Nghị định 30/2007/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh xổ số

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 30/2007/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 03 NĂM 2007  

VỀ KINH DOANH XỔ SỐ

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH :

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về hoạt động kinh doanh xổ số của các doanh nghiệp kinh doanh xổ số và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Nghị định này không điều chỉnh đối với việc tổ chức các chương trình dự thưởng có tính chất may rủi gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ thuộc các hình thức khuyến mại theo quy định của Luật Thương mại.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Kinh doanh xổ số là hoạt động kinh doanh dựa trên các sự kiện có kết quả ngẫu nhiên, được tổ chức theo nguyên tắc doanh nghiệp thu tiền tham gia dự thưởng của khách hàng và thực hiện trả thưởng cho khách hàng khi trúng thưởng.
2. Kết quả ngẫu nhiên sử dụng để kinh doanh xổ số, bao gồm:
a) Kết quả ngẫu nhiên của việc xuất hiện tập hợp các chữ số, chữ cái;
b) Kết quả ngẫu nhiên của việc xuất hiện tập hợp các biểu tượng, các dấu hiệu;
c) Các kết quả ngẫu nhiên khác.
3. Xổ số truyền thống là loại hình xổ số có in sẵn trước giá vé; các chữ số, chữ cái để khách hàng lựa chọn tham gia dự thưởng. Số lượng các chữ số, chữ cái được giới hạn trong phạm vi vé số phát hành và việc xác định kết quả trúng thưởng được thực hiện sau thời điểm phát hành vé số.
4. Khách hàng là người tham gia dự thưởng xổ số.
5. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan để kinh doanh xổ số.
6. Hoa hồng đại lý là khoản tiền mà doanh nghiệp kinh doanh xổ số trả cho đại lý xổ số theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị vé số đã bán.
7. Tỷ lệ trả thưởng là tỷ lệ giữa giá trị các giải thưởng so với giá trị vé số   phát hành hoặc doanh thu bán vé số.
8. Vé số là phương tiện do doanh nghiệp kinh doanh xổ số phát hành để phân phối cho khách hàng. Vé số được phát hành dưới các hình thức: chứng chỉ, thẻ có in mệnh giá, hoặc các hình thức và phương tiện khác cho phép khách hàng sử dụng để tham gia dự thưởng xổ số.
Điều 3. Nguyên tắc kinh doanh xổ số
1. Chỉ có doanh nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số mới được phép tổ chức hoạt động kinh doanh xổ số.
2. Hoạt động kinh doanh xổ số phải đảm bảo minh bạch, khách quan, trung thực, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia.
Điều 4. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh xổ số
1. Tuân thủ các quy định của Nhà nước về hoạt động kinh doanh xổ số.
2. Tổ chức kinh doanh theo đúng thể lệ đã công bố với khách hàng.
3. Thanh toán đầy đủ, kịp thời các giải thưởng cho khách hàng khi trúng thưởng; bảo đảm bí mật về thông tin trúng thưởng và thông tin nhận thưởng theo yêu cầu của khách hàng trúng thưởng.
4. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và các quy định của pháp luật trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Bổ sung
Điều 5. Trách nhiệm, quyền lợi của người tham gia dự thưởng xổ số
1. Người tham gia dự thưởng xổ số có trách nhiệm tuân thủ các quy định của Nhà nước về kinh doanh xổ số; thể lệ tham gia do doanh nghiệp kinh doanh xổ số công bố và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Người tham gia dự thưởng xổ số có các quyền lợi sau:
a) Được doanh nghiệp kinh doanh xổ số thanh toán đầy đủ giá trị các giải thưởng đã trúng thưởng. Trường hợp vì nguyên nhân khách quan (ốm đau, bệnh tật…) không thể trực tiếp tham gia lĩnh thưởng thì có thể uỷ quyền cho người đại diện hợp pháp của mình để lĩnh thưởng;
b) Cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam khi trúng thưởng được phép mua ngoại tệ và chuyển ngoại tệ ra nước ngoài theo quy định về quản lý ngoại hối của Nhà nước;
c) Được quyền yêu cầu doanh nghiệp kinh doanh xổ số giữ bí mật về thông tin trúng thưởng và các thông tin nhận thưởng của cá nhân;
d) Được hưởng các quyền lợi hợp pháp khác theo thể lệ tham gia dự thưởng do doanh nghiệp kinh doanh xổ số công bố.
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Tổ chức kinh doanh xổ số trái phép dưới mọi hình thức và mọi loại phương tiện.
2. Sử dụng kết quả xổ số do các doanh nghiệp kinh doanh xổ số phát hành để tổ chức các chương trình dự thưởng.
3. Phát hành xổ số từ nước ngoài cho các tổ chức, cá nhân ở trong nước.
4. Làm sai lệch kết quả trúng thưởng.
5. Sử dụng tiền của Nhà nước để tham gia dự thưởng xổ số.
6. Làm giả vé số dưới mọi hình thức.
7. Sử dụng xổ số làm phương tiện để rửa tiền.
8. Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật.
Bổ sung
Bổ sung
Chương II
NỘI DUNG KINH DOANH XỔ SỐ
Điều 7. Các loại hình xổ số
1. Xổ số truyền thống.
2. Xổ số tự chọn (thủ công, điện toán).
3. Xổ số biết kết quả ngay (xổ số cào, xổ số bóc).
4. Các loại hình xổ số khác theo quy định của pháp luật.
Bổ sung
Điều 8. Địa bàn kinh doanh xổ số

Doanh nghiệp thực hiện kinh doanh xổ số trên địa bàn toàn quốc hoặc tại từng khu vực theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 9. Đối tượng tham gia dự thưởng xổ số
1. Công dân Việt Nam ở trong nước.
2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam.
3. Người nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam.
Các đối tượng tham gia dự thưởng xổ số phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Điều 10. Vé số
1. Vé số do doanh nghiệp kinh doanh xổ số phát hành và phân phối cho khách hàng để tham gia dự thưởng xổ số. Mệnh giá của vé số do Bộ Tài chính quy định cho từng thời kỳ.
2. Vé số có các nội dung sau đây:
a) Tên tổ chức phát hành;
b) Giá mua của vé số;
c) Số ký hiệu của tờ vé số;
d) Các chữ số, chữ cái, kết quả ngẫu nhiên để khách hàng lựa chọn;
đ) Ngày mở thưởng hoặc thời hạn lưu hành của vé số;
e) Các dấu hiệu chống làm giả;
g) Các thông tin khác có liên quan.
Điều 11. Phân phối vé số
1. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải đảm bảo cung ứng đủ số lượng vé theo từng loại ký hiệu đã thông báo phát hành để khách hàng lựa chọn kết quả tham gia dự thưởng.
2. Vé số được doanh nghiệp kinh doanh xổ số phân phối tới khách hàng theo các phương thức:
a) Bán trực tiếp cho khách hàng;
b) Thông qua hệ thống đại lý xổ số;
c) Thông qua các thiết bị điện tử, phương tiện viễn thông, Internet.
Bổ sung
Điều 12. Đại lý xổ số
1. Đại lý xổ số là tổ chức, cá nhân thực hiện ký hợp đồng với doanh nghiệp kinh doanh xổ số để thực hiện tiêu thụ vé và trả thưởng cho khách hàng khi trúng thưởng.
2. Để làm đại lý xổ số, các tổ chức, cá nhân phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; nếu là tổ chức phải là tổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;
b) Có hình thức bảo đảm thanh toán theo quy định tại Điều 13 Nghị định này để bảo đảm nghĩa vụ thanh toán đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số.
Bổ sung
3. Đại lý xổ số được hưởng hoa hồng đại lý trên giá trị vé số đã bán và phí thanh toán trên giá trị các giải thưởng đã thanh toán.
Điều 13. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán của các đại lý xổ số

Doanh nghiệp kinh doanh xổ số áp dụng các biện pháp để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán của các đại lý xổ số, bao gồm:
1. Cầm cố tài sản.
2. Thế chấp tài sản.
3. Đặt cọc.
4. Ký quỹ.
5. Bảo lãnh.
Điều 14. Cơ cấu giải thưởng

Số lượng các giải thưởng của từng đợt phát hành xổ số do doanh nghiệp kinh doanh xổ số xác định phù hợp với tỷ lệ trả thưởng và cơ cấu giải thưởng theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 15. Tổ chức xác định kết quả trúng thưởng   
1. Số lượng các lần mở thưởng của doanh nghiệp kinh doanh xổ số trong từng thời kỳ do Bộ Tài chính quy định.
2. Việc xác định kết quả trúng thưởng phải đảm bảo nguyên tắc công khai, khách quan, trung thực và tuân thủ các quy định của thể lệ quay số mở thưởng đã công bố.
3. Kết quả quay số mở thưởng phải có sự giám sát và xác nhận của Hội đồng giám sát quay số mở thưởng.
Bộ Tài chính quy định thành phần, cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng giám sát xổ số.
Bổ sung
Điều 16. Thực hiện trả thưởng
1. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số có trách nhiệm thanh toán đầy đủ giá trị các giải thưởng cho khách hàng trúng thưởng theo đúng thể lệ tham gia dự thưởng đã công bố.
2. Thời hạn trả thưởng của doanh nghiệp đối với khách hàng là 60 ngày, kể từ ngày xác định kết quả trúng thưởng hoặc kể từ ngày hết hạn lưu hành của vé số. Quá thời hạn, các vé trúng thưởng không còn giá trị lĩnh thưởng.
3. Người trúng thưởng có thể lĩnh giải thưởng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Điều 17. Quản lý vé số không tiêu thụ hết, vé số trúng thưởng
1. Vé số không tiêu thụ hết phải được quản lý chặt chẽ, bảo đảm không bị lợi dụng để lĩnh thưởng.
2. Thời hạn lưu trữ và việc tiêu hủy vé không tiêu thụ hết, vé trúng thưởng được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
Chương III
THÔNG TIN, QUẢNG CÁO VÀ KHUYẾN MẠI
Điều 18. Nguyên tắc thông tin
1. Thông tin về xổ số phải đảm bảo tính chính xác, kịp thời và phải được cung cấp bởi tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
2. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin đã công bố.
Điều 19. Nội dung thông tin
1. Các quy định của Nhà nước có liên quan đến hoạt động kinh doanh xổ số.
2. Thể lệ tham gia dự thưởng xổ số; thể lệ quay số mở thưởng.
3. Số lượng vé phát hành, số ký hiệu vé phát hành, cơ cấu giải thưởng.
4. Kết quả trúng thưởng xổ số.
Điều 20. Phương tiện, địa điểm công bố thông tin
1. Thông tin về xổ số được công bố tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và các địa điểm phát hành vé số.
2. Kết quả xổ số được phép thông tin trên đài phát thanh, truyền hình và các phương tiện thông tin đại chúng khác.
Điều 21. Quảng cáo về xổ số
1. Các doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện quảng cáo về xổ số theo quy định của pháp luật.
2. Nghiêm cấm các hành vi quảng cáo sau:
a) Quảng cáo việc trúng thưởng là kết quả đương nhiên khi tham gia dự thưởng xổ số;
b) Quảng cáo việc tham gia dự thưởng xổ số sẽ cải thiện được tình hình tài chính của người tham gia;
c) Có hình ảnh vi phạm thuần phong, mỹ tục và truyền thống văn hoá dân tộc;
d) Khuyến khích các hành vi vi phạm pháp luật trong kinh doanh xổ số;
đ) Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Khuyến mại về xổ số

Nghiêm cấm việc khuyến mại về xổ số dưới mọi hình thức.
Chương IV
DOANH NGHIỆP KINH DOANH XỔ SỐ
Điều 23. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số
1. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, do Nhà nước sở hữu 100% vốn.
2. Các công ty xổ số kiến thiết đang hoạt động theo mô hình công ty nhà nước phải làm thủ tục để chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
nhayĐiều 23 Nghị định số 30/2007/NĐ-CP từng được bổ sung Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 theo quy định tại Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 78/2012/NĐ-CP. Tuy nhiên đã bị bãi bỏ theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 151/2018/NĐ-CP.nhay
Điều 24. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số
1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số do Bộ Tài chính cấp, xác nhận việc đủ điều kiện để kinh doanh xổ số của các doanh nghiệp.
2. Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số, trong đó có nêu rõ về loại hình sản phẩm đề nghị được phép kinh doanh;
b) Các tài liệu có liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp bao gồm:
- Quyết định thành lập doanh nghiệp; quyết định chuyển đổi mô hình hoạt động từ công ty nhà nước sang công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Đăng ký kinh doanh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
c) Điều lệ của doanh nghiệp;
d) Các tài liệu khác có liên quan.
Điều 25. Thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số

Doanh nghiệp kinh doanh xổ số bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số trong các trường hợp sau:
1. Vi phạm các quy định của Nhà nước trong hoạt động kinh doanh xổ số.
2. Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật.
Chương V
TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Điều 26. Chế độ tài chính
1. Năm tài chính của doanh nghiệp kinh doanh xổ số bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
2. Hoạt động kinh doanh xổ số được phép trích lập quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng hạch toán vào chi phí kinh doanh.
3. Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính phù hợp với tính chất đặc thù của hoạt động kinh doanh xổ số và hạn chế các tác động tiêu cực xã hội phát sinh.
Điều 27. Chế độ kế toán và báo cáo
Chế độ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo nghiệp vụ của doanh nghiệp kinh doanh xổ số được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 28. Kiểm toán, công khai báo cáo tài chính
1. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải được kiểm toán hàng năm.
2. Sau khi kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện công bố các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.
Chương VI
XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 29. Các hành vi vi phạm pháp luật về kinh doanh xổ số
1. Các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.
2. Vi phạm các quy định về phát hành, phân phối vé số.
3. Vi phạm các quy định về tổ chức quay số mở thưởng; tổ chức trả thưởng cho khách hàng.
4. Vi phạm các quy định về quảng cáo, khuyến mại trong hoạt động kinh doanh xổ số.
5. Vi phạm các quy định về quản lý tài chính, kế toán, thống kê, kiểm toán.
6. Vi phạm quy định về cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Cạnh tranh bất hợp pháp.
8. Cung cấp thông tin, số liệu, báo cáo sai sự thật.
9. Các hành vi vi phạm khác về kinh doanh xổ số theo quy định của pháp luật.
Điều 30. Xử lý vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân vi phạm, tuỳ theo tính chất, mức độ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xổ số khi có vi phạm còn bị xử lý theo các hình thức sau đây:
Chương VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
1. Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành chiến lược, quy hoạch, chính sách và mô hình tổ chức hoạt động kinh doanh xổ số.
2. Ban hành và hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kinh doanh xổ số.
3. Ban hành các quy chuẩn kỹ thuật về kinh doanh xổ số.
4. Cấp, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số.
5. Thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật về kinh doanh xổ số.
6. Đào tạo nghiệp vụ, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực xổ số.
Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Công an
1. Phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn các biện pháp để đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội trong hoạt động kinh doanh xổ số.
2. Tổ chức công tác đấu tranh phòng chống các hoạt động kinh doanh xổ số trái phép.
Điều 33. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước khác
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi, nhiệm vụ quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh xổ số theo quy định của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện việc quản lý nhà nước về kinh doanh xổ số trên địa bàn.
   Điều 34. Điều khoản thi hành
1. Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các doanh nghiệp kinh doanh xổ số hiện có phải làm thủ tục để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Nghị định này.
2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng

Thuộc tính văn bản
Nghị định 30/2007/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh xổ số
Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 30/2007/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 01/03/2007 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng , Chính sách
Tóm tắt văn bản
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 30/2007/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 03 NĂM 2007

VỀ KINH DOANH XỔ SỐ

 

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

 

NGHỊ ĐỊNH :

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về hoạt động kinh doanh xổ số của các doanh nghiệp kinh doanh xổ số và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Nghị định này không điều chỉnh đối với việc tổ chức các chương trình dự thưởng có tính chất may rủi gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ thuộc các hình thức khuyến mại theo quy định của Luật Thương mại.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. Kinh doanh xổ số là hoạt động kinh doanh dựa trên các sự kiện có kết quả ngẫu nhiên, được tổ chức theo nguyên tắc doanh nghiệp thu tiền tham gia dự thưởng của khách hàng và thực hiện trả thưởng cho khách hàng khi trúng thưởng.

2. Kết quả ngẫu nhiên sử dụng để kinh doanh xổ số, bao gồm:

a) Kết quả ngẫu nhiên của việc xuất hiện tập hợp các chữ số, chữ cái;

b) Kết quả ngẫu nhiên của việc xuất hiện tập hợp các biểu tượng, các dấu hiệu;

c) Các kết quả ngẫu nhiên khác.

3. Xổ số truyền thống là loại hình xổ số có in sẵn trước giá vé; các chữ số, chữ cái để khách hàng lựa chọn tham gia dự thưởng. Số lượng các chữ số, chữ cái được giới hạn trong phạm vi vé số phát hành và việc xác định kết quả trúng thưởng được thực hiện sau thời điểm phát hành vé số.

4. Khách hàng là người tham gia dự thưởng xổ số.

5. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan để kinh doanh xổ số.

6. Hoa hồng đại lý là khoản tiền mà doanh nghiệp kinh doanh xổ số trả cho đại lý xổ số theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị vé số đã bán.

7. Tỷ lệ trả thưởng là tỷ lệ giữa giá trị các giải thưởng so với giá trị vé số phát hành hoặc doanh thu bán vé số.

8. Vé số là phương tiện do doanh nghiệp kinh doanh xổ số phát hành để phân phối cho khách hàng. Vé số được phát hành dưới các hình thức: chứng chỉ, thẻ có in mệnh giá, hoặc các hình thức và phương tiện khác cho phép khách hàng sử dụng để tham gia dự thưởng xổ số.

Điều 3. Nguyên tắc kinh doanh xổ số

1. Chỉ có doanh nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số mới được phép tổ chức hoạt động kinh doanh xổ số.

2. Hoạt động kinh doanh xổ số phải đảm bảo minh bạch, khách quan, trung thực, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia.

Điều 4. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh xổ số

1. Tuân thủ các quy định của Nhà nước về hoạt động kinh doanh xổ số.

2. Tổ chức kinh doanh theo đúng thể lệ đã công bố với khách hàng.

3. Thanh toán đầy đủ, kịp thời các giải thưởng cho khách hàng khi trúng thưởng; bảo đảm bí mật về thông tin trúng thưởng và thông tin nhận thưởng theo yêu cầu của khách hàng trúng thưởng.

4. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và các quy định của pháp luật trong quá trình hoạt động kinh doanh.

Điều 5. Trách nhiệm, quyền lợi của người tham gia dự thưởng xổ số

1. Người tham gia dự thưởng xổ số có trách nhiệm tuân thủ các quy định của Nhà nước về kinh doanh xổ số; thể lệ tham gia do doanh nghiệp kinh doanh xổ số công bố và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Người tham gia dự thưởng xổ số có các quyền lợi sau:

a) Được doanh nghiệp kinh doanh xổ số thanh toán đầy đủ giá trị các giải thưởng đã trúng thưởng. Trường hợp vì nguyên nhân khách quan (ốm đau, bệnh tật…) không thể trực tiếp tham gia lĩnh thưởng thì có thể uỷ quyền cho người đại diện hợp pháp của mình để lĩnh thưởng;

b) Cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam khi trúng thưởng được phép mua ngoại tệ và chuyển ngoại tệ ra nước ngoài theo quy định về quản lý ngoại hối của Nhà nước;

c) Được quyền yêu cầu doanh nghiệp kinh doanh xổ số giữ bí mật về thông tin trúng thưởng và các thông tin nhận thưởng của cá nhân;

d) Được hưởng các quyền lợi hợp pháp khác theo thể lệ tham gia dự thưởng do doanh nghiệp kinh doanh xổ số công bố.

Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Tổ chức kinh doanh xổ số trái phép dưới mọi hình thức và mọi loại phương tiện.

2. Sử dụng kết quả xổ số do các doanh nghiệp kinh doanh xổ số phát hành để tổ chức các chương trình dự thưởng.

3. Phát hành xổ số từ nước ngoài cho các tổ chức, cá nhân ở trong nước.

4. Làm sai lệch kết quả trúng thưởng.

5. Sử dụng tiền của Nhà nước để tham gia dự thưởng xổ số.

6. Làm giả vé số dưới mọi hình thức.

7. Sử dụng xổ số làm phương tiện để rửa tiền.

8. Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật.

Chương II. NỘI DUNG KINH DOANH XỔ SỐ

Điều 7. Các loại hình xổ số

1. Xổ số truyền thống.

2. Xổ số tự chọn (thủ công, điện toán).

3. Xổ số biết kết quả ngay (xổ số cào, xổ số bóc).

4. Các loại hình xổ số khác theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Địa bàn kinh doanh xổ số

Doanh nghiệp thực hiện kinh doanh xổ số trên địa bàn toàn quốc hoặc tại từng khu vực theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 9. Đối tượng tham gia dự thưởng xổ số

1. Công dân Việt Nam ở trong nước.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam.

3. Người nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam.

Các đối tượng tham gia dự thưởng xổ số phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Điều 10. Vé số

1. Vé số do doanh nghiệp kinh doanh xổ số phát hành và phân phối cho khách hàng để tham gia dự thưởng xổ số. Mệnh giá của vé số do Bộ Tài chính quy định cho từng thời kỳ.

2. Vé số có các nội dung sau đây:

a) Tên tổ chức phát hành;

b) Giá mua của vé số;

c) Số ký hiệu của tờ vé số;

d) Các chữ số, chữ cái, kết quả ngẫu nhiên để khách hàng lựa chọn;

đ) Ngày mở thưởng hoặc thời hạn lưu hành của vé số;

e) Các dấu hiệu chống làm giả;

g) Các thông tin khác có liên quan.

Điều 11. Phân phối vé số

1. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải đảm bảo cung ứng đủ số lượng vé theo từng loại ký hiệu đã thông báo phát hành để khách hàng lựa chọn kết quả tham gia dự thưởng.

2. Vé số được doanh nghiệp kinh doanh xổ số phân phối tới khách hàng theo các phương thức:

a) Bán trực tiếp cho khách hàng;

b) Thông qua hệ thống đại lý xổ số;

c) Thông qua các thiết bị điện tử, phương tiện viễn thông, Internet.

Điều 12. Đại lý xổ số

1. Đại lý xổ số là tổ chức, cá nhân thực hiện ký hợp đồng với doanh nghiệp kinh doanh xổ số để thực hiện tiêu thụ vé và trả thưởng cho khách hàng khi trúng thưởng.

2. Để làm đại lý xổ số, các tổ chức, cá nhân phải đảm bảo các điều kiện sau:

a) Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; nếu là tổ chức phải là tổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;

b) Có hình thức bảo đảm thanh toán theo quy định tại Điều 13 Nghị định này để bảo đảm nghĩa vụ thanh toán đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số.

3. Đại lý xổ số được hưởng hoa hồng đại lý trên giá trị vé số đã bán và phí thanh toán trên giá trị các giải thưởng đã thanh toán.

Điều 13. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán của các đại lý xổ số

Doanh nghiệp kinh doanh xổ số áp dụng các biện pháp để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán của các đại lý xổ số, bao gồm:

1. Cầm cố tài sản.

2. Thế chấp tài sản.

3. Đặt cọc.

4. Ký quỹ.

5. Bảo lãnh.

Điều 14. Cơ cấu giải thưởng

Số lượng các giải thưởng của từng đợt phát hành xổ số do doanh nghiệp kinh doanh xổ số xác định phù hợp với tỷ lệ trả thưởng và cơ cấu giải thưởng theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 15. Tổ chức xác định kết quả trúng thưởng

1. Số lượng các lần mở thưởng của doanh nghiệp kinh doanh xổ số trong từng thời kỳ do Bộ Tài chính quy định.

2. Việc xác định kết quả trúng thưởng phải đảm bảo nguyên tắc công khai, khách quan, trung thực và tuân thủ các quy định của thể lệ quay số mở thưởng đã công bố.

3. Kết quả quay số mở thưởng phải có sự giám sát và xác nhận của Hội đồng giám sát quay số mở thưởng.

Bộ Tài chính quy định thành phần, cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng giám sát xổ số.

Điều 16. Thực hiện trả thưởng

1. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số có trách nhiệm thanh toán đầy đủ giá trị các giải thưởng cho khách hàng trúng thưởng theo đúng thể lệ tham gia dự thưởng đã công bố.

2. Thời hạn trả thưởng của doanh nghiệp đối với khách hàng là 60 ngày, kể từ ngày xác định kết quả trúng thưởng hoặc kể từ ngày hết hạn lưu hành của vé số. Quá thời hạn, các vé trúng thưởng không còn giá trị lĩnh thưởng.

3. Người trúng thưởng có thể lĩnh giải thưởng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Điều 17. Quản lý vé số không tiêu thụ hết, vé số trúng thưởng

1. Vé số không tiêu thụ hết phải được quản lý chặt chẽ, bảo đảm không bị lợi dụng để lĩnh thưởng.

2. Thời hạn lưu trữ và việc tiêu hủy vé không tiêu thụ hết, vé trúng thưởng được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

Chương III. THÔNG TIN, QUẢNG CÁO VÀ KHUYẾN MẠI

Điều 18. Nguyên tắc thông tin

1. Thông tin về xổ số phải đảm bảo tính chính xác, kịp thời và phải được cung cấp bởi tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

2. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin đã công bố.

Điều 19. Nội dung thông tin

1. Các quy định của Nhà nước có liên quan đến hoạt động kinh doanh xổ số.

2. Thể lệ tham gia dự thưởng xổ số; thể lệ quay số mở thưởng.

3. Số lượng vé phát hành, số ký hiệu vé phát hành, cơ cấu giải thưởng.

4. Kết quả trúng thưởng xổ số.

Điều 20. Phương tiện, địa điểm công bố thông tin

1. Thông tin về xổ số được công bố tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và các địa điểm phát hành vé số.

2. Kết quả xổ số được phép thông tin trên đài phát thanh, truyền hình và các phương tiện thông tin đại chúng khác.

Điều 21. Quảng cáo về xổ số

1. Các doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện quảng cáo về xổ số theo quy định của pháp luật.

2. Nghiêm cấm các hành vi quảng cáo sau:

a) Quảng cáo việc trúng thưởng là kết quả đương nhiên khi tham gia dự thưởng xổ số;

b) Quảng cáo việc tham gia dự thưởng xổ số sẽ cải thiện được tình hình tài chính của người tham gia;

c) Có hình ảnh vi phạm thuần phong, mỹ tục và truyền thống văn hoá dân tộc;

d) Khuyến khích các hành vi vi phạm pháp luật trong kinh doanh xổ số;

đ) Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Khuyến mại về xổ số

Nghiêm cấm việc khuyến mại về xổ số dưới mọi hình thức.

Chương IV. DOANH NGHIỆP KINH DOANH XỔ SỐ

Điều 23. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số

1. Doanh nghiệp kinh doanh xổ số là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, do Nhà nước sở hữu 100% vốn.

2. Các công ty xổ số kiến thiết đang hoạt động theo mô hình công ty nhà nước phải làm thủ tục để chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 24. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số do Bộ Tài chính cấp, xác nhận việc đủ điều kiện để kinh doanh xổ số của các doanh nghiệp.

2. Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số, trong đó có nêu rõ về loại hình sản phẩm đề nghị được phép kinh doanh;

b) Các tài liệu có liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp bao gồm:

- Quyết định thành lập doanh nghiệp; quyết định chuyển đổi mô hình hoạt động từ công ty nhà nước sang công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Đăng ký kinh doanh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

c) Điều lệ của doanh nghiệp;

d) Các tài liệu khác có liên quan.

Điều 25. Thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số

Doanh nghiệp kinh doanh xổ số bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số trong các trường hợp sau:

1. Vi phạm các quy định của Nhà nước trong hoạt động kinh doanh xổ số.

2. Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3. Giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật.

Chương V. TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN

Điều 26. Chế độ tài chính

1. Năm tài chính của doanh nghiệp kinh doanh xổ số bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.

2. Hoạt động kinh doanh xổ số được phép trích lập quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng hạch toán vào chi phí kinh doanh.

3. Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính phù hợp với tính chất đặc thù của hoạt động kinh doanh xổ số và hạn chế các tác động tiêu cực xã hội phát sinh.

Điều 27. Chế độ kế toán và báo cáo

Chế độ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo nghiệp vụ của doanh nghiệp kinh doanh xổ số được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 28. Kiểm toán, công khai báo cáo tài chính

1. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải được kiểm toán hàng năm.

2. Sau khi kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện công bố các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.

Chương VI. XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 29. Các hành vi vi phạm pháp luật về kinh doanh xổ số

1. Các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.

2. Vi phạm các quy định về phát hành, phân phối vé số.

3. Vi phạm các quy định về tổ chức quay số mở thưởng; tổ chức trả thưởng cho khách hàng.

4. Vi phạm các quy định về quảng cáo, khuyến mại trong hoạt động kinh doanh xổ số.

5. Vi phạm các quy định về quản lý tài chính, kế toán, thống kê, kiểm toán.

6. Vi phạm quy định về cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Cạnh tranh bất hợp pháp.

8. Cung cấp thông tin, số liệu, báo cáo sai sự thật.

9. Các hành vi vi phạm khác về kinh doanh xổ số theo quy định của pháp luật.

Điều 30. Xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân vi phạm, tuỳ theo tính chất, mức độ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xổ số khi có vi phạm còn bị xử lý theo các hình thức sau đây:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm;

b) Tước quyền sử dụng có thời hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh;

c) Hạn chế địa bàn, loại hình sản phẩm kinh doanh;

d) Thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.

 

Chương VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

1. Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành chiến lược, quy hoạch, chính sách và mô hình tổ chức hoạt động kinh doanh xổ số.

2. Ban hành và hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kinh doanh xổ số.

3. Ban hành các quy chuẩn kỹ thuật về kinh doanh xổ số.

4. Cấp, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số.

5. Thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật về kinh doanh xổ số.

6. Đào tạo nghiệp vụ, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực xổ số.

Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Công an

1. Phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn các biện pháp để đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội trong hoạt động kinh doanh xổ số.

2. Tổ chức công tác đấu tranh phòng chống các hoạt động kinh doanh xổ số trái phép.

Điều 33. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước khác

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi, nhiệm vụ quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh xổ số theo quy định của pháp luật.

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện việc quản lý nhà nước về kinh doanh xổ số trên địa bàn.

Điều 34. Điều khoản thi hành

1. Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các doanh nghiệp kinh doanh xổ số hiện có phải làm thủ tục để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Nghị định này.

2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị định này.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE GOVERNMENT
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------
No: 30/2007/ND-CP
Hanoi, March 01, 2007

 
DECREE
ON LOTTERY BUSINESS
THE GOVERNMENT
Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government;
At the proposal of the Minister of Finance,
DECREES:
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1.- Governing subjects and scope
1. This Decree provides for lottery business activities of lottery business enterprises and concerned organizations and individuals in the territory of the Socialist Republic of Vietnam.
2. This Decree does not govern the organization of prize-winning programs of chance associated with the purchase of goods or services as a form of sales promotion under the Commercial Law.
Article 2.- Interpretation of terms
In this Decree, the terms below are construed as follows:
1. Lottery business means business activities based on events with random results, which are organized on the principle that a lottery business enterprise collects customers money for participation in winning prizes and pays prizes to prizewinners.
2. Random results used for lottery business include:
a/ Random results of the appearance of a combination of numerals and/or letters;
b/ Random results of the appearance of a combination of symbols and/or signs;
c/ Other random results.
3. Traditional lottery means a type of lottery with tickets pre-printed with prices, numerals and letters for customers to choose in order to win prizes. The number of numerals and letters are limited within the number of issued lottery tickets, and winning results shall be determined after the issuance of lottery tickets.
4. Customer means a participant in winning a lottery prize.
5. Lottery business enterprise means an enterprise established and operating under the provisions of this Decree and other relevant provisions of law to conduct lottery business.
6. Agent commission means a sum of money which a lottery business enterprise pays to a lottery agent according to a percentage of the value of sold lottery tickets.
7. Prize payment ratio means a ratio between the value of prizes and the value of issued lottery tickets or the lottery ticket revenue.
8. Lottery tickets are those issued by a lottery business enterprise for distribution to customers. Lottery tickets are issued in forms of certificate, card printed with a par value, or other forms or means which customers may use in order to participate in winning lottery prizes.
Article 3.- Lottery business principles
1. Only enterprises with certificates of full eligibility for lottery business granted by a competent state agency may conduct lottery business.
2. Lottery business shall be conducted in a transparent, objective and honest manner, and ensure protection of the rights and interests of involved parties.
Article 4.- Responsibilities of lottery business enterprises
1. To observe state regulations on lottery business.
2. To conduct lottery business strictly according to the rules publicized to customers.
3. To make full and timely payment of prizes to prizewinners; to keep secret information on prize winning and prize receipt at the request of prizewinners.
4. To fulfill tax and financial obligations towards the State and observe the provisions of law in the course of conducting business.
Article 5.- Duties and benefits of lottery participants
1. Lottery participants shall observe state regulations on lottery business and rules publicized by lottery business enterprises and fulfill tax obligations towards the State in accordance with law.
2. Lottery participants have the following benefits:
a/ To get the full value of prizes they have won from lottery business enterprises. If due to objective causes (sickness, diseases, etc.) a prizewinner cannot personally receive his/her prize, he/she may authorize his/her lawful representative to receive the prize.
b/ Winners who are foreigners or overseas Vietnamese who lawfully enter Vietnam may use the prize money to purchase foreign currencies and transfer them abroad according to state regulations on foreign exchange management;
c/ To request lottery business enterprises to keep secret information on their prize winning and receipt;
d/ To be entitled to other lawful benefits according to the lottery participation rules publicized by lottery business enterprises.
Article 6.- Prohibited acts
1. Illegally conducting lottery business in any forms or by any means.
2. Using results of lottery issued by lottery business enterprises to organize prize-winning programs.
3. Issuing foreign lottery tickets to domestic organizations or individuals.
4. Falsifying winning results.
5. Using state money to participate in lottery drawing.
6. Making fake lottery tickets in any forms.
7. Using lottery for money laundering.
8. Other acts as provided for by law.
Chapter II
LOTTERY BUSINESS
Article 7.- Types of lottery
1. Conventional lottery.
2. Optional lottery (manual or computerized lottery).
3. Instant lottery (scratch lottery or tear lottery).
4. Other types as provided for by law.
Article 8.- Lottery business places
Enterprises may conduct lottery business nationwide or in each region according to the Finance Ministry's regulations.
Article 9.- Lottery participants
1. Vietnamese citizens residing in the country.
2. Overseas Vietnamese who lawfully enter Vietnam.
3. Foreigners who lawfully enter Vietnam.
Unless otherwise provided for by treaties to which Vietnam is a contracting party, lottery participants must be those having full civil act capacity under the provisions of Vietnamese law.
Article 10.- Lottery tickets
1. Lottery tickets are issued and distributed by lottery business enterprises to customers for participation in lottery drawing. Par values of lottery tickets shall be specified by the Finance Ministry in each period.
2. A lottery ticket contains the following details:
a/ Name of the issuing organization;
b/ Selling price;
c/ Serial number and code;
d/ Numerals, letters or random results for customers to choose;
e/ Date of lottery draw or circulation duration;
f/ Anti-fake signs;
g/ Other relevant information.
Article 11.- Distribution of lottery tickets
1. A lottery business enterprise shall ensure the full supply of lottery tickets of each code which it has notified to issue for customers to choose drawing results.
2. Lottery business enterprises may distribute lottery tickets to customers by:
a/ Selling lottery tickets directly to customers;
b/ Selling lottery tickets through lottery agents;
c/ Selling lottery tickets by electronic equipment, telecommunications means or the Internet.
Article 12.- Lottery agents
1. Lottery agent means an organization or individual that signs a contract with a lottery business enterprise to sell lottery tickets and pay prizes to prizewinners.
2. To operate as a lottery agent, an organization or individual must satisfy the following conditions:
a/ Being a Vietnamese citizen who permanently resides in Vietnam and has full civil act capacity; or being an economic organization lawfully set up and operating in Vietnam;
b/ Applying a payment security form specified in Article 13 of this Decree to secure payment obligations towards the lottery business enterprise.
3. A lottery agent is entitled to agent commissions based on the value of sold lottery tickets and payment charges based on the value of paid prizes.
Article 13.- Securing of fulfillment of lottery agents' payment obligations
A lottery business enterprise shall apply the following measures to secure the fulfillment of lottery agents' payment obligations:
1. Asset pledge.
2. Asset mortgage.
3. Deposit.
4. Escrow account.
5. Guarantee.
Article 14.- Structure of prizes
The number of prizes in each drive of issuance of lottery tickets shall be determined by lottery business enterprises to suit the prize payment ratio and the prize structure under the Finance Ministry's regulations.
Article 15.- Determination of winning results
1. The number of lottery draws by a lottery business enterprise shall be specified by the Finance Ministry in each period.
2. The determination of winning results must be public, objective and honest and comply with the publicized rules of lottery draw.
3. Lottery draw results must be supervised and certified by the Council for Supervising the Lottery Draw (the Lottery Supervision Council).
The Finance Ministry shall define the members, structure, tasks and powers of the Lottery Supervision Council.
Article 16.- Payment of prizes
1. A lottery business enterprise shall pay the full value of prizes to prizewinners strictly according to the publicized rules of lottery participation.
2. The time limit for payment of prizes to customers is 60 days after the date on which winning results are determined or after the expiration of the duration of circulation of lottery tickets. Past this time limit, winning tickets are no longer valid for prize receipt.
3. Prizewinners may receive prizes in cash or by bank-account transfer.
Article 17.- Management of unsold and winning lottery tickets
1. Unsold lottery tickets shall be closely managed to ensure that they are not abused for prize receipt.
2. The duration for preservation, and the destruction of, unsold and winning tickets shall comply with the Finance Ministry's regulations.
Chapter III
INFORMATION, ADVERTISEMENT AND SALES PROMOTION
Article 18.- Information principles
1. Lottery-related information must be accurate and prompt and supplied by a competent organization or individual.
2. A lottery business enterprise shall take responsibility for the accuracy and truthfulness of the publicized information.
Article 19.- Information details
1. State regulations on lottery business.
2. Rules for lottery participation; rules for lottery draw.
3. Number of issued tickets, serial numbers and codes of issued tickets, and structure of prizes.
4. Lottery prize-winning results.
Article 20.- Means and places for information publicization
1. Lottery-related information shall be publicized at lottery business enterprises' head offices, branches or representative offices, or places of lottery ticket issuance.
2. Information on lottery results may be publicized on the radio, television or in other mass media.
Article 21.- Advertisement for lottery
1. Lottery business enterprises shall advertise lottery in accordance with law.
2. The following acts of advertising are prohibited:
a/ Making advertisement that winning is a certainty for lottery participants;
b/ Making advertisement that lottery participation will improve the financial situation of participants;
c/ Using images which infringe upon fine customs and habits and cultural traditions of the nation;
d/ Provoking law-breaking acts in lottery business;
e/ Other acts as provided for by law.
Article 22.- Lottery sales promotion
Lottery sales promotion is prohibited in any forms.
Chapter IV
LOTTERY BUSINESS ENTERPRISES
Article 23.- Lottery business enterprises
1. Lottery business enterprises are one-member limited liability companies in which the State owns 100% capital.
2. Construction lottery companies which are operating after the state company model shall carry out procedures for transformation into one-member limited liability companies in accordance with the Enterprise Law and its guiding documents.
Article 24.- Certificates of lottery business eligibility
1. The Finance Ministry shall grant certificates of lottery business eligibility and certify enterprises' eligibility for conducting lottery business.
2. A dossier of application for a certificate of lottery business eligibility comprises:
a/ A written application for a certificate of lottery business eligibility, clearly stating types of product proposed to offer;
b/ Documents relating to the establishment of the applying enterprise, including:
- The establishment decision; the decision on transformation of the enterprise from a state company into a one-member limited liability company, issued by the provincial/municipal People's Committee;
- The business registration certificate, issued by a competent state agency.
c/ The enterprise's charter;
d/ Other relevant documents.
Article 25.- Revocation of certificates of lottery business eligibility
A lottery business enterprise shall have its certificate of lottery business eligibility revoked when:
1. It violates state regulations on lottery business.
2. Its business registration certificate is revoked.
3. It is dissolved or goes bankrupt under the provisions of law.
Chapter V
FINANCE, ACCOUNTING AND AUDIT
Article 26.- Financial regime
1. The fiscal year of a lottery business enterprise starts on January 1 and ends on December 31 of a calendar year.
2. A lottery business enterprise may set up a prize payment risk reserve fund and account it as a business expense.
3. The Finance Ministry shall guide the financial management mechanism which is suitable to the specific characteristics of lottery business and can limit possible social negative impacts.
Article 27.- Accounting regime and reporting
Lottery business enterprises shall apply the accounting regime and make financial statements and operational reports in accordance with the Finance Ministry's regulations and relevant provisions of law.
Article 28.- Audit and publicization of financial statements
1. Financial statements of lottery business enterprises shall be audited annually.
2. At the end of a fiscal year, lottery business enterprises shall publicize their financial statements in accordance with law.
Chapter VI
HANDLING OF VIOLATIONS
Article 29.- Acts of violation of the law on lottery business
1. Prohibited acts specified in Article 6 of this Decree.
2. Violation of regulations on issuance and distribution of lottery tickets.
3. Violation of regulations on lottery draws and payment of prizes to customers.
4. Violation of regulations on lottery advertisement and sales promotion.
5. Violation of regulations on financial management, accounting, statistics and audit.
6. Violation of competent state agencies' regulations on grant of business eligibility certificates, inspection, examination and supervision.
7. Illegal competition.
8. Supply of untruthful information, data or reports.
9. Other acts as provided for by law.
Article 30.- Handling of violations
1. Violating organizations or individuals shall, depending on the nature and severity of their violations, be administratively sanctioned or examined for penal liability.
2. Violating lottery business enterprises shall also be handled in the following forms:
a/ Confiscation of exhibits or means used in violations;
b/ Deprivation of the right to use business eligibility certificates for a given period of time;
c/ Imposition of restrictions on business areas or types of product to be dealt in;
d/ Revocation of business eligibility certificates.
Chapter VII
ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION
Article 31.- Responsibilities of the Ministry of Finance
1. To formulate and submit to competent authorities for promulgation strategies, plannings, policies and models for conducting lottery business.
2. To promulgate, and guide the implementation of, legal documents on lottery business.
3. To promulgate technical regulations on lottery business.
4. To grant and revoke certificates of lottery business eligibility.
5. To conduct inspection and examination, and handle violations of the law on lottery business.
6. To provide professional training on, and enter into international cooperation in, lottery.
Article 32.- Responsibilities of the Ministry of Public Security
1. To coordinate with the Ministry of Finance in guiding the application of measures to ensure social security, order and safety in lottery business.
2. To organize the fight against illegal lottery business activities.
Article 33.- Responsibilities of other state management agencies
1. Ministries, ministerial-level agencies and government-attached agencies shall, within the ambit of their tasks and powers, perform the state management of lottery business in accordance with law.
2. Provincial/municipal People's Committees shall, within the ambit of their tasks and powers, perform the state management of lottery business in their respective localities.
Article 34.- Implementation provisions
1. Within 12 months after this Decree takes effect, existing lottery business enterprises shall carry out procedures for application for business eligibility certificates in accordance with this Decree.
2. This Decree takes effect 15 days after its publication in "CONG BAO."
The Minister of Finance shall guide and organize the implementation of this Decree.

Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies and presidents of provincial/municipal People's Committees shall implement this Decree.

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem Nội dung MIX.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!