• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 128/KH-UBND Bắc Ninh 2025 Tổng kiểm kê tài sản công và tài sản kết cấu hạ tầng

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 07/11/2025 13:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 128/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Ngô Tân Phượng
Trích yếu: Triển khai thực hiện Tổng kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thời điểm 0h00 ngày 01/01/2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 128/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 128/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 128/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Bắc Ninh, ngày tháng 11 năm 2025
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Tổng kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
thời điểm 0h00 ngày 01 tháng 01 năm 2026
Căn cứ Quyết định số 213/QĐ-TTg ngày 01/3/2024 của Thủ ớng Chính
phủ phê duyệt Đề án tổng kiểm tài sản công tại quan, tổ chức, đơn vị, tài
sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý;
Thực hiện Quyết định số 3531/QĐ-BTC ngày 17/10/2025 của Bộ Tài
chính về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Tổng kiểm kê tài sản công
tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản
thời điểm 0h00 ngày 01 tháng 01 năm 2026, UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế
hoạch Tổng kiểm tài sản công tại quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ
tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý của tỉnh Bắc Ninh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Xác định số lượng, cấu, hiện trạng sử dụng, giá trị tài sản công tại
quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản sau
khi thực hiện sắp xếp, tinh gọn bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính, vận hành
hình chính quyền địa phương 02 cấp, làm sở đtiếp tục sắp xếp, bố trí, s
dụng, khai thác, xử hiệu quả tài sản công, hoàn thiện chính sách, pháp luật
về quản lý, sử dụng tài sản công, phục vụ việc xây dựng chiến lược, kế hoạch
phát triển kinh tế - hội; phục vụ công tác báo cáo tình hình quản lý, sử dụng
tài sản công, cung cấp thông tin để lập báo cáo tài chính nhà nước, báo cáo thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật.
2. Yêu cầu
a) Xác định cụ thể các nội dung công việc, tiến độ thực hiện, thời hạn
hoàn thành, sản phẩm và trách nhiệm thực hiện công tác Tổng kiểm kê.
b) Phát huy tối đa kết quả Tổng kiểm tài sản công tại thời điểm 0h00
ngày 01/01/2025 theo Quyết định số 213/QĐ-TTg ngày 01/3/2024 của Thủ
tướng Chính phủ pduyệt Đề án tổng kiểm kê tài sản công tại quan, tổ
chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản kết quả
128
06
2
kiểm tài sản hàng năm (năm 2025) của các quan, tchức, đơn vị, doanh
nghiệp và đối tượng khác theo quy định tại Điều 40 Luật Kế toán năm 2015.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
1. Phạm vi:
Tổng kiểm tài sản công tại quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ
tầng do Nhà nước đầu tư, quản trên phạm vi cả nước theo điểm 1 Mục III
Quyết định số 213/QĐ-TTg ngày 01/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Đề án tổng kiểm tài sản công tại quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ
tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
2. Đối tượng thực hiện kiểm kê:
a) Đi với tài sản công tại cơ quan, tổ chc, đơn vị theo quy định tại khoản 1
Điều 4 Lut Quản lý, sử dụng i sản công: Cơ quan nhà nưc, đơn vị sự nghiệp
công lập, đơn vị lực ng trang nhân n, quan Đảng Cộng sản Việt Nam,
Mặt trận Tquốc Việt Nam, tchc chính tr- xã hội, tổ chức xã hội, tchc xã hội
- ngh nghip và các tchức khác được thành lp theo quy định của pp luật vhội
(sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn v) đang qun , sử dụng i sản công.
b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý: Đối tượng
(cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đối tượng khác) đang quản lý tài sản
kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
III. THỜI ĐIỂM VÀ NGUYÊN TẮC KIỂM KÊ
1. Thời điểm kiểm (Thời điểm chốt số liệu kiểm kê): 0h00 ngày 01
tháng 01 năm 2026.
2. Nguyên tắc kiểm : Thực hiện theo quy định điểm 2 Mục IV Quyết
định số 213/QĐ-TTg ngày 01/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
tổng kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng do
Nhà nước đầu tư, quản lý.
IV. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Thành lập mới hoặc kiện toàn Ban chỉ đạo kiểm cấp tỉnh, cấp để
chỉ đạo, đôn đốc các quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đối tượng khác
thuộc phạm vi quản lý trong việc thực hiện kiểm kê tài sản.
2. Trên cơ sở kế hoạch kiểm kê của tỉnh; đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan,
tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đối tượng khác thuộc phạm vi quản thực
hiện bảo đảm theo đúng tiến độ.
3. Tập huấn, hướng dẫn thực hiện kiểm kê, báo cáo kết quả kiểm kê.
4. Tổ chức thực hiện kiểm kê, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện
các nội dung kiểm kê, trách nhiệm của các quan, đơn vị, thời hạn phải hoàn
thành theo kế hoạch kịp thời xnhững vướng mắc, khó khăn trong việc
thực hiện kiểm kê.
5. Tổng hợp, báo cáo, công bố kết quả Tổng kiểm kê.
3
V. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CỤ THỂ
1. Sở Tài chính:
a) Tham mưu UBND tỉnh thành lập mới hoặc kiện toàn Ban Chỉ đạo Tổng
kiểm của tỉnh do Lãnh đạo UBND tỉnh Trưởng ban, Sở Tài chính là
quan thường trực để chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các quan, tchức, đơn vị,
doanh nghiệp đối tượng khác thuộc phạm vi quản trong việc thực hiện
kiểm kê tài sản.
Thời gian hoàn thành: Trước 15/11/2025.
b) Tuyên truyền, ớng dn các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp đối
tượng kc thuộc phạm vi qun thực hin nghiêm túc các quy định về qun, s
dng i sản công, quy đnh về chế đnh khu hao, hao n i sản cđịnh.
c) Căn cứ chtiêu, biểu mẫu kiểm kê; văn bản hướng dẫn thực hiện kiểm
theo các chỉ tiêu kiểm kê, cách thức tổng hợp kết quả kiểm của Bộ i
chính, Kế hoạch Tổng kiểm của UBND tỉnh, Sở Tài chính xây dựng, gửi các
cơ quan, tổ chức, đơn vị văn bản hướng dẫn chi tiết thực hiện kiểm kê.
Thời gian hoàn thành: Theo văn bản hướng dẫn của B Tài chính.
d) Tchc ng dn, tp huấn cho các đi tưng kiểm kê là cơ quan, t chức,
đơn vị, doanh nghip và đi tưng khác thuộc phm vi qun lý của đa phương.
Thời gian thực hiện: Theo lịch của Bộ Tài chính (dự kiến thời gian tháng
11-12/2025).
đ) Đôn đốc, tổng hợp kết quả kiểm kê; báo cáo, tham mưu UBND tỉnh
báo cáo Bộ Tài chính theo quy định.
Thời gian hoàn thành: Trước ngày 15/5/2026
e) Đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung cụ thể, trách
nhiệm của các quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đối tượng khác thuộc
phạm vi quản lý, thời hạn phải hoàn thành kịp thời xử lý những vướng mắc,
khó khăn trong quá trình kiểm kê.
Thời gian thực hiện: Từ tháng 10/2025 đến khi kết thúc Tổng kiểm kê.
2. Các Sở quản ngành, lĩnh vực (Xây dựng, Nông nghiệp Môi
trường, ng Thương, Khoa học Công nghệ, Văn hóa, Thể thao Du lịch):
Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các quan, tổ chức, đơn vị thực hiện
kiểm kê, soát thông tin số liệu kiểm tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước
đầu tư, quản lý thuộc phạm vi quản lý. Trong đó:
- Sở Xây dựng: Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các quan, tổ
chức, đơn vị thực hiện kiểm kê, soát thông tin số liệu kiểm tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông: đường sắt, đường bộ, hàng không, đường thủy nội địa, hàng
hải, tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị, tài sản kết cấu hạ tầng kỹ thuật
là không gian xây dựng ngầm đô thị.
4
- Sở Nông nghiệp Môi trường: Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn
các quan, tổ chức, đơn vị thực hiện kiểm kê, soát thông tin số liệu kiểm kê
tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn, thủy lợi, cảng cá, tài sản kết cấu
hạ tầng ứng phó với biến đổi khí hậu là đê điều.
- Sở Công Thương: Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các quan, tổ
chức, đơn vị thực hiện kiểm kê, soát thông tin số liệu kiểm tài sản kết cấu
hạ tầng thương mại là chợ, tài sản kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp.
- Sở Tài chính: Hướng dẫn c quan, tổ chức, đơn vị thực hiện kiểm, rà
soát thông tin số liệu kiểm kê tài sản kết cấu htầng khu công nghiệp, khu kinh tế.
- Sở Khoa học Công nghệ: Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các
quan, tổ chức, đơn vị thực hiện kiểm kê, soát thông tin số liệu tài sản kết
cấu hạ tầng khu công nghệ thông tin tập trung, khu công nghệ cao.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn
các quan, tổ chức, đơn vị thực hiện kiểm kê, soát thông tin số liệu tài sản
kết cấu hạ tầng thuộc thiết chế văn hóa, thiết chế thể thao sở (cấp xã, cấp
thôn), làng văn hóa.
3. Trách nhiệm của đối tượng thực hiện kiểm kê:
a) Thành lập Tổ kiểm kê do Thủ trưởng đối tượng thực hiện kiểm kê quyết
định cụ thể căn cứ vào tính chất, đặc điểm, quy mô và thực tế quản lý tài sản.
Thời hạn hoàn thành: Trước ngày 20/11/2025.
b) Chuẩn bị các điều kiện cần thiết về hồ sơ, thông tin tài sản, việc theo
dõi, hạch toán tài sản tại quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp theo quy định
để phục vụ công tác kiểm kê.
Thời hạn hoàn thành: Trước ngày 20/12/2025.
c) Thực hiện kiểm tài sản thuộc phạm vi kiểm kê do mình đang trực
tiếp quản lý/tạm quản lý và chịu trách nhiệm về số liệu kiểm kê.
Thời hạn hoàn thành: Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 20/3/2026.
d) Báo cáo kết quả kiểm cho quan quản cấp trên (trong trường
hợp có cơ quan quản lý cấp trên).
Thời hạn hoàn thành: Trước ngày 20/3/2026.
4. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý cấp trên (bao gồm cả cơ quan
đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp):
a) Đôn đốc, hướng dẫn đối tượng thực hiện kiểm kê quan, tổ chức,
đơn vị, doanh nghiệp cấp dưới thực hiện kiểm kê.
Thời hạn thực hiện: Từ tháng 11/2025 đến khi kết thúc kiểm kê.
b) Tổng hợp kết quả kiểm của các quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp cấp dưới để báo cáo cơ quan chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả kiểm kê.
Thời hạn hoàn thành: Trước ngày 05/4/2026.
5
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Thực hiện theo quy định tại Mục VI Quyết định số 213/QĐ-TTg ngày
01/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng kiểm tài sản công
tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
VII. SẢN PHẨM
Báo cáo Bộ Tài chính kết quả Tổng kiểm kê tài sản công tại quan, tổ
chức, đơn vị; tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản theo hình
tổ chức bộ máy mới.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, ngành, quan, UBND cấp xã, các doanh nghiệp căn cứ nội
dung Kế hoạch này để thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo kiểm kê, ban nh Kế
hoạch triển khai thực hiện đảm bảo đúng tiến độ, nội dung yêu cầu đề ra; chịu
trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch này.
2. Việc triển khai Kế hoạch này phải được thực hiện bằng nhiều phương
pháp, hình thức phù hợp, gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, tổ chức, đơn
vị phản ánh về Sở Tài chính để xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm
quyền xử lý theo quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ i chính;
- Thường trc Tnh u (b/c);
- Thường trc HĐND tỉnh (b/c);
- Ch tịch, các PCT UBND tnh;
- c S, ngành, cơ quan thuc UBND tỉnh;
- c đơn vd toán nn ch cp tỉnh;
- UBND c , phưng;
- c doanh nghip nhà nưc trực thuc UBND tnh;
- n phòng Tỉnh y;
- n phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tnh;
- VP UBND tỉnh:
+ LĐVP, TPKTTH, TH, QT;
+ Lưu: VT, KTTH.
Hải.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Tân Phượng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 128/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh triển khai thực hiện Tổng kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thời điểm 0h00 ngày 01/01/2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 1778/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của tổ hợp tác không đăng ký; lĩnh vực thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Điện Biên

image

Quyết định 110/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 66/2024/QĐ-UBND ngày 15/11/2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành các quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, định mức kinh tế - kỹ thuật và hướng dẫn áp dụng thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở) trên địa bàn Thành phố Hà Nội

image

Quyết định 170/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định 041/2025/QĐ-UBND ngày 05/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×