• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 70/KH-UBND Nam Định 2024 tổng kiểm kê tài sản công, tài sản kết cấu hạ tầng

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 03/05/2024 08:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 70/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hà Lan Anh
Trích yếu: Triển khai tổng kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nam Định
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 70/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 70/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 70/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nam Định, ngày 26 tháng 4 năm 2024
KẾ HOẠCH
Trin khai tng kiểm kê tài sản công ti cơ quan, tổ chc, đơn vị, tài sản kết cấu
h tầng do Nhà ớc đầu tư, quản lý thuộc phạm vi qun lý ca tnh Nam Định
Thực hiện Quyết định số 213/QĐ-TTg ngày 01/3/2024 của Thủ tướng
Chính phủ pduyệt Đề án tổng kiểm tài sản công tại quan, tổ chức, đơn
vị, tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản (sau đây gọi Quyết
định số 213/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ); Quyết định số 798/QĐ-BTC
ngày 05/4/2024 của Bộ Tài chính ban hành Kế hoạch triển khai Quyết định số
213/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ); Quyết định số 732/QĐ-UBND ngày
11/4/2024 của UBND tỉnh Nam Định về việc thành lập Ban Chỉ đạo tổng kiểm
tài sản công tại quan, t chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước
đầu tư, quản lý thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nam Định.
Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai tổng kiểm tài sản
công tại quan, t chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư,
quản lý thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nam Định, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Thực hiện hiệu quả Quyết định số 213/QĐ-TTg ngày 01/3/2024 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng kiểm kê tài sản công tại cơ quan nhà
nước, đơn vị sự nghiệp công lp, quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - hội, tổ chức hội, tổ chức hội -
nghề nghiệp, các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội
(sau đây gọi quan, tổ chức, đơn vị) đang quản lý, sử dụng tài sản công
tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản tài sản kết cấu hạ tầng
do Nhà nước đầu tư, quản thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
b) Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng phát huy nguồn lực
tài sản công trong nền kinh tế, tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí,
phòng chống tham nhũng, tiêu cực.
2. Yêu cầu
a) Việc thực hiện Đề án Tổng kiểm tài sản công tại quan, tổ chức,
đơn vị tài sản kết cấu htầng do Nhà nước đu tư, quản thuộc phạm vi
quản của tỉnh Nam Định được thực hiện theo quy định tại Quyết định số
213/QĐ-TTg ngày 01/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ các văn bản hướng
dẫn khác có liên quan.
70
2
b) Việc tổng kiểm tài sản công tại quan, tổ chức, đơn vị tài sản
kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi quản lý của tỉnh phải
được thực hiện đồng bộ, thống nhất.
c) Tài sản thuộc cấp nào quản thì cấp đó chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện kiểm kê, tổng hợp số liệu để báo cáo tổng hợp chung.
d) Việc kiểm kê được thực hiện theo chỉ tiêu hiện vật giá trị của tài
sản, ghi nhận hiện trạng quản lý, sử dụng đối với tài sản công tại thời điểm kiểm
kê để đề xuất các giải pháp và cách thức quản lý phù hợp; các tài sản có sự trùng
lắp về cách phân loại giữa các loại tài sản thuộc phạm vi kiểm kê thì chỉ xếp vào
một loại tài sản đ kiểm kê, những tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi giao
cho doanh nghiệp quản theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp nhưng tại thời điểm kiểm kê chưa chuyển giao cho doanh nghiệp
thì thực hiện kiểm theo Quyết định 213/QĐ-TTg ngày 01/3/2024 của Thủ
tướng Chính phủ.
đ) Các nội dung khác không trong nội dung Kế hoạch này, yêu cầu
thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN
1. Phạm vi
Tổng kiểm tài sản công tại quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ
tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, gồm:
a) Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại khoản 1
Điều 4 Luật Quản lý, sử dụng tài sn công, đủ tiêu chuẩn tài sản cố định theo
quy định tại Thông số 23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 của Bộ Tài chính
(trừ tài sản thuộc danh mục mật nhà nước), gồm: Trụ sở làm việc, sở hoạt
động sự nghiệp (bao gồm cả quyền sử dụng đất xây dựng trụ sở làm việc, sở
hoạt động sự nghiệp); xe ô tô; tài sản cố định đặc thù; tài sản cố định khác.
b) Tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản thuộc phạm vi
quản lý của tỉnh, gồm:
- Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông: đường bộ, đường thủy nội địa.
- Tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch.
- Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
- Tài sản kết cấu hạ tầng thương mại là chợ.
- Tài sản kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, khu công nghiệp.
- Tài sản kết cấu hạ tầng ứng phó với biến đổi khí hậu là đê điều.
- Tài sản kết cấu hạ tầng cảng cá.
- Tài sản kết cấu hạ tầng thuộc thiết chế văn hóa, thiết chế thể thao
sở (cấp xã, cấp thôn), làng văn hóa.
- Tài sản kết cấu hạ tầng kỹ thuật là không gian xây dựng ngầm đô thị.
3
2. Đối tượng
a) Đối với tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định
tại khoản 1 Điều 4 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công: quan nhà nước, đơn
vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, tổ chức chính trị - hội, tổ chức hội, tổ chức hội - nghề nghiệp
các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội (sau đây gọi
quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản của tỉnh đang quản lý, sử
dụng tài sản công.
b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý: Đối tượng
(cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và đối tượng khác) đang quản lý tài sản
kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
III. THỜI ĐIỂM VÀ NGUYÊN TẮC KIỂM KÊ
1. Thời điểm kiểm (Thời điểm chốt số liệu kiểm kê): 0h ngày 01 tháng
01 năm 2025.
2. Nguyên tắc kiểm kê
a) Tài sản thuộc phạm vi kiểm do các đối tượng tại điểm 2 Mục II Kế
hoạch đang trực tiếp quản lý/tạm quảnđều phải thực hiện kiểm kê, trừ các tài
sản sau đây:
- Tài sản tại thời điểm kiểm đang trong quá trình đầu tư xây dựng,
mua sắm, chưa hoàn thành đưa vào sdụng; tài sản hình thành sau thời điểm
kiểm kê.
- Tài sản đang được sử dụng để tham gia vào các dự án đầu theo
phương thức đối tác công tư; tài sản đang trong thời gian sử dụng đ liên doanh,
liên kết theo hình thức thành lập pháp nhân mới (trừ trường hợp pháp nhân mới
là đơn vị sự nghiệp).
- Tài sản đã giao cho doanh nghiệp quản tính thành phần vốn nhà
nước tại doanh nghiệp. Trường hợp tài sản là một hthống, trong đó mt
phần đã giao cho doanh nghiệp quản và tính thành phần vốn nnước tại
doanh nghiệp mà không tách riêng được phần này thì thực hiện kiểm đối với
cả hệ thống.
b) Việc kiểm kê được dựa trên việc kiểm đếm thực tế tài sản tại thời điểm
kiểm kê; so sánh, đối chiếu với số liệu theo dõi, hạch toán trên sổ kế toán.
c) Đối với tài sản đang được theo dõi, hạch toán trên sổ kế toán nhưng tại
thời điểm kiểm thực tế kng còn tại quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
thì quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang theo dõi, hạch toán tài sn
trách nhiệm xử theo thẩm quyền hoặc báo cáo quan, người thẩm quyền
để xử tài sản phát hiện thiếu theo quy định của pháp luật liên quan; không
tổng hợp giá trị của các tài sản này vào giá trị tài sản kiểm kê.
d) Đối với các tài sản quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản
lý, sử dụng thực tế tại thời điểm kiểm kê, việc xác định gtrị tài sản kiểm
được thực hiện theo nguyên tắc sau:
4
- Đối với các tài sản đã được theo dõi trên sổ kế toán thì xác định giá tr
tài sản theo nguyên giá giá trị còn lại của tài sản tn sổ kế toán tại thời điểm
kiểm kê.
- Đối với tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán thì quan, tổ chức,
đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản tài sản trách nhiệm căn cứ
vào các hồ sơ liên quan đến tài sản để xác định giá trị tài sản. Trường hp đã có
quy định về bảng giá hoặc giá quy ước thì sử dụng Bảng giá, giá quy ước đó
các thông tin về số năm đưa vào sử dụng, tỷ lkhấu hao/hao mòn tài sản theo
quy định để xác định nguyên giá tài sản và giá trị còn lại của tài sản.
- Đối với tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán và không có căn cứ để
xác định giá trị tài sản theo điểm b khoản này thì xác định nguyên giá giá trị
còn lại của tài sản là 1 đồng. Nguyên giá và giá trị còn lại xác định là 1 đồng chỉ
được sdụng để phục vụ việc tổng kiểm kê. Sau khi hoàn thành việc kiểm kê,
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang qun lý, tạm quản tài sản có
trách nhiệm đánh giá lại giá trị tài sản để thực hiện hạch toán theo quy định của
pháp luật hiện hành.
đ) Việc tổng hợp kết quả kiểm kê được thực hiện theo nguyên tắc từ dưới
lên trên; bắt đầu từ đối tượng trực tiếp quản lý/tạm quản tài sản tại thời điểm
kiểm kê. Tài sản của cấp nào quản thì cấp đó trách nhiệm chỉ đo tổ chức
thực hiện kiểm kê và tổng hợp báo cáo.
IV. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Đôn đốc, hướng dẫn các quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đối
tượng khác thuộc phạm vi quản lý thực hiện bảo đảm theo đúng tiến độ.
2. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn các quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản của tỉnh đang quản lý, sử dụng tài sản công các quan, tổ chức,
đơn vị, doanh nghiệp, đối tượng khác đang quản tài sản kết cấu hạ tầng do
Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi quản lý của tỉnh thực hiện kiểm kê.
3. Tổ chức thực hiện kiểm kê, báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê.
4. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung cụ thể, trách nhiệm của
các quan, đơn vị, thời hạn phải hoàn thành và kịp thời xử những vướng
mắc, khó khăn trong việc thực hiện.
V. SẢN PHẨM
1. Báo cáo kết quả tổng kiểmi sảnng tại cơ quan, tổ chc, đơn vị; tài
sản kết cấu hạ tầng do Nc đầu, quản lý thuc phạm vi quản lý của tỉnh.
2. Bộ thông tin, số liệu tài sản công đối với tài sản công tại quan, tổ
chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi
quản lý của tỉnh.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài chính
a) Lập dự toán kinh phí để thực hiện kiểm tài sản công tại quan, tổ
5
chức, đơn vị; tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản cấp tỉnh trình
UBND tỉnh quyết định kinh phí thực hiện theo quy định.
Thời gian thực hiện: Từ tháng 5-12/2024.
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
doanh nghiệp và đối tượng khác thuộc phạm vi quản lý thực hiện nghiêm túc các
quy định về quản lý, sử dụng tài sản công, quy định về chế độ tính khu hao,
hao mòn tài sản cố định.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
c) Tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho các quan, tổ chức, đơn vị thuộc
phạm vi quản của tỉnh đang quản lý, s dụng tài sản công các quan, tổ
chức, đơn vị, doanh nghiệp, đối tượng khác đang qun tài sản kết cấu hạ tầng
do Nhà nước đầu tư, quản thuộc phạm vi quản lý của tỉnh thực hiện kiểm.
Thời gian thực hiện: Từ tháng 9-12/2024.
d) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung cụ thể, trách
nhiệm của các cơ quan, đơn vị, thời hạn phải hoàn thành và kịp thời xử lý những
vướng mắc, khó khăn trong việc thực hiện Quyết định số 213/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ.
Thời gian thực hiện: Từ tháng 9/2024-6/2025.
đ) Tổng hợp kết quả kiểm kê của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý của tỉnh, báo cáo UBND tỉnh để báo cáo Bộ Tài chính.
Thời gian hoàn thành: Trước ngày 01/6/2025.
2. UBND các huyện, thành phố
a) Thành lập Ban chỉ đạo kiểm cấp huyện để chỉ đạo, hướng dẫn, đôn
đốc kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung cụ thể, trách nhiệm của các
quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, thời hạn phải hoàn thành kịp thời xử
lý những vướng mắc, khó khăn trong việc thực hiện.
Thời gian hoàn thành: Trong tháng 4/2024.
b) y dựng, ban nh Kế hoạch kiểm của Uỷ ban nhân n cấp huyện
(trong đó c đnh cụ thể nhiệm vụ và thời hạn th chin của từng đối tượng kiểm
, đơn vị chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo c đơn vị khác liên quan).
Thời gian hoàn thành: Trong tháng 5/2024.
c) Chỉ đạo các phòng, ban đơn vị liên quan lập dự toán kinh phí để
thực hiện kiểm kê kiểm kê tài sản công tại quan, tổ chức, đơn vị; tài sản kết
cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản cấp huyện, cấp trình UBND huyện
quyết định kinh phí thực hiện theo quy định.
Thời gian thực hiện: Từ tháng 5-12/2024.
d) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các cơ quan, đơn vị, tổ chc
đối tượng kc thuộc phạm vi quản thc hiện nghm túc c quy định về quản
, sdụng i sn công, quy định về chế độ tính khu hao, hao mòn i sn cố định.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
6
đ) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung cụ thể, trách
nhiệm của các cơ quan, đơn vị, thời hạn phải hoàn thành và kịp thời xử lý những
vướng mắc, khó khăn trong việc thực hiện.
Thời gian thực hiện: Từ tháng 01/2025 đến tháng 5/2025.
e) Tổng hợp kết quả kiểm kê của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý gửi Sở Tài chính để tổng hợp.
Thời gian hoàn thành: Trước ngày 15/5/2025.
3. c Sở, ngành lĩnh vực (Giao thông vận tải; Nông nghip Phát trin
ng thôn; ng Tơng; Xây dựng; Ban Quản c khu ng nghiệp tỉnh; Văn
hóa Thể thao và Du lịch; Tng tin Truyn tng; Tài nguyên Môi tờng)
a) Sở Giao thông vận tải phối hợp vi Sở Tài chính hướng dẫn các đối
tượng đang quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông do Nhà nước đầu tư, quản
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh thực hiện kiểm kê.
Thời gian hoàn thành: Tháng 9/2024.
b) SNông nghiệp Phát triển nông thôn phối hợp vi STài chính
hướng dẫn các đối tượng đang quản tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch
nông thôn, tài sản kết cấu htầng thuỷ lợi, tài sản kết cấu hạ tng ứng phó với
biến đổi khí hậu đê điều, tài sản kết cấu hạ tầng cảng do Nhà nước đầu tư,
quản lý thuộc phạm vi quản lý của tỉnh thực hiện kiểm kê.
Thời gian hoàn thành: Tháng 9/2024.
c) Sở ng Thương phối hp vi Sở Tài chính hướng dẫn các đối tượng
đang quản tài sản kết cấu hạ tầng thương mại là chợ, tài sản kết cấu hạ tầng
cụm công nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh thực hiện kiểm kê.
Thời gian hoàn thành: Tháng 9/2024.
d) Sở Xây dựng phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các đối tượng đang
quản tài sản kết cấu hạ tầng kỹ thuật không gian xây dựng ngầm đô thị, tài
sản kết cấu htầng cấp nước sạch đô thị thuộc phạm vi quản của tỉnh thực
hiện kiểm kê.
Thời gian thực hiện: Tháng 9/2024.
đ) Ban Quản lýc khung nghiệp tỉnh phối hợp với Sở Tài chính hướng
dẫn các đối tượng đang quản tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghiệp thuộc
phạm vi quản lý của tỉnh thực hiện kiểm kê.
Thời gian hoành thành: Tháng 9/2024.
e) Sởn h Thể thao Du lịch phối hợp vi Sở Tài chính ớng dẫn các
đối tượng đang quản lý i sn kết cấu h tầng thuộc thiết chế văn hoá, thiết chế th
thao cơ sở, làng văn hoá thuộc phạm vi quản của tỉnh thc hiện kiểm kê.
Thời gian hoàn thành: Tháng 9/2024.
g) Sở i nguyên và Môi trường phối hợp với Sở i chính hướng dẫn
thực hiện kiểm đối với đất thuộc trụ sở m việc, sở hoạt động sự nghiệp
của các các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản của tỉnh.
Thời gian hoàn thành: Tháng 7/2024.
7
4. Các Sở, ban, ngành, hội, đoàn thể cấp tỉnh (bao gồm cả các Sở quy định
tại điểm 3 Mục này)
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các cơ quan, đơn vị, tổ chức
đối tượng khác thuộc phạm vi quản thực hin nghiêm c các quy định về
quản lý, sử dụng tài sản công, quy định về chế độ tính khấu hao, hao mòn tài sản
cố định.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
b) Đôn đốc, hướng dẫn đối ợng thực hiện kiểm là quan, tổ chức,
đơn vị cấp dưới thực hiện kiểm kê.
Thời gian hoàn thành: Tháng 5/2025.
c) Tổng hợp kết quả kiểm của các quan, tổ chức, đơn vị cấp dưới
gửi Sở Tài chính để tổng hợp.
Thời gian hoàn thành: Trước ngày 15/5/2025.
5. Đối tượng thực hiện kiểm kê (tại điểm 2, Mục II)
a) Thành lập Tổ kiểm kê và thực hiện kiểm kê tài sản thuộc phạm vi kiểm
do mình đang trực tiếp quản lý/tạm quản chịu trách nhiệm vsố liệu
kiểm kê.
Thời gian hoàn thành: Tháng 10/2024.
b) Báo cáo kết quả kiểm cho quan quản cấp trên (trong trường
hợp có cơ quan quản lý cấp trên)
Thời gian hoàn thành: Trước ngày 15/4/2025.
6. Các s, ngành, đoàn thể, UBND c huyn, thành ph chu trách nhim
trưc UBND tnh, Ch tch UBND tnh, Trưởng ban Ch đạo tng kim ca
tnh, quan thanh tra, kiểm tra v kết qu kim kê tài sn thuc phm vi qun lý.
7. Trong quá trình thc hin, nếu phát sinh những khó khăn, vướng
mắc, các cơ quan, đơn vị phn ánh kp thi v S Tài chính đ được hướng dn;
trưng hp vượt thm quyn, S Tài chính tng hp, o cáo UBND tnh xem
xét, ch đạo gii quyết theo quy định./.
Nơi nhận:
- B Tài chính;
- TT Tnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Đ/c Chủ tch UBND tnh;
- Các đ/c PCT UBND tnh;
- BCĐ tng kim kê tài sản công (QĐ 732);
- Các s, ban, ngành, đoàn thể ca tnh;
- Văn phòng Tỉnh y;
- UBND các huyn, thành ph NĐ;
- DN có vn NN thuc tỉnh NĐ quản lý;
- CPVP UBND tnh;
- Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT VPUBND tnh;
- Lưu: VP1, VP10, VP6.
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Hà Lan Anh
báo)
cáo)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 70/KH-UBND Nam Định 2024 tổng kiểm kê tài sản công, tài sản kết cấu hạ tầng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×