• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 399/KH-UBND TP Hồ Chí Minh triển khai Chiến lược tài chính toàn diện 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 03/08/2026 13:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 399/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Công Vinh
Trích yếu: Triển khai Quyết định 928/QĐ-TTg ngày 25/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 399/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 399/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 399/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
Triển khai Quyết định số 928/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2026
của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược tài chính toàn diện
quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ Quyết định số 928/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai
đoạn 2026 - 2030;
Xét đề nghị ca Sở Tài cnh tại Công văn số 16138/STC-QLNS ngày 18
tháng 6 năm 2026 Công văn số 19594/STC-QLNS ngày 17 tháng 7 năm 2026
về ban hành Kế hoạch hành động triển khai Quyết định số 928/QĐ-TTg ngày 25
tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược tài chính
toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 tn địa bàn Thành phố HChí Minh;
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch hành động triển khai
thực hiện trên địa n Tnh phố HCMinh với c nội dung trọng m như sau:
I. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu tổng quát
- Bám sát quan điểm chỉ đạo, nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định số
928/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt chiến lược tài chính toàn diện Quốc gia giai đoạn 2026 - 2030.
- Phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng nhà nước Việt Nam xây dựng hình
thành hệ sinh thái tài chính toàn diện hiện đại, an toàn và bao trùm trên toàn địa
bàn Thành phố, góp phần nâng cao đời sống của người dân, đảm bảo không ai
bị bỏ lại phía sau trong quá trình phát triển. Phấn đấu mọi người dân doanh
nghiệp, nhất là nhóm đối tượng ưu tiên được tiếp cận một cách bình đẳng, toàn
diện các sản phẩm, dịch vụ tài chính, hưởng thụ đầy đủ các thành quả từ Chiến
lược tài chính toàn diện quốc gia.
2. Các chỉ tiêu cụ thể
- Phấn đấu đến năm 2030 đạt ít nhất 95% dân s của Thành phố từ 15 tuổi
trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác;
- Tốc độ tăng trưởng giá trị thanh toán không dùng tiền mặt đạt mục tiêu
chung quốc gia, đưa tỷ trọng giao dịch số trong các dịch vụ công, thương mại
điện tử, kinh tế chia sẻ tại Thành phố Hồ C Minh dẫn đầu cả nước;
399
23
7
2
- Ít nhất 30% người trưởng thành tài khoản tiết kiệm tại các tchức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Đảm bảo mở rộng khả năng tiếp cận vốn, phấn đấu đóng góp đáng kể
vào mục tiêu của Chiến lược quốc gia đạt ít nhất 300.000 doanh nghiệp nhỏ và
vừa có dư nợ tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- nợ tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên tổng
nợ tín dụng tại Thành phố Hồ C Minh đạt khoảng 25%;
- Ít nhất 75% người trưởng thành tại Thành phố Hồ Chí Minh thông tin
về lịch sử tín dụng trong hệ thống thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam;
- Doanh thu ngành bảo hiểm tại Thành phố Hồ Chí Minh đạt quy
khoảng 3,3% - 3,5% GRDP.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
(Chi tiết theo Phụ lục đính kèm)
III. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
1. Nguồn vốn để thực hiện Kế hoạch bao gồm nguồn vốn từ ngân sách
nhà nước các nguồn khác (nếu có) theo quy định của pháp luật, vốn tài trợ
quốc tế và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
2. Đối với nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, thực hiện theo phân cấp
ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Các Sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu các đơn vị liên quan căn cứ mục
tiêu, nhiệm vụ nêu trong Kế hoạch để xây dựng dự toán kinh phí cụ thể để triển
khai thực hiện theo quy định của pháp luật;
3. Đẩy mạnh việc huy động các nguồn lực tài chính từ các tổ chức,
nhân, doanh nghiệp trong ngoài nước tham gia thực hiện Chiến lược theo quy
định pháp luật; lồng ghép các nhiệm vụ giao cho các Sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các phường, xã, đặc khu trong các chương trình mục tiêu quốc gia khác
có liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phân công tại Kế hoạch hành
động này để xây dựng và triển khai Kế hoạch chi tiết tại đơn vị mình.
- Đẩy mạnh số hóa việc chi trả các khoản trợ cấp, an sinh xã hội.
- Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, các đơn vị gửi báo cáo kết
quả thực hiện các nhiệm vụ được giao về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu
vực 2 để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam.
3
2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 2
- Tổ chức triển khai; hướng dẫn, đôn đốc, đánh giá tình hình triển khai
Chiến lược và báo cáo tổng hợp, báo cáo sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả việc
triển khai thực hiện Chiến lược, đề xuất sửa đổi, bổ sung các chỉ tiêu, nhiệm vụ,
giải pháp (nếu cần thiết);
- Phối hợp với các Sở, ngành liên quan đối với các nhiệm vụ thuộc lĩnh
vực tiền tệ, ngân hàng, ngoại hối, thanh toán và chuyển đổi số ngân hàng.
3. Sở Tài chính
- Chủ trì tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí nguồn
vốn chi thường xuyên, đầu tư phát triển hàng năm theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định của pháp luật có liên quan đ
triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định.
- Phối hợp với các quan, đơn vị liên quan đẩy mạnh số hóa việc chi
trả các khoản trợ cấp, an sinh xã hội
- Phối hợp với Ngân hàng nhà nước chi nhánh Khu vực 2 các quan,
đơn vị liên quan lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu tài chính toàn diện trong
quá trình xây dựng thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - hội 5 năm
hàng năm của Thành phố./.
Nơi nhận:
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố;
- Ban Thường trực UBMTTQVN Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- Các cơ sở GDNN trên địa bàn Thành phố;
- Các Hiệp hội doanh nghiệp;
- Các Hội ngành nghề;
- Các doanh nghiệp nhà nước Thành phố;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- VPUB: PCVP/KT;
- Phòng KT;
- Lưu: VT, (KT/Linh).
(Kèm Phụ lục)
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Nguyn Công Vinh
STT Nội dung Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp Ghi chú
1
Theo dõi tình hình thực hiện Chiến lược, tổng
hợp các vướng mắc phát sinh từ thực tế,
nghiên cứu rà soát để kịp thời kiến nghị Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung
quy định pháp luật về hoạt động đại lý thanh
toán trên địa bàn Thành phố
Ngân hàng nhà nước
chi nhánh khu vực 2
Sở Công Thương, Sở Tài chính,
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Tư pháp cùng các cơ quan, đơn
vị có liên quan
2
Nghiên cứu, tham gia góp ý và tổ chức triển
khai các chính sách tạo thuận lợi cho việc ứng
dụng công nghệ số trong hoạt động ngân hàng;
từng bước thúc đẩy phát triển mô hình ngân
hàng số hiện đại tại Thành phố.
Ngân hàng nhà nước
chi nhánh khu vực 2
Sở Khoa học và Công nghệ
3
Rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc triển
khai các quy định mới về cung ứng sản phẩm,
dịch vụ tài chính, đặc biệt là các dịch vụ tài
chính số nhằm tạo hành lang pháp lý an toàn,
kịp thời cho các tổ chức cung ứng sản phẩm,
dịch vụ tài chính
Ngân hàng nhà nước
chi nhánh khu vực 2
Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Hiệp
hội Doanh nghiệp Thành phố
4
Tăng cường công tác thanh tra, giám sát liên
ngành trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng trên
địa bàn nhằm phòng ngừa rủi ro hệ thống
Ngân hàng nhà nước
chi nhánh khu vực 2
Thanh tra Thành phố, Sở Tài
chính
5
Triển khai đồng bộ chính sách pháp luật về dữ
liệu; bảo đảm an ninh, an toàn, tạo điều kiện
cho doanh nghiệp kết nối chia sẻ dữ liệu; giám
sát nghĩa vụ, trách nhiệm của các đơn vị vận
hành nền tảng số, hệ thống giao dịch điện tử
Công an Thành phố Sở Khoa học và Công nghệ
6
Triển khai quy định về tiếp cận, khai thác và
sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
phục vụ cho việc nhận biết, xác thực khách
hàng bằng phương thức điện tử trực tuyến
trong các hoạt động cấp tín dụng
Công an Thành phố
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
khu vực 2, các tổ chức tín dụng
trên địa bàn Thành phố
7
Triển khai các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật
nhằm tăng cường sự kết nối liên thông giữa
các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, các công ty công nghệ tài chính
(Fintech) và tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch
vụ tài chính khác.
Ngân hàng nhà nước
chi nhánh khu vực 2
Sở Khoa học và Công nghệ, các
tổ chức tín dụng trên địa bàn
Thành phố
PHỤ LỤC
Danh mục nhiệm vụ Chương trình hành động
triển khai Chiến lược Tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030
tại Thành phố Hồ Chí Minh
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN
399
23
7
2
STT Nội dung Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp Ghi chú
8
Nghiên cứu, xây dựng và đề xuất các cơ chế,
chính sách ưu đãi, hỗ trợ các tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát triển sản
phẩm, dịch vụ tài chính, mở rộng kênh phân
phối tại vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa,
vùng biên giới, hải đảo
Ngân hàng nhà nước
chi nhánh khu vực 2
Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
9
Nghiên cứu, phối hợp hoàn thiện cơ chế,
chính sách tín dụng chính sách xã hội theo
hướng đề xuất mở rộng phạm vi, đối tượng,
nâng mức cho vay và thời hạn cho vay phù
hợp với mục tiêu các chương trình mục tiêu
quốc gia trên địa bàn Thành phố.
Ngân hàng nhà nước
chi nhánh khu vực 2
Ngân hàng Chính sách xã hội
chi nhánh Thành phố, Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Sở Nội
vụ và các Sở, ngành có liên
quan
10
Báo cáo và kiến nghị hoàn thiện các cơ chế,
chính sách về bảo hiểm vi mô.
Các tổ chức bảo hiểm
trên địa bàn Thành
phố (theo yêu cầu từ
Cục Quản lý, giám
sát bảo hiểm (trực
thuộc Bộ Tài chính))
11
Thúc đẩy và phát huy vai trò của các định chế
tài chính chuyên biệt (bao gồm Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân
hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Hợp tác
xã Việt Nam, các Quỹ tín dụng nhân dân) gắn
với mục tiêu tài chính toàn diện
Ngân hàng nhà nước
chi nhánh khu vực 2
Ngân hàng Chính sách xã hội
chi nhánh Thành phố, Liên
minh hợp tác xã Thành phố,
Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn
12
Phát triển và cung ứng các sản phẩm, dịch v
tài chính số, ngân hàng số, đặc biệt là qua
thiết bị di động cho người dân và doanh
nghiệp tại khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng
xa, vùng biên giới, hải đảo
Ngân hàng nhà nước
chi nhánh khu vực 2
Các tổ chức tín dụng trên địa
bàn Thành phố, Ủy ban nhân
dân các phường, xã, đặc khu
13
Tạo điều kiện, khuyến khích các công ty công
nghệ tài chính (Fintech), doanh nghiệp viễn
thông tham gia vào chuỗi cung ứng sản phẩm,
dịch vụ tài chính trên cơ sở hợp tác và cạnh
tranh lành mạnh với các tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài
Ngân hàng nhà nước
chi nhánh khu vực 2
Sở Tài chính, Sở Khoa học và
Công nghệ, Công an Thành phố
14
Mở rộng mạng lưới và độ bao phủ các điểm
cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính ở vùng
nông thôn, vùngu, vùng xa, vùng biên giới,
hải đảo, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân
và doanh nghiệp ở khu vực này tiếp cận các
sản phẩm, dịch vụ tài chính
Ngân hàng nhà nước
chi nhánh khu vực 2
Các tổ chức tín dụng trên địa
bàn Thành phố
3
STT Nội dung Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp Ghi chú
15
Thúc đẩy thanh toán, chi trả không dùng tiền
mặt trên toàn địa bàn Thành phố. Nội dung chi
tiết bao gồm: (i) Đẩy mạnh thực hiện thanh
toán các khoản chi ngân sách nhà nước và có
nguồn gốc ngân sách nhà nước bằng phương
thức thanh toán không dùng tiền mặt cho
người hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và người
cung cấp hàng hóa, dịch vụ; (ii) Đẩy mạnh
thanh toán bằng các phương thức thanh toán
không dùng tiền mặt của người dân và doanh
nghiệp đối với thu, nộp thuế, phí, lệ phí, thu
phạt hành chính, thanh toán học phí, viện phí,
hóa đơn định kỳ; (iii) Đẩy mạnh thu thuế điện
tử, hoàn thiện các quy định về thuế đối với các
hoạt động kinh doanh mi, đặc biệt là kinh
doanh trên nền tảng số, thương mại điện tử,
kinh tế chia sẻ và các hoạt động mô hình kinh
doanh mới khác; (iv) Đẩy mạnh số hóa việc
chi trả các hoạt động trợ cấp, an sinh xã hội
Thuế Thành phố, Chi
cục Hải quan khu
vực II, Kho bạc Nhà
nước khu vực II,
Ngân hàng nhà nước
chi nhánh khu vực 2
các Sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các phường, xã, đặc
khu, các tổ chức tín dụng trên
địa bàn Thành phố
16
Khuyến khích, tạo cơ chế hợp tác giữa các tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, các tổ chức công nghệ tài chính và các
tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán phát triển các dịch vụ thanh toán, chuyển
tiền dễ sử dụng, chi phí thấp cho khu vực
nông thôn, ngoại thành
Ngân hàng nhà nước
chi nhánh khu vực 2
17
Khuyến khích các tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán áp dụng các chính
sách ưu đãi, miễn hoặc giảm phí mở và sử
dụng tài khoản thanh toán, thẻ ngân hàng, ví
điện tử hợp lý; ưu tiên áp dụng đối với người
có công với cách mạng.
Ngân hàng nhà nước
chi nhánh khu vực 2
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Nội vụ
18
Khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn
tổ thực hiện chi trả lương cho người lao động
và giao dịch thanh toán mua bán hàng hóa,
dịch vụ hoàn toàn qua tài khoản ngân hàng.
Sở Tài chính
Ngân hàng nhà nước chi nhánh
khu vực 2
19
Khuyến khích các tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài nghiên cứu phát triển
đa dạng các sản phẩm tín dụng ngân hàng phù
hợp với nhu cầu sản xuất, kinh doanh và tiêu
dùng chính đáng của người dân tại khu vực
nông thôn, trong lĩnh vực nông nghiệp
Ngân hàng nhà nước
chi nhánh khu vực 2
Sở Nông nghiệp và Môi trường
20
Phát triển các sản phẩm bảo hiểm trong lĩnh
vực sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Thành
phố.
Các tổ chức bảo hiểm
trên địa bàn Thành
phố
Sở Nông nghiệp và Môi trường
4
STT Nội dung Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp Ghi chú
21
Hỗ trợ, nâng cao năng lực cho các tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong
xây dựng giải pháp tài chính, triển khai các
sản phẩm phục vụ quá trình tái cơ cấu và
chuyển đổi xanh trong ngành nông nghiệp.
Ngân hàng nhà nước
chi nhánh khu vực 2
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Tài chính.
22
Khuyến khích các tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng sản
phẩm, dịch vụ phù hợp vi từng loại hình, nhu
cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ
và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh; chú trọng
đến doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh
doanh có chủ là thanh niên, phụ nữ, nhóm yếu
thế, đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên
giới, hải đảo
Ngân hàng nhà nước
chi nhánh khu vực 2
Sở Tài chính, Sở Dân tộc và
Tôn giáo, Hội Liên hiệp Phụ nữ
Thành phố, Thành đoàn Thành
phố
23
Rà soát, nghiên cứu hoàn thiện cơ chế tín
dụng, bảo lãnh tín dụng nhằm nâng cao hiệu
quả vận hành của các quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách có tính chất cho vay và bảo
lãnh tín dụng.
Sở Tài chính
Công ty Đầu tư tài chính nhà
nước Thành phố, các Sở, ngành
có liên quan
24
Khuyến khích các tổ chức tín dụng và tổ chức
công nghệ tài chính hợp tác phát triển các
hình cung ứng đa dạng sản phẩm, dịch vụ tài
chính cho tới người dân ở vùng nông thôn,
vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo và
các đối tượng ưu tiên khác của tài chính toàn
diện
Ngân hàng nhà nước
chi nhánh khu vực 2
Sở Tài chính, Sở Khoa học và
Công nghệ, Trung tâm Khởi
nghiệp Đổi mới sáng tạo.
25
Hỗ trợ các tổ chức, chương trình, dự án tài
chính vi mô tiếp cận nguồn vốn ưu đãi; tạo
điều kiện và khuyến khích các tổ chức chính
trị - xã hội, chính quyền địa phương và các tổ
chức phi chính phủ tham gia hỗ trợ tài chính
vi mô phát triển
Sở Tài chính
Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu; Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam Thành phố.
26
Tăng cường xã hội hóa nguồn lực tài chính
trong cung các sản phẩm, dịch vụ tài chính vi
mô trên địa bàn.
Sở Tài chính
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
khu vực 2
27
Ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ,
phát triển và ứng dụng công nghệ mới thúc
đẩy giao dịch điện tử trong lĩnh vực ngân
hàng, đặc biệt tại các vùng khó khăn
Ngân hàng nhà nước
chi nhánh khu vực 2
Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
28
Tham gia hoàn thiện, chuẩn hóa dữ liệu tại Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư và ứng dụng dữ
liệu về dân cư, định danh, xác thực điện t
góp phần thúc đẩy chuyển đổi số lĩnh vực
ngân hàng.
Công an Thành phố
Ngân hàng nhà nước chi nhánh
khu vực 2
29
Kết nối liên thông, mở và chia sẻ dữ liệu an
toàn giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
với các Cơ sở dữ liệu quốc gia khác và Cơ sở
dữ liệu chuyên ngành
Công an Thành phố
Các Sở, ban, ngành có liên
quan
5
STT Nội dung Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp Ghi chú
30
Tham gia hoàn thiện cơ sở dữ liệu tài chính
toàn diện phục vụ đánh giá, giám sát Chiến
lược; Định kỳ tổ chức lồng ghép các chỉ tiêu
đánh giá tài chính toàn diện vào cuộc điều tra
thuộc Chương trình điều tra thống kê của
Thành phố
Chi cục Thống kê
Thành phố
Sở Tài chính, Ngân hàng nhà
nước chi nhánh khu vực 2
31
Tham gia hoàn thiện Cơ sở dữ liệu thông tin
tín dụng quốc gia thống nhất, đầy đủ, chất
lượng trên nền tảng công nghệ hiện đại, tích
hợp được đầy đủ thông tin từ các tổ chức tín
dụng; từng bước mở rộng các nguồn thông tin
từ các tổ chức ngoài ngành Ngân hàng
Ngân hàng nhà nước
chi nhánh khu vực 2
Các tổ chức tín dụng trên địa
bàn Thành phố
32
Phối hợp, tham gia xây dựng Cơ sở dữ liệu
quốc gia về khách hàng của ngân hàng phục
vụ cho công tác quản lý nhà nước, cải cách
thủ tục hành chính và nâng cao hiệu quả hoạt
động của ngành Ngân hàng
Ngân hàng nhà nước
chi nhánh khu vực 2
Các tổ chức tín dụng trên địa
bàn Thành phố
33
Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng mạng dây
di động trên địa bàn Thành phố, đảm bảo
Internet tốc độ cao
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các doanh nghiệp viễn thông,
Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
34
Xây dựng và vận hành hiệu quả hạ tầng dịch
vụ tài chính số dùng chung
Công an Thành phố
Sở Tài chính, Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh khu vực 2
35
Đẩy mạnh giáo dục tài chính qua hệ thống
giáo dục chính thức; phổ cập kiến thức tài
chính số, an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu cá
nhân; hình thành kỹ năng và thói quen quản lý
tài chính cá nhân sớm cho nhóm đối tượng
học sinh, sinh viên.
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Công an Thành phố, Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh khu vực 2,
Thành đoàn Thành phố
36
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo
viên các cấp học trên địa bàn Thành phố về
kiến thức và kỹ năng giáo dục tài chính.
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Các trường Đại học sư phạm,
các cơ sở đào tạo chuyên
ngành.
37
Triển khai các chương trình nâng cao kỹ năng
tài chính, hiểu biết sản phẩm quản trị rủi ro
cho người sản xuất nông nghiệp; hỗ trợ bồi
dưỡng năng lực kế toán, quản lý tài chính cho
các hợp tác xã và hộ kinh doanh.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Tài chính, Ngân hàng nhà
nước chi nhánh khu vực 2
38
Thúc đẩy tăng cường hợp tác giữa các tổ chức
cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính với các
đại học, trường đại học, học viện, các tổ chức
đào tạo quốc tế trên địa bàn để cung cấp
chương trình đào tạo chuyên sâu về tư vấn tài
chính.
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
khu vực 2, các tổ chức tín dụng
trên địa bàn Thành phố
39
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch để
mỗi người dân trên địa bàn đều được cấp và
sử dụng tài khoản số, góp phần hình thành
công dân số
Công an Thành phố Sở Khoa học và Công nghệ
40
Nghiên cứu triển khai việc trang bị thiết bị
công nghệ cho các đối tượng của Chiến lược
để sử dụng sản phẩm, dịch vụ tài chính
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các Sở, ban, ngành có liên
quan; Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
6
STT Nội dung Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp Ghi chú
41
Thực thi các nhiệm vụ, giải pháp nhằm góp
phần bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong
giao dịch thương mại điện tử; giám sát hoạt
động của sàn giao dịch thương mại điện tử
theo phân cấp; kiểm tra việc tuân thủ quy định
về bảo vệ người tiêu dùng trong giao dịch trực
tuyến; đồng thời, tiếp nhận, hướng dẫn, phối
hợp giải quyết đối với các vụ việc thuộc phạm
vi quản lý về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Sở Công Thương
Ngân hàng nhà nước chi nhánh
khu vực 2, Sở Tài chính
42
Minh bạch hóa cơ cấu phí và các loại phí dịch
vụ đối với người tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ
tài chính
Ngân hàng nhà nước
chi nhánh khu vực 2
Sở Tài chính, Sở Công Thương,
các tổ chức trung gian thanh
toán.
43
Thúc đẩy vai trò cho vay có trách nhiệm của
các tổ chức tín dụng; nhấn mạnh việc tăng
cường kiến thức tài chính cho khách hàng vay,
đặc biệt là quyền được tiếp cận và bảo vệ
thông tin tín dụng, cơ chế giải quyết kiến nghị,
phản ánh và chỉnh sửa sai sót thông tin
Ngân hàng nhà nước
chi nhánh khu vực 2
Các tổ chức tín dụng trên địa
bàn Thành phố
44
Khuyến khích các tổ chức cung ứng sản phẩm,
dịch vụ tài chính ưu tiên nguồn vốn cho vay
người dân và doanh nghiệp thực hiện các dự
án xanh, tuần hoàn và áp dụng khung tiêu
chuẩn môi trường, xã hội, quản trị; phát triển
đa dạng các sản phẩm tài chính xanh, tín dụng
xanh
Ngân hàng nhà nước
chi nhánh khu vực 2
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp
và Môi trường và các đơn vị
liên quan
45
Khuyến khích các tổ chức tín dụng, tổ chức
cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính mở rộng
các sản phẩm tín dụng vi mô
Ngân hàng nhà nước
chi nhánh khu vực 2
Các tổ chức tín dụng trên địa
bàn Thành phố
46
Nghiên cứu, phát triển các gói sản phẩm bảo
hiểm, bảo hiểm hưu trí bổ sung cho người dân.
Các tổ chức bảo hiểm
trên địa bàn Thành
phố
47
Thúc đẩy phát triển và ứng dụng các mô hình
công nghệ tài chính để mở rộng khả năng tiếp
cận sản phẩm, dịch vụ tài chính cho nhóm đối
tượng ưu tiên
Ngân hàng nhà nước
chi nhánh khu vực 2
Sở Tài chính, Sở Khoa học và
Công nghệ
48
Triển khai các phương án bảo đảm an toàn
thông tin, an ninh mạng theo mô hình phòng
thủ, bảo vệ 4 lớp đối với các hệ thống cơ sở
dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu của Thành
phố
Công an Thành phố Sở Khoa học và Công nghệ
49
Xây dựng nền tảng giám sát an ninh mạng tập
trung giữa cơ quan quản lý nhà nước và tổ
chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính số
nhằm kịp thời phát hiện, xử lý và ngăn chặn
các sự cố an ninh mạng.
Công an Thành phố
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
khu vực 2, Sở Khoa học và
Công nghệ, các Sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
7
STT Nội dung Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp Ghi chú
50
Triển khai áp dụng các quy định về tiêu chuẩn
an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ
liệu cá nhân đối với các tổ chức cung ứng sản
phẩm, dịch vụ tài chính số, đảm bảo mức độ
bảo mật cao nhất và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng.
Ngân hàng nhà nước
chi nhánh khu vực 2
Sở Khoa học và Công nghệ
51
Đẩy mạnh triển khai các chương trình, chính
sách tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp,
nông thôn theo chỉ đạo của Chính phủ.
Ngân hàng nhà nước
chi nhánh khu vực 2
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Ngân hàng
Chính sách xã hội chi nhánh
Thành phố, UBND các phường,
xã, đặc khu
52
Chủ trì phối hợp huy động sự tham gia vào
cuộc của các sở, ban, ngành, chính quyền địa
phương, tổ chức chính trị - xã hội trong triển
khai tín dụng chính sách xã hội, tối ưu hóa
dòng vốn ưu đãi của Nhà nước đến hộ nghèo.
Ngân hàng Chính
sách xã hội chi nhánh
TP.HCM
Ngân hàng nhà nước chi nhánh
khu vực 2, Sở Tài chính, Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Thành phố.
53
Đẩy mạnh quan hệ hợp tác quốc tế với các
quốc gia, các tổ chức phát triển quốc tế trong
thúc đẩy tài chính toàn diện tại Thành phố
Sở Ngoại vụ
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
khu vực 2, Sở Tài chính.
54
Ưu tiên bố trí nguồn lực theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước và Luật Đầu tư công
và các văn bản hướng dẫn liên quan phục vụ
cho việc thực hiện Chiến lược
Sở Tài chính
Ngân hàng nhà nước chi nhánh
khu vực 2, các Sở, ban, ngành;
UBND các phường, xã, đặc khu
55
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về vai trò và
ý nghĩa của tài chính toàn diện đến các cơ
quan quản lý nhà nước, chính quyền địa
phương các cấp, tổ chức chính trị-xã hội, các
tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính,
người dân và doanh nghiệp
Sở Văn hóa và Thể
thao
Các cơ quan thông tấn, báo chí
trên địa bàn Thành phố

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 399/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh triển khai Quyết định 928/QĐ-TTg ngày 25/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 399/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×