông tin định danh của Bên A (thông tin công ty thông tin tín dụng gồm: Tên công ty thông tin tín dụng; số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).

b) Nội dung thông tin tín dụng được cung cấp, việc sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng có thông tin định danh của Bên A được công ty thông tin tín dụng cung cấp (đảm bảo phù hợp với quy định của Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng và các quy định pháp luật khác liên quan).

4. Các nội dung khác theo thỏa thuận giữa 02 Bên.

PHỤ LỤC III

MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG

(Kèm theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ)

TÊN CÔNG TY
THÔNG TIN TÍN DỤNG
_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

Số: …./….

...., ngày ... tháng ... năm ...

BÁO CÁO

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG

(Quý... Năm...) hoặc (Năm...)

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG

1. Danh mục, cơ cấu sản phẩm.

2. Danh sách chi tiết nguồn thu thập thông tin.

3. Danh sách các tổ chức tham gia cam kết cung cấp thông tin.

4. Phân loại và số lượng khách hàng vay theo từng nhóm khách hàng vay.

5. Số lượng sản phẩm cung cấp cho từng nhóm đối tượng sử dụng.

6. Tình hình vận hành thiết bị công nghệ, bảo đảm an toàn thông tin dữ liệu.

7. Nội dung khác (nếu có).

II. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(K
ý tên, đóng du)

PHỤ LỤC IV

MẪU BÁO CÁO SỰ CỐ TIN HỌC/THAY ĐỔI THÔNG TIN

(Kèm theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ)

TÊN CÔNG TY
THÔNG TIN TÍN DỤNG
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________

Số: …./….

...., ngày ... tháng ... năm ...

BÁO CÁO SỰ CỐ TIN HỌC/THAY ĐỔI THÔNG TIN

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

I. THÔNG TIN VỀ SỰ CỐ TIN HỌC/HOẶC THAY ĐỔI THÔNG TIN

1. Mô tả sự cố/hoặc nội dung thay đổi thông tin

- Mô tả sự cố về hư hỏng, trục trặc về phần mềm, phần cứng; hệ thống mạng bị tấn công... khiến hệ thống không còn đáng tin cậy, hoạt động bất bình thường.

- Nội dung thay đổi: người quản lý doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm soát; thỏa thuận về quy trình thu thập, xử lý, lưu giữ và cung cấp thông tin tín dụng giữa Công ty thông tin tín dụng với các tổ chức tham gia đã cam kết; cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin.

- Nội dung khác (nếu có).

2. Biện pháp xử lý:

II. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký tên, đóng dấu)

PHỤ LỤC V

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG

(Kèm theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ)

DOANH NGHIỆP ….(1)
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________

Số: ……

...., ngày ... tháng ... năm ...

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Căn cứ Nghị định số ..../……/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng, doanh nghiệp...(1) đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng sau đây:

1. Tên của công ty thông tin tín dụng:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: ……………………………………………………………………..

- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có): …………………………………………………………..

- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có): …………………………………………………………..

- Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có): …………………………………………………………..

- Tên giao dịch (nếu có): …………………………………………………………………………..

2. S, ngày cấp Giy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: ……………………………………

3. Người đại diện theo pháp luật: ……………………… Chức danh: ………………………...

4. Địa điểm đặt trụ sở chính, số điện thoại, số fax, email: …………………………………….

5. Nội dung hoạt động: …………………………………………………………………………….

6. Vốn điều lệ: ………………………………………………………………………………………

7. Tài khoản phong tỏa đã mở tại Ngân hàng thương mại chi nhánh ……………………….

- Số hiệu tài khoản: ………………………………………………………………………………..

- Số vốn đã gửi: …………………………………………………………………………………….

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng, chúng tôi sẽ thực hiện khai trương hoạt động và công bố thông tin theo quy định của pháp luật.

Chúng tôi cam kết chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Điều lệ công ty thông tin tín dụng, nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT
Hồ sơ đính kèm:
Liệt kê các giấy tờ quy định tại Điều 11 Nghị định này.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên công ty thông tin tín dụng.

PHỤ LỤC VI

MẪU BẢN KÊ DANH SÁCH NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP, THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT VÀ LÝ LỊCH TÓM TẮT

(Kèm theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ)

DOANH NGHIỆP ….(1)
_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

BẢN KÊ DANH SÁCH NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP VÀ THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT

STT

Họ và tên (2)

Chức danh (3)

1

 

Chủ tịch hội đồng...

2

 

Thành viên hội đồng...

3

 

Tổng giám đốc

4

 

Phó Tổng giám đốc

5

 

Trưởng Ban kiểm soát

6

 

Thành viên Ban kiểm soát

...

 

Các chức danh khác theo quy định tại Điều lệ

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT
Đính kèm:
Bản lý lịch tóm tắt của các cá nhân trong danh sách theo hướng dẫn tại Mẫu này.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên công ty thông tin tín dụng.

(2) Danh sách người quản lý doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm soát tại thời điểm nộp hồ sơ.

(3) Chức danh của người quản lý doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm soát tại công ty thông tin tín dụng.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________

LÝ LỊCH TÓM TẮT

1. Về bản thân

- Họ và tên khai sinh ………………………………………………

- Họ và tên thường gọi ……………………………………………

- Bí danh ……………………………………………………………

- Ngày tháng năm sinh ……………………………………………

- Nơi sinh …………………………………………………………..

 

Ảnh hộ chiếu
(4x6)

 

 

- Quốc tịch (các quốc tịch hiện có) ……..………………………………………………………..

- Địa chđăng ký hộ khu thường trú; địa chỉ theo chứng minh nhân dân/căn cước công dân; Nơi ở hiện nay …………………………………………………………………………

- Số chứng minh thư/căn cước công dân, nơi cấp, ngày cấp hoặc số hộ chiếu hoặc số giấy tờ chứng thực cá nhân khác ………………………………………………………..

- Tên và địa chỉ tổ chức mà mình đại diện, tỷ lệ vốn góp, vốn cổ phần được đại diện (trường hợp là người đại diện phần vốn góp, vốn cổ phần).

2. Trình độ học vấn

Tên trường; tên thành phố, quốc gia nơi trường đặt trụ sở chính; tên khóa học; thời gian học; tên bằng (liệt kê những bằng cấp, chương trình đào tạo liên quan đến tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh được bầu, bổ nhiệm và bản sao văn bằng, chứng chỉ).

3. Quá trình công tác

- Quá trình công tác, nghề nghiệp và chức vụ đã qua (từ năm 18 tuổi đến nay) làm gì, ở đâu, tóm tắt đặc điểm chính (kèm tài liệu chứng minh chức vụ và thời gian làm việc phù hợp với các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này).

- Chức vụ hiện nay đang nắm giữ tại công ty thông tin tín dụng và các tổ chức khác.

- Đơn vị công tác; chức vụ; các trách nhiệm chính (liệt kê các đơn vị công tác và chức danh nắm giữ tại các đơn vị này đảm bảo tính liên tục về mặt thời gian).

- Khen thưởng, kỷ luật (nếu có).

4. Cam kết trước pháp luật

- Tôi, ……………………, cam kết không vi phạm các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Điều lệ công ty thông tin tín dụng... (1)

- Tôi cam kết những lời khai trên là đúng sự thật. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với bất kỳ thông tin nào không đúng với sự thật tại bản khai này.

 

……, ngày ... tháng ... năm ...
Người khai
(Ký, ghi đầy đủ họ tên)

Ghi chú: Ngoài những nội dung cơ bản trên, người khai có thể bổ sung các nội dung khác nếu thấy cần thiết.

PHỤ LỤC VII

MẪU PHƯƠNG ÁN KINH DOANH

(Kèm theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ)

DOANH NGHIỆP ….(1)
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________

Số: ….

...., ngày… tháng… năm…

PHƯƠNG ÁN KINH DOANH

___________

Căn cứ Nghị định số ..../……/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng, doanh nghiệp (1)... lập Phương án kinh doanh hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng như sau:

1. Sự cần thiết thành lập công ty.

2. Tên công ty, địa điểm đặt trụ sở chính, thời gian hoạt động, vốn điều lệ khi thành lập, nội dung hoạt động (không kinh doanh ngành nghề khác ngoài hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng).

3. Cơ cấu người quản lý doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm soát

a) Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của công ty;

b) Nhân sự dự kiến của các chức danh của từng cá nhân là người quản lý doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm soát.

4. Năng lực quản lý rủi ro

a) Các loại rủi ro dự kiến phát sinh trong quá trình hoạt động (rủi ro hoạt động, rủi ro đạo đức, rủi ro thị trường);

b) Khả năng biện pháp phòng ngừa và kiểm soát các loại rủi ro phát sinh trong hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng.

5. Cơ sở hạ tầng thông tin

a) Danh mục và bản thuyết minh cho cơ sở hạ tầng thông tin;

b) Dự kiến đầu tư tài chính cho cơ sở hạ tầng thông tin;

c) Mô tả khả năng áp dụng công nghệ thông tin, loại hình công nghệ dự kiến áp dụng trong quá trình hoạt động từ khâu thu thập, xử lý thông tin, tạo lập sản phẩm thông tin đến truyền đưa, lưu giữ dữ liệu thông tin; dự kiến cán bộ và khả năng của cán bộ trong việc áp dụng công nghệ thông tin;

d) Hệ thống phần mềm tin học và các giải pháp kỹ thuật để sắp xếp, mã hóa cơ sở dữ liệu đáp ứng yêu cầu bảo mật, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu;

đ) Hệ thống dự phòng thảm họa có thể bảo đảm duy trì mọi hoạt động công nghệ thông tin của công ty thông tin tín dụng khi xảy ra sự cố với thời gian gián đoạn ngắn nhất.

6. Khả năng thu thập, xử lý, lưu giữ thông tin tín dụng, tạo lập và cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng

a) Dự kiến về nguồn, phạm vi, phương thức thu thập thông tin; các tổ chức, cá nhân đã cam kết cung cấp thông tin và khả năng duy trì, phát triển các đơn vị cung cấp thông tin;

b) Các sản phẩm dự kiến cung cấp, đối tượng sử dụng và khả năng duy trì, phát triển đối tượng sử dụng sản phẩm;

c) Mô tả quy trình xử lý thông tin thu thập được để tạo lập cơ sở dữ liệu; quy trình tạo lập, cung cấp sản phẩm tin tín dụng; lưu giữ dữ liệu, sản phẩm thông tin tín dụng.

7. Khả năng đứng vững và phát triển của công ty trên thị trường

a) Phân tích và đánh giá thị trường thông tin tín dụng (thực trạng, thách thức và triển vọng);

b) Khả năng tham gia và cạnh tranh trên thị trường của công ty, trong đó chứng minh được lợi thế của công ty khi tham gia thị trường;

c) Chiến lược của công ty trong việc phát triển, mở rộng mạng lưới hoạt động, việc cung cấp và phát triển các sản phẩm thông tin tín dụng (phân tích rõ các sản phẩm dự kiến công ty sẽ cung cấp, loại khách hàng và số lượng khách hàng...).

8. Dự kiến kế hoạch hoạt động kinh doanh trong 03 năm đầu (trong đó tối thiểu phải bao gồm: Bảng tổng kết tài sản, báo cáo kết quả kinh doanh, việc bảo toàn vốn điều lệ, các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động) và thuyết minh khả năng thực hiện kế hoạch trong từng năm.

Chúng tôi cam kết chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT
Hồ sơ đính kèm:
- Các giấy tờ tài liệu chứng minh tính khả thi của Phương án kinh doanh.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

- (1) Tên công ty thông tin tín dụng.

- Ngoài các nội dung tối thiểu trên, doanh nghiệp có thể trình bày thêm các nội dung khác nếu thấy cần thiết.

PHỤ LỤC VIII

MẪU CAM KẾT CUNG CẤP THÔNG TIN TÍN DỤNG CHO CÔNG TY THÔNG TIN TÍN DỤNG

(Kèm theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ)

TÊN TỔ CHỨC THAM GIA…
_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________

Số: ….

.... ngày… tháng… năm…

CAM KẾT CUNG CẤP THÔNG TIN TÍN DỤNG CHO CÔNG TY THÔNG TIN TÍN DỤNG

Căn cứ Nghị định số …./…/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng; xét khả năng và nhu cầu cung cấp, sử dụng thông tin tín dụng giữa các bên, (tên tổ chức tham gia ....) cam kết:

1. Không phải là tổ chức tham gia của các công ty thông tin tín dụng khác tính đến thời điểm ký cam kết.

2. Cung cấp trung thực, đầy đủ, kịp thời các thông tin tín dụng về khách hàng vay tại (tên tổ chức tham gia ...) cho (tên công ty thông tin tín dụng ...) theo văn bản thoả thuận số.... giữa các bên về quy trình thu thập, xử lý, lưu giữ và cung cấp thông tin tín dụng, khi (tên công ty thông tin tín dụng ...) được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng.

3. Không cung cấp thông tin tín dụng về khách hàng vay tại (tên tổ chức tham gia ...) cho các công ty thông tin tín dụng khác.

4. Cam kết cung cấp thông tin này hết hiệu lực trong trường hợp (tên công ty thông tin tín dụng ...) không được cấp Giấy chứng nhận, hoặc công ty thông tin tín dụng chấm dứt hoạt động, hoặc theo sự thoả thuận giữa các bên.

(Tên tổ chức tham gia ...) cam kết chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và thỏa thuận giữa các bên, nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA TỔ CHỨC THAM GIA
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú: Ngoài những nội dung tối thiểu trên, tổ chức tham gia có thể bổ sung thêm những nội dung khác nếu thấy cần thiết.

PHỤ LỤC IX

MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG

(Kèm theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ)

NHỮNG ĐIỀU QUY ĐỊNH

Công ty thông tin tín dụng được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng (Giấy chứng nhận) phải:

1. Duy trì và đảm bảo các điều kiện được cấp Giấy chứng nhận trong suốt thời gian hoạt động và không được kinh doanh bất kỳ ngành nghề nào khác.

2. Không sửa chữa, tẩy xóa nội dung ghi trong Giấy chứng nhận.

3. Không cho thuê, cho mượn, cầm cố, mua bán, chuyển nhượng Giấy chứng nhận.

4. Đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật trong trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, bị rách hoặc hư hỏng khác.

5. Đề nghị thay đổi nội dung Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật nếu có thay đổi nội dung ghi trong Giấy chứng nhận này. Quyết định thay đổi nội dung Giấy chứng nhận là một bộ phận không tách rời của Giấy chứng nhận này (nếu có).

6. Nộp lại Giấy chứng nhận cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khi chấm dứt hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng hoặc khi có quyết định thu hồi Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật.

7. Giấy chứng nhận này tự động hết hiệu lực khi công ty thông tin tín dụng bị phá sản theo quy định pháp luật./.


- Trang 4 -

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

 

 

GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG

 

Cấp lần đầu số ...., ngày ... tháng ... năm ...

Cấp lại lần thứ ..., ngày ... tháng ... năm ... (nếu có) (1)

 

Số: .../NHNN-GCN

 

 

  

 



- Trang 1 -

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
­­­­­­­­­­­­_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

 

 

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu có);

Căn cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày …./…./…. của Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng;

Xét hồ sơ đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng của công ty thông tin tín dụng...;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng.

 

CHỨNG NHẬN:

 

1. Tên công ty thông tin tín dụng: ……………………………………………

Tên đối ngoại (nếu có): ……………………………………………………….

Tên viết tắt (nếu có): ………………………………………………………….

2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ... do ... cấp ngày ...

3. Vốn điều lệ: ………………………… (bằng chữ ……………………)

4. Nơi đặt trụ sở chính: ……………………………………………………….

5. Người đại diện theo pháp luật: …………………; chức danh ………….

Quốc tịch: …………… số CMND/CCCD/hộ chiếu: ………………………..

 

- Trang 2 -

ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ
THÔNG TIN TÍN DỤNG

Tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận này theo quy định tại Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày …/…/…. của Chính phủ quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng.

Giấy chứng nhận này thay thế Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng số ... ngày ... (2) (với trường hợp cấp lại).

Giấy chứng nhận này được lập thành 03 bản gốc; 01 bản cho (tên doanh nghiệp); 02 bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

 

 

Ngày... tháng ... năm ...
THỐNG ĐỐC
(Ký tên và đóng dấu)

 

 

Ghi chú:

Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng quy định tại Điều 12 Nghị định này, Giấy chứng nhận bổ sung thêm các thông tin sau:

(1): Cấp lại lần thứ (N ≥ 1) kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận lần đầu tiên.

(2): Thông tin Giấy chứng nhận lần đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận cấp lại lần thứ N-1 so với điểm (1).

 

 

 

 

- Trang 3 -

PHỤ LỤC X

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/THAY ĐỔI NỘI DUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG

(Kèm theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ)

DOANH NGHIỆP ….(1)
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________

Số: ….

...., ngày… tháng… năm…

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/THAY ĐỔI NỘI DUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Căn cứ Nghị định số ..../…../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng, Công ty thông tin tín dụng.... (1) đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét cấp lại/thay đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng sau đây:

1. Tên của công ty thông tin tín dụng: …………………………………………………………...

2. Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: ……………………………………

3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng số ... cấp lần đầu ngày .... tháng ... năm ... (số ... cấp lại lần thứ ... ngày ... tháng ... năm...).

4. Người đại diện theo pháp luật: ……………………… Chức danh: …………………………

5. Địa điểm đặt trụ sở chính, số điện thoại, số Fax, Email: ……………………………………

6. Lý do, sự cần thiết làm đơn đề nghị: ………………………………………………………….

7. Cam kết trước pháp luật

- Chúng tôi cam kết tiếp tục duy trì và đáp ứng đầy đủ các điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng và không vi phạm các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Điều lệ công ty thông tin tín dụng...(1)...

- Chúng tôi cam kết những thông tin tại đơn đề nghị là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật đối với những thông tin này.

Sau khi được cấp lại/thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng, chúng tôi sẽ thực hiện việc công bố thông tin theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT
Hồ sơ đính kèm:
- Liệt kê các giấy tờ quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định này.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên công ty thông tin tín dụng.

PHỤ LỤC XI

MẪU QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THAY ĐỔI NỘI DUNG TẠI GIẤY CHỨNG NHẬN

(Kèm theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

Số: ……./QĐ-NHNN

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ...

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thay đổi nội dung về …(1)… của Công ty thông tin tín dụng ...(2)...

____________

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu có);

Căn cứ Nghị định số …/…./NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng;

Xét hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng của công ty thông tin tín dụng...;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thay đổi một số nội dung tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng số .../NHNN-GCN ngày ... tháng ... năm ... của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp cho Công ty thông tin tín dụng (2)... (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận)

1. Nội dung ... tại Giấy chứng nhận được thay đổi như sau:

……………………………………….………………………………………………………………..

2. Nội dung ... tại Giấy chứng nhận được thay đổi như sau:

……………………………………….………………………………………………………………..

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và là một bộ phận không tách rời của Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng số .../NHNN-GCN ngày ... tháng ... năm ... của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp cho Công ty thông tin tín dụng (2)...

Điều 3. Công ty thông tin tín dụng có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung Điều lệ (nếu có) phù hợp với nội dung thay đổi tại Điều 1 Quyết định này.

Điều ... (3) ...

Điều ... Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Công ty thông tin tín dụng ...(2)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Như Điều ….;
- BLĐ NHNN;
- Lưu: VP,……

THỐNG ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Nội dung đề nghị thay đổi.

(2) Tên công ty thông tin tín dụng.

(3) Các nội dung khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phụ thuộc vào đặc điểm từng trường hợp thay đổi nội dung Giấy chứng nhận.

PHỤ LỤC XII

MẪU QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG

(Kèm theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

Số: ……./QĐ-NHNN

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ...

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng của Công ty thông tin tín dụng ...(1)…

___________

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu có);

Căn cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng;

Căn cứ …………………(2)…………………………………………………………………………

Xét đề nghị …… của công ty thông tin tín dụng (1)... (nếu có);

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng số .../NHNN-GCN ngày ... tháng ... năm ... của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp cho Công ty thông tin tín dụng (1)... (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận).

Quyết định số .../QĐ-NHNN ngày ... tháng ... năm ... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc thay đổi nội dung về ... của Công ty thông tin tín dụng (1)... hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này được ban hành.

Điều 2. Vụ Truyền thông, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm công bố thông tin về việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng của Công ty thông tin tín dụng(1)... theo quy định tại Điều 16 Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng.

Điều 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, Công ty thông tin tín dụng ...(1)... thực hiện nộp lại Giấy chứng nhận cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 4. Công ty thông tin tín dụng ...(1)... chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện theo phương án đã xây dựng và báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kết quả thực hiện theo quy định tại Nghị định số .. ./.../NĐ-CP ngày… tháng… năm ... của Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng và pháp luật có liên quan.

Điều ... (3) ...

Điều ... Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều ... Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Công ty thông tin tín dụng ...(5)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Như Điều ….;
- BLĐ NHNN;
- Lưu: VP,……

THỐNG ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên công ty thông tin tín dụng.

(2) Cơ sở thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận (dựa vào từng trường hợp thu hồi quy định tại Điều 14 Nghị định này để xác định).

(3) Các nội dung khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phụ thuộc vào đặc điểm từng trường hợp thu hồi.

thuộc tính Nghị định 58/2021/NĐ-CP

Nghị định 58/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
Cơ quan ban hành: Chính phủSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:58/2021/NĐ-CPNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Nghị địnhNgười ký:Lê Minh Khái
Ngày ban hành:10/06/2021Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Tài chính-Ngân hàng , Thông tin-Truyền thông
TÓM TẮT VĂN BẢN

Công ty thông tin tín dụng phải có vốn điều lệ tối thiểu 30 tỷ đồng

Ngày 10/6/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 58/2021/NĐ-CP quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng.

Cụ thể, công ty thông tin tín dụng được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: Có vốn điều lệ tối thiểu 30 tỷ đồng; Có phương án kinh doanh đảm bảo không kinh doanh ngành nghề khác ngoài hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng; Có tối thiểu 15 tổ chức tham gia là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Đồng thời, hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin của công ty thông tin tín dụng phải có tối thiểu 02 đường truyền số liệu, mỗi đường truyền của 01 nhà cung cấp dịch vụ; có hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, hệ thống phần mềm tin học và các giải pháp kỹ thuật có khả năng thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng đối với tối thiểu 5.000.000 khách hàng vay; Có phương án dự phòng thảm họa, đảm bảo không bị gián đoạn các hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin quá 04 giờ làm việc;…

Đáng chú ý, công ty thông tin tín dụng phải khai trương hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng trong thời hạn tối đa 12 tháng kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận và gửi văn bản thông báo Ngân hàng Nhà nước về việc khai trương hoạt động trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày công ty thông tin tín dụng khai trương hoạt động. Nếu quá 12 tháng công ty thông tin tín dụng không khai trương thì sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng.

Nghị định có hiệu lực kể từ ngày 15/08/2021.

Nghị định này làm hết hiệu lực của Nghị định 10/2010/NĐ-CPNghị định 57/2016/NĐ-CP và hết hiệu lực một phần Nghị định 16/2019/NĐ-CP.

Xem chi tiết Nghị định 58/2021/NĐ-CP tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ban dich TTXVN

THE GOVERNMENT

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

No. 58/2021/ND-CP

 

Hanoi, June 10, 2021

 

DECREE

On the provision of credit information services[1]

 

Pursuant to the June 19, 2015 Law on Organization of the Government; and the November 22, 2019 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Organization of the Government and the Law on Organization of Local Administration;

Pursuant to the June 16, 2010 Law on the State Bank of Vietnam;

Pursuant to the June 16, 2010 Law on Credit Institutions; and the November 20, 2017 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Credit Institutions;

Pursuant to the June 17, 2020 Law on Enterprises;

Pursuant to the June 17, 2020 Law on Investment;

At the proposal of the Governor of the State Bank of Vietnam;

The Government promulgates the Decree on the provision of credit information services.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope of regulation

1. This Decree provides conditions and procedures for grant, re-grant, modification and revocation of certificates of eligibility for provision of credit information services (below referred to as certificates); provision of credit information services by credit information companies, and rights and obligations of related organizations and individuals.

2. Credit information activities of the State Bank of Vietnam (below referred to as the State Bank) are not regulated by this Decree.

Article 2. Subjects of application

1. Credit information companies.

2. Participating organizations.

3. Borrowers.

4. Other related organizations and individuals.

Article 3. Interpretation of terms

In this Decree, the terms below are construed as follows:

1. Credit information means relevant data, statistics and facts of borrowers at participating organizations of credit information companies.

2. Provision of credit information services means provision by a credit information company of credit information products to users on the basis of its activities of collecting, processing and storing credit information in accordance with this Decree.

3. Participating organization of a credit information company (below referred to as participating organization) means an organization that willingly commits to providing credit information to latter. Participating organizations include credit institutions, foreign bank branches; and organizations other than credit institutions or foreign bank branches that provide services of asset lease, purchase of goods with deferred payment or instalment payment, or pawning accompanied with conditions on interest rate, term, rental and obligation security measure in accordance with law (below referred to as other participating organizations).

4. Borrower means an organization or individual to which/whom a credit institution or foreign bank branch extends credit or to which/whom another participating organization provides services of asset lease, purchase of goods with deferred payment or instalment payment, or pawning accompanied with conditions on interest rate, term, rental and obligation security measure in accordance with law.

5. Credit information company means an enterprise established and operating in accordance with the Law on Enterprises to provide credit information services in accordance with this Decree. The name of a credit information company must have the phrase “thong tin tin dung” (credit information).

6. Information infrastructure means a combination of hardware, software, databases, network systems and security systems for creating, transmitting, collecting, processing, storing and exchanging digital information to serve one or more technical activity(ies) and credit information service provision activity(ies) of a credit information company.

7. Know-your-customer information means identification information of a borrower according to the Government’s regulations on confidentiality and provision of customer information by credit institutions and foreign bank branches.

8. Negative information on a borrower means credit information on non-performing loans, breach of payment obligation, violations of law, or state of being sued or prosecuted, or other negative information of a borrower that affect the evaluation of such borrower.

9. Credit information products means reports, publications or other credit information carriers created by a credit information company on the basis of collected credit information for provision to users.

10. User means an organization or individual that is entitled to be provided with credit information products and reaches an agreement with a credit information company on provision of credit information products.

Article 4. Principles of provision of credit information services

1. Credit information companies may only provide credit information services after obtaining certificates from the State Bank.

2. The provision of credit information services must comply with law, ensure truthfulness and objectivity, and not affect lawful rights and interests of related organizations and individuals.

3. Agreements and commitments in provision of credit information services referred to in this Decree shall be made in writing or in other forms of equivalent validity in accordance with law.

4. Credit information companies may only collect credit information of borrowers from participating organizations when the borrowers permit such participating organizations to provide credit information companies with the credit information contents specified in Appendix I to this Decree.

5. Principles of provision of credit information products:

a/ Credit information companies shall provide credit information products in accordance with Article 21 of this Decree;

b/ Credit information companies may only provide credit information products with know-your-customer information of borrowers to other participating organizations when the borrowers permit such organizations to use credit information products provided by credit information companies with the contents specified in Appendix II to this Decree, unless such organizations obtain permission of borrowers under Clause 4 of this Article;

c/ Credit information companies may not provide credit information products with know-your-customer information of borrowers to other organizations and individuals specified at Point dd, Clause 1, Article 21 of this Decree.

Article 5. Principles of use of credit information products

1. Credit information products shall be used for the purposes specified in Clause 1, Article 21 of this Decree. Users may not alter credit information products and shall take accountability for their decisions when using credit information products.

2.  Users may not provide credit information products to third parties, except those specified at Point b, Clause 1, Article 21 of this Decree.

3. The copying or use of credit information within institutional users must comply with agreements reached with credit information companies.

Article 6. Prohibited acts in provision of credit information services

1. Illegally collecting or providing information classified as or included in the list of state secrets.

2. Intentionally falsifying credit information contents, thus adversely affecting lawful rights and interests of related organizations and individuals.

3. Exchanging credit information with or providing credit information products to ineligible subjects, for use for improper purposes, or in an illegal manner.

4. Abusing the provision of credit information services for self-seeking purposes or to infringe upon interests of the State or lawful rights and interests of organizations and individuals.

5. Obstructing the lawful collection and use of credit information by organizations and individuals.

Article 7. Reports on provision of credit information services

1. A credit information company shall hand-deliver or send by post in paper documents or by electronic means the following statements/reports to the State Bank:

a/ Financial statements as specified by law;

b/ Reports on operation of the company, made according to the form provided in Appendix III to this Decree;

c/ Reports upon occurrence of serious technical incidents to information infrastructure (such as breakdown of hardware or software; attacks to databases, network systems or security systems, or other incidents causing abnormal operation of information infrastructure of the company), made according to the form provided in Appendix IV to this Decree;

d/ Reports on a change of the manager of the company or a member of the Supervisory Board; a change in the number of participating organizations; change in the agreement on the process of collecting, processing, storing and providing credit information between the company and participating organizations; or a change in information infrastructure of the company, made according to the form provided in Appendix IV to this Decree.

2. Deadlines/time limits for sending reports:

a/ The financial statements specified at Point a, Clause 1 of this Article shall be made on a monthly, quarterly and annual basis, of which monthly financial statements shall be sent before the 10th of the month following the reporting month; quarterly financial statements, before the 20th of the month following the reporting quarter; unaudited annual financial statements, within 30 days from the end of a fiscal year; and audited annual financial statements, within 90 days from the end of a fiscal year;

b/ The reports specified at Point b, Clause 1 of this Article shall be made on a quarterly and annual basis, of which quarterly reports shall be sent before the 20th of the month following the reporting quarter; and annual reports, within 30 days from the end of the reporting year;

c/ The reports specified at Point c, Clause 1 of this Article shall be sent right on the date of occurrence of an incident. If an incident occurs on a weekend or a public holiday, a report thereon shall be sent on the first working day following such weekend or public holiday;

d/ The reports specified at Point d, Clause 1 of this Article shall be sent within 7 working days after a change occurs.

3. Data cut-off dates for reports:

a/ For the financial statements and reports specified at Points a and b, Clause 1 of this Article, data cut-off dates shall be determined for each reporting period corresponding to the accounting period specified in the Accounting Law;

b/ For the reports specified at Points c and d, Clause 1 of this Article, data cut-off dates shall be determined for each content required to be reported upon occurrence of an incident or a change.

Article 8. Competence of state management agencies

1. The State Bank shall perform the state management of provision of credit information services in accordance with the Law on the State Bank of Vietnam, covering:

a/ Drafting and submitting to competent state agencies for promulgation or promulgating according to its competence legal documents on provision of credit information services;

b/ Granting, re-granting, modifying and revoking certificates of credit information companies;

c/ Inspecting and supervising the provision of credit information services by credit information companies.

2. Ministries, ministerial-level agencies and provincial-level People’s Committees shall perform the state management of credit information companies in accordance with the Law on Enterprises and relevant laws.

 

Chapter II

CONDITIONS, ORDER AND PROCEDURES FOR GRANT, RE-GRANT, MODIFICATION AND REVOCATION OF CERTIFICATES

Article 9. Conditions for a credit information company to be granted a certificate

1. The company has information infrastructure systems satisfying at least the following requirements:

a/ There are at least 2 data transmission lines, each of which is of 1 service provider;

b/ There are information infrastructure facilities capable of being integrated into and connected with information systems of participating organizations;

c/ There are server systems in Vietnam, and informatics software systems and technical solutions capable of providing credit information services to at least 5 million borrowers;

d/ There are information confidentiality and security plans;

dd/ There are catastrophe contingency plans, ensuring that provision of credit information services is not interrupted for more than 4 working hours.

2. The company has the charter capital of at least VND 30 billion.

3. The company has managers and members of the Supervisory Board satisfying the following requirements:

a/ The managers and members of the Supervisory Board are not persons who have been convicted for a serious crime or more serious crime or for the crime of infringing upon ownership with criminal records not yet expunged; or are not the managers and members of the Supervisory Board of a credit information company which has its certificate revoked (except the case of certificate revocation specified at Point d, dd or e, Clause 1, Article 14 of this Decree);

b/ The Chairperson of the Board of Directors or Chairperson of the Members’ Council or Company President possesses a university or higher degree and has at least 3 years’ working experience in the field of finance, banking, accounting, audit or information technology;

c/ Members of the Board of Directors, members of the Members’ Council or general partners possess a university or higher degree, of whom at least 50% have at least 3 years’ working experience in the field of finance, banking, accounting, audit or information technology;

d/ The Chief Executive Officer and Chief Operations Officers possess a university or higher degree and have at least 2 years’ experience of holding the position of managing or administering enterprises in the field of finance, banking, accounting, audit or information technology;

dd/ Members of the Supervisory Board possess a university or higher degree and have at least 2 years’ working experience in the field of finance, banking, accounting, audit or information technology.

4. The company has business plans, ensuring that it is not engaged in business lines other than provision of credit information services.

5. The company has at least 15 participating organizations being credit institutions or foreign bank branches (except policy banks, cooperative banks, people’s credit funds and microfinance institutions). Participating organizations have no commitment with other credit information companies on provision of credit information.

6. The company has an agreement on provision of credit information and credit information products with participating organizations. Such agreement must have at least the following contents:

a/ Contents and scope of credit information to be provided;

b/ Time, place and mode of provision and transmission of information, data and credit information products;

c/ Principles, scope and purposes of use of credit information products;

d/ Obligations to notify and reach agreement with borrowers of/on use of credit information of borrowers;

dd/ Responsibilities of related parties for adjusting or correcting deviations in the course of updating, transmitting, processing, storing, exploiting and using credit information;

e/ Responsibilities of related parties for reviewing, collating, checking the quality of, and storing, credit information;

g/ Responsibilities of and coordination among related parties in adjusting deviations in credit information of borrowers;

h/ Handling of violations and settlement of disputes;

i/ Effect and unilateral termination of the agreement;

k/ Other rights and obligations of related parties in the course of collecting, processing, storing and providing credit information.

Article 10. Principles of making and sending dossiers

1. A dossier shall be made in 1 set in Vietnamese. Foreign-language documents in a dossier shall be consularly legalized in accordance with Vietnam’s law (unless they are exempt from consular legalization under regulations on consular legalization) and translated into Vietnamese. Vietnamese translations of foreign-language documents shall be notarized or have signatures of translators certified in accordance with law.

2. For copies of documents in a dossier that are neither certified nor issued from the master register, the concerned credit information company shall produce their originals for collation; the person carrying out the collation shall put his/her signatures on copies and take responsibility for the truthfulness of the copies to the originals.

3. Dossiers shall be submitted at the single-window division of the State Bank or sent by post to the State Bank.

Article 11. Order and procedures for grant of certificates

1. A credit information company shall make and send to the State Bank a dossier of application for a certificate, which must comprise:

a/ An application for a certificate, made according to the form provided in Appendix V to this Decree;

b/ The charter of the company (copy);

c/ A contract signed with the network service provider (copy);

d/ A document on the charter capital level (copy), which may be a proving document corresponding to the form of capital contribution, such as certification by a commercial bank or foreign bank branch of the account balance, for cash; or results of price appraisal by a professional price appraisal organization, for other assets used for capital contribution in accordance with the Law on Price, Law on Enterprises and relevant laws; or the latest audited financial statement by the date of dossier submission;

dd/ A list and resumes of individuals acting as managers of the company and members of the Supervisory Board, made according to the form provided in Appendix VI to this Decree;

e/ Criminal record certificates (copies) of individuals acting as managers of the company and members of the Supervisory Board:

For individuals holding Vietnamese citizenship, their criminal record certificates shall be issued by the agency managing judicial record databases, which must contain sufficient information on the status of criminal records (including criminal records already expunged and those not yet expunged) and information on ban on holding positions or establishing or managing enterprises or cooperatives;

For individuals not holding Vietnamese citizenship: their criminal record certificates or documents of equivalent validity (containing sufficient information on status of criminal records and information on ban on holding positions or establishing or managing enterprises or cooperatives) shall be issued by a Vietnamese or foreign competent authority in accordance with regulations. In case criminal record certificates or documents of equivalent validity issued by a foreign competent authority have no information on ban on holding positions or establishing or managing enterprises or cooperatives, the credit information company shall issue a document explaining that there is no competent authority of the country issuing criminal records or documents of equivalent validity providing such information, and commit to take responsibility before law for the fact that such individuals are not persons banned from holding positions in accordance with Vietnam’s law;

Criminal records or documents of equivalent validity must be those issued by competent authorities within 6 months before the date of dossier submission;

g/ A business plan, made according to the form provided in Appendix VII to this Decree;

h/ A commitment on provision of credit information, made by participating organizations according to the form provided in Appendix VIII to this Decree;

i/ An agreement on provision of credit information and credit information products signed with participating organizations (copy).

2. Within 5 working days after receiving the dossier of application for a certificate from the credit information company, the State Bank shall send to the company a request for supplementation of the dossier in case the dossier is not complete or valid as specified in Clause 1 of this Article.

3. Within 30 working days after receiving a complete and valid dossier, the State Bank shall grant a certificate, made according to the form provided in Appendix IX to this Decree, to the credit information company. In case of refusal to grant such certificate, the State Bank shall issue a written reply clearly stating the reason.

Article 12. Order and procedures for re-grant of certificates

1. A credit information company shall request the State Bank to re-grant a certificate in the following cases:

a/ The certificate is lost;

b/ The certificate is torn or otherwise damaged.

2. A dossier of request for re-grant of a certificate must comprise:

a/ A request for re-grant of a certificate, made according to the form provided in Appendix X to this Decree;

b/ The torn or damaged certificate (unless the certificate is lost).

3. Within 3 working days after receiving the dossier of request for re-grant of a certificate from the credit information company, the State Bank shall send to the company a request for supplementation of the dossier, in case the dossier is not complete or valid as specified in Clause 2 of this Article.

4. Within 10 working days after receiving a complete and valid dossier from the credit information company, the State Bank shall consider and re-grant a certificate, made according to the form provided in Appendix IX to this Decree.

Article 13. Order and procedures for modification of certificates

1. A credit information company shall request the State Bank to modify a certificate in case of occurrence of a change in:

a/ Its name;

b/ Its enterprise registration certificate;

c/ Its charter capital;

d/ Its head office location; or,

dd/ Its at-law representative.

2. A credit information company shall send a dossier of request for modification of a certificate to the State Bank when it wishes to change one or several of information item(s) in the certificate. Such dossier must comprise:

a/ A request for modification of a certificate, made according to the form provided in Appendix X to this Decree;

b/ The original of the Resolution of the Shareholders’ General Meeting, Board of Directors, Members’ Council or Company President on the modification of the certificate;

c/ Copies of documents and papers proving the company’s maintenance of a relevant operation condition specified in this Decree, in case the to-be-changed content of the certificate is related to operation conditions of the company.

3. Within 5 working days after receiving a credit information company’s dossier of request for modification of its certificate, the State Bank shall send to the company a request for supplementation of the dossier, in case the dossier is not complete or valid as specified in Clause 2 of this Article.

4. Within 15 working days after receiving a complete and valid dossier, the State Bank shall issue a decision on modification of a certificate, made according to the form provided in Appendix XI to this Decree (such decision is an integral part of the certificate). In case of refusal to issue such a decision, the State Bank shall issue a written reply clearly stating the reason.

Article 14. Order and procedures for revocation of certificates

1. A credit information company will have its certificate revoked by the State Bank if it:

a/ Commits a fraud or forges papers proving its eligibility in the dossier of application for a certificate in order to be granted a certificate;

b/ Seriously violates one of the provisions on prohibited acts of Article 6 of this Decree;

c/ Fails to maintain the conditions specified in Article 9 of this Decree after implementing the remediation plan as specified at Point b, Clause 2 of this Article;

d/ Fails to commence provision of credit information services within 12 months after being granted a certificate;

dd/ Is dissolved in accordance with law;

e/ Is divided, consolidated or merged under Clause 4, Article 15 of this Decree.

2. The State Bank shall revoke certificates as follows:

a/ In case a credit information company commits a violation specified at Point a or b, Clause 1 of this Article, the State Bank shall decide to revoke the company’s certificate based on inspection or supervision conclusions of the State Bank or at the request of another competent state agency;

b/ In case a credit information company commits a violation specified at Point c, Clause 1 of this Article, the State Bank shall send a request to the company for the latter to formulate a plan on remediation of the violation and send it to the State Bank and organize the implementation of such plan within 12 months after being requested to formulate the plan.

The State Bank shall decide to revoke the certificate of a credit information company when it finds through evaluation that the company has not yet remediated the violation within 1 month after the deadline for remediation under the remediation plan;

c/ In case a credit information company commits a violation specified at Point d, Clause 1 of this Article, the State Bank shall decide to revoke the company’s certificate within 15 working days from the deadline for commencement of operation of the company as specified in Clause 1, Article 16 of this Decree;

d/ In case a credit information company is dissolved under Point dd, Clause 1 of this Article, it shall send a notice of the dissolution together with relevant documents to the State Bank within 7 working days after the dissolution decision is approved or from the date of receipt of the decision on revocation of the enterprise registration certificate or dissolution ruling of the court in accordance with the Law on Enterprises.

The State Bank shall decide to revoke the certificate of the credit information company within 5 working days after receiving the notice and relevant documents from the company;

dd/ In case a credit information company is reorganized under Point e, Clause 1 of this Article, it shall send a notice of the reorganization together with relevant documents to the State Bank within 7 working days after the resolution on division of the company is approved or the consolidation contract or merger contract is signed in accordance with the Law on Enterprises.

The State Bank shall decide to revoke the certificate of the credit information company within 7 working days after receiving the notice and relevant documents from the company.

3. The State Bank shall issue a decision on revocation of the certificate of a credit information company, made according to the form provided in Appendix XII to this Decree. The credit information company shall immediately terminate provision of credit information services and return its certificate within 7 working days from the effective date of the decision on revocation of the certificate.

4. Within 10 working days from the effective date of the decision on revocation of the certificate, the credit information company having its certificate revoked shall formulate a plan on processing of credit information it currently stores in one of the following forms:

a/ Transferring credit information to another credit information company if such transfer is agreed upon by participating organizations and does not breach agreements with borrowers having such information. The credit information company shall send a notice of transfer results to the State Bank within 5 working days after the transfer is completed;

b/ Transferring credit information to the State Bank if such transfer is agreed upon by participating organizations and does not breach agreements with borrowers having such information. The management and use of transferred credit information must comply with the State Bank’s regulations on credit information activities;

c/ Organizing the destruction of credit information. The credit information company shall take responsibility before law for the adequacy, security and confidentiality of the destroyed credit information and send a notice of destruction results to the State Bank within 5 working days after the destruction is completed.

Article 15. Reorganization of credit information companies

1. Credit information companies shall be reorganized in accordance with the Law on Enterprises and relevant laws.

2. Credit information companies established after the division of enterprises; and credit information companies formed as a result of splitting or consolidation shall request the State Bank to grant certificates according to Article 11 of this Decree.

3. Transformed credit information companies; and split or merging credit information companies shall request the State Bank to modify their certificates according to Article 13 of this Decree.

4. Divided, consolidated or merged credit information companies will have their certificates revoked by the State Bank according to Article 14 of this Decree.

Article 16. Commencement of operation and disclosure of information on grant, modification or revocation of certificates

1. Within 12 months from the date of grant of its certificate, a credit information company shall commence provision of credit information services and send a notice of such commencement to the State Bank within 5 working days from the date of commencement.

2. A credit information company shall disclose information related to grant or modification of its certificate in the media of the State Bank and the company and on a central or local newspaper in the locality where the company’s head office is located for at least 3 consecutive issues or on an e-newspaper of Vietnam for at least 7 working days from the date the State Bank grants, or approves modification of, the certificate.

3. The State Bank shall notify in writing the business registration agency of the locality where the concerned credit information company’s head office is located in case it refuses to grant a certificate according to Clause 3, Article 11 of this Decree.

4. The State Bank shall announce its decision on revocation of the certificate of a credit information company in its media and send such decision to the business registration agency of the locality where the company’s head office is located.

 

Chapter III

PROVISION OF CREDIT INFORMATION SERVICES

Article 17. Internal regulations

1. In pursuance to this Decree and relevant regulations, a credit information company shall formulate and issue its internal regulations applicable to provision of credit information services of the company so that it can have mechanisms for control of each process and plans on dealing with emergency circumstances.

2. Internal regulations on provision of credit information services of a credit information company must have at least the following contents:

a/ Regulations on provision of credit information services, including also measures to check the reasonableness of collected credit information specified at Point d, Clause 1, Article 18, and regulations on the right to refuse to provide credit information products to users as specified in Clause 2, Article 21, of this Decree;

b/ Regulations on information confidentiality and information technology security in provision of credit information services, which must have at least contents on assurance of physical and installation environment safety; operation management and information exchange; access management; management of use of information technology services by third parties (if any); management of information security-related incidents; assurance of uninterrupted operation of information systems; and internal inspection and reporting regime;

c/ Regulations on delegation of powers and assignment of responsibilities for management and supervision to individuals acting as managers of the company and members of the Supervisory Board as well as related divisions and individuals in provision of credit information services, particularly regulations on management and supervision related to credit information security and confidentiality;

d/ Regulations on adjustment of deviations in credit information, which must have at least the contents on process of and responsibilities of each individual and division in the adjustment of deviations and retention of dossiers and documents related to such adjustment;

dd/ Regulations on processing of credit information in case the credit information company has its certificate revoked under Clause 4, Article 14 of this Decree, which must have at least the contents on forms of information processing; process of information processing (including also modes of informing and obtaining the permission of participating organizations); responsibilities of related divisions and individuals in organization and implementation of information processing; and supervision and confidentiality of credit information in the course of information processing.

3. Internal regulations shall be reviewed and evaluated once every 6 months or on an unscheduled basis in terms of their compliance with law, and revised when necessary.

Article 18. Collection of credit information

1. Credit information companies shall collect credit information from:

a/ Participating organizations under commitments or agreements on provision of credit information;

b/ Other credit information companies under agreements with them;

c/ State agencies in accordance with law;

d/ Other lawful sources of information in accordance with law.

2. To-be-collected credit information includes:

a/ Know-your-customer information of borrowers and related persons of borrowers as provided by current law;

b/ Information on history of credit extension, asset hiring, purchase of goods on deferred payment or installment payment, or pawning;

c/ Information on history of debt payment, due or undue loans, maturity date, credit limit, group of debts, sale of debts, implementation of off-balance-sheet commitments, and rank of borrowers;

d/ Information on security for performance of debt payment obligation of borrowers;

dd/ Other relevant information, ensuring no infringement of lawful rights of borrowers, not inclusive of borrowers’ information classified as state secrets.

3. The credit information specified in Clause 2 of this Article is not inclusive of information on use of risk provisions for handling risks with regard to credit facilities extended by credit institutions and foreign bank branches.

Article 19. Processing of credit information

1. On the basis of collected and stored credit information sources, credit information companies shall analyze, evaluate and synthesize information for creating credit information products.

2. The inspection, classification and updating of credit information must not falsify the nature and contents of credit information.

3. Negative information on borrowers may only be used to create credit information products for up to 5 years from the date such negative information no longer exists, unless otherwise provided by law.

Article 20. Storage of credit information

1. Credit information shall be stored in a safe and confidential manner to prevent possible incidents and catastrophes as well as illegal penetration and access from outside.

2. Credit information shall be stored for at least 5 years from the date it is collected by credit information companies.

Article 21. Provision of credit information products

1. Credit information companies shall provide credit information products for the following users:

a/ Participating organizations to serve their demands for seeking and evaluation of borrowers and other lawful purposes in accordance with law;

b/ Borrowers that will be provided with credit information on themselves for use for their lawful purposes;

c/ Other credit information companies for collecting credit information according to Article 18 of this Decree for provision of credit information services;

d/ Competent state management agencies to serve state management work in accordance with law;

dd/ Other organizations and individuals to serve lawful purposes in accordance with law.

2. After reaching agreement with the users specified in Clause 1 of this Article, credit information companies may refuse to provide credit information products and send a notice stating the reason for the refusal (together with relevant documents, if any) to users at least 20 working days before ceasing the provision of credit information products if detecting that the users violate the signed agreements, this Decree and relevant regulations.

Article 22. Adjustment of deviations in credit information of borrowers

1. A credit information company shall adjust deviations in the following cases:

a/ The credit information company detects deviations in credit information and adjusts such deviations by itself according to its internal regulations;

b/ A participating organization detects deviations in credit information and sends to the credit information company a request for adjustment of deviations together with relevant documents. Within 5 working days after receiving the request from the participating organization, the credit information company shall hand-deliver, or send by post or other electronic means a notice of results of adjustment of deviations to the participating organization;

c/ A borrower detects deviations in credit information and sends to the credit information company or a participating organization a request for adjustment of deviations together with relevant documents. Within 5 working days after completing the adjustment as specified in Clause 2 of this Article, the credit information company or participating organization shall hand-deliver, or send by post or other electronic means a notice of the process and results of adjustment of deviations to the borrower.

2. A credit information company shall adjust deviations at the request of a borrower as follows:

a/ In case deviations arise as a result of information processing by the credit information company, the company shall adjust deviations within 5 working days after receiving the borrower’s request for adjustment of deviations;

b/ In case the credit information company identifies that deviations arise from information collected at a participating organization, it shall notify the borrower of the process of information processing (clearly stating the source of information from which the deviations arise) within 5 working days, and coordinate with such participating organization in adjusting deviations within 10 working days, after receiving the borrower’s request for adjustment of deviations;

3. In case the borrower does not receive a written reply within the time limit specified in Clause 2 of this Article or disagrees with the reply of the credit information company, it/he/she may request conciliation or carry out procedures for initiating a lawsuit at an arbitration or a court in accordance with law.

 

Chapter IV

RIGHTS AND OBLIGATIONS OF ORGANIZATIONS AND INDIVIDUALS

Article 23. Rights and obligations of users

Users shall exercise the rights and perform the obligations according to agreements with credit information companies, this Decree and relevant regulations.

Article 24. Rights and obligations of credit information companies

1. Rights of credit information companies

a/ To exchange credit information with other credit information companies in accordance with this Decree and relevant regulations;

b/ To sign contracts with organizations and individuals on collection and provision of credit information and collect charges for provision of credit information products in accordance with this Decree and relevant regulations.

2. Obligations of credit information companies

a/ To comply with the principles, conditions and contents of provision of credit information services throughout their operation duration;

b/ To provide users with recommendations on principles of use of credit information products;

c/ To coordinate with participating organizations in detecting and dealing with deviations in credit information; to issue documents on adjustment of deviations in credit information at the request of borrowers;

d/ To publicly post up charge rates for provision of credit information products in accordance with the Law on Price and relevant laws;

dd/ To disclose information in accordance with the Law on Enterprises, this Decree and relevant regulations.

3. To exercise other rights and perform other obligations according to agreements with organizations and individuals, this Decree and relevant regulations.

Article 25. Rights and obligations of participating organizations

1. Participating organizations may use credit information products from credit information companies in accordance with this Decree and relevant regulations.

2. Obligations of participating organizations

a/ To provide adequate, accurate and prompt credit information to credit information companies as agreed upon with the latter;

b/ To coordinate with credit information companies in detecting and dealing with deviations in collected, stored and provided credit information; to issue documents on adjustment of deviations in credit information of borrowers.

3. To exercise other rights and perform other obligations according to agreements with credit information companies, this Decree and relevant regulations.

Article 26. Rights and obligations of borrowers

1. Rights of borrowers

a/ To be provided free of charge by credit information companies with credit information on the borrowers themselves (if they so request) at least once a year;

b/ To request credit information companies to consider and adjust contents of credit information on the borrowers themselves if detecting deviations and notify results of adjustment of deviations (if any) to participating organizations.

2. Borrowers are obliged to provide adequate and truthful credit information on themselves to related organizations and individuals in the course of handling requests for adjustment of deviations in credit information on borrowers.

3. To exercise other rights and perform other obligations according to this Decree and relevant regulations.

 

Chapter V

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 27. Transitional provisions

1. From the effective date of this Decree, the provisions of Clause 4, and Point b, Clause 5, Article 4 of this Decree are not retrospectively effective for the collection of credit information and provision of credit information products by credit information companies.

2. Within 2 months from the effective date of this Decree, credit information companies established and operating before the effective date of this Decree shall send to the State Bank reports on their satisfaction of the conditions for grant of certificates specified in Article 9 of this Decree and commit to take responsibility before law for contents of such reports.

a/ In case a credit information company satisfies the law-specified conditions, it may continue to provide credit information services according to its certificate granted by the State Bank and this Decree.

b/ In case a credit information company fails to satisfy one or several of the law-specified conditions, it shall report on a plan for satisfaction of such conditions within 24 months from the effective date of this Decree.

A credit information company that satisfies the conditions specified in Article 9 of this Decree after the expiration of the planned time limit may continue to provide credit information services according to its certificate granted by the State Bank and this Decree.

For a credit information company that fails to satisfy the conditions specified in Article 9 of this Decree after the expiration of the planned time limit, the State Bank shall revoke its certificate according to Clause 3, Article 14 of this Decree.

3. Within 6 months from the effective date of this Decree, credit information companies established and commencing operation before the effective date of this Decree shall issue their internal regulations according to Article 17 of this Decree and send them to the State Bank.

4. For agreements and commitments signed before the effective date of this Decree, credit information companies may continue to implement them until they expire without any extension. The revision of such agreements and commitments may only be made if the to-be-revised contents comply with this Decree and relevant regulations.

Article 28. Effect

1. This Decree takes effect on August 15, 2021.

2. To annul Article 4 of the Government’s Decree No. 16/2019/ND-CP of February 1, 2019, amending and supplementing a number of articles of the decrees on business conditions falling within the scope of state management by the State Bank.

3. The Government’s Decree No. 10/2010/ND-CP of February 12, 2010, on credit information activities; and the Government’s Decree No. 57/2016/ND-CP of July 1, 2016, amending and supplementing Article 7 of the Government’s Decree No. 10/2010/ND-CP of February 12, 2010, on credit information activities, cease to be effective on the effective date of this Decree.

Article 29. Organization of implementation

Ministers, heads of ministerial-level agencies, and heads of government-attached agencies; chairpersons of provincial-level People’s Committees; chairpersons of Boards of Directors or chairpersons of Members’ Councils and Chief Executive Officers of credit institutions and foreign bank branches; chairpersons of Boards of Directors, chairpersons of Members’ Councils or Company Presidents and Chief Executive Officers of credit information companies, and related organizations and individuals shall implement this Decree.-

On behalf of the Government
For the Prime Minister
Deputy Prime Minister
LE MINH KHAI

* The appendices to this Decree are not translated.


[1] Công Báo Nos 645-646 (25/6/2021)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Công báo tiếng Anh
download Decree 58/2021/ND-CP DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Decree 58/2021/ND-CP PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Bản dịch LuatVietnam
download Decree 58/2021/ND-CP DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Decree 58/2021/ND-CP PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi