• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 29/KH-UBND Bắc Giang 2024 tổng kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng Nhà nước

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 30/04/2024 15:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 29/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Tổng kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý của tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 29/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 29/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 29/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
–––––––––––
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Số: 29/KH-UBND
Bắc Giang, ngày 26 tháng 4 năm 2024
KẾ HOẠCH
Tng kim kê tài sn công ti cơ quan, t chc, đơn v,
tài sn kết cu h tng do Nhà nưc đu tư, qun lý ca tnh Bc Giang
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Thực hiện Quyết định 798/QĐ-BTC ngày 05/4/2024 của Bộ Tài chính ban
hành kế hoạch triển khai Quyết định số 213/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
pduyệt Đề án tổng kiểm kê tài sản công tại quan, tổ chức, đơn vị, tài sản
kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý, UBND tỉnh Bắc Giang ban hành kế
hoạch tổng kiểm tài sản công tại quan, tổ chức, đơn vị, i sản kết cấu hạ
tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý của tỉnh Bắc Giang, cụ thể như sau:
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích.
Thực hiện hiệu quả Quyết định số 213/QĐ-TTg ngày 01/3/2024 của Thủ
ớng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng kiểm tài sản ng tại cơ quan, tchức,
đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu , quản (sau đây gọi Quyết
định số 213/-TTg) tại các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Bắc Giang.
2. Yêu cầu
a) Phổ biến đầy đủ các nội dung Quyết định số 213/-TTg của Thủ
tướng Chính phủ; Quyết định số 798/QĐ-BTC của Bộ Tài chính đến các Sở,
ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Bắc Giang.
b) Xác đnh cthể các nội dung công việc, thời hạn và tiến đ hoàn thành, trách
nhiệm được phân công ca các S, nnh, cơ quan, đơn vtrong việc triển khai thực
hiện Quyết đnh s213/QĐ-TTg của Thủ ớng Cnh phủ, Quyết đnh s798/QĐ-
BTC của BTài cnh để việc tổ chức, triển khai thc hin các Quyết đnh bo đảm
nghiêm túc, cht lưng, hiệu quả, đúng tiến đ thi gian, trách nhiệm được pn công,
đng thời phi gn vi nhiệm v công tác chuyên môn ca cơ quan, đơn vị.
B. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Thành lập Ban chỉ đạo kiểm cấp tỉnh, cấp huyện để chỉ đạo, đôn đốc
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong việc thực hiện kiểm
tài sản.
2. Trên cơ sở kế hoạch kiểm kê của tỉnh; đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan,
tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện bảo đảm theo đúng tiến độ.
2
3. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung cụ thể, trách nhiệm của
các quan, tổ chức, đơn vị, thời hạn phải hoàn thành và kịp thời xử những
vướng mắc, khó khăn trong việc thực hiện tổng kiểm kê.
4. Thực hiện việc báo cáo kết quả kiểm kê, chỉ đạo thực hiện xử lý các nội
dung liên quan phát sinh trong quá trình kiểm kê.
C. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CỤ THỂ
I. Tổng kiểm đối với tài sản công theo quy định tại khoản 1 Điều 4
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công đủ tiêu chuẩn tài sản cố định theo
quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 của Bộ Tài chính
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản:
- quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản công trách
nhiệm thành lập Tổ kiểm kê và thực hiện kiểm kê tài sản thuộc phạm vi kiểm kê
do mình đang trực tiếp quản lý/tạm quản chịu trách nhiệm về sliệu kiểm
kê theo Đề án, hướng dẫn của Bộ Tài chính và hướng dẫn của UBND tỉnh.
- soát, cập nhật đầy đủ sliệu vtài sản kiểm vào phần mềm Tổng
kiểm kê (sẽ tổ chức tập huấn hướng dẫn theo chỉ đạo của Bộ Tài chính).
- Báo cáo kết qukiểm gửi quan quản cấp trên (nếu có) hoặc
UBND cấp huyện. Thời gian hoàn thành: trước 30/3/2025.
2. Các Sở, cơ quan tương đương Sở.
- Đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc thành lập Tổ
kiểm kê, tổ chức thực hiện kiểm kê, cập nhật đầy đủ số liệu vào phần mềm Tổng
kiểm kê và tổng hợp, gửi báo cáo theo đúng thời hạn nêu trên.
- Tổng hợp kêt qukiểm của các quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc
gửi Sở Tài chính. Thời gian hoàn thành: trước 30/4/2025.
3. UBND cấp huyện
- Đôn đốc, hướng dẫn c quan, tổ chức, đơn vthuộc huyện UBND
cấp thành lập Tổ kiểm , tổ chức thực hiện kiểm , cập nhật đầy đủ số liệu
o phần mềm Tổng kiểm kê và tổng hợp, gửi o o theo đúng thời hạn u trên.
- Tổng hợp kết quả kiểm của các quan, tổ chức, đơn vị thuộc huyện
và UBND cấp gửi Sở Tài chính. Thời gian hoàn thành: trước 30/4/2025.
4. Sở Tài chính
- Căn cứ văn bản triển khai thực hiện đề án của Trung ương, Kế hoạch
tổng kiểm của tỉnh, Sở Tài chính văn bản hướng dẫn chi tiết thực hiện
kiểm kê, cách thức tổng hợp kết quả kiểm tài sản công tại quan, tổ chức,
đơn vị.
- Thời gian hoàn thành: Theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Tổng hợp, báo cáo kết quả tổng kiểm toàn tỉnh, gửi UBND tỉnh trước
ngày 31/5/2024 để báo cáo Bộ Tài chính theo quy định.
3
II. Tổng kiểm kê đối với tài sản kết cấu hạ tầng:
1. Các quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đối tượng khác đang
quản lý tài sản kết cấu hạ tầng do nhà nước đầu tư, quản lý.
Các quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đối tượng khác đang quản
tài sản kết cấu hạ tầng do nhà nước đầu tư, quản trách nhiệm thành lập
Tổ kiểm và thực hiện kiểm tài sản thuộc phạm vi kiểm kê do mình đang
trực tiếp quản lý/tạm quản lý và chịu trách nhiệm về số liệu kiểm theo Đề án,
hướng dẫn của Bi chính và hướng dẫn của UBND tỉnh.
soát, cập nhật đầy đủ sliệu vtài sản kiểm vào phần mềm Tổng
kiểm kê (sẽ tổ chức tập huấn hướng dẫn theo chỉ đạo của Bộ Tài chính).
Báo cáo kết quả kiểm kê gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để báo cáo
Sở quản lý chuyên ngành (theo khoản 3 mục II phần C Kế hoạch này). Thời gian
hoàn thành: trước 30/3/2025.
2. quan qun lý cấp trên (các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện,
doanh nghiệp)
Đôn đốc, hướng dẫn đối tượng thực hiện kiểm là cơ quan, tổ chức, đơn v
trực thuộc thành lập T kiểm kê, triển khai thực hiện kiểm kê, cập nht đầy đsliu
vào phần mềm Tng kiểm kê tổng hp, gửi o o theo đúng thời hạn u tn.
Tổng hợp kết quả kiểm kê của các quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
đối tượng khác trực thuộc để báo cáo, gửi Sở quản chuyên ngành. Thời
gian hoàn thành trước 15/4/2025.
3. Các sở quản chuyên ngành (Giao thông vận tải, ng nghiệp và
Phát triển nông thôn, Công Tơng, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu , Khoa
học và Công nghệ,n hóa Thể thao Du lịch, Thông tin Truyền thông)
3.1. SGiao thông vận tải hướng dẫn các quan, tchức, đơn vị, doanh
nghiệp đối tượng khác được giao quản tài sản kết cấu hạ tầng giao thông
(đường sắt, đường bộ, hàng không, đường thủy nội địa) tiến hành kiểm kê; tổng
hợp kết quả kiểmtài sản kết cấu hạ tầng giao thông nêu trên thuộc tỉnh quản lý.
3.2. Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn hướng dẫn các cơ quan, tổ
chức, đơn vị, doanh nghiệp đối tượng khác được giao quản tài sản kết cấu
hạ tầng cấp nước sạch nông thôn, tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, tài sản kết cấu
hạ tầng ứng phó với biến đổi khí hậu đê điều tiến hành kiểm kê; tổng hợp kết
quả kiểm kê các tài sản kết cấu hạ tầng nêu trên thuộc tỉnh quản lý.
3.3. Sở Công Thương hướng dẫn các quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp đối tượng khác được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thương mại
chợ, tài sản kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp tiến hành kiểm kê; tổng hợp kết
quả kiểm kê các tài sản kết cấu hạ tầng nêu trên thuộc tỉnh quản lý.
3.4. Sở Xây dựng hướng dẫn các quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
đối tượng khác được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng kỹ thuật không
gian xây dựng ngầm đô thị, tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị tiến
4
hành kiểm kê; tổng hợp kết quả kiểm các tài sản kết cấu htầng nêu trên
thuộc tỉnh quản lý.
3.5. Ban Quản các khu công nghiệp tỉnh hướng dẫn các quan, tổ
chức, đơn vị, doanh nghiệp đối tượng khác được giao quản sản kết cấu hạ
tầng khu công nghiệp, tài sản kết cấu hạ tầng khu kinh tế tiến hành kiểm ;
tổng hợp kết quả kiểm kê các tài sản kết cấu hạ tầng nêu trên thuộc tỉnh quản lý.
3.6. Sở Khoa học Công nghệ hướng dẫn các quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp đối tượng khác được giao quản tài sản kết cấu hạ tầng khu
công nghệ cao (nếu có) tiến hành kiểm kê; tổng hợp kết quả kiểm tài sản kết
cấu hạ tầng nêu trên thuộc tỉnh quản lý.
3.7. Sở Thông tin Truyền thông hướng dẫn các quan, tổ chức, đơn
vị, doanh nghiệp đối tượng khác được giao quản tài sản kết cấu hạ tầng
khu công nghệ thông tin tập trung (nếu có) tiến hành kiểm kê; tổng hợp kết quả
kiểm kê tài sản kết cấu hạ tầng nêu trên thuộc tỉnh quản lý.
3.8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn
vị, doanh nghiệp đối tượng khác được giao quản lý sản kết cấu hạ tầng thuộc
thiết chế văn hóa, thiết chế thể thao ở cơ sở (cấp xã, cấp thôn), làng văn hoá tiến
hành kiểm kê; tổng hợp kết quả kiểm các tài sản kết cấu hạ tầng nêu trên
thuộc tỉnh quản lý.
Các squản chuyên ngành hoàn thành việc tổng hợp o cáo kết quả
kiểm các tài sản kết cấu hạ tầng được giao nêu trên, gửi Sở Tài chính trước
ngày 30/4/2025.
4. Sở Tài chính
- n cứ văn bản triển khai thực hiện đề án của Trung ương, Kế hoạch tổng
kiểm của tỉnh, Sở i chính văn bản hướng dẫn chi tiết thực hiện kiểm ,
cách thức tổng hợp kết quả kiểm tài sản kết cấu hạ tầng do nhà ớc đầu ,
cácquan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đối tượng khác đang quản lý.
Thời gian hoàn thành: Theo văn bản hướng dẫn ca Bộ Tài chính.
- Tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước
đầu tư, quản lý, gửi UBND tỉnh trước ngày 31/5/2024 để báo cáo Bộ Tài chính
theo quy định.
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, ngành, quan, UBND cấp huyện, các doanh nghiệp căn cứ
nội dung tại Quyết định số 213/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Kế hoạch
này để ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện đảm bảo đúng tiến độ, nội dung
yêu cầu đề ra; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc triển khai thực hiện
Quyết định số 213/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này.
2. Việc triển khai Kế hoạch này phải được thực hiện bằng nhiều phương
pháp, hình thức phù hợp, gắn với việc thực hiện công tác chuyên môn của
quan, tổ chức, đơn vị.
5
3. Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch: Thực hiện theo quy định tại phần
VI Quyết định số 213/QĐ-TTg của Th tướng Chính phủ.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu vướng mắc các quan, tổ chức, đơn
vị, UBND cấp huyện phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh
xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- B i chính;
- Thưng trực Tnh u (b/c);
- Thưng trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chtịch, các PCT UBND tnh;
- Các S, ngành, cơ quan thuc UBND tỉnh;
- Các đơn v dtoán ngân ch cấp tỉnh;
- UBND các huyện, th xã, thành ph;
- Các doanh nghiệp n nưc trực thuộc UBND tỉnh;
- n phòng Tỉnh ủy;
- n phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- VP UBND tỉnh:
+ LĐVP, TPKTTH, TH, QT;
+ Lưu: VT, KTTH.
Hi.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 29/KH-UBND Bắc Giang 2024 tổng kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng Nhà nước

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×