- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy định giới hạn và tỷ lệ an toàn trong hoạt động ngân hàng
Ngày cập nhật: Thứ Tư, 06/05/2026 14:50 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/TT-NHNN
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân
hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 14/2022/QH15;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hoạt động các tổ chức tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về
các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt
động mà các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên duy
trì, bao gồm:
a) Hạn chế, giới hạn cấp tín dụng;
b) Tỷ lệ khả năng chi trả;
c) Tỷ lệ nguồn vốn ổn định ròng;
d) Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính
phủ bảo lãnh;
đ) Giới hạn góp vốn, mua cổ phần;
e) Tỷ lệ dư nợ cấp tín dụng so với huy động vốn;
g) Tỷ lệ đòn bẩy.

2
2. Căn cứ kết quả giám sát, kiểm tra, thanh tra của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) đối với ngân hàng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài, trong trường hợp cần thiết để bảo đảm an toàn trong hoạt động
của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tùy theo tính chất, mức độ rủi
ro, Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu:
a) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện áp dụng hệ số thu
tiền, hệ số rút tiền, hệ số vốn ổn định sẵn có và hệ số vốn ổn định yêu cầu chặt
chẽ hơn so với quy định tại Thông tư này đối với từng phần số dư hoặc từng cấu
phần cụ thể khi tính tỷ lệ khả năng chi trả và tỷ lệ nguồn vốn ổn định ròng;
b) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc trường hợp quy định
tại khoản 4 Điều 37 Thông tư phải tiếp tục áp dụng tỷ lệ dư nợ cấp tín dụng so với
huy động vốn theo quy định tại Mục 4 Thông tư này.
c) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước thực hiện một hoặc một số giới
hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn chặt chẽ hơn so với các mức quy định tại Thông tư này;
d) Trường hợp thực hiện các yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước quy định tại
điểm a, điểm b và điểm c khoản này dẫn đến việc các ngân hàng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài vi phạm các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định tại
Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu thời gian tối đa để ngân hàng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài đảm bảo tuân thủ quy định tại Thông tư này.
3. Trong thời gian kiểm soát đặc biệt, ngân hàng không phải tuân thủ quy
định tại các điều 136, 137, 138 và khoản 3 Điều 144 Luật Các tổ chức tín dụng và
các quy định liên quan tại Thông tư này.
4. Ngân hàng hỗ trợ, ngân hàng là bên nhận chuyển giao bắt buộc không bị
hạn chế tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính
phủ bảo lãnh theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín
dụng và quy định liên quan tại Thông tư này.
5. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia tài trợ các chương
trình, dự án theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, việc xem xét
nguồn vốn, dư nợ của từng chương trình, dự án khi xác định giới hạn, tỷ lệ bảo
đảm an toàn thực hiện theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
6. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài căn cứ phạm vi nội dung hoạt
động trong giấy phép thành lập và hoạt động đã được Ngân hàng Nhà nước cấp
để xác định, thực hiện các quy định về giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy
định tại Thông tư này. Việc thực hiện các hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài đảm bảo tuân thủ quy định tại Luật Các tổ chức tín
dụng và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng thương mại, bao gồm cả ngân hàng thương mại đang thực hiện
tỷ lệ an toàn vốn theo quy định tại Thông tư số 22/2019/TT-NHNN ngày 15 tháng
11 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới
hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng
3
nước ngoài và các văn bản sửa đổi, bổ sung (sau đây gọi tắt là Thông tư
22/2019/TT-NHNN) (sau đây gọi tắt là ngân hàng);
2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn
trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khách hàng trong quan hệ cấp tín dụng, tiền gửi và sử dụng các sản phẩm
dịch vụ khác do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp (sau đây
gọi là khách hàng) là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài), cá nhân, các chủ thể khác theo quy định của pháp luật dân sự.
Một khách hàng là một tổ chức hoặc một cá nhân hoặc một chủ thể khác theo
quy định của pháp luật dân sự.
2. Kinh doanh bất động sản là hoạt động nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận
thông qua việc bỏ vốn để tạo lập nhà ở, công trình xây dựng, quyền sử dụng đất
đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản để bán, chuyển nhượng; cho thuê,
cho thuê lại, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng; cho thuê, cho thuê lại
quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản; chuyển nhượng
dự án bất động sản; kinh doanh dịch vụ bất động sản.
3. Tổ chức tài chính quốc tế bao gồm:
a) Nhóm ngân hàng thế giới bao gồm: Ngân hàng tái thiết và phát triển quốc
tế (The International Bank for Reconstruction and Development - IBRD), Công
ty tài chính quốc tế (The International Financial Company - IFC), Hiệp hội phát
triển quốc tế (The International Development Association - IDA), Cơ quan bảo
lãnh đầu tư đa phương (The Multilateral Investment Guarantee Agency - MIGA);
b) Ngân hàng Phát triển châu Á (The Asian Development Bank - ADB);
c) Ngân hàng Phát triển châu Phi (The Africa Development Bank - AfDB);
d) Ngân hàng Tái thiết và phát triển châu Âu (The European Bank for
Reconstruction and Development - EBRD);
đ) Ngân hàng Phát triển liên Mỹ (The Inter - American Development Bank -
IADB);
e) Ngân hàng Đầu tư châu Âu (The European Investment Bank - EIB);
g) Quỹ Đầu tư châu Âu (The European Investment Fund - EIF);
h) Ngân hàng Đầu tư Bắc Âu (The Nordic Investment Bank - NIB);
i) Ngân hàng Phát triển Caribbean (The Caribbean Development Bank -
CDB);
k) Ngân hàng Phát triển Hồi giáo (The Islamic Development Bank - IDB);
4
l) Ngân hàng Phát triển cộng đồng Châu Âu (The Council of Europe
Development Bank - CEDB);
m) Tổ chức tài chính quốc tế khác có vốn điều lệ do Chính phủ các nước
đóng góp.
4. Giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát
hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định,
điều kiện trả lãi và các điều kiện khác. Giấy tờ có giá bao gồm trái phiếu, công
trái, chứng chỉ tiền gửi và các loại giấy tờ có giá khác.
5. Cấp tín dụng để tính các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn (sau đây gọi là
cấp tín dụng) là việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện:
a) Thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho
phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay,
chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng,
phát hành thẻ tín dụng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước, bao gồm cả việc cấp tín dụng từ nguồn vốn của pháp nhân khác
mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu rủi ro theo quy định
của pháp luật;
b) Đầu tư trái phiếu doanh nghiệp, bán nợ chưa thanh toán đủ số tiền mua
nợ, mua nợ và mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng;
c) Ủy thác để thực hiện các thỏa thuận, giao dịch tại điểm a, điểm b khoản
này theo quy định pháp luật.
6. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng bao gồm:
a) Số dư nợ gốc cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu, cho thuê tài chính, bao
thanh toán và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước (bao gồm cả dư nợ cấp tín dụng từ nguồn vốn của pháp nhân khác mà tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu rủi ro theo quy định của pháp
luật) (bao gồm cả số dư nợ gốc nội bảng và số dư nợ gốc được hạch toán trên các
tài khoản ngoại bảng);
b) Hạn mức cho vay chưa giải ngân, hạn mức thẻ tín dụng, số dư cam kết
ngoại bảng của các nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng, phát hành thư tín dụng, xác
nhận thư tín dụng, thương lượng thanh toán thư tín dụng, cam kết hoàn trả thư tín
dụng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu rủi ro theo quy
định của pháp luật (không bao gồm cam kết ngoại bảng có thể hủy ngang vô điều
kiện);
c) Số dư nợ của các khoản cấp tín dụng phát sinh từ các khoản ủy thác cho
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác cấp tín dụng mà tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu rủi ro theo quy định của pháp luật;
d) Tổng giá trị mệnh giá trái phiếu doanh nghiệp (trừ trái phiếu đặc biệt, trái
phiếu phát hành trực tiếp cho tổ chức tín dụng bán nợ để mua nợ xấu theo giá trị
thị trường của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam) mà

5
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đầu tư hoặc nhận ủy thác đầu tư chịu
rủi ro theo quy định của pháp luật trừ số dư nợ gốc mà doanh nghiệp phát hành
trái phiếu đã thanh toán;
đ) Số dư nợ gốc của khoản nợ được bán đã thực hiện chuyển giao quyền sở
hữu khoản nợ cho bên mua nợ theo quy định pháp luật trong trường hợp bên bán
nợ chưa nhận được đầy đủ tiền bán nợ theo thỏa thuận và ghi nhận tại ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán nợ;
e) Số dư nợ gốc của khoản nợ được bán đã thực hiện chuyển giao quyền sở
hữu khoản nợ cho bên mua nợ theo quy định pháp luật trong trường hợp bên bán
nợ đã nhận được đầy đủ tiền bán nợ theo thỏa thuận và ghi nhận tại ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua nợ;
g) Số tiền phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết tại thư tín dụng đối với ngân
hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành hoặc ngân hàng xác nhận thư
tín dụng trong trường hợp mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng
và ghi nhận tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua hẳn miễn truy
đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng (trừ trường hợp ngân hàng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng do chính ngân
hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó phát hành).
7. Đầu tư trái phiếu doanh nghiệp là việc mua, nắm giữ hoặc ủy thác cho tổ
chức khác (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác)
mua, nắm giữ trái phiếu doanh nghiệp. Việc nắm giữ trái phiếu doanh nghiệp
không bao gồm trái phiếu doanh nghiệp nhận làm tài sản bảo đảm, chiết khấu, tái
chiết khấu.
8. Không thể hủy ngang là thỏa thuận có một hoặc một số đặc điểm như sau:
a) Các thỏa thuận mà không thể hủy bỏ hoặc thay đổi dưới bất kỳ hình thức
nào khi thỏa thuận này đã được ký kết;
b) Các thỏa thuận mà khách hàng phải thực hiện trả phí cho việc ký kết thỏa
thuận và việc hủy ngang thỏa thuận này có thể dẫn đến việc ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài phải bồi thường theo thỏa thuận đã được ký kết.
9. Hủy ngang có điều kiện là việc ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài có thể hủy ngang một thỏa thuận với khách hàng khi xảy ra một trong các
trường hợp:
a) Khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm theo thỏa thuận hoặc khi khách
hàng vi phạm thỏa thuận khi những thỏa thuận đã được ký kết.
b) Việc thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận với khách hàng dẫn đến việc ngân
hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an
toàn và các quy định khác của pháp luật tại thời điểm giải ngân, thanh toán hoặc
thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo thỏa thuận với khách hàng.
c) Các trường hợp hủy ngang có điều kiện theo thỏa thuận giữa ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng không quy định tại khoản 8 Điều
này.

6
d) Các trường hợp hủy ngang khác không thuộc trường hợp quy định tại
khoản 10 Điều này.
10. Hủy ngang vô điều kiện là việc hủy ngang không cần bất kỳ điều kiện,
thỏa thuận nào với khách hàng và việc hủy ngang không gây ra các rủi ro cho
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
11. Cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu là việc ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài cấp tín dụng cho khách hàng để khách hàng hoặc pháp
nhân, cá nhân khác sử dụng nguồn vốn vào mục đích đầu tư, kinh doanh cổ phiếu,
sở hữu cổ phần.
12. Cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp là việc ngân
hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp tín dụng cho khách hàng để khách
hàng hoặc pháp nhân, cá nhân khác sử dụng nguồn vốn vào mục đích đầu tư, kinh
doanh, sở hữu trái phiếu doanh nghiệp.
13. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo
quy định của pháp luật Việt Nam.
14. Tổ chức tài chính bao gồm:
a) Tổ chức được cấp giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định pháp
luật về ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán tại Việt Nam;
b) Tổ chức khác, trừ các tổ chức quy định tại điểm a khoản này được cấp
giấy phép thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây: Nhận tiền gửi; cho vay;
cho thuê tài chính; dịch vụ thanh toán; phát hành công cụ chuyển nhượng, thẻ tín
dụng, thẻ ghi nợ, lệnh chuyển tiền, tiền điện tử; bảo lãnh ngân hàng và cam kết
tài chính; cung ứng dịch vụ ngoại hối, các công cụ tiền tệ trên thị trường tiền tệ;
tư vấn, bảo lãnh phát hành chứng khoán, đại lý phân phối chứng khoán; quản lý
danh mục vốn đầu tư; quản lý tiền mặt hoặc chứng khoán cho tổ chức, cá nhân
khác; cung ứng dịch vụ bảo hiểm; hoạt động đầu tư có liên quan đến bảo hiểm
nhân thọ; đổi tiền.
15. Tổ chức tài chính ở nước ngoài là tổ chức tài chính được thành lập ở
nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài và không phải tổ chức tài
chính quốc tế.
16. Tổng Nợ phải trả bình quân của tháng được tính bằng tổng số dư khoản
mục Tổng Nợ phải trả trên cân đối tài khoản kế toán cuối mỗi ngày trong tháng
chia cho tổng số ngày trong tháng.
17. Tỷ giá để tính toán các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn tại Thông tư này
(sau đây gọi là tỷ giá) được quy định như sau:
a) Tỷ giá quy đổi các loại ngoại tệ sang đồng Việt Nam:
(i) Trường hợp ngày tính tỷ lệ, giới hạn bảo đảm an toàn không phải là ngày
làm việc cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tỷ giá quy đổi sang đồng Việt Nam là tỷ

7
giá hạch toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống tài khoản kế
toán các tổ chức tín dụng;
(ii) Trường hợp ngày tính tỷ lệ, giới hạn bảo đảm an toàn là ngày làm việc
cuối tháng, cuối quý, cuối năm:
- Đối với ngân hàng sử dụng đồng tiền hạch toán là đồng Việt Nam, tỷ giá
quy đổi sang đồng Việt Nam là tỷ giá quy đổi khi lập Bảng cân đối tài khoản kế
toán tháng, quý, năm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống tài
khoản kế toán các tổ chức tín dụng;
- Đối với ngân hàng sử dụng đồng tiền hạch toán là ngoại tệ, tỷ giá quy đổi
sang đồng Việt Nam là tỷ giá áp dụng để chuyển đổi báo cáo tài chính được lập
bằng ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về chế
độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng.
b) Tỷ giá quy đổi các loại ngoại tệ khác sang đô la Mỹ do tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định.
18. Quyền thế chấp lại (rehypothecation) là quyền của ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài khi pháp luật có quy định và được thực hiện theo quy định
pháp luật và phải có thỏa thuận với khách hàng trong việc cho phép ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài được sử dụng tài sản bảo đảm của khách hàng
trong một khoản cấp tín dụng để làm tài sản bảo đảm cho một nghĩa vụ tài chính
của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại một tổ chức khác trong thời
hạn mà ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã cấp tín dụng cho khách
hàng.
19. Ngân hàng có tầm quan trọng hệ thống là ngân hàng trong danh mục tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có tầm quan trọng hệ thống theo
quy định tại Thông tư quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng.
20. Khoản phải đòi, nợ thứ cấp, giao dịch mua lại (Repo) và giao dịch mua
lại đảo ngược (reverse repo) là Khoản phải đòi, nợ thứ cấp, giao dịch mua lại
(Repo) và giao dịch mua lại đảo ngược (reverse repo) quy định tại Thông tư số
14/2025/TT-NHNN ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng thương mại, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi tắt là Thông tư 14/2025/TT-NHNN).
Điều 4. Quy định nội bộ
1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải ban hành Quy định nội
bộ về cấp tín dụng, quản lý khoản cấp tín dụng theo quy định tại Thông tư này và
các quy định pháp luật có liên quan, trong đó tối thiểu phải có nội dung sau:
a) Tiêu chí xác định một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan
theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng; chính sách tín dụng
đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan; quy định về
nguyên tắc phân cấp, ủy quyền việc quyết định, phê duyệt cấp tín dụng, cơ cấu lại
thời hạn trả nợ đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan;
8
b) Quy định về việc phân tán rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng; phương
pháp theo dõi, quản lý và việc phê duyệt, quyết định cấp tín dụng đối với một
khách hàng, một khách hàng và người có liên quan ở mức từ 1% vốn tự có của
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trở lên. Các quy định này phải đảm
bảo công khai, minh bạch giữa khâu thẩm định, cấp tín dụng và cơ cấu lại thời
hạn trả nợ, ngăn ngừa xung đột lợi ích giữa người thẩm định, người quyết định
cấp tín dụng và khách hàng là người có liên quan của những người này;
c) Nguyên tắc, chỉ tiêu đánh giá, xác định mức độ rủi ro cấp tín dụng đối với
các đối tượng khách hàng, lĩnh vực mà ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài ưu tiên hoặc hạn chế cấp tín dụng làm cơ sở để xây dựng kế hoạch, chiến
lược kinh doanh hằng năm;
d) Việc xét duyệt cấp tín dụng và xét duyệt cơ cấu lại thời hạn trả nợ (bao
gồm gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn trả nợ) phải được thực hiện theo nguyên tắc
minh bạch, không xung đột lợi ích và không che giấu chất lượng tín dụng, trong
đó người quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ không phải là người quyết định
khoản cấp tín dụng đó, trừ trường hợp việc cấp tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội
đồng thành viên, Tổng giám đốc/Giám đốc, ngân hàng mẹ (đối với chi nhánh ngân
hàng nước ngoài) thông qua. Trường hợp việc xét duyệt cấp tín dụng và xét duyệt
cơ cấu lại thời hạn trả nợ thực hiện thông qua cơ chế hội đồng thì chủ tịch Hội
đồng xét duyệt cơ cấu lại thời hạn trả nợ không phải là chủ tịch Hội đồng xét duyệt
cấp tín dụng và ít nhất hai phần ba (2/3) thành viên Hội đồng xét duyệt cơ cấu lại
thời hạn trả nợ không phải là thành viên của Hội đồng xét duyệt cấp tín dụng;
đ) Quy định về quản lý rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng để đầu tư, kinh
doanh cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp; cấp tín dụng để kinh doanh bất động
sản; cấp tín dụng cho dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
e) Quy định về cấp tín dụng đối với Giám đốc, Phó giám đốc của chi nhánh,
đơn vị trực thuộc và các chức danh tương đương của ngân hàng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài bảo đảm các nguyên tắc quy định tại điểm a, b, c, d và điểm đ
khoản này. Việc xác định các chức danh tương đương thực hiện theo quy định nội
bộ của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải ban hành Quy định nội
bộ về đánh giá chất lượng tài sản có và tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, được
xây dựng trên nguyên tắc quản lý rủi ro đối với tài sản, căn cứ vào nhu cầu, đặc
điểm, mức độ rủi ro trong hoạt động, xem xét đến chu kỳ kinh doanh, khả năng
thích ứng với rủi ro và chiến lược kinh doanh của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài. Nội dung của Quy định này phải tuân thủ theo quy định tại Thông tư
này và các văn bản có liên quan, trong đó tối thiểu phải có nội dung sau:
a) Quy định về cơ cấu tổ chức, cơ chế phân cấp, ủy quyền và chức năng,
nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý đối với tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;
b) Các nguyên tắc, chính sách, quy trình nhận dạng, đo lường, theo dõi, kiểm
soát, báo cáo và trao đổi thông tin về rủi ro để tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;
9
c) Các quy định về quản lý cơ cấu vốn tự có và tài sản phải đánh giá được:
mức độ và xu hướng của các rủi ro, tác động của rủi ro đến yêu cầu vốn tự có để
bù đắp rủi ro; quy mô và chất lượng vốn tự có, khả năng chịu đựng rủi ro từ các
yếu tố vĩ mô, khả năng tiếp cận nguồn vốn bổ sung vốn tự có, kể cả khả năng hỗ
trợ tài chính từ các cổ đông khi cần thiết để đảm bảo tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối
thiểu; nghĩa vụ cấp vốn đối với các công ty con và công ty liên kết; mục tiêu vốn
tự có trong ngắn hạn và dài hạn, dự kiến chi phí bổ sung vốn tự có và giải pháp
thực hiện mục tiêu vốn tự có. Các quy định về quản lý cơ cấu vốn tự có và tài sản
gồm:
(i) Quy trình và phương pháp theo dõi, đánh giá quy mô, cấu phần, chất
lượng vốn tự có và danh mục tài sản;
(ii) Hệ thống quản lý an toàn vốn tối thiểu;
(iii) Hệ thống cảnh báo sớm, trong đó xác định rõ các dấu hiệu để sớm nhận
dạng rủi ro, nguy cơ dẫn đến suy giảm tỷ lệ an toàn vốn và việc giám sát, báo cáo
theo quy định;
(iv) Phương án xử lý để bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ và hợp
nhất, trong đó phải có quy định về:
- Biện pháp quản lý, phát triển vốn tự có và tài sản để ứng phó với trường
hợp suy giảm hoặc vi phạm quy định về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;
- Trách nhiệm, quyền hạn, nghĩa vụ và sự phối hợp của các bộ phận, cá nhân
có liên quan trong việc xây dựng phương án, biện pháp xử lý, ứng phó với trường
hợp suy giảm hoặc vi phạm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.
3. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải ban hành Quy định nội
bộ về quản lý thanh khoản theo quy định tại Thông tư này và các văn bản có liên
quan, trong đó tối thiểu phải có nội dung sau:
a) Quy định về việc phân cấp, ủy quyền, chức năng, nhiệm vụ của các bộ
phận liên quan trong việc quản lý tài sản Có, tài sản Nợ và việc bảo đảm duy trì
tỷ lệ khả năng chi trả, thanh khoản;
b) Quy trình, thủ tục và các giới hạn quản lý thanh khoản, giới hạn kiểm soát
chênh lệch kỳ hạn tài sản Có, tài sản Nợ trên cơ sở dòng tiền vào, dòng tiền ra quy
định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
c) Các nguyên tắc, chính sách, quy trình nhận dạng, đo lường, theo dõi, kiểm
soát, báo cáo và trao đổi thông tin rủi ro về khả năng chi trả, thanh khoản; các tiêu
chí cảnh báo sớm về rủi ro thiếu hụt khả năng chi trả, thanh khoản và các phương
án xử lý;
d) Kế hoạch và biện pháp nắm giữ các loại giấy tờ có giá có khả năng thanh
khoản cao;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ đối với việc duy trì tỷ
lệ khả năng chi trả, thanh khoản;
10
e) Mô hình đánh giá và thử nghiệm khả năng chi trả, thanh khoản, trong đó
có các phân tích tình huống khả năng chi trả, tính thanh khoản có thể xảy ra. Phân
tích tình huống phải đảm bảo:
(i) Phân tích tình huống tối thiểu gồm hai trường hợp:
- Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong điều kiện hoạt động bình thường;
- Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong điều kiện gặp khó khăn về khả
năng chi trả, thanh khoản.
(ii) Phân tích tình huống phải đảm bảo thể hiện được các nội dung sau:
- Khả năng thực hiện các nghĩa vụ và cam kết hằng ngày;
- Các biện pháp xử lý để có đủ khả năng đáp ứng quy định về khả năng chi
trả.
4. Các Quy định nội bộ quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này
phải được rà soát, xem xét sửa đổi, bổ sung định kỳ ít nhất một năm một lần.
5. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế các Quy định nội bộ quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, ngân
hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính các Quy định nội bộ được ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho
Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 6 Điều này.
6. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi báo cáo cho đơn vị tiếp
nhận quy định tại khoản 5 Điều này như sau:
a) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi báo cáo cho Ngân hàng
Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng), trừ trường hợp quy định tại
điểm b khoản này;
b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an
toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực gửi báo cáo cho Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh khu vực đó.
Điều 5. Hệ thống công nghệ thông tin
Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có hệ thống công nghệ
thông tin được kết nối toàn hệ thống để thực hiện các quy định tại Thông tư này,
đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:
1. Lưu giữ, truy cập, bổ sung cơ sở dữ liệu về khách hàng, thị trường, bảo
đảm quản lý rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định nội bộ của
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Thống kê, theo dõi, quản lý dòng tiền, các khoản mục vốn, tài sản, nợ phải
trả; tính toán, quản lý, giám sát các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt
động.
3. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy định, yêu cầu của Ngân hàng
Nhà nước.
11
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1
GIÁ TRỊ THỰC CỦA VỐN ĐIỀU LỆ, VỐN ĐƯỢC CẤP VÀ XỬ LÝ KHI
GIÁ TRỊ THỰC CỦA VỐN ĐIỀU LỆ, VỐN ĐƯỢC CẤP GIẢM THẤP
HƠN MỨC VỐN PHÁP ĐỊNH
Điều 6. Giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp
1. Giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp của ngân hàng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài là giá trị còn lại của vốn điều lệ, vốn được cấp được xác định
theo nguyên tắc quy định tại khoản 2 và cách tính quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Nguyên tắc xác định giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp:
Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tính giá trị còn lại của vốn điều
lệ, vốn được cấp khi:
a) Trích lập đầy đủ dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật;
b) Tính đầy đủ các khoản thu nhập và chi phí theo quy định của pháp luật để
xác định kết quả kinh doanh.
3. Cách tính giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp:
Giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp được xác định bằng vốn điều lệ,
vốn được cấp và thặng dư vốn cổ phần, cộng (trừ) lợi nhuận lũy kế chưa phân
phối (lỗ lũy kế chưa xử lý) được phản ánh trên sổ sách kế toán.
4. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên theo dõi,
đánh giá giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp và định kỳ báo cáo Ngân hàng
Nhà nước theo quy định tại điểm a, b khoản 6 Điều 4 Thông tư này giá trị thực
của vốn điều lệ, vốn được cấp, như sau:
a) Đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có kỳ lập báo cáo tài
chính năm kết thúc vào ngày 31 tháng 12:
Chậm nhất đến ngày 15 tháng 7 và 15 tháng 01 hằng năm, ngân hàng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp
tại thời điểm cuối ngày 30 tháng 6 và 31 tháng 12;
b) Đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt kỳ lập báo cáo tài chính năm không kết thúc vào
ngày 31 tháng 12:
Chậm nhất đến ngày 15 của tháng đầu tiên kỳ kế toán quý thứ nhất và kỳ kế
toán quý thứ ba, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo giá trị thực
của vốn điều lệ, vốn được cấp tại thời điểm ngày cuối cùng của kỳ kế toán quý
liền kề trước đó;
12
c) Trường hợp giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp tại thời điểm báo
cáo nêu tại điểm a và điểm b khoản này chưa bao gồm các bút toán điều chỉnh của
kiểm toán độc lập (nếu có), ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bổ sung
vào kỳ lập báo cáo tài chính tiếp theo.
Điều 7. Xử lý khi giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp giảm thấp
hơn mức vốn pháp định
1. Khi giá trị thực của vốn điều lệ của ngân hàng, vốn được cấp của chi nhánh
ngân hàng nước ngoài giảm thấp hơn mức vốn pháp định, ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài phải:
a) Xây dựng và tự triển khai thực hiện phương án xử lý để đảm bảo giá trị
thực của vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định;
b) Trong thời gian tối đa 30 ngày khi giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được
cấp giảm thấp hơn mức vốn pháp định, phải có văn bản báo cáo phương án xử lý
và cam kết thực hiện phương án gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho
Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại điểm a, b khoản 6 Điều 4 Thông tư này,
trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau:
(i) Giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp theo quy định tại Điều 6 Thông
tư này;
(ii) Nguyên nhân giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp giảm thấp hơn
mức vốn pháp định;
(iii) Các biện pháp bảo đảm giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp không
thấp hơn mức vốn pháp định và duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động;
c) Tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp xử lý theo yêu cầu của Ngân
hàng Nhà nước (nếu có).
2. Các biện pháp Ngân hàng Nhà nước áp dụng để xử lý khi vốn điều lệ, vốn
được cấp của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giảm thấp hơn vốn pháp
định:
a) Đánh giá, kiểm tra, thanh tra hoặc yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài thực hiện kiểm toán độc lập để xác định giá trị thực của vốn điều
lệ, vốn được cấp tại phương án xử lý do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các biện pháp xử lý của ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp
thấp hơn mức vốn pháp định nêu tại phương án quy định tại khoản 1 Điều này
trong trường hợp cần thiết;
c) Giám sát, kiểm tra, thanh tra việc tổ chức, triển khai thực hiện các biện
pháp tại phương án xử lý, bao gồm cả các biện pháp xử lý theo yêu cầu của Ngân
hàng Nhà nước;

13
d) Tùy theo mức độ giảm giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp so với
mức vốn pháp định, Ngân hàng Nhà nước quyết định cụ thể các biện pháp xử lý
sau đây đối với từng ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
(i) Các biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Ngân hàng Nhà nước
khi giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp giảm xuống dưới 80% của mức vốn
pháp định;
(ii) Áp dụng các biện pháp cơ cấu lại theo quy định của pháp luật, thu hồi
giấy phép đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nếu ngân hàng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài có giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp thấp
dưới 50% mức vốn pháp định hoặc giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp thấp
hơn mức vốn pháp định liên tục trong thời gian 6 tháng mặc dù đã có phương án
xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực được áp dụng các biện pháp xử
lý tại khoản 2 Điều này đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đối tượng
thuộc phạm vi thanh tra, giám sát an toàn vi mô gồm:
a) Các biện pháp quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này;
b) Các biện pháp quy định tại điểm d(i) khoản 2 Điều này theo thẩm quyền
được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao;
c) Đối với các biện pháp xử lý quy định tại khoản 2 Điều này không thuộc
thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực thì Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh khu vực trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
Mục 2
TỶ LỆ ĐÒN BẨY
Điều 8. Tỷ lệ đòn bẩy (leverage ratio)
1. Công thức tính tỷ lệ đòn bẩy (tỷ lệ LEV)
Trong đó:
- T1: Vốn cấp 1 được xác định theo quy định tại Thông tư 14/2025/TT-
NHNN;
- EM (Exposure measure): Tổng trạng thái rủi ro được xác định theo Phụ lục
III kèm theo Thông tư này.
2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì tỷ lệ LEV riêng
lẻ tối thiểu là 3%.
Trong giai đoạn Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chưa yêu cầu áp dụng tỷ lệ
LEV, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện quản lý đối với tỷ lệ
14
LEV theo quy định nội bộ phù hợp với quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài và báo cáo Ngân hàng Nhà nước khi có yêu cầu (nếu có).
3. Ngân hàng có tầm quan trọng hệ thống chỉ được phân chia phần lợi nhuận
còn lại do ngân hàng tự quyết định theo quy định của pháp luật về chế độ tài chính
bằng tiền mặt khi duy trì việc đáp ứng toàn bộ các tỷ lệ tại khoản này theo nguyên
tắc như sau:
a) Tỷ lệ vốn lõi cấp 1 (bao gồm CCB): 7% + tỷ lệ bộ đệm vốn đối với ngân
hàng có tầm quan trọng hệ thống trong từng thời kỳ (nếu có) theo quy định tại
điểm b khoản 8 Thông tư 14/2025/TT-NHNN;
b) Tỷ lệ LEV riêng lẻ tối thiểu: 3% + 50% x tỷ lệ bộ đệm vốn đối với ngân
hàng có tầm quan trọng hệ thống trong từng thời kỳ (nếu có) theo quy định tại
điểm b khoản 8 Thông tư 14/2025/TT-NHNN.
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định áp dụng quy định tại Mục này
khi cần thiết trong từng thời kỳ.
Mục 3
HẠN CHẾ, GIỚI HẠN CẤP TÍN DỤNG
Điều 9. Hạn chế, giới hạn cấp tín dụng
1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài căn cứ vốn tự có được xác
định theo quy định tại khoản 2 Điều này tại cuối ngày làm việc gần nhất để xác
định hạn chế, giới hạn cấp tín dụng theo quy định tại Điều 135, Điều 136 Luật
Các tổ chức tín dụng.
2. Vốn tự có được xác định như sau:
a) Đối với ngân hàng thực hiện tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu tại Thông tư
22/2019/TT-NHNN, ngân hàng sử dụng vốn tự có riêng lẻ theo quy định tại Thông
tư 22/2019/TT-NHNN.
b) Đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện tỷ lệ an
toàn vốn theo Thông tư số 41/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các văn bản sửa đổi,
bổ sung (sau đây gọi tắt là Thông tư 41/2016/TT-NHNN), ngân hàng sử dụng vốn
tự có riêng lẻ và chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng vốn tự có theo quy định
tại Thông tư 41/2016/TT-NHNN.
c) Đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện tỷ lệ an
toàn vốn theo Thông tư 14/2025/TT-NHNN, ngân hàng sử dụng vốn tự có riêng
lẻ và chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng vốn tự có theo quy định tại Thông
tư 14/2025/TT-NHNN.
15
Điều 10. Điều kiện, giới hạn cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái
phiếu doanh nghiệp
1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được cấp tín dụng với
thời hạn đến 01 (một) năm cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh
nghiệp và khi cấp tín dụng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Việc cấp tín dụng phải đảm bảo các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo
quy định của pháp luật;
b) Có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%;
c) Tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài và quy định về phân loại tài sản có, mức trích,
phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng cho
khách hàng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp trong các trường hợp
sau đây:
a) Tài sản bảo đảm là trái phiếu do tổ chức tín dụng, công ty con của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành;
b) Tài sản bảo đảm là trái phiếu của doanh nghiệp mà khách hàng vay để
mua trái phiếu của doanh nghiệp đó;
c) Khách hàng thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 134 Luật Các tổ
chức tín dụng;
d) Khách hàng là người có liên quan của các đối tượng quy định tại khoản 1
và khoản 4 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng;
đ) Khách hàng là đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức
tín dụng, khách hàng là người có liên quan của đối tượng quy định tại khoản 1
Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng;
e) Để đầu tư trái phiếu chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán;
g) Để đầu tư, kinh doanh trái phiếu của chính ngân hàng và trái phiếu của
doanh nghiệp là công ty con của chính ngân hàng đó;
h) Khách hàng là công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng.
3. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh
nghiệp không được vượt quá 5% vốn điều lệ, vốn được cấp của ngân hàng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 11. Điều kiện, giới hạn cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu
1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được cấp tín dụng với
thời hạn đến 01 (một) năm cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu và khi
cấp tín dụng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
16
a) Việc cấp tín dụng phải đảm bảo các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo
quy định của pháp luật;
b) Có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%;
c) Tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài và quy định về phân loại tài sản có, mức trích,
phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng cho
khách hàng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu trong các trường hợp sau đây:
a) Tài sản bảo đảm là cổ phiếu của tổ chức tín dụng, công ty con của tổ chức
tín dụng;
b) Tài sản bảo đảm là cổ phiếu của doanh nghiệp phát hành mà khách hàng
vay để mua cổ phiếu của doanh nghiệp đó;
c) Để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu của tổ chức tín dụng;
d) Khách hàng thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 134 Luật Các tổ
chức tín dụng;
đ) Khách hàng là người có liên quan của các đối tượng quy định tại khoản 1
và khoản 4 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng;
e) Khách hàng là đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức
tín dụng, khách hàng là người có liên quan của đối tượng quy định tại khoản 1
Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng;
g) Khách hàng là công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng.
3. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu của ngân
hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được vượt quá 5% vốn điều lệ, vốn
được cấp của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 12. Quản lý cấp tín dụng
1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quản lý hoạt động cấp tín
dụng theo quy định của pháp luật và Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý
khoản cấp tín dụng theo quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có
liên quan.
2. Việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 135
Luật Các tổ chức tín dụng được thực hiện như sau:
a) Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của ngân hàng, Tổng giám đốc
(Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài thông qua các khoản cấp tín
dụng cho người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng
tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên
hoặc mức khác thấp hơn theo quy định nội bộ của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài.

17
b) Các trường hợp còn lại thực hiện theo quy định nội bộ của ngân hàng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải báo cáo cho:
a) Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên các khoản cấp tín dụng cho các
đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng phát sinh đến
thời điểm lấy số liệu để họp Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên;
b) Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, người quản lý, người điều hành khi phát
sinh khoản cấp tín dụng cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 135 Luật
Các tổ chức tín dụng;
c) Ngân hàng Nhà nước về các khoản cấp tín dụng cho đối tượng quy định
tại khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng.
Mục 4
TỶ LỆ DƯ NỢ CẤP TÍN DỤNG SO VỚI HUY ĐỘNG VỐN
Điều 13. Tỷ lệ dư nợ cấp tín dụng so với huy động vốn
1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác định tỷ lệ tối đa dư nợ
cấp tín dụng so với huy động vốn theo đồng Việt Nam, bao gồm đồng Việt Nam
và các loại ngoại tệ được quy đổi sang đồng Việt Nam (theo tỷ giá quy định tại
điểm a khoản 17 Điều 3 Thông tư này) theo công thức sau đây:
Trong đó:
- CDR: Tỷ lệ dư nợ cấp tín dụng so với huy động vốn
- C: Tổng dư nợ cấp tín dụng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
- D: Huy động vốn quy định tại khoản 4 Điều này.
- Hoạt động cấp tín dụng trong Điều này theo quy định tại khoản 4 Điều 4
Luật các tổ chức tín dụng.
2. Tổng dư nợ cấp tín dụng, bao gồm:
a) Dư nợ cấp tín dụng đối với cá nhân, tổ chức (không bao gồm dư nợ cấp
tín dụng đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt
Nam);
b) Các khoản ủy thác cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
khác cấp tín dụng.
c) Dư nợ đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp (tổng số tiền đầu tư vào trái
phiếu doanh nghiệp trừ đi dư nợ gốc mà doanh nghiệp đã thực hiện thanh toán).
3. Tổng dư nợ cấp tín dụng theo quy định tại khoản 2 Điều này trừ đi:
18
a) Dư nợ cấp tín dụng bằng nguồn ủy thác của Chính phủ, cá nhân và tổ chức
khác (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt
Nam; ngân hàng mẹ, chi nhánh ở nước ngoài của ngân hàng mẹ) mà các rủi ro
liên quan đến khoản cho vay này do Chính phủ, cá nhân và tổ chức này chịu;
b) Nguồn vốn vay ở nước ngoài của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài. Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài, nguồn vốn vay ở nước ngoài bao
gồm cả nguồn vốn vay của ngân hàng mẹ và các chi nhánh của ngân hàng mẹ ở
nước ngoài;
c) Số dư vay tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước, không bao gồm số dư
vay tái cấp vốn để hỗ trợ khả năng chi trả tạm thời;
d) Vốn điều lệ, vốn được cấp, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư
phát triển và quỹ dự phòng tài chính còn lại sau khi trừ đi lỗ lũy kế, giá trị nguyên
giá của các khoản mua, đầu tư tài sản cố định, góp vốn, mua cổ phần theo quy
định pháp luật;
đ) Thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận chưa phân phối còn lại sau khi mua cổ
phiếu quỹ và số tiền lãi phải thu từ các hoạt động cấp tín dụng;
e) Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại vốn chủ sở hữu có gốc ngoại tệ
thuộc khoản mục Vốn chủ sở hữu được ghi nhận trên Bảng cân đối tái khoản kế
toán khi chuyển đổi báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ ra đồng Việt Nam.
4. Huy động vốn bao gồm:
a) Tiền gửi (bao gồm cả tiền huy động từ phát hành chứng chỉ tiền gửi) của
tổ chức trong nước và nước ngoài, trừ các khoản sau đây:
(i) Tiền gửi của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác;
(ii) Tiền ký quỹ và tiền gửi vốn chuyên dùng của khách hàng;
(iii) Tiền gửi không kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước;
(iv) 80% Tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước.
b) Tiền gửi (bao gồm cả tiền huy động từ phát hành chứng chỉ tiền gửi) của
cá nhân, trừ tiền ký quỹ và tiền gửi vốn chuyên dùng của khách hàng;
c) Tiền huy động từ phát hành trái phiếu do ngân hàng phát hành, trừ số dư
trái phiếu này mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác nắm
giữ;
d) Nguồn vốn ủy thác cấp tín dụng của Chính phủ, cá nhân và tổ chức khác
(bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam;
ngân hàng mẹ, chi nhánh ở nước ngoài của ngân hàng mẹ) mà ngân hàng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài đã nhận và chịu rủi ro khi thực hiện cấp tín dụng
theo ủy thác.
5. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì tỷ lệ dư nợ cấp
tín dụng so với huy động vốn tối đa 85%.
19
Đối với ngân hàng mới thành lập trong 3 (ba) năm đầu tiên, Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước quy định tỷ lệ cụ thể khác với các tỷ lệ nêu trên đối với từng ngân
hàng.
6. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không phải thực hiện tỷ lệ
dư nợ cho vay so với huy động quy định tại khoản 5 Điều này nếu vốn điều lệ,
vốn được cấp còn lại sau khi trừ đi lỗ lũy kế (được xác định trên bảng cân đối tài
khoản kế toán tại thời điểm tính tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi), giá trị
nguyên giá của các khoản mua, đầu tư tài sản cố định, góp vốn, mua cổ phần theo
quy định của pháp luật lớn hơn dư nợ cho vay.
Mục 5
TỶ LỆ KHẢ NĂNG CHI TRẢ VÀ TỶ LỆ NGUỒN VỐN ỔN ĐỊNH
RÒNG
Điều 14. Áp dụng quy định về tỷ lệ khả năng chi trả và tỷ lệ nguồn vốn
ổn định ròng
1. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2028, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài phải áp dụng quy định tại Mục này. Trước thời điểm ngày 01 tháng 01 năm
2028, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện và tuân thủ quy
định về tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng
để cho vay trung hạn và dài hạn tại Thông tư 22/2019/TT-NHNN, trừ trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Kể từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài được gửi công văn đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng nhà nước chi nhánh Khu
vực) để đăng ký thực hiện theo quy định tại Mục này và tuân thủ ngay ngưỡng tối
thiểu đối với tỷ lệ LCR và tỷ lệ NSFR là 100%.
3. Đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện quy định
tại khoản 2 Điều này phải đáp ứng điều kiện có báo cáo của tổ chức kiểm toán
độc lập, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của ngân hàng, Tổng Giám đốc
(Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc đánh giá đã tuân thủ đầy
đủ, không có ý kiến ngoại trừ về việc thực hiện tỷ lệ LCR và tỷ lệ NSFR tại thời
điểm kết thúc năm tài chính gần nhất so với thời điểm đăng ký bắt đầu thực hiện
tại công văn gửi Ngân hàng Nhà nước.
Điều 15. Quản lý rủi ro thanh khoản
1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện quản lý rủi ro thanh
khoản theo quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài và các nội dung quy định tại Điều này, trừ quy định
về loại tiền tệ thực hiện như sau:
20
a) Đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy
định tại Thông tư 22/2019/TT-NHNN thực hiện quản lý rủi ro thanh khoản theo
loại tiền quy định tại Thông tư số 83/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 quy định
về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài.
b) Đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy
định tại Mục này thực hiện quản lý rủi ro thanh khoản theo loại tiền tệ (Đồng Việt
Nam; quy đổi Đồng Việt Nam (bao gồm Đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ được
quy đổi thành Đồng Việt Nam) và ngoại tệ khác (nếu cần thiết)).
2. Khi thực hiện quản lý rủi ro thanh khoản, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài có các giả định phù hợp về tính thanh khoản của tài sản và khả năng
tiếp cận nguồn vốn trong thời kỳ căng thẳng. Việc quản lý rủi ro thanh khoản, các
chức năng kiểm soát, giới hạn và quy mô tài sản có tính thanh khoản cao không
bị ảnh hưởng, chi phối bởi áp lực cạnh tranh, kết quả hoạt động kinh doanh để
đáp ứng nhu cầu thanh khoản trong giai đoạn căng thẳng của ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài.
3. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện giám sát và kiểm
soát mức độ rủi ro thanh khoản và nhu cầu tài trợ trong nội bộ theo quy định nội
bộ, tối thiểu bao gồm các nội dung sau:
a) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giám sát và kiểm soát mức
độ rủi ro thanh khoản và nhu cầu tài trợ trong nội bộ và giữa các pháp nhân, các
mảng hoạt động kinh doanh và các loại tiền tệ, có tính đến các giới hạn pháp lý,
quy định và vận hành đối với khả năng chuyển giao thanh khoản, trong đó bao
gồm tối thiểu các nội dung sau:
(i) Các tài sản có tính thanh khoản cao đủ tiêu chuẩn được công ty con, công
ty liên kết nắm giữ để đáp ứng yêu cầu của tỷ lệ LCR tại quốc gia nơi công ty con,
công ty liên kết đang hoạt động có thể được tính vào tỷ lệ LCR hợp nhất và tối đa
bằng tổng dòng tiền ra ròng (total net cash outflows) của chính công ty con, công
ty liên kết đó. Đối với phần tài sản có tính thanh khoản cao đủ tiêu chuẩn vượt
quá tổng dòng tiền ra ròng thì phần dư này không được tính tỷ lệ LCR hợp nhất
tại Việt Nam.
(ii) Biện pháp ứng phó trong trường hợp xảy ra rủi ro thanh khoản tại công
ty con, công ty liên kết, ngân hàng phải thể hiện rõ quan điểm về việc có hỗ trợ
thanh khoản cho các công ty con, công ty liên kết và xây dựng kế hoạch dự phòng
tương ứng:
- Trường hợp không thực hiện hỗ trợ thanh khoản, ngân hàng phải thực hiện
đánh giá khả năng ảnh hưởng đến tỷ lệ LCR riêng lẻ xuất phát từ hành động không
hỗ trợ này và có biện pháp để ứng phó đối với những vấn đề phát sinh làm ảnh
hưởng tiêu cực đến tỷ lệ LCR riêng lẻ của ngân hàng.
- Trường hợp thực hiện hỗ trợ thanh khoản, ngân hàng sẽ chỉ được thực hiện
hỗ trợ nếu sau khi thực hiện các hoạt động này vẫn đảm bảo tỷ lệ LCR riêng lẻ
21
quy định tại Điều 17 Thông tư này và đã xem xét đến khả năng tỷ lệ LCR riêng lẻ
sẽ bị suy giảm kể cả sau khi đã thực hiện hỗ trợ thanh khoản.
b) Ngân hàng giám sát và kiểm soát rủi ro thanh khoản tại cấp độ riêng biệt
(từng chủ thể riêng lẻ giữa công ty mẹ, công ty con) và tại cấp độ hợp nhất, thông
qua việc xây dựng các quy trình tổng hợp dữ liệu từ nhiều hệ thống để phát triển
cái nhìn tổng thể về mức độ rủi ro thanh khoản hợp nhất, đồng thời xác định các
hạn mức trong việc chuyển giao thanh khoản nội bộ giữa các chủ thể riêng lẻ phù
hợp với theo quy mô, điều kiện và mức độ phức tạp của hoạt động kinh doanh của
ngân hàng. Ngân hàng thiết lập giới hạn tại cấp độ công ty con để hạn chế sự phụ
thuộc vào nguồn vốn giữa các chủ thể riêng lẻ khác nhau;
c) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có giới hạn nội bộ cho từng
loại tiền tệ và cần nghiêm ngặt hơn trong trường hợp khả năng chuyển đổi tiền tệ
không chắc chắn, đặc biệt là trong các tình huống căng thẳng;
d) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xây dựng kế hoạch và thực
hiện việc truyền thông với các đối tác, tổ chức xếp hạng tín nhiệm và các bên liên
quan khác khi xảy ra vấn đề thanh khoản để giảm thiểu khả năng lan truyền do
yếu tố danh tiếng; xây dựng các kế hoạch tài trợ dự phòng toàn ngân hàng, các
khoản dự trữ thanh khoản và đa dạng hóa nguồn tài trợ để giúp giảm thiểu rủi ro
lan truyền do danh tiếng;
đ) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét các đặc điểm thị
trường cụ thể và rủi ro thanh khoản của các vị thế nắm giữ bằng ngoại tệ đánh giá
khả năng hoán đổi tiền tệ có thể suy giảm nhanh chóng trong điều kiện căng thẳng;
e) Để thực hiện chuyển giao thanh khoản giữa các chủ thể ở các khu vực
pháp lý khác nhau, ngân hàng phải:
(i) Có quy định nội bộ về việc chuyển giao thanh khoản giữa các chủ thể ở
các khu vực pháp lý khác nhau;
(ii) Xem xét đầy đủ các rào cản về quy định, pháp lý, kế toán, tín dụng, thuế
và các giới hạn nội bộ đối với việc chuyển dịch thanh khoản và tài sản đảm bảo;
(iii) Xem xét đến các yêu cầu vận hành cần thiết để thực hiện việc chuyển
giao giữa các pháp nhân và thời gian cần thiết để hoàn tất việc chuyển giao đó
theo các thỏa thuận hiện hành;
(iv) Không được sử dụng phần thanh khoản dư thừa của một pháp nhân để
tính toán vào các tỷ lệ thanh khoản của các pháp nhân khác (bao gồm cả công ty
mẹ) của cùng một công ty mẹ.
4. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện quản lý thanh
khoản các hoạt động trong và ngoài bảng cân đối kế toán, tính thanh khoản của
tài sản và nợ phải trả, mức độ chênh lệch về kỳ hạn huy động và chi trả vốn, cũng
như sự đa dạng trong mô hình kinh doanh và chiến lược huy động vốn; xây dựng
kế hoạch, thiết lập các hạn mức cần thiết trong họat động kiểm soát nội bộ nhằm
tăng dự trữ thanh khoản cao hơn để đảm bảo ngân hàng, chi nhánh ngân hàng
22
nước ngoài ứng phó với những giai đoạn có tính chu kỳ của nền kinh tế (như các
khoảng thời gian cuối năm, dịp nghỉ, lễ tết, khoảng thời quyết toán thuế…).
5. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện quản lý thanh
khoản trong ngày tối thiểu các nội dung sau:
a) Ngân hàng cần áp dụng các mục tiêu quản lý thanh khoản trong ngày cho
phép:
(i) Xác định và ưu tiên các nghĩa vụ có thời điểm cụ thể và các nghĩa vụ quan
trọng khác để thực hiện đúng kỳ vọng và thực hiện các nghĩa vụ ít quan trọng hơn
càng sớm càng tốt.
(ii) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thiết lập hồ sơ rủi ro
thanh khoản dựa trên sự thay đổi thực tế phát sinh trong ngày, bao gồm cả các rủi
ro liên quan đến các vị thế thường được triệt tiêu vào cuối ngày.
b) Yêu cầu quản lý thanh khoản trong ngày bao gồm ít nhất các yếu tố vận
hành như sau:
(i) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có khả năng đo lường
dòng tiền vào, dòng tiền ra hằng ngày dự kiến và dự báo phạm vi thiếu hụt tài trợ
ròng tiềm ẩn có thể phát sinh tại các thời điểm khác nhau trong ngày.
(ii) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có khả năng theo dõi
vị thế thanh khoản trong ngày so với các hoạt động dự kiến và nguồn lực sẵn có
(số dư, hạn mức tín dụng trong ngày còn lại, tài sản đảm bảo sẵn có).
(iii) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có kế hoạch sắp xếp
để có được nguồn vốn trong ngày đầy đủ nhằm đáp ứng các mục tiêu thanh khoản
trong ngày.
(iv) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có khả năng quản lý
và huy động tài sản đảm bảo khi cần để có được nguồn vốn trong ngày thông qua
các thỏa thuận vận hành để cầm cố hoặc chuyển giao tài sản đảm bảo này cho
ngân hàng trung ương, ngân hàng đại lý, ngân hàng lưu ký và các đối tác.
(v) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có khả năng quản lý
dòng thanh toán ra của các khách hàng trọng yếu và nếu các khách hàng đó được
cấp tín dụng trong ngày thì các quy trình tín dụng phải đủ khả năng hỗ trợ ra quyết
định kịp thời.
(vi) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cần chuẩn bị để đối phó
với các gián đoạn hoặc yêu cầu thanh toán bất ngờ đối với dòng thanh khoản trong
ngày, trong đó hệ thống công nghệ thông tín phải đủ linh hoạt để có thể bổ sung,
thiết lập các cơ chế cảnh báo, hạn mức thanh khoản (đặc biệt đối với hoạt động
trực tuyến) để đảm bảo kịp thời, thống nhất trong quá trình quản lý thanh khoản
trong ngày.
Hoạt động kiểm tra sức chịu đựng (stress testing) và kế hoạch tài trợ dự
phòng của ngân hàng cần bao gồm cả các yếu tố thanh khoản trong ngày.
23
c) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nên có chính sách, quy trình
và hệ thống để hỗ trợ các mục tiêu vận hành này tại tất cả các thị trường tài chính
và đồng tiền mà ngân hàng có luồng thanh toán và quyết toán đáng kể.
d) Trường hợp ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chọn dựa vào
ngân hàng đại lý hoặc lưu ký để thực hiện hoạt động thanh toán và quyết toán,
ngân hàng cần đảm bảo rằng thỏa thuận này cho phép ngân hàng đáp ứng nghĩa
vụ một cách kịp thời và quản lý rủi ro thanh khoản trong ngày dưới nhiều tình
huống khác nhau.
6. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện quản lý các vị thế
tài sản đảm bảo tối thiểu các nội dung sau:
a) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tính toán toàn bộ các vị
thế tài sản đảm bảo của mình, bao gồm cả các tài sản hiện đang được cầm cố so
với lượng tài sản bảo đảm yêu cầu và các tài sản không bị ràng buộc có thể được
đem cầm cố;
b) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đánh giá khả năng chấp
nhận của từng loại tài sản chủ yếu để cầm cố làm tài sản đảm bảo với Ngân hàng
Nhà nước (cho mục đích tín dụng trong ngày, cho vay qua đêm, cho vay có kỳ
hạn hoặc cho vay theo cơ chế tín dụng thường trực) và khả năng chấp nhận của
từng loại tài sản của các đối tác chính và các nhà cung cấp vốn trong thị trường;
c) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải lập danh sách, xây dựng
tiêu chí xác định định các tài sản có thể sử dụng làm tài sản đảm bảo để huy động
vốn, trong đó bao gồm các nhu cầu mang tính cấu trúc dài hạn, ngắn hạn và trong
ngày;
d) Trường hợp ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng công cụ
phái sinh phải tính đến khả năng phát sinh yêu cầu bổ sung tài sản đảm bảo theo
hợp đồng do biến động trong vị thế thị trường hoặc thay đổi trong xếp hạng tín
nhiệm hoặc tình hình tài chính của chính ngân hàng và xem xét các sự kiện kích
hoạt khác.
7. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện quản lý tài sản có
tính thanh khoản cao, tối thiểu bao gồm các nội dung sau:
a) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì một khoản dự
trữ tài sản có tính thanh khoản cao, không bị ràng buộc, được nắm giữ như một
hình thức bảo hiểm trước nhiều kịch bản căng thẳng thanh khoản, bao gồm những
kịch bản liên quan đến việc mất hoặc suy giảm khả năng tiếp cận nguồn tài trợ
không có tài sản đảm bảo cũng như nguồn tài trợ có tài sản đảm bảo vốn thường
sẵn có;
b) Việc quản lý tài sản có tính thanh khoản cao phải tính đến ước tính về nhu
cầu thanh khoản trong điều kiện căng thẳng và quy mô của khoản dự trữ tài sản
có tính thanh khoản cao không bị ràng buộc được nắm giữ trong đó:
(i) Các ước tính nhu cầu thanh khoản trong thời kỳ căng thẳng bao gồm cả
dòng tiền có cam kết và không cam kết, khả năng bị rút vốn kết hợp với các giả
24
định về việc mất hoạc suy giảm huy động được từ các loại nguồn vốn (bao gồm
cả nguồn vốn mà ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có thể huy động
khi có tài sản đảm bảo);
(ii) Quy mô của khoản dự trữ thanh khoản phù hợp với khẩu vị rủi ro của
ngân hàng. Các yếu tố cần xem xét bao gồm giả định về quy mô chênh lệch dòng
tiền, thời gian và mức độ nghiêm trọng của căng thẳng và giá trị thanh lý hoặc
vay mượn của tài sản (tức là lượng tiền mặt ước tính có thể thu được nếu tài sản
bị thanh lý hoặc đem cầm cố trong điều kiện căng thẳng);
c) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải nắm giữ một phần lõi
gồm các tài sản có tính thanh khoản cao đáng tin cậy nhất, như tiền mặt và trái
phiếu chính phủ chất lượng cao hoặc công cụ tương đương, nhằm phòng ngừa các
kịch bản căng thẳng nghiêm trọng nhất và đa dạng hóa các tài sản có tính thanh
khoản cao;
d) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đánh giá tính thị trường
(khả năng chuyển nhượng) của từng loại tài sản. Kết quả đánh giá này có thể khác
nhau tùy thuộc vào kịch bản và khung thời gian căng thẳng.
8. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện kiểm tra sức chịu
đựng về thanh khoản theo quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các nội dung sau:
a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có kết quả kiểm tra sức chịu đựng theo
quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài, các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gửi cho
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh khu vực nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở
chính) để thực hiện giám sát.
b) Việc kiểm tra sức chịu đựng về thanh khoản có thể thực hiện thực hiện
trong khoảng thời gian căng thẳng dài hơn so với tiêu chuẩn khung thời gian tương
ứng với từng tỷ lệ.
c) Ngoài việc phân tích các yếu tố rủi ro trong kịch bản kiểm tra sức chịu
đựng về thanh khoản thực hiện theo quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài phải xem xét thêm các yếu tố sau:
(i) Mất một phần nguồn tài trợ ngắn hạn có bảo đảm theo loại tài sản bảo
đảm hoặc đối tác cụ thể;
(ii) Dòng tiền ra bổ sung do xếp hạng tín dụng công khai của ngân hàng bị
hạ thấp đến ba bậc, bao gồm cả yêu cầu bổ sung tài sản bảo đảm;
(iii) Sự gia tăng biến động thị trường (bao gồm cả thị trường liên ngân hàng,
thị trường bất động sản, thị trường chứng khoán) ảnh hưởng đến chất lượng tài
sản bảo đảm hoặc rủi ro tiềm ẩn trong các vị thế phái sinh, dẫn đến việc yêu cầu
giảm giá trị tài sản bảo đảm lớn hơn hoặc bổ sung tài sản bảo đảm hoặc dẫn đến
các nhu cầu thanh khoản khác;
25
(iv) Việc rút vốn đột xuất từ các hạn mức tín dụng và thanh khoản cam kết
nhưng chưa sử dụng mà ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng;
(v) Yếu tố khác theo quy định nội bộ của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài.
d) Khi thực hiện kiểm tra sức chịu đựng theo các kịch bản nêu trên, ngân
hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xác định chỉ tiêu để tính tỷ lệ LCR,
NSFR (như hệ số thanh khoản, hệ số rút tiền, hệ số thu tiền…) có thể thận trọng
hơn quy định tại Thông tư này để phản ánh hành vi của từng đối tượng khách hàng
khác nhau, mức độ chắc chắn của dòng tiền vào… trong giai đoạn căng thẳng trên
cơ sở dữ liệu lịch sử và dự báo của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
đó.
9. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện công bố thông tin
theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 16. Quyền yêu cầu thực hiện hành động khắc phục
1. Căn cứ kết quả thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với ngân hàng, Ngân hàng
Nhà nước (Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín
dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực) được quyền yêu cầu ngân hàng
thực hiện các biện pháp khắc phục hiệu quả và kịp thời nhằm giải quyết các điểm
yếu trong quy trình quản lý rủi ro thanh khoản hoặc trong vị thế thanh khoản của
ngân hàng.
2. Tùy theo tính chất, mức độ rủi ro của các điểm yếu trong quy trình quản
lý rủi ro thanh khoản hoặc trong vị thế thanh khoản của ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước (Thanh tra Ngân hàng Nhà nước,
Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực)
xem xét áp dụng một hoặc một số biện pháp sau:
a) Yêu cầu ngân hàng thực hiện các hành động nhằm củng cố việc quản lý
rủi ro thanh khoản thông qua cải thiện chính sách nội bộ, kiểm soát hoặc báo cáo
lên ban điều hành và hội đồng quản trị;
b) Yêu cầu ngân hàng cải thiện kế hoạch dự phòng thông qua việc kiểm tra
sức chịu đựng (stress testing) chặt chẽ hơn và xây dựng kế hoạch tài trợ dự phòng
hiệu quả hơn;
c) Yêu cầu ngân hàng giảm mức độ rủi ro thanh khoản (như bằng cách thu
hẹp chênh lệch huy động vốn ở một hoặc nhiều khoảng thời gian hoặc duy trì một
khoản dự trữ lớn hơn gồm tài sản có tính thanh khoản cao không bị ràng buộc);
d) Hạn chế ngân hàng thực hiện hoạt động mua lại doanh nghiệp hoặc mở
rộng hoạt động kinh doanh;
đ) Yêu cầu ngân hàng hoạt động với mức vốn tự có (tỷ lệ an toàn vốn) cao
hơn.

26
3. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện biện pháp
khắc phục với lộ trình thực hiện cụ thể và theo dõi để đảm bảo các điểm yếu được
xử lý kịp thời và phù hợp theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
Ngân hàng Nhà nước có thể yêu cầu biện pháp khắc phục nghiêm ngặt hơn
hoặc đẩy nhanh tiến độ trong trường hợp ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài không khắc phục đầy đủ các điểm yếu đã được xác định hoặc trong trường
hợp Ngân hàng Nhà nước nhận thấy cần có hành động bổ sung (như khi vị thế
thanh khoản của ngân hàng tiếp tục xấu đi).
4. Trong trường hợp căng thẳng hệ thống nghiêm trọng, Ngân hàng Nhà nước
cần xem xét tác động đến toàn bộ hệ thống tài chính và áp dụng biện pháp cần
thiết để khôi phục mức thanh khoản trong một khoảng thời gian phù hợp để tránh
gây áp lực cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cũng như toàn bộ hệ
thống tài chính.
Điều 17. Tỷ lệ khả năng chi trả (LCR)
1. Công thức tính tỷ lệ LCR:
a) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải theo dõi, tính toán:
(i) Tỷ lệ LCR quy VNĐ (bao gồm VNĐ và các ngoại tệ khác được quy đổi
sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định tại điểm a khoản 17 Điều 3 Thông tư
này);
(ii) Tỷ lệ LCR đối với Đồng Việt Nam (sau đây gọi tắt là tỷ lệ LCR VNĐ);
(iii) Tỷ lệ LCR đối với một đồng tiền ngoại tệ trọng yếu (sau đây gọi tắt là
tỷ lệ LCR ngoại tệ trọng yếu).
b) Tỷ lệ LCR được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
(i) HQLA đủ điều kiện: Phần giá trị tài sản có tính thanh khoản cao đủ tiêu
chuẩn được quy định tại Điều 20 Thông tư này và Phần A Phụ lục I kèm theo
Thông tư này;
(ii) Dòng tiền ra ròng dự kiến trong 30 ngày tiếp theo kể từ ngày tính tỷ lệ
LCR được xác định theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.
c) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện duy trì lộ trình áp
dụng các ngưỡng tối thiểu của các tỷ lệ LCR riêng lẻ (bao gồm tỷ lệ LCR quy
VNĐ, tỷ lệ LCR VNĐ) như sau:
Thời điểm
áp dụng từ
Năm 2028
Năm
2029
Năm
2030
Năm 2031 trở
đi
Tỷ lệ LCR
riêng lẻ
70%
80%
90%
100%
27
d) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện quản lý đối với tỷ
lệ LCR hợp nhất, tỷ lệ LCR ngoại tệ trọng yếu riêng lẻ theo quy định nội bộ phù
hợp với quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về hệ thống kiểm
soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hằng ngày phải báo cáo các
tỷ lệ LCR riêng lẻ quy định tại điểm c khoản 1 Điều này như sau:
Trước 15 giờ chiều ngày làm việc, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài báo cáo các tỷ lệ LCR quy định tại khoản 1 Điều này cho thời điểm cuối
ngày liền kề trước.
Điều 18. Quản lý, xử lý việc không đảm bảo các tỷ lệ LCR
1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có bộ phận (cấp phòng
hoặc tương đương) tại trụ sở chính để theo dõi, quản lý tỷ lệ LCR riêng lẻ hằng
ngày do Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc)
được ủy quyền phụ trách.
2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nguy cơ mất khả năng chi
trả, mất khả năng chi trả
a) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nguy cơ mất khả năng chi
trả khi tài sản có tính thanh khoản cao tại thời điểm tính tỷ lệ LCR thấp hơn mức
90% tài sản có tính thanh khoản cao tối thiểu để tuân thủ quy định về tỷ lệ LCR
tại Thông tư trong thời gian 30 ngày liên tục.
b) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mất khả năng chi trả khi
không có khả năng thực hiện thanh toán nghĩa vụ nợ trong thời gian 30 ngày kể
từ ngày đến hạn thanh toán.
3. Trường hợp kết quả tính toán tỷ lệ LCR không đảm bảo theo quy định tại
Điều 23 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài thực hiện:
a) Ngân hàng Nhà nước xem xét, xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng và thực hiện giám sát về tỷ lệ LCR
trên cơ sở báo cáo của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
b) Khi vi phạm tỷ lệ LCR riêng lẻ, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài phải thực hiện ngay các nội dung sau:
(i) Áp dụng ngay biện pháp tự xử lý khi vi phạm tỷ lệ LCR riêng lẻ, bao gồm:
Vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác, vay của tổ chức
tài chính ở nước ngoài hoặc ký kết với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài khác, với tổ chức tài chính ở nước ngoài các cam kết gửi tiền có kỳ
hạn không thể hủy ngang, cam kết vay không thể hủy ngang và các biện pháp
không thể hủy ngang khác để đảm bảo tỷ lệ LCR.
(ii) Trường hợp ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải sử dụng
các biện pháp tự xử lý quy định tại điểm b(i) khoản này ở mức từ 10% trở lên của
28
tài sản có tính thanh khoản cao, Ngân hàng Nhà nước áp dụng bổ sung các biện
pháp giám sát và xử lý theo quy định của pháp luật.
(iii) Hằng ngày, trước 10 giờ sáng ngày hôm sau, ngân hàng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài phải có văn bản báo cáo tỷ lệ LCR riêng lẻ thiếu hụt tạm thời và
các biện pháp đã thực hiện để bù đắp thiếu hụt quy định tại điểm b(i) khoản này,
gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định
tại điểm a, b khoản 6 Điều 4 Thông tư này cho thời điểm cuối ngày làm việc liền
kề trước.
(iv) Đối với văn bản báo cáo cho lần đầu tiên thực hiện theo quy định tại
điểm b(iii) khoản này kể từ thời điểm ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước vi
phạm tỷ lệ LCR, tối thiểu bao gồm các nội dung sau:
- Lý do khiến tỷ lệ LCR giảm xuống dưới 100%, bao gồm cả việc sử dụng
danh mục HQLA, không thể gia hạn nguồn vốn hoặc rút tiền bất ngờ từ các nghĩa
vụ tài trợ dự phòng.
- Mức độ suy giảm tỷ lệ LCR do cú sốc riêng lẻ của ngân hàng hay cú sốc
toàn thị trường.
- Tình hình tài chính tổng thể và hồ sơ rủi ro của ngân hàng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài bao gồm các hoạt động, mức độ tuân thủ các yêu cầu giám sát
khác, hệ thống quản lý rủi ro nội bộ, kiểm soát và các quy trình quản lý khác.
- Mức độ, thời gian kéo dài và tần suất của sự suy giảm HQLA. Các biện
pháp đã và sẽ được thực hiện, cũng như dự báo về thời gian kéo dài của tình trạng
tỷ lệ LCR giảm xuống dưới 100%.
- Nguy cơ lan truyền sang hệ thống tài chính và sự suy giảm thanh khoản
trên thị trường do các hành động nhằm duy trì tỷ lệ LCR ở mức 100%.
- Khả năng tiếp cận các nguồn tài trợ dự phòng khác, chẳng hạn như hỗ trợ
từ ngân hàng trung ương hoặc các biện pháp của cơ quan quản lý thận trọng.
- Danh sách những công ty con, công ty liên kết làm ảnh hưởng trực tiếp đến
tình hình thanh khoản của ngân hàng (nếu có); mức độ ảnh hưởng của từng công
ty con, công ty liên kết trong danh sách; biện pháp ứng phó của ngân hàng.
(v) Đối với các văn bản báo cáo từ lần thứ 2 trở đi theo quy định tại điểm
b(iii) khoản này kể từ thời điểm ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước vi phạm tỷ
lệ LCR, tối thiểu bao gồm các nội dung sau: Tỷ lệ LCR riêng lẻ, tình trạng thiếu
hụt thanh khoản, các biện pháp đã thực hiện để bù đắp thiếu hụt quy định tại điểm
b(i) khoản này, các tình huống mới phát sinh về thanh khoản và việc thực hiện hỗ
trợ thanh khoản cho công ty con, công ty liên kết (nếu có).
(vi) Sau khi đã sử dụng các biện pháp tự xử lý quy định tại điểm b(i) khoản
này, nếu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tiếp tục gặp khó khăn về
khả năng chi trả thì phải báo cáo ngay Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám
sát tổ chức tín dụng và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực nơi chi nhánh
ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính).
29
4. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được cho vay, ký các cam
kết gửi tiền có kỳ hạn không thể hủy ngang, cam kết cho vay không thể hủy ngang
với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác để bù đắp thiếu hụt
khả năng chi trả nếu sau khi thực hiện các hoạt động này vẫn đảm bảo tỷ lệ LCR
quy định tại Điều 17 Thông tư này.
Điều 19. Tài sản có tính thanh khoản cao
1. Tài sản có tính thanh khoản cao là tài sản có thể chuyển đổi dễ dàng và
ngay lập tức sang tiền mặt mà không bị mất giá trị hoặc chỉ bị mất giá trị rất ít,
đáp ứng tất cả các đặc điểm sau:
a) Đặc điểm của tài sản
(i) Một tài sản được coi là tài sản có tính thanh khoản cao khi dễ dàng và
ngay lập tức chuyển đổi thành tiền mặt mà không bị mất giá trị hoặc chỉ bị mất
giá trị rất ít; hoặc
(ii) Một tài sản được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước
theo quy định pháp luật nhằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản trong ngày và các cơ
sở thanh khoản qua đêm theo quy định pháp luật.
b) Đặc điểm cơ bản
(i) Rủi ro thấp: Các tài sản có mức rủi ro thấp thường có tính thanh khoản
cao hơn. Xếp hạng tín dụng cao của tổ chức phát hành và mức độ thứ cấp thấp
giúp tăng tính thanh khoản của tài sản. Tài sản có độ nhạy thấp đối với lãi suất và
rủi ro thị trường, rủi ro pháp lý thấp, rủi ro lạm phát thấp và được định danh bằng
một loại tiền tệ có thể chuyển đổi với rủi ro ngoại hối thấp sẽ giúp cải thiện tính
thanh khoản của tài sản đó.
(ii) Dễ định giá và có độ chắc chắn cao: Công thức định giá của một tài sản
có tính thanh khoản cao phải dễ tính toán và không phụ thuộc vào các giả định
phức tạp. Các đầu vào của công thức định giá cũng phải được công khai.
(iii) Tương quan thấp với tài sản rủi ro: Tài sản có tính thanh khoản cao
không nên mức tương quan cao với tài sản rủi ro (như các tài sản do các tổ chức
tài chính phát hành có nhiều khả năng trở nên kém thanh khoản trong thời kỳ căng
thẳng thanh khoản của ngành ngân hàng).
(iv) Niêm yết trên một sàn giao dịch phát triển và được công nhận: Việc niêm
yết giúp tăng tính minh bạch của tài sản.
c) Đặc điểm liên quan đến thị trường
(i) Thị trường sôi động và có quy mô lớn: Tài sản nên có thị trường mua bán
trực tiếp hoặc thị trường mua lại (repo) hoạt động liên tục, cụ thể:
- Phải có bằng chứng lịch sử về độ rộng và độ sâu của thị trường. Điều này
có thể được thể hiện qua chênh lệch giá mua – bán thấp, khối lượng giao dịch cao
và sự tham gia của số lượng lớn các nhà đầu tư đa dạng.
30
- Phải có cơ sở hạ tầng thị trường vững chắc. Việc có nhiều nhà tạo lập thị
trường cam kết sẽ giúp tăng thanh khoản vì các báo giá mua – bán HQLA luôn có
sẵn để giao dịch.
(ii) Biến động thấp: Các tài sản có giá trị tương đối ổn định và ít có nguy cơ
giảm giá mạnh theo thời gian. Độ biến động của giá giao dịch và chênh lệch so
với các chỉ số tham chiếu là những thước đo đơn giản của biến động thị trường.
Phải có bằng chứng lịch sử về sự ổn định tương đối của các điều khoản thị trường
(như giá cả và mức chiết khấu) cũng như khối lượng giao dịch trong các giai đoạn
căng thẳng.
(iii) Dòng tiền tìm đến tài sản chất lượng cao: Lịch sử thị trường cho thấy xu
hướng chuyển dịch vào các loại tài sản này trong các cuộc khủng hoảng hệ thống.
Mức độ tương quan giữa các chỉ số đại diện cho tính thanh khoản thị trường và
mức độ căng thẳng của hệ thống ngân hàng là một thước đo đơn giản có thể được
sử dụng.
2. Tài sản có tính thanh khoản cao là tài sản cấp 1, tài sản cấp 2 (bao gồm tài
sản cấp 2A và tài sản cấp 2B) xác định theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông
tư này.
3. Về đa dạng hóa tài sản có tính thanh khoản cao
a) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện đa dạng hóa tài sản
có tính thanh khoản cao tùy theo thực trạng thị trường, quy mô, mức độ phức tạp
của hoạt động kinh doanh của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.
b) Tài sản có tính thanh khoản cao nên được đa dạng hóa ngoài các loại tài
sản là tiền mặt, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc Nhà nước, dự trữ tại ngân
hàng trung ương, chứng khoán nợ của ngân hàng trung ương.
c) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cần có chính sách và giới
hạn để tránh sự tập trung quá mức đối với các loại tài sản, loại phát hành và tổ
chức phát hành, cũng như đồng tiền trong từng loại tài sản.
Điều 20. Tài sản có tính thanh khoản cao đủ tiêu chuẩn
1. Tài sản có tính thanh khoản cao đủ tiêu chuẩn là tài sản có tính thanh
khoản cao đáp ứng đầy đủ các yêu cầu vận hành quy định tại khoản 2 Điều này.
Tài sản có tính thanh khoản cao đủ tiêu chuẩn được sử dụng để tính tỷ lệ LCR
(sau đây gọi tắt là danh mục HQLA).
2. Các yêu cầu về vận hành
a) Tài sản có tính thanh khoản cao phải có sẵn để ngân hàng có thể chuyển
đổi thành tiền mặt thông qua bán trực tiếp hoặc giao dịch mua lại, nhằm lấp đầy
khoảng trống thanh khoản giữa dòng tiền vào, dòng tiền ra tại bất kỳ thời điểm
nào trong giai đoạn căng thẳng 30 ngày mà không có bất kỳ hạn chế nào đối với
việc sử dụng số tiền thu được.
b) Ngân hàng phải định kỳ chuyển đổi một phần của danh mục tài sản thông
qua giao dịch repo hoặc bán trực tiếp, nhằm kiểm tra khả năng tiếp cận thị trường,
31
hiệu quả của quy trình chuyển đổi thành tiền, tính sẵn có của tài sản và để giảm
thiểu rủi ro từ việc bán tài sản có tính thanh khoản cao mà sẽ được xem như là tín
hiệu tiêu cực trong thời kỳ căng thẳng theo quy định nội bộ của ngân hàng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài phù hợp với thực trạng thị trường và đặc thù hoạt
động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó. Yêu cầu này có thể
được đáp ứng thông qua các giao dịch thực hiện trong hoạt động kinh doanh thông
thường của ngân hàng.
c) Tất cả tài sản trong danh mục HQLA phải là tài sản không bị ràng buộc.
(i) “Không bị ràng buộc” có nghĩa là không có bất kỳ hạn chế pháp lý, quy
định, hợp đồng hoặc hạn chế nào khác đối với khả năng của ngân hàng trong việc
thanh lý, bán, chuyển nhượng hoặc sử dụng tài sản. Một tài sản trong danh mục
không được thế chấp (dù rõ ràng hay ngầm định) để bảo đảm, làm tài sản bảo đảm
hoặc tăng tín dụng cho bất kỳ giao dịch nào, cũng như không được chỉ định để chi
trả chi phí hoạt động (chẳng hạn như tiền thuê mặt bằng hoặc lương nhân viên).
Trường hợp một tài sản tài chính (trừ tiền mặt) bị ràng buộc một phần giá trị
cũng được xác định là không thỏa mãn điều kiện này.
(ii) Tài sản tài chính nhận được từ các giao dịch mua lại đảo ngược (reveres
repo) và tài trợ chứng khoán có thể được tính vào danh mục HQLA thỏa mãn các
điều kiện:
- Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được chuyển giao quyền sở
hữu.
- Chưa được ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng để huy
động vốn thông qua các hoạt động như tái thế chấp, cầm cố, chiết khấu…
- Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quyền sử dụng tài sản
tài chính đó mà không bị ràng buộc theo quy định pháp luật và thỏa thuận với các
bên có liên quan.
(iii) Các tài sản có tính thanh khoản cao nhưng đã được ký quỹ hoặc gửi tại
ngân hàng trung ương hoặc tổ chức khu vực công (PSE) mà chưa được sử dụng
để tạo thanh khoản cũng có thể được đưa vào danh mục HQLA.
d) Khả năng vận hành để chuyển đổi tài sản thành tiền yêu cầu phải có các
quy trình và hệ thống phù hợp, bao gồm cả việc đảm bảo có bộ phận quản lý theo
quy định tại điểm đ khoản này.
Việc chuyển đổi tài sản thành tiền phải có thể thực hiện được về mặt vận
hành trong thời gian thanh toán tiêu chuẩn của loại tài sản đó tại khu vực pháp lý
liên quan.
đ) Danh mục HQLA phải được kiểm soát bởi bộ phận chịu trách nhiệm quản
lý thanh khoản của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và được quy định
trong quy định nội bộ của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Bộ phận này phải có thẩm quyền kiểm soát liên tục, năng lực pháp lý và vận
hành để chuyển đổi tài sản trong danh mục HQLA thành tiền.
32
Việc kiểm soát phải được thể hiện thông qua việc duy trì các tài sản trong
một danh mục riêng biệt do bộ phận này quản lý với mục đích duy nhất là sử dụng
như một nguồn vốn dự phòng, có thể chuyển đổi tài sản thành tiền vào bất kỳ thời
điểm nào trong giai đoạn căng thẳng 30 ngày và số tiền thu được phải thuộc quyền
quản lý, sử dụng của bộ phận này trong suốt giai đoạn căng thẳng mà không mâu
thuẫn trực tiếp với chiến lược kinh doanh hoặc quản lý rủi ro đã được công bố.
e) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép phòng ngừa rủi
ro thị trường liên quan đến việc nắm giữ danh mục HQLA mà vẫn có thể tính các
tài sản đó vào danh mục HQLA.
Trường hợp lựa chọn phòng ngừa rủi ro thị trường, ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài phải tính toán giá trị thị trường áp dụng cho từng tài sản,
bao gồm cả dòng tiền ra có thể phát sinh nếu hợp đồng phòng ngừa rủi ro bị đóng
trước thời hạn do tài sản thuộc danh mục HQLA được bán để đảm bảo khả năng
thanh khoản.
g) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện xác định danh
mục HQLA của mình hằng ngày đảm bảo phù hợp với sự thay đổi của quy định
pháp lý, thị trường và các sự biến động khác.
h) Khi thực hiện xác định danh mục HQLA hợp nhất phải đáp ứng các
nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư này.
i) Trường hợp các tài sản này chỉ có thể được chuyển đổi thành tiền thông
qua việc bán trực tiếp, ngân hàng phải loại trừ khỏi danh mục HQLA khi các tài
sản có trở ngại đối với việc bán (như bị chiết khấu bán tháo quá lớn đến mức vi
phạm các yêu cầu tối thiểu về khả năng thanh toán hoặc các quy định pháp luật
bắt buộc phải nắm giữ tài sản đó…).
k) Các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được đưa vào
danh mục HQLA bất kỳ tài sản nào hoặc thanh khoản tạo ra từ các tài sản mà ngân
hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã nhận theo quyền thế chấp lại
(rehypothecation) mà chủ sở hữu thực sự của tài sản đó có quyền hợp đồng để rút
tài sản trong thời gian căng thẳng 30 ngày.
l) Trường hợp tài sản được nhận làm tài sản bảo đảm hoặc tài sản ký quỹ là
tài sản tài chính trong các giao dịch phái sinh và số tiền này không bị tách biệt,
được quyền sử dụng không giới hạn theo quy định pháp luật và theo thỏa thuận
giữa các bên liên quan, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có thể tính
vào danh mục HQLA với điều kiện ngân hàng đã ghi nhận một dòng tiền ra theo
quy định tại Mục IV Phần B Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
m) Ngân hàng phải chủ động quản lý vị thế và rủi ro thanh khoản trong ngày
để đáp ứng nghĩa vụ thanh toán và quyết toán đúng hạn trong cả điều kiện bình
thường và căng thẳng.
n) Ngân hàng phải có khả năng sử dụng danh mục HQLA để tạo thanh khoản
theo từng loại tiền tệ và trong từng khu vực pháp lý mà dòng tiền ra ròng phát
sinh, trong đó bao gồm cả quản lý rủi ro thanh khoản ngoại hối.
33
o) Trường hợp một tài sản có tính thanh khoản cao đủ tiêu chuẩn trở thành
không đủ tiêu chuẩn, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép tiếp
tục giữ tài sản đó trong danh mục HQLA trong 30 ngày kể từ ngày tài sản có tính
thanh khoản cao đủ tiêu chuẩn đó trở thành không đủ tiêu chuẩn.
3. Tài sản có tính thanh khoản cao đủ tiêu chuẩn cấp 1, cấp 2 là tài sản cấp
1, cấp 2 (bao gồm tài sản cấp 2A và tài sản cấp 2B) đáp ứng yêu cầu vận hành,
được tính vào danh mục HQLA.
Điều 21. Dòng tiền ra ròng
1. Tổng dòng tiền ra ròng trong khoảng thời gian 30 ngày tiếp theo là tổng
dòng tiền ra dự kiến trừ đi tổng dòng tiền vào dự kiến trong 30 ngày tiếp theo.
2. Công thức tính tổng dòng tiền ra dòng
Trong đó:
- Tổng dòng tiền ra dự kiến bằng số dư của các loại nghĩa vụ nợ và cam kết
ngoài bảng nhân với hệ số rút tiền. Tổng dòng tiền ra dự kiến được xác định theo
Phần B Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
- Tổng dòng tiền vào dự kiến bằng số dư của các loại tài sản và cam kết ngoài
bảng nhân với hệ số thu tiền, nhưng không vượt quá 75% tổng dòng tiền ra dự
kiến. Tổng dòng tiền vào dự kiến được xác định theo Phần C Phụ lục I kèm theo
Thông tư này.
3. Nguyên tắc khi tính dòng tiền ra ròng
a) Chỉ tính toán các dòng tiền có khả năng phát sinh trong vòng 30 ngày tiếp
theo kể từ ngày báo cáo tính tỷ lệ LCR.
b) Dòng tiền vào hoặc dòng tiền ra phát sinh tương ứng từ một tài sản hoặc
nợ có sinh lãi, thì tiền gốc và lãi đều được tính vào giá trị dòng tiền vào hoặc dòng
tiền ra trong 30 ngày tiếp theo.
c) Các ngân hàng không được phép tính trùng lặp các khoản mục, tức là nếu
một tài sản đã được tính là một phần của danh mục tài sản có tính thanh khoản
cao đủ tiêu chuẩn (HQLA), thì dòng tiền vào liên quan không thể được tính là
dòng tiền vào.
d) Trong trường hợp một khoản mục có thể bị tính vào nhiều danh mục dòng
tiền ra khác nhau (ví dụ: các cam kết cung cấp thanh khoản để đảm bảo thanh toán
cho khoản nợ đến hạn trong 30 ngày tiếp theo), ngân hàng chỉ cần giả định dòng
tiền ra tối đa theo hợp đồng cho sản phẩm đó.
Điều 22. Tỷ lệ nguồn vốn ổn định ròng (NSFR)
1. Tỷ lệ nguồn vốn ổn định ròng được tính như sau:

34
Trong đó:
- Nguồn vốn ổn định sẵn có (AFS) là phần vốn và nợ phải trả được kỳ vọng
là đáng tin cậy được quy định tại Điều 23 Thông tư này và Phụ lục II kèm theo
Thông tư này.
- Nguồn vốn ổn định yêu cầu (RFS) là các loại tài sản nội bảng, ngoại bảng
được quy định tại Điều 24 Thông tư này và Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện lộ trình áp dụng
các ngưỡng tối thiểu của tỷ lệ NSFR riêng lẻ theo Đồng Việt Nam (bao gồm VNĐ
và các ngoại tệ khác được quy đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định tại
điểm a khoản 17 Điều 3 Thông tư này) như sau:
Thời điểm áp dụng từ
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030 trở đi
Tỷ lệ NSFR riêng lẻ
90%
95%
100%
3. Ngân hàng thực hiện quản lý đối với NSFR hợp nhất theo quy định nội bộ
phù hợp với quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về hệ thống
kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải báo cáo tỷ lệ NSFR
riêng lẻ như sau:
Hằng tháng, trong 15 ngày đầu tiên của tháng tiếp theo, ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài báo cáo tỷ lệ NSFR quy định tại khoản 1 Điều này tại thời
điểm cuối ngày cuối cùng của tháng liền kề trước.
5. Khi tính tỷ lệ NSFR, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực
hiện một số nguyên tắc sau:
a) Sử dụng định nghĩa, thuật ngữ thống nhất với định nghĩa, thuật ngữ quy
định khi tính tỷ lệ LCR.
b) Loại trừ các giao dịch phái sinh (bao gồm các hợp đồng phái sinh ngoại
hối) có kỳ hạn ban đầu không quá 6 tháng phát sinh từ việc thực hiện chính sách
tiền tệ ngắn hạn, hoạt động hỗ trợ thanh khoản của Ngân hàng Nhà nước.
c) Sử dụng hệ số rủi ro tín dụng theo phương pháp tiêu chuẩn theo Thông tư
quy định về quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài (bao gồm cả trường hợp ngân hàng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài tính tỷ lệ an toàn vốn theo phương pháp xếp hạng nội bộ).
Điều 23. Nguồn vốn ổn định sẵn có
1. Nguồn vốn ổn định sẵn có (ASF) được tính như sau:
35
2. Việc đo lường ASF dựa trên các đặc điểm chung về mức độ ổn định tương
đối của các nguồn tài trợ và tính ổn định của các nguồn tài trợ thể hiện bằng các
tiêu chí tối thiểu như sau:
a) Kỳ hạn tài trợ: ASF được hiệu chỉnh theo nguyên tắc các khoản nợ dài hạn
được giả định là ổn định hơn so với các khoản nợ ngắn hạn.
b) Loại hình tài trợ và đối tác: ASF được hiệu chỉnh dựa trên giả định rằng
các khoản tiền gửi ngắn hạn (có kỳ hạn dưới một năm) từ khách hàng cá nhân và
khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa có tính ổn định hành vi cao hơn so với nguồn
tài trợ ngắn hạn có cùng kỳ hạn từ các đối tác khác trên thị trường.
3. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện xác định ASF theo
quy định tại khoản 1 Điều này như sau:
a) Phân loại các nguồn vốn của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
vào các nhóm quy định tại Phụ lục II và hệ số ASF tương ứng với từng nhóm
nguồn vốn đó.
b) Nguồn vốn ổn định sẵn có là tổng giá trị của từng nguồn vốn đã được phân
loại nhân với hệ số ASF tương ứng.
4. Khi xác định kỳ hạn của một công cụ vốn chủ sở hữu hoặc nợ phải trả,
ngân hàng, chi nhánh ngân hành nước ngoài phải giả định như sau:
a) Nhà đầu tư sẽ thực hiện quyền (call option) tại thời điểm sớm nhất có thể
theo thỏa thuận và theo quy định pháp luật;
b) Thời gian đáo hạn khoản nợ của ngân hàng không bao gồm thời gian gia
hạn khoản nợ, kể cả trong trường hợp ngân hàng có quyền chọn để gia hạn kỳ hạn
của các nghĩa vụ nợ theo thỏa thuận;
c) Trường hợp thị trường kỳ vọng một số khoản nợ sẽ được hoàn trả trước
ngày đáo hạn theo thỏa thuận thì thời gian đáo hạn cần được giả định tính toán
theo thời hạn thanh toán theo kỳ vọng của thị trường. Kỳ vọng của thị trường có
thể được xác định thông qua một số dấu hiệu như sau:
(i) Trường hợp ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quyền chọn
không thực hiện mua lại, thanh toán theo hợp đồng, thỏa thuận nhưng việc không
thực hiện mua lại, thanh toán dẫn tình trạng thị trường hiểu rằng ngân hàng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài đang gặp khó khăn về thanh khoản.
(ii) Cách thức ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã xử lý các công
cụ tài chính tương tự trong quá khứ đã hình thành nên kỳ vọng của thị trường về
việc thanh toán trước thời hạn.
d) Đối với khoản nợ có nhiều kỳ trả nợ khác nhau, thời gian đáo hạn được
xác định theo từng thời điểm thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận.
5. Giá trị của nợ phái sinh được tính vào ASF thực hiện theo quy định tại
Điều 25 Thông tư này.
36
Điều 24. Nguồn vốn ổn định yêu cầu
1. Nguồn vốn ổn định yêu cầu (RSF) được tính như sau:
2. Việc đo lường RSF dựa trên các đặc điểm chung về tính thanh khoản của
tài sản thể hiện qua các tiêu chí tối thiểu như sau:
a) Tạo tín dụng bền vững: RSF yêu cầu một phần tài trợ ổn định cho các
khoản cho vay đối với nền kinh tế thực nhằm đảm bảo sự liên tục của hoạt động
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
b) Hành vi của ngân hàng: RSF được hiệu chỉnh dựa trên giả định rằng các
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có thể tiếp tục cấp tín dụng sau khi
khách hàng đã trả các khoản nợ đến hạn để duy trì mối quan hệ với khách hàng;
c) Kỳ hạn tài sản: RSF giả định rằng một số tài sản có kỳ hạn ngắn (dưới một
năm) chỉ yêu cầu một phần tài trợ ổn định nhỏ hơn vì ngân hàng có thể để một
phần các tài sản này đáo hạn thay vì gia hạn lại.
d) Chất lượng tài sản và giá trị thanh khoản: RSF giả định rằng các tài sản
có chất lượng cao, không bị ràng buộc, có thể chứng khoán hóa hoặc giao dịch
trên thị trường và có thể dễ dàng được sử dụng làm tài sản bảo đảm để đảm bảo
nguồn tài trợ bổ sung hoặc bán ra trên thị trường, thì không cần phải hoàn toàn
được tài trợ bằng nguồn vốn ổn định.
3. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện xác định RSF theo
quy định tại khoản 1 Điều này như sau:
a) Phân loại tài sản nội bảng, ngoại bảng của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài vào các nhóm và xác định hệ số RSF tương ứng với từng nhóm tài sản
đó theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này;
b) Giá trị ghi sổ nội bảng của khoản cấp tín dụng (không phải là tài sản phái
sinh) được xác định sau khi đã trừ đi các khoản dự phòng cụ thể;
c) Nguồn vốn ổn định yêu cầu là tổng giá trị giá trị ghi sổ (carrying value)
của từng tài sản nội bảng hoặc cam kết ngoại bảng đã được phân loại nhân với hệ
số RSF tương ứng.
4. Tài sản phải được phân bổ vào các nhóm kỳ hạn (maturity buckets) dựa
trên kỳ hạn còn lại theo hợp đồng (contractual residual maturity).
Kỳ hạn còn lại theo hợp đồng phải tính đến thời điểm thực hiện theo quyền
đã thỏa thuận tại hợp đồng (embedded optionality) (như quyền bán (put option)
hoặc quyền mua (call option)) và tuân thủ các giả định về thời gian đáo hạn theo
quy định tại khoản 4 Điều 23 Thông tư này và khoản 5 Điều này.
5. Tài sản phải được phân bổ vào hệ số RSF phù hợp dựa trên kỳ hạn còn lại
(residual maturity) hoặc giá trị thanh khoản (liquidity value) của tài sản đó. Ngân
hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải giả định rằng các nhà đầu tư sẽ thực
37
hiện bất kỳ quyền chọn nào để gia hạn thời hạn khi xác định thời hạn của một
công cụ. Đối với các tài sản có quyền chọn có thể thực hiện theo quyết định của
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì ngân hàng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài phải tính đến các yếu tố về uy tín có thể hạn chế khả năng không thực
hiện quyền chọn của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó. Khi thị
trường kỳ vọng một số tài sản sẽ được gia hạn thời hạn, ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài phải giả định hành vi đó khi thực hiện phân loại các tài sản
này vào danh mục RSF tương ứng. Đối với một số loại tài sản có thể được thực
hiện như sau:
a) Đối với các khoản vay trả góp, một phần hoặc toàn bộ dư nợ gốc đến hạn
trong vòng 1 năm có thể được xếp vào nhóm kỳ hạn còn lại dưới 01 năm;
b) Đối với hợp đồng có quy định ngày rà soát lại (review date) để ngân hàng
quyết định có gia hạn khoản vay hoặc hạn mức, ngân hàng sử dụng ngày rà soát
lại đó làm ngày đáo hạn.
6. Trường hợp đặc biệt đảm bảo mục tiêu thực hiện chính sách tiền tệ, sau
khi Ngân hàng Nhà nước có thông báo cho phép áp dụng hệ số RSF thấp hơn đối
với những giao dịch để thực hiện chính sách tiền tệ, ngân hàng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài có thể áp dụng hệ số RSF như sau:
a) Trường hợp ngân hàng Nhà nước hút thanh khoản (central bank liquidity
absorbing operations), ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có thể giảm
tối đa 50% hệ số RSF được áp dụng đối với các khoản phải thu từ Ngân hàng Nhà
nước có kỳ hạn còn lại từ 06 tháng trở lên.
b) Trường hợp ngân hàng Nhà nước cung cấp thanh khoản, ngân hàng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài có thể áp dụng hệ số RSF đối với tài sản bảo đảm
tối thiểu bằng hệ số RSF áp dụng cho tài sản tương đương nếu tài sản đó không
bị ràng buộc (unencumbered).
7. Khi xác định nguồn vốn ổn định yêu cầu, một ngân hàng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài phải tính đến các công cụ tài chính, ngoại tệ và hàng hóa mà đã
thực hiện lệnh mua và loại trừ các công cụ tài chính, ngoại tệ và hàng hóa mà đã
thực hiện lệnh bán ngay cả khi các giao dịch đó chưa được phản ánh trên bảng
cân đối kế toán theo quy định về hạch toán kế toán vào ngày thanh toán. Ảnh
hưởng của các công cụ này sẽ được ghi nhận trên Báo cáo tình hình tài chính của
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi giao dịch được thanh toán.
8. Giá trị của tài sản phái sinh được tính vào RSF thực hiện theo quy định tại
Điều 25 kèm theo Thông tư này
Điều 25. Nợ phái sinh và tài sản phái sinh
1. Nợ phái sinh
a) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện tính nguồn vốn ổn
định sẵn có đối với các hợp đồng phái sinh có giá trị âm (ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài đang có nghĩa vụ phải thực hiện thanh toán cho đối tác theo
trên hợp đồng phái sinh đó trên cơ sở đánh giá theo giá thị trường (mark-to-
38
market) hoặc được tính toán giá trị theo dữ liệu thị trường (mark-to-model)), cụ
thể:
(i) Giá trị nợ phái sinh là tổng giá trị phần nghĩa vụ ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài phải thực hiện thanh toán cho đối tác theo hợp đồng phái
sinh đó trên cơ sở đánh giá theo giá thị trường khi chưa thực hiện bù trừ nghĩa vụ
giữa các bên trừ đi giá trị bù trừ hai bên đủ điều kiện.
(ii) Giá trị bù trừ hai bên đủ điều kiện là phần giá trị nghĩa vụ hai bên thực
hiện bù trừ với nhau và việc bù trừ hai bên phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy
định tại khoản 9 Phụ lục II kèm theo Thông tư quy định về tỷ lệ an toàn vốn đối
với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
b) Nợ phái sinh NSFR được xác định như sau:
Giá trị của nợ phái sinh NSFR = Giá trị nợ phái sinh – Giá trị ký quỹ biến
động (variation margin) bằng tài sản tài chính
Trong đó:
(i) Giá trị nợ phái sinh quy định tại điểm a khoản này;
(ii) Ký quỹ biến động (variation margin) là phần giá trị tài sản ký quỹ theo
đúng thỏa thuận và quy định pháp luật giữa các bên liên quan. Trường hợp tài sản
bảo đảm ký quỹ vượt phần giá trị bảo đảm thỏa thuận, ngân hàng, chi nhánh ngân
hàng nước phải phải tính phần giá trị vượt được xác định như là khoản cho vay
để tính nguồn vốn ổn định yêu cầu theo quy định tại Thông tư này.
2. Tài sản phái sinh
a) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện tính nguồn vốn ổn
định yêu cầu đối với các hợp đồng phái sinh có giá trị dương (đối tác đang có
nghĩa vụ phải thực hiện thanh toán cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài theo trên hợp đồng phái sinh đó trên cơ sở đánh giá theo giá thị trường
(mark-to-market) hoặc được tính toán giá trị theo dữ liệu thị trường (mark-to-
model)), cụ thể:
(i) Giá trị tài sản phái sinh là tổng giá trị phần quyền lợi ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài được nhận từ đối tác theo hợp đồng phái sinh đó trên cơ sở
đánh giá theo giá thị trường khi chưa thực hiện bù trừ nghĩa vụ giữa các bên trừ
đi giá trị bù trừ hai bên đủ điều kiện.
(ii) Giá trị bù trừ hai bên đủ điều kiện là phần giá trị nghĩa vụ hai bên thực
hiện bù trừ với nhau và việc bù trừ hai bên chỉ được thực hiện nếu đáp ứng đủ
điều kiện theo quy định tại khoản 9 Phụ lục II kèm theo Thông tư quy định về tỷ
lệ an toàn vốn đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
b) Tài sản phái sinh NSFR của tài sản phái sinh được xác định như sau:
Giá trị của tài sản phái sinh NSFR = Giá trị tài sản phái sinh – Giá trị ký quỹ
biến động (variation margin) bằng tiền mặt
Trong đó:
39
(i) Giá trị tài sản phái sinh quy định tại điểm a khoản này;
(ii) Ký quỹ bằng tiền mặt (cash variation margin) là phần giá trị tiền mặt ký
quỹ đáp ứng đầy đủ các điều kiện để phần tiền mặt này được tính là một khoản
thanh toán trước khi đáo hạn (pre-settlement payment) như sau:
- Số tiền mặt ký quỹ điều chỉnh theo biến động thị trường được thanh toán là
toàn bộ giá trị cần thiết để loại bỏ toàn bộ rủi ro tính theo giá trị thị trường của
khoản phải đòi tại hợp đồng phái sinh khi số tiền ký quỹ này được yêu cầu áp
dụng các mức ngưỡng hoặc khoản tiền tối thiểu phải chuyển giao cho đối tác.
- Tiền mặt ký quỹ điều chỉnh theo biến động thị trường không bị giới hạn về
khả năng sử dụng. Bên nhận tiền có thể sử dụng khoản tiền đó như tiền của chính
mình mà không bị hạn chế bởi các quy định của pháp luật hoặc thỏa thuận với đối
tác về việc sử dụng khoản tiền đó.
- Tiền mặt ký quỹ điều chỉnh theo biến động thị trường được tính và thanh
toán cho đối tác hoặc tài khoản của đối tác ít nhất hằng ngày dựa trên giá thị
trường của vị thế phái sinh. Việc thanh toán có thể thực hiện vào sáng ngày giao
dịch tiếp theo dựa trên giá đóng cửa ngày hôm trước.
- Giao dịch phái sinh và tiền mặt ký quỹ điều chỉnh theo biến động thị trường
phải được quy định tại hợp đồng hoặc thỏa thuận bù trừ giữa các bên trong giao
dịch phái sinh. Thỏa thuận này phải cho phép các bên đồng ý thanh toán bù trừ
các nghĩa vụ thanh toán, bao gồm cả tiền mặt ký quỹ điều chỉnh theo biến động
thị trường trong trường hợp một bên vỡ nợ hoặc phá sản. Thỏa thuận này phải có
hiệu lực pháp lý tại tất cả các khu vực pháp lý liên quan.
(iii) Các khoản nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán nào liên quan đến biến
động ký quỹ nhận được mà không đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm b(ii) khoản
này hoặc ký quỹ ban đầu nhận được (initial margin received) hoặc phần tiền ký
quỹ vượt mức theo thỏa thuận tại hợp đồng phái sinh thì không được bù trừ tài
sản phái sinh và phải được áp dụng hệ số ASF bằng 0%.
3. Ngân hàng so sánh giá trị nợ phái sinh NSFR quy định tại khoản 1 Điều
này và tài sản phái sinh NSFR quy định tại khoản 2 Điều này, trường hợp có sự
khác biệt, ngân hàng thực hiện như sau:
a) Trường hợp nợ phái sinh NSFR lớn hơn tài sản phái sinh NSFR, ngân
hàng xác định phần giá trị của nợ phái sinh được tính vào ASF là phần chênh lệch
dương giữa nợ phái sinh NSFR quy định tại khoản 5 Điều 23 Thông tư này và tài
sản phái sinh NSFR quy định tại khoản 8 Điều 24 Thông tư này và áp dụng hệ số
vốn ổn định sẵn có (ASF) là 0% theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư
này, cụ thể:
ASF = 0% x Max ((Nợ phái sinh NSFR – Tài sản phái sinh NSFR), 0);
b) Trường hợp nợ phái sinh NSFR thấp hơn tài sản phái sinh NSFR, ngân
hàng xác định phần giá trị của tài sản phái sinh được tính vào RSF là phần chênh
lệch dương giữa tài sản phái sinh NSFR quy định tại khoản 8 Điều 24 Thông tư
40
này và nợ phái sinh NSFR quy định tại khoản 5 Điều 23 Thông tư này và áp dụng
hệ số vốn ổn định yêu cầu (RSF) là 100% theo quy định tại Phụ lục II kèm theo
Thông tư này, cụ thể:
RSF = 100% x Max ((Tài sản phái sinh NSFR – Nợ phái sinh NSFR), 0);
Điều 26. Tài sản và nợ phải trả phụ thuộc lẫn nhau
1. Tài sản và nợ phải trả phụ thuộc lẫn nhau của ngân hàng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài (sau đây gọi tắt là tài sản và nợ phải trả phụ thuộc) là những cặp
thỏa thuận đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Điều kiện đối với thỏa thuận liên quan đến tài sản và nợ phải trả
(i) Nguồn vốn huy động để sử dụng cho một tài sản cụ thể và không thể sử
dụng để tài trợ cho tài sản khác.
(ii) Nợ phải trả không phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khi tài sản chưa
thu hồi được.
(iii) Kỳ hạn, thời hạn, số tiền thanh toán gốc, lãi và các nghĩa vụ tài chính
khác từ tài sản và nợ phải trả phải trùng khớp hoàn toàn với nhau.
(iv) Các nghiệp vụ huy động, nghiệp vụ cung cấp vốn phải được thực hiện
theo quy định pháp luật về nghiệp vụ đó.
(v) Không bao gồm các giao dịch phái sinh.
b) Điều kiện đối với các đối tác giao dịch của từng cặp tài sản và nợ phải trả
(i) Các đối tác giao dịch của từng cặp tài sản và nợ phải trả không được là
cùng một chủ thể.
(ii) Đối tác không được quyền thay đổi các nội dung đã thỏa thuận với ngân
hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và phải thực hiện đầy đủ, đúng hạn các nội
dung thỏa thuận.
c) Điều kiện đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
(i) Chỉ đóng vai trò trung gian “pass-through”, chuyển toàn bộ nguồn vốn
nhận được sang tài trợ cho tài sản tương ứng và không chịu rủi ro trong quá trình
cung cấp sản phẩm, dịch vụ.
(ii) Được cấp phép để thực hiện các nghiệp vụ huy động, nghiệp vụ cung cấp
vốn phải được thực hiện theo quy định pháp luật về nghiệp vụ đó.
2. Đối với từng cặp tài sản và nợ phải trả phụ thuộc, ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài thực hiện như sau:
a) Được áp dụng hệ số RSF và ASF bằng 0%.
b) Báo cáo đánh giá việc thỏa mãn đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản
1 Điều này đối với từng cặp tài sản và nợ phải trả phụ thuộc.
3. Căn cứ kết quả kiểm tra, thanh tra, giám sát, trường hợp Ngân hàng Nhà
nước đánh giá cặp tài sản và nợ phải trả không thỏa mãn điều kiện quy định tại
khoản 1 Điều này hoặc không phản ánh được đầy đủ mức độ rủi ro thực tế, Ngân
41
hàng Nhà nước có quyền yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
thực hiện các biện pháp xử lý quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Khi phát hiện trướng hợp quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà
nước phải áp dụng đầy đủ các biện pháp xử lý như sau:
a) Không áp dụng quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Phải thực hiện áp dụng riêng hệ số RSF, hệ số ASF đối với từng tài sản,
nợ phải trả tương ứng theo quy định tại Thông tư này
c) Áp dụng đối với tất cả các cặp tài sản và nợ phải trả phụ thuộc khác tại
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó (bao gồm cả các cặp tài sản và nợ
phải trả phụ thuộc không thuộc mẫu kiểm tra, thanh tra, giám sát).
d) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ không được áp dụng quy
định tại khoản 2 Điều này đối với các cặp tài sản và nợ phải trả phụ thuộc phát
sinh sau thời điểm Ngân hàng Nhà nước thực hiện các biện pháp xử lý quy định
tại khoản này.
Mục 6
TỶ LỆ MUA, NẮM GIỮ, ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ,
TRÁI PHIẾU ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
Điều 27. Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu
được Chính phủ bảo lãnh
1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được mua, nắm giữ, đầu tư
trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh so với Tổng Nợ phải trả
bình quân của tháng liền kề trước đó theo tỷ lệ tối đa 30%.
2. Trái phiếu Chính phủ bao gồm:
a) Tín phiếu Kho bạc;
b) Trái phiếu Kho bạc;
c) Công trái xây dựng Tổ quốc.
3. Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh bao gồm:
a) Trái phiếu doanh nghiệp phát hành được Chính phủ bảo lãnh;
b) Trái phiếu do ngân hàng chính sách phát hành được Chính phủ bảo lãnh;
c) Trái phiếu do tổ chức tài chính phát hành được Chính phủ bảo lãnh.
4. Số dư mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính
phủ bảo lãnh để xác định tỷ lệ tối đa quy định tại khoản 1 Điều này là giá mua trái
phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thuộc sở hữu của ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các khoản ủy thác mua, nắm giữ, đầu tư trái
42
phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của pháp luật,
không bao gồm các khoản sau đây:
a) Khoản mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo
lãnh bằng nguồn vốn ủy thác theo quy định của pháp luật mà ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài không chịu rủi ro;
b) Khoản trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh được
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận làm tài sản bảo đảm, chiết khấu,
tái chiết khấu.
5. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mới thành lập (không bao
gồm tổ chức tín dụng được tổ chức lại theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng),
có thời gian hoạt động dưới hai (02) năm kể từ ngày khai trương hoạt động và
Tổng Nợ phải trả nhỏ hơn vốn điều lệ, vốn được cấp thì được mua, nắm giữ, đầu
tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo tỷ lệ tối đa 30%
so với vốn điều lệ, vốn được cấp.
Mục 7
GIỚI HẠN GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN
Điều 28. Ngân hàng mua, nắm giữ cổ phần của tổ chức tín dụng khác
1. Ngân hàng mua, nắm giữ cổ phần (bao gồm cả các khoản ủy thác cho tổ
chức, cá nhân khác và cổ đông của ngân hàng mua, nắm giữ cổ phần) của tổ chức
tín dụng khác phải đảm bảo tuân thủ các điều kiện quy định tại khoản 2 và giới
hạn quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Tại thời điểm mua, nắm giữ cổ phần của tổ chức tín dụng khác, ngân hàng
phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn vốn điều lệ đã đăng ký;
b) Đảm bảo các giới hạn và tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại Thông tư này;
c) Có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%;
d) Có quy trình xét duyệt, thẩm định, đánh giá rủi ro đối với việc mua, nắm
giữ cổ phần của tổ chức tín dụng khác;
đ) Từng khoản mua, nắm giữ cổ phần của tổ chức tín dụng khác phải được
Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua;
e) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động ngân hàng trong
thời gian 01 năm trước ngày mua, nắm giữ cổ phần;
g) Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Chủ tịch và thành viên
khác của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Trưởng Ban và thành
viên khác của Ban kiểm soát, cổ đông lớn của ngân hàng, công ty con của ngân
43
hàng và người có liên quan của những đối tượng này không mua, nắm giữ vốn cổ
phần có quyền biểu quyết của tổ chức tín dụng đó;
h) Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Chủ tịch và thành viên
khác của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Trưởng Ban và thành
viên khác của Ban kiểm soát, cổ đông lớn của ngân hàng, công ty con của ngân
hàng và người có liên quan của những đối tượng này không ủy thác cho tổ chức
khác mua, nắm giữ vốn cổ phần có quyền biểu quyết của tổ chức tín dụng đó.
3. Giới hạn:
a) Ngân hàng chỉ được mua, nắm giữ cổ phần tối đa không quá hai (02) tổ
chức tín dụng khác, trừ trường hợp tổ chức tín dụng khác là công ty con của ngân
hàng đó;
b) Ngân hàng chỉ được mua, nắm giữ cổ phần của một tổ chức tín dụng khác
dưới 5% vốn cổ phần có quyền biểu quyết của tổ chức tín dụng khác đó;
c) Ngân hàng không được đề cử người tham gia Hội đồng quản trị tại tổ chức
tín dụng mà ngân hàng đã mua, nắm giữ cổ phần, trừ trường hợp tổ chức tín dụng
đó là công ty con của ngân hàng hoặc ngân hàng là tổ chức tín dụng hỗ trợ được
chỉ định tham gia quản trị, kiểm soát, điều hành, hỗ trợ tổ chức và hoạt động của
tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
d) Việc mua, nắm giữ cổ phần của một tổ chức tín dụng khác vượt quá giới
hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản này hoặc ngân hàng không đáp ứng đầy đủ
các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện trong những trường
hợp sau:
(i) Việc mua, nắm giữ cổ phần theo phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng
được kiểm soát đặc biệt theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng (được sửa đổi,
bổ sung);
(ii) Được Ngân hàng Nhà nước chỉ định theo quy định của pháp luật.
đ) Trường hợp ngân hàng bán cổ phần của tổ chức tín dụng khác theo hình
thức trả chậm, ngân hàng chỉ được chuyển quyền sở hữu đối với số cổ phần tương
ứng với số tiền đã được bên mua thanh toán.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 29. Quy định chuyển tiếp
1. Tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài có giới hạn, tỷ lệ không đảm bảo quy định tại Thông tư này
phải xây dựng phương án xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Nội dung phương án xử lý bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
44
a) Tỷ lệ cụ thể không đảm bảo theo quy định;
b) Các biện pháp áp dụng để đảm bảo không làm tăng giới hạn, tỷ lệ không
tuân thủ quy định tại Thông tư này;
c) Biện pháp và kế hoạch xử lý để đảm bảo tuân thủ đúng quy định tại Thông
tư này chậm nhất kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2028.
Điều 30. Xử lý sau chuyển tiếp
Sau thời gian chuyển tiếp tối đa tại phương án xử lý quy định tại Điều 29
Thông tư này hoặc thời hạn ngắn hơn do Ngân hàng Nhà nước yêu cầu (nếu có),
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đáp ứng được giới hạn, tỷ lệ
theo quy định tại Thông tư này thì tùy theo mức độ, tính chất rủi ro, Ngân hàng
Nhà nước áp dụng các biện pháp xử lý cần thiết bao gồm cả biện pháp cơ cấu lại
theo quy định của pháp luật, thu hồi giấy phép đối với ngân hàng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài.
Điều 31. Trách nhiệm của Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng
Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định áp dụng tỷ lệ LEV theo
quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này.
Điều 32. Trách nhiệm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước
1. Trong khoảng thời gian từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành
đến thời điểm ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài áp dụng ngưỡng tối
thiểu đối với tỷ lệ LCR và tỷ lệ NSFR là 100%, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước
có thể căn cứ vào số liệu báo cáo của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước theo
quy định tại khoản 3 Điều 37 Thông tư này để sử dụng làm tiêu chí, cơ sở lựa
chọn ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện thanh tra, kiểm tra
nếu cần thiết.
2. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định tại Thông tư này của ngân
hàng, một số chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật và phân
công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, trong đó mức tỷ lệ LCR và tỷ lệ NSFR
tối thiểu là mức tỷ lệ đang áp dụng đối với từng đối tượng và tại từng thời điểm
cụ thể.
3. Trên cơ sở kết quả thanh tra, kiểm tra, trình Thống đốc áp dụng quy định
tại điểm b, c khoản 2 Điều 1 Thông tư này.
4. Trên cơ sở kết quả thanh tra, kiểm tra quyết định áp dụng quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư này.
Điều 33. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
1. Giám sát nguồn vốn của ngân hàng, một số chi nhánh ngân hàng nước
ngoài theo quy định của pháp luật và phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước phát sinh từ việc thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 24 Thông tư này.
2. Trong khoảng thời gian từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành
đến thời điểm ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài áp dụng ngưỡng tối
thiểu đối với tỷ lệ LCR và tỷ lệ NSFR là 100%, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín
45
dụng có thể căn cứ vào số liệu báo cáo của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Thông tư này để giám sát, khuyến nghị, cảnh
báo các rủi ro có thể phát sinh và đề xuất thực hiện thanh tra, kiểm tra nếu cần
thiết.
3. Các đơn vị thực hiện việc thanh tra, giám sát, kiểm tra, xử lý vi phạm theo
mức tỷ lệ LCR và tỷ lệ NSFR đang áp dụng đối với từng đối tượng cụ thể.
4. Tiếp nhận công văn đăng ký của ngân hàng, một số chi ngân hàng nước
ngoài theo quy định của pháp luật và phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Thông tư này.
5. Tiếp nhận và giám sát việc thực hiện phương án quy định tại khoản 2 Điều
29 Thông tư này đối với đối tượng giám sát theo quy định pháp luật và phân công
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
6. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, giám sát, trình Thống đốc áp dụng quy định
tại điểm b, c khoản 2 Điều 1 Thông tư này.
7. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, giám sảt quyết định áp dụng quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 1 Thông tư này.
Điều 34. Trách nhiệm của Vụ Chính sách tiền tệ
Tham mưu trình Thống đốc xác định trường hợp đặc biệt theo quy định tại
khoản 6 Điều 24 Thông tư này và thông báo đến ngân hàng, chi nhánh ngân hàng
nước để có thể áp dụng quy định tại khoản 6 Điều 24 Thông tư này.
Điều 35. Trách nhiệm của Sở giao dịch
Theo dõi, lập báo cáo tổng hợp các giao dịch theo quy định tại khoản 6 Điều
24 Thông tư này và gửi Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ
chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực để thực hiện chức
năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 36. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các khu
vực
1. Trong khoảng thời gian từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành
đến thời điểm chi nhánh ngân hàng nước ngoài áp dụng ngưỡng tối thiểu đối với
tỷ lệ LCR và tỷ lệ NSFR là 100%, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các khu vực
có thể căn cứ vào số liệu báo cáo của chi nhánh ngân hàng nước theo quy định tại
khoản 3 Điều 37 Thông tư này để giám sát, khuyến nghị, cảnh báo các rủi ro có
thể phát sinh và sử dụng làm tiêu chí, cơ sở lựa chọn chi nhánh ngân hàng nước
ngoài thực hiện thanh tra, kiểm tra nếu cần thiết.
2. Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định tại Thông tư này
của chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật và phân công
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, trong đó mức tỷ lệ LCR và tỷ lệ NSFR tối
thiểu là mức tỷ lệ đang áp dụng đối với từng đối tượng và tại từng thời điểm cụ
thể.
46
3. Giám sát nguồn vốn của chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát sinh từ việc
thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 24 Thông tư này.
4. Tiếp nhận công văn đăng ký của chi ngân hàng nước ngoài theo quy định
tại khoản 4 Điều 14 Thông tư này.
5. Tiếp nhận và giám sát việc thực hiện phương án quy định tại khoản 2 Điều
29 Thông tư này đối với đối tượng giám sát theo quy định pháp luật và phân công
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 37. Trách nhiệm của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa bảo đảm tuân thủ các
giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại Thông tư này, phải xây dựng các
phương án xử lý và chủ động tổ chức thực hiện ngay các biện pháp xử lý để tuân
thủ đúng quy định.
2. Trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gửi trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính phương án xử lý quy định tại khoản 1 Điều này cho Ngân hàng Nhà
nước theo quy định tại điểm a, b khoản 6 Điều 4 Thông tư này.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các
Khu vực yêu cầu sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh các nội dung tại phương án xử lý,
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm tổ chức triển khai
thực hiện theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực.
3. Đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã áp dụng quy định
tại Mục 5 Chương II Thông tư này và chưa tuân thủ ngưỡng tối thiểu đối với tỷ lệ
LCR và tỷ lệ NSFR là 100% thì không phải tuân thủ và vẫn phải báo cáo Ngân
hàng Nhà nước các tỷ lệ tại Thông tư 22/2019/TT-NHNN bao gồm: Tỷ lệ khả
năng chi trả, tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung
hạn và dài hạn theo quy định chế độ báo cáo thống kê. Các ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài này không được công bố thông tin về việc tuân thủ sớm
quy định tại Mục 5 Chương II Thông tư này.
4. Đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã áp dụng quy định
tại Mục 5 Chương II Thông tư này và đã tuân thủ ngưỡng tối thiểu đối với tỷ lệ
LCR và tỷ lệ NSFR là 100% thì thực hiện:
a) Không phải tuân thủ tỷ lệ CDR quy định tại Thông tư này và vẫn phải báo
cáo tỷ lệ này theo quy định chế độ báo cáo thống kê.
b) Không phải tuân thủ và không phải thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà
nước các tỷ lệ tại Thông tư 22/2019/TT-NHNN bao gồm: Tỷ lệ khả năng chi trả,
tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn
theo quy định chế độ báo cáo thống kê.
5. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của ngân hàng, Tổng Giám đốc
(Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và ngân hàng, chi nhánh ngân
47
hàng nước ngoài chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và hợp pháp của các báo cáo
quy định tại khoản 4 Điều 14 Thông tư này.
Điều 38. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm , trừ quy
định tại Mục 2 Chương II Thông tư này.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 22/2019/TT-NHNN như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng hợp tác xã.
2. Ngân hàng thương mại đang trong thời gian thực hiện quy định tại khoản
3 Điều 23 Thông tư số 41/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài (đã được sửa đổi, bổ sung) chỉ thực hiện tính tỷ
lệ an toàn vốn theo quy định tại Thông tư này.
3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn
trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 4 như sau:
“6. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi báo cáo cho đơn vị tiếp
nhận quy định tại khoản 5 Điều này như sau:
a) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi báo cáo cho Ngân hàng
Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng), trừ trường hợp quy định tại
điểm b khoản này;
b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an
toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực gửi báo cáo cho
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực đó.”
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 như sau:
“3. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực được áp dụng các biện
pháp xử lý tại khoản 2 Điều này đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đối
tượng thuộc phạm vi thanh tra, giám sát an toàn vi mô gồm:
a) Các biện pháp quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này;
b) Các biện pháp quy định tại điểm d(i) khoản 2 Điều này theo thẩm quyền
được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao;
c) Đối với các biện pháp xử lý quy định tại khoản 2 Điều này không thuộc
thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực thì Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết
định.”
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 15 như sau:
48
“5. Sau khi đã sử dụng các biện pháp tự xử lý quy định tại khoản 2 Điều này,
nếu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tiếp tục gặp khó khăn về khả
năng chi trả thì phải báo cáo ngay Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát
tổ chức tín dụng và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực nơi ngân
hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính).”
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 23 như sau:
“2. Trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gửi trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính phương án xử lý quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 21 Thông tư
này cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại điểm a, b khoản 6 Điều 4 Thông
tư này.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực yêu cầu sửa
đổi, bổ sung, điều chỉnh các nội dung tại phương án xử lý, ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo yêu cầu
của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực.”
e) Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:
“Điều 25. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng quản
trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) ngân hàng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.”
Điều 39. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng quản
trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) ngân hàng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 40;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VP, PC, ATHT3 (03).
KT.THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn

1
Phụ lục I
HƯỚNG DẪN CÁCH XÁC ĐỊNH TỶ LỆ KHẢ NĂNG CHI TRẢ
(Kèm theo Thông tư số ……/2026/TT-NHNN ngày … tháng … năm 2026 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn
trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)
PHẦN A. CẤU PHẦN HQLA ĐỦ ĐIỀU KIỆN
I. Công thức tính HQLA đủ điều kiện
Trong đó:
a) Level 1, Level 2A, Level 2B: Giá trị tài sản có tính thanh khoản cao đủ
tiêu chuẩn cấp 1, cấp 2A, cấp 2B không điều chỉnh sau khi nhân với hệ số thanh
khoản.
b) KĐC.L1, KĐC.L2A, KĐC.L2B là giá trị tài sản có tính thanh khoản cao
đủ tiêu chuẩn cấp 1, cấp 2A, cấp 2B sau khi điều chỉnh nhân với hệ số thanh khoản
tương ứng với tài sản liên quan. Trong đó, giá trị sau khi điều chỉnh được xác định
như sau:
(i) Giá trị điều chỉnh của tài sản cấp 1, cấp 2A, cấp 2B là giá trị tài sản có
tính thanh khoản cao đủ tiêu chuẩn thu được sau khi hoàn tất việc đảo ngược
(unwinding) các giao dịch tài trợ có bảo đảm, cho vay có bảo đảm và hoán đổi tài
sản bảo đảm có ngày đáo hạn trong 30 ngày liên quan đến việc trao đổi bất kỳ tài
sản có tính thanh khoản cao với tài sản cấp 1, cấp 2A, cấp 2B đó (bao gồm cả tiền
mặt).
(ii) Trong trường hợp tài sản bảo đảm nhận được từ một giao dịch cho vay
có bảo đảm hoặc hoán đổi tài sản bảo đảm có thời gian đáo hạn trong 30 ngày,đáp
ứng các yêu cầu vận hành, nhưng đã được tiếp tục bảo đảm (rehypothecated) trong
một giao dịch tài trợ có bảo đảm hoặc hoán đổi tài sản bảo đảm có thời gian đáo
hạn trong 30 ngày thì cả hai giao dịch này phải được đảo ngược để tính toán giá
trị điều chỉnh.
Ví dụ: Việc đảo ngược (unwinding) các giao dịch tài trợ có bảo đảm, cho
vay có bảo đảm và hoán đổi tài sản bảo đảm:
2
Tại thời điểm tính tỷ lệ LCR, ngân hàng A có 100 tỷ đồng tiền mặt và trước
đó đã thực hiện một giao dịch repo (bán một tài sản cấp 2A với giá 40 tỷ đồng
cho ngân hàng B và cam kết mua lại trong vòng 30 ngày tiếp theo).
Việc đảo ngược (unwinding) được hiểu là tại thời điểm tính tỷ lệ LCR, ngân
hàng A phải giả định rằng ngân hàng A đã thực hiện mua lại tài sản cấp 1. Khi
đó tài sản của Ngân hàng A sẽ bao gồm 60 tỷ đồng tiền mặt và 40 tỷ đồng tài sản
cấp 2A (thu được sau khi thực hiện việc đảo ngược). HQLA đủ điều kiện để tính
tỷ lệ LCR khi đó sẽ xảy ra 02 trường hợp:
(i) Nếu tài sản cấp 2A đáp ứng yêu cầu vận hành trở thành tài sản có tính
thanh khoản cao đủ tiêu chuẩn thì:
- KĐC.L1 = 60 tỷ đồng
- KĐC.L2A = 40 tỷ đồng x hệ số thanh khoản của tài sản cấp 2A.
Theo đó, KĐC.L1 và KĐC.L2A sẽ được sử dụng để tính HQLA đủ điều kiện.
(ii) Nếu tài sản cấp 2A không đáp ứng yêu cầu vận hành thì:
- KĐC.L1 = 60 tỷ đồng
- KĐC.L2A = 0 (do tài sản cấp 2A không đáp ứng yêu cầu vận hành)
Theo đó, KĐC.L1 và KĐC.L2A sẽ được sử dụng để tính HQLA đủ điều kiện.
II. Tài sản cấp 1
1. Tài sản cấp 1 là tài sản quy định tại điểm 3 Mục này. Tài sản có tính thanh
khoản cao đủ tiêu chuẩn cấp 1 không bị giới hạn khi tính HQLA đủ điều kiện và
được áp dụng hệ số thanh khoản là 100%, trừ trường hợp quy định tại điểm 2 và
điểm 3(đ) Mục này.
2. Căn cứ kết quả kiểm tra, thanh tra, giám sát, trường hợp Ngân hàng Nhà
nước đánh giá tài sản có tính thanh khoản cao đủ tiêu chuẩn của ngân hàng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài không phản ánh được đầy đủ mức độ rủi ro thực tế,
Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài áp dụng hệ số thanh khoản thấp hơn dựa trên nhiều tiêu chí như độ nhạy
cảm của tài sản đối với rủi ro lãi suất và rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và thanh
khoản, mức khấu trừ thông thường trên thị trường repo.
3. Tài sản cấp 1 bao gồm:
a) Tiền mặt;
b) Tiền gửi (bao gồm cả tiền gửi dự trữ bắt buộc) tại Ngân hàng Nhà nước;
c) Chứng khoán khi đáp ứng tất cả các điều kiện sau:
(i) Chứng khoản do các đối tượng sau phát hành hoặc được bảo đảm bởi các
đối tượng sau:
- Chính phủ, ngân hàng trung ương, các tổ chức công (PSEs) của các nước,
trừ Việt Nam,
3
- Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS),
- Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF),
- Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) và Cộng đồng Châu Âu,
- Cơ chế Bình ổn Châu Âu (ESM),
- Quỹ Ổn định Tài chính Châu Âu (EFSF) hoặc các ngân hàng phát triển đa
phương.
(ii) Có hệ số rủi ro là 0% khi được xác định theo phương pháp tiêu chuẩn khi
tính tài sản có rủi ro tín dụng theo quy định tỷ lệ an toán vốn đối với ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
(iii) Được giao dịch trên các sàn giao dịch các loại chứng khoán đủ điều kiện
niêm yết theo quy định pháp luật.
(iv) Có lịch sử chứng minh là nguồn thanh khoản tin cậy trên thị trường
(thông qua giao dịch mua bán lại hoặc giao dịch giao ngay) trong điều kiện thị
trường căng thẳng với mức giảm giá tối đa không vượt quá 5% hoặc mức tăng
của chiết khấu không vượt quá 5 điểm phần trăm trong khoảng thời gian 30 ngày
trong giai đoạn có căng thẳng thanh khoản đáng kể.
(v) Không phải là nghĩa vụ của một tổ chức tài chính hoặc các công ty con,
công ty liên kết của tổ chức tài chính này.
d) Công cụ nợ của Chính phủ Việt Nam, trái phiếu Chính phủ Việt Nam, tín
phiếu Ngân hàng Nhà nước được phát hành bằng đồng Việt Nam.
Các chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng con ở nước ngoài và chi
nhánh ở nước ngoài của ngân hàng có thể tính công cụ nợ, trái phiếu của Chính
phủ và ngân hàng trung ương được phát hành bằng đồng nội tệ của quốc gia đặt
trụ sở chính của ngân hàng mẹ vào tài sản có tính thanh khoản cao đủ tiêu chuẩn
cấp 1.
đ) Công cụ nợ của Chính phủ Việt Nam, trái phiếu Chính phủ Việt Nam, tín
phiếu Ngân hàng Nhà nước được phát hành bằng đồng ngoại tệ.
Các chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng con ở nước ngoài và chi
nhánh ở nước ngoài của ngân hàng có thể tính công cụ nợ, trái phiếu của Chính
phủ và ngân hàng trung ương được phát hành bằng đồng ngoại tệ tại quốc gia đặt
trụ sở chính của ngân hàng mẹ vào tài sản cấp 1.
Tổng giá trị tính vào tài sản có tính thanh khoản cao đủ tiêu chuẩn cấp 1 của
công cụ ngoại tệ đó có giá trị tối đa bằng dòng tiền ra ròng của chính ngoại tệ đó
trong điều kiện căng thẳng và phát sinh từ các hoạt động của ngân hàng tại quốc
gia phát sinh rủi ro thanh khoản.
III. Tài sản cấp 2A
1. Tài sản cấp 2A là các tài sản quy định tại điểm 3 Mục này. Tài sản có tính
thanh khoản cao đủ tiêu chuẩn cấp 2A bị giới hạn khi tính HQLA đủ điều kiện và
4
được áp dụng hệ số thanh khoản là 85%, trừ trường hợp quy định tại điểm 2 Mục
này.
2. Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài áp dụng hệ số thanh khoản thấp hơn theo quy định tại điểm 2 Mục II
Phụ lục này.
3. Tài sản cấp 2A bao gồm:
a) Chứng khoán của chính phủ, ngân hàng trung ương, tổ chức công (PSEs)
hoặc ngân hàng phát triển đa phương hoặc chứng khoán được bảo đảm bởi các
đối tượng này khi đáp ứng tất cả các điều kiện sau:
(i) Có hệ số rủi ro tối đa là 20% khi được xác định theo phương pháp tiêu
chuẩn khi tính tài sản có rủi ro tín dụng theo quy định tỷ lệ an toán vốn đối với
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
(ii) Được giao dịch trên các sàn giao dịch các loại chứng khoán đủ điều kiện
niêm yết theo quy định pháp luật.
(iii) Có lịch sử chứng minh là nguồn thanh khoản tin cậy trên thị trường
(thông qua giao dịch mua bán lại hoặc giao dịch giao ngay) trong điều kiện thị
trường căng thẳng với mức giảm giá tối đa không vượt quá 10% hoặc mức tăng
của chiết khấu không vượt quá 10 điểm phần trăm trong khoảng thời gian 30 ngày
trong giai đoạn có căng thẳng thanh khoản đáng kể.
(iv) Không phải là nghĩa vụ của một tổ chức tài chính hoặc các công ty mẹ,
công ty con, công ty liên kết của tổ chức tài chính này.
b) Chứng khoán nợ doanh nghiệp (bao gồm thương phiếu) và trái phiếu được
bảo đảm (không bao gồm sản phẩm cấu trúc phức tạp hoặc nợ thứ cấp
(subordinated debt)) thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
(i) Không do một tổ chức tài chính hoặc công ty mẹ, công ty con, công ty
liên kết của tổ chức tài chính phát hành (kể cả trái phiếu có bảo đảm).
(ii) Được doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập xếp hạng tín nhiệm từ
AA- trở lên hoặc được hệ thống xếp hạng nội bộ của ngân hàng đánh giá xác suất
vỡ nợ (PD) tương ứng với mức xếp hạng tín nhiệm từ AA- trở lên;
(iii) Được giao dịch trên các sàn giao dịch các loại chứng khoán đủ điều kiện
niêm yết theo quy định pháp luật.
(iv) Có lịch sử chứng minh là nguồn thanh khoản tin cậy trên thị trường
(thông qua giao dịch mua bán lại hoặc giao dịch giao ngay) trong điều kiện thị
trường căng thẳng với mức giảm giá tối đa không vượt quá 10% hoặc mức tăng
của chiết khấu không vượt quá 10 điểm phần trăm trong khoảng thời gian 30 ngày
trong giai đoạn có căng thẳng thanh khoản đáng kể.
5
IV. Tài sản cấp 2B
1. Tài sản cấp 2B là các tài sản quy định tại điểm 3 Mục này. Tài sản có tính
thanh khoản cao đủ tiêu chuẩn cấp 2B bị giới hạn khi tính HQLA đủ điều kiện và
được áp dụng hệ số thanh khoản theo từng loại tài sản.
2. Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài áp dụng hệ số thanh khoản thấp hơn theo quy định tại điểm 2 Mục II
Phụ lục này hoặc không cho phép tính tài sản đó vào tài sản có tính thanh khoản
cao đủ tiêu chuẩn cấp 2B.
3. Tài sản cấp 2B bao gồm:
a) Chứng khoán được bảo đảm bằng các khoản phải đòi bất động sản thế
chấp bằng nhà ở (RMBS) được áp dụng hệ số thanh khoản là 75% khi đáp ứng tất
cả các điều kiện sau:
(i) Không do ngân hàng phát hành;
(ii) Khoản phải đồi bất động sản thế chấp bằng nhà ở không do ngân hàng,
công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết của ngân hàng tạo lập;
(iii) Được doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập xếp hạng tín nhiệm từ
mức AA trở lên;
(iv) Được giao dịch trên các sàn giao dịch các loại chứng khoán đủ điều kiện
niêm yết theo quy định pháp luật.
(v) Có lịch sử chứng minh là nguồn thanh khoản tin cậy trên thị trường (thông
qua giao dịch mua bán lại hoặc giao dịch giao ngay) trong điều kiện thị trường
căng thẳng với mức giảm giá tối đa không vượt quá 20% hoặc mức tăng của chiết
khấu không vượt quá 20 điểm phần trăm trong khoảng thời gian 30 ngày trong
giai đoạn có căng thẳng thanh khoản đáng kể;
(vi) Tài sản cơ sở chỉ được giới hạn trong các khoản phải đòi bất động sản
thế chấp bằng nhà ở và không được bao gồm các sản phẩm có cấu trúc;
(vii) Các khoản phải đòi bất động sản thế chấp bằng nhà ở là các khoản phải
đòi “có truy đòi đầy đủ” (tức là trong trường hợp tịch biên tài sản, người đi vay
vẫn phải chịu trách nhiệm cho bất kỳ khoản thiếu hụt nào từ việc bán tài sản) và
có tỷ lệ bảo đảm LTV trung bình ở mức tối đa là 80% tại thời điểm phát hành;
(viii) Các giao dịch chứng khoán hóa phải tuân thủ các quy định về “duy trì
rủi ro”, yêu cầu bên phát hành phải giữ lại một phần lợi ích trong chính các tài sản
mà họ chứng khoán hóa.
b) Chứng khoán nợ doanh nghiệp (bao gồm thương phiếu) được áp dụng hệ
số thanh khoản tối đa là 50% khi đáp ứng tất cả các điều kiện sau:
(i) Không do một tổ chức tài chính hoặc công ty mẹ, công ty con, công ty
liên kết của tổ chức tài chính phát hành (kể cả trái phiếu có bảo đảm).
6
(ii) Được doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập xếp hạng tín nhiệm từ
BBB- trở lên hoặc được hệ thống xếp hạng nội bộ của ngân hàng đánh giá xác
suất vỡ nợ (PD) tương ứng với mức xếp hạng tín nhiệm từ BBB- trở lên;
(iii) Được giao dịch trên các sàn giao dịch các loại chứng khoán đủ điều kiện
niêm yết theo quy định pháp luật.
(iv) Có lịch sử chứng minh là nguồn thanh khoản tin cậy trên thị trường
(thông qua giao dịch mua bán lại hoặc giao dịch giao ngay) trong điều kiện thị
trường căng thẳng với mức giảm giá tối đa không vượt quá 20% hoặc mức tăng
của chiết khấu không vượt quá 20 điểm phần trăm trong khoảng thời gian 30 ngày
trong giai đoạn có căng thẳng thanh khoản đáng kể.
c) Cổ phiếu phổ thông được áp dụng hệ số thanh khoản tối đa là 50% khi đáp
ứng tất cả các điều kiện sau:
(i) Không do một tổ chức tài chính hoặc công ty mẹ, công ty con, công ty
liên kết của tổ chức tài chính phát hành
(ii) Được niêm yết trên sàn giao dịch và được thanh toán bù trừ tập trung;
(iii) Là một cổ phiếu thành phần của một chỉ số chứng khoán quan trọng tại
quốc gia nước sở tại nơi phát sinh rủi ro thanh khoản, theo quyết định của cơ quan
giám sát tại quốc gia nơi có chỉ số đó;
(iv) Được phát hành bằng đồng nội tệ của quốc gia nước sở tại của ngân hàng
hoặc bằng đồng tiền của khu vực pháp lý nơi ngân hàng có rủi ro thanh khoản;
(v) Được giao dịch trên các sàn giao dịch các loại chứng khoán đủ điều kiện
niêm yết theo quy định pháp luật.
(vi) Có lịch sử chứng minh là nguồn thanh khoản tin cậy trên thị trường
(thông qua giao dịch mua bán lại hoặc giao dịch giao ngay) trong điều kiện thị
trường căng thẳng với mức giảm giá tối đa không vượt quá 40% hoặc mức tăng
của chiết khấu không vượt quá 40 điểm phần trăm trong khoảng thời gian 30 ngày
trong giai đoạn có căng thẳng thanh khoản đáng kể.
d) Chứng khoán của chính phủ, ngân hàng trung ương, tổ chức công (PSEs)
hoặc ngân hàng phát triển đa phương hoặc chứng khoán được bảo đảm với các
đối tượng này khi đáp ứng tất cả các điều kiện sau:
(i) Được doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập xếp hạng tín nhiệm từ
BBB- trở lên và có hệ số rủi ro tối đa là 50% khi được xác định theo phương pháp
tiêu chuẩn khi tính tài sản có rủi ro tín dụng theo quy định tỷ lệ an toán vốn đối
với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại Mục
II và Mục III Phần này.
(ii) Được giao dịch trên các sàn giao dịch các loại chứng khoán đủ điều kiện
niêm yết theo quy định pháp luật.
(iii) Có lịch sử chứng minh là nguồn thanh khoản tin cậy trên thị trường
(thông qua giao dịch mua bán lại hoặc giao dịch giao ngay) trong điều kiện thị
trường căng thẳng với mức giảm giá tối đa không vượt quá 20% hoặc mức tăng

7
của chiết khấu không vượt quá 20 điểm phần trăm trong khoảng thời gian 30 ngày
trong giai đoạn có căng thẳng thanh khoản đáng kể.
(iv) Không phải là nghĩa vụ của một tổ chức tài chính hoặc các công ty mẹ,
công ty con, công ty liên kết của tổ chức tài chính này.
V. Biểu mẫu tính “HQLA đủ điều kiện”:
Mục
Các loại tài sản
Số
dư
Giá
trị
điều
chỉnh
Hệ số
thanh
khoản
Giá trị sau
khi nhân
với hệ số
thanh
khoản
Giá trị
điều chỉnh
sau khi
nhân với
hệ số
thanh
khoản
Hướng
dẫn tại
Phụ lục
này
(1)
(2)
(3)
(4)=(1)x(3)
(5)=(2)x(3)
1
Tài sản cấp 1
1.1.
Tiền mặt
100%
Điểm 3a
Mục II
Phần A
1.2.
Tiền gửi (bao gồm cả tiền
gửi dự trữ bắt buộc) tại Ngân
hàng Nhà nước
100%
Điểm 3b
Mục II
Phần A
1.3.
Chứng khoán của chính phủ,
ngân hàng trung ương các
nước khác, tổ chức thuộc
khu vực công (PSE) và ngân
hàng phát triển đa phương
đáp ứng điều kiện.
100%
Điểm 3c
Mục II
Phần A
1.4.
Công cụ nợ chính phủ hoặc
ngân hàng trung ương
1.4.1.
Công cụ nợ bằng đồng Việt
Nam
100%
Điểm 3d
Mục II
Phần A
1.4.2.
Công cụ nợ bằng ngoại tệ
trong giới hạn
100%
Điểm 3đ
Mục II
Phần A
2
Tài sản cấp 2
2.1.
Tài sản cấp 2A:
85%
2.1.1.
Chứng khoán chính phủ,
ngân hàng trung ương, ngân
hàng phát triển đa phương
85%
Điểm 3a
Mục III
Phần A

8
và PSE đủ điều kiện với hệ
số rủi ro 20%
2.1.2.
Chứng khoán nợ của doanh
nghiệp đủ điều kiện xếp
hạng từ AA- trở lên
85%
Điểm 3b
Mục III
Phần A
2.1.3.
Trái phiếu bảo đảm đủ điều
kiện xếp hạng từ AA- trở lên
85%
Điểm 3b
Mục III
Phần A
2.2.
Tài sản cấp 2B
2.2.1.
Chứng khoán bảo đảm bằng
thế chấp nhà ở đủ điều kiện
(RMBS)
75%
Điểm 3a
Mục IV
Phần A
2.2.2.
Chứng khoán nợ của doanh
nghiệp đủ điều kiện xếp
hạng từ A+ đến BBB-
50%
Điểm 3b
Mục IV
Phần A
2.2.3.
Cổ phiếu phổ thông đủ điều
kiện
50%
Điểm 3c
Mục IV
Phần A
2.2.4.
Trái phiếu chính phủ, ngân
hàng trung ương và PSE đủ
điều kiện, có xếp hạng BBB-
trở lên nhưng không thuộc
tài sản cấp 1 hoặc cấp 2A
50%
Điểm 3d
Mục IV
Phần A
3
KĐC15%
4
KĐC40%
HQLA đủ điều kiện
Cột (1) là phần số dư đủ điều kiện theo quy định tại Phụ lục và Thông tư này
trên bảng cân đối tài khoản kế toán tại thời điểm cuối mỗi ngày báo cáo.
PHẦN B. DÒNG TIỀN RA
I. Nguyên tắc chung
1. Ghi nhận dòng tiền ra là dòng tiền phát sinh từ nghĩa vụ đến hạn phải thanh
toán hoặc nghĩa vụ phải thực hiện cam kết hoặc các nghĩa vụ dự kiến phát sinh
trong thời gian 30 ngày tiếp theo của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài.
2. Trường hợp không xác định được thời hạn thực hiện nghĩa vụ hoặc cam
kết, số tiền phải thực hiện nghĩa vụ, cam kết đó phải tính vào “Dòng tiền ra” của
“Ngày tiếp theo”;
9
3. Các nghĩa vụ phải thực hiện đã quá hạn phải tính vào “Dòng tiền ra” của
“Ngày tiếp theo”.
4. Đối với các nguồn vốn huy động của các đối tượng khách hàng có thời kỳ
hạn còn lại lớn hơn 30 ngày tiếp theo tại thời điểm tính tỷ lệ LCR hoặc có thời
gian thông báo trước khi thực hiện rút tiền lớn hơn 30 ngày nhưng khách hàng
chưa thực hiện thông báo rút tiền trước thời điểm tính tỷ lệ LCR, ngân hàng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện như sau:
a) Trường hợp nguồn vốn huy động không phải tính vào dòng tiền ra khi:
(i) Khách hàng không có quyền pháp lý, quyền theo hợp đồng để rút tiền
trong vòng 30 ngày tiếp theo kể từ thời điểm tính LCR; hoặc
(ii) Có thỏa thuận về việc khách hàng chỉ được hưởng mức lãi suất 0% khi
rút tiền trước thời hạn và không được hưởng phần lợi ích khác (nếu có) phát sinh
từ nguồn vốn huy động của khách hàng.
b) Trường hợp nguồn vốn huy động phải tính vào dòng tiền ra khi:
(i) Khách hàng có quyền pháp lý hoặc quyền theo hợp đồng để rút tiền trong
vòng 30 ngày tiếp theo kể từ thời điểm tính LCR; hoặc
(ii) Việc rút tiền trước hạn của khách hàng không thuộc trường hợp quy định
tại điểm a(ii) khoản này; hoặc
(iii) Trường hợp không có thông tin để phân loại nguồn vốn huy động có kỳ
hạn thuộc quy định tại điểm a khoản này.
c) Ngân hàng Nhà nước có thể lựa chọn áp dụng hệ số rút tiền cao hơn đối
với khoản tiền gửi quy định tại điểm b khoản này trong trường hợp Ngân hàng
Nhà nước đánh giá:
(i) Người gửi tiền sẽ rút tiền gửi có kỳ hạn theo cách tương tự như tiền gửi
không kỳ hạn, trong cả điều kiện bình thường và căng thẳng.
(ii) Ngân hàng phải hoàn trả trước hạn các khoản tiền gửi có kỳ hạn trong
thời gian căng thẳng để bảo vệ danh tiếng của mình.
(iii) Có tình huống buộc ngân hàng phải áp dụng các khoản phạt lớn đối với
khách hàng nếu khách hàng muốn rút tiền gửi có kỳ hạn sớm.
II. Tiền gửi bán lẻ
1. Quy định chung về tiền gửi bán lẻ
1.1. Khái niệm
a) Tiền gửi bán lẻ là tiền gửi của cá nhân (không bao gồm tiền gửi của doanh
nghiệp tư nhân và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân) tại ngân hàng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài.
b) Hoạt động nhận tiền gửi quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (đã
sửa đổi, bổ sung).
10
1.2. Phân loại tiền gửi bán lẻ tính vào tỷ lệ LCR
a) Tiền gửi tính tỷ lệ LCR được phân loại thành tiền gửi “ổn định” và tiền
gửi “kém ổn định” để xác định hệ số rút tiền tối thiểu được quy định cho từng
loại.
b) Hệ số rút tiền xác định trên cơ sở phân loại theo quy định tại Phụ lục này.
1.3. Tiền gửi bán lẻ bằng ngoại tệ
Tiền gửi bán lẻ bằng ngoại tệ là tiền gửi được định danh bằng bất kỳ loại tiền
tệ nào khác ngoài đồng Việt Nam. Tiền gửi ngoại tệ là tiền gửi bán lẻ “kém ổn
định”.
1.4. Tiền gửi bán lẻ có kỳ hạn còn lại trên 30 ngày
Tiền gửi bán lẻ có kỳ hạn còn lại trên 30 ngày khi đáp ứng các điều kiện tại
khoản 3b Mục I Phần B Phụ lục này phải tính vào dòng tiền ra dự kiến.
2. Tiền gửi bán lẻ ổn định
2.1. Nguyên tắc chung
a) Tiền gửi bán lẻ ổn định là các khoản tiền gửi được bảo hiểm hoàn toàn bởi
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và đáp ứng một trong hai điều kiện sau:
(i) Người gửi tiền có mối quan hệ hợp đồng khác đang duy trì hoạt động
trong 1 năm; hoặc có mối quan hệ vay nợ dài hạn với ngân hàng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài; hoặc đang có một khoản vay ngắn hạn với ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài và sử dụng tối thiểu 02 sản phẩm đang hoạt động khác (do
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc công ty con cung cấp).
(ii) Được công ty trả lương, thu nhập qua tài khoản tại ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài trong 6 tháng và đang duy trì sử dụng ít nhất một sản phẩm,
dịch vụ khác trong 6 tháng (do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc
công ty con cung cấp).
b) “Bảo hiểm hoàn toàn” là 100% số tiền gửi thuộc giới hạn bảo hiểm tiền
gửi. Các khoản tiền gửi có số dư lớn hơn giới hạn bảo hiểm thì phần số dư tiền
gửi trong giới hạn bảo hiểm thuộc tiền gửi ổn định, phần số dư tiền gửi vượt giới
hạn bảo hiểm thuộc tiền gửi kém ổn định. Trường hợp có nhiều khoản tiền gửi
thuộc giới hạn bảo hiểm tiền gửi, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
phải thực hiện phân bổ theo quy định nội bộ đảm bảo nguyên tắc phân bổ từ khoản
tiền gửi có hệ số rút tiền từ thấp đến cao.
2.2. Hệ số rút tiền
Đối với tiền gửi ổn định đáp ứng quy định tại khoản 2.1 Mục này, hệ số rút
tiền là 5%.
11
3. Tiền gửi bán lẻ “kém ổn định”
3.1. Nguyên tắc chung
a) Tiền gửi kém ổn định là tiền gửi không được phân loại vào tiền gửi ổn
định quy định tại khoản 2 Mục này.
b) Hệ số rút tiền tối thiểu của tiền gửi kém ổn định tối thiểu là 10% xác định
theo tiêu chí phân loại tại khoản 3.2 và khoản 4 Mục này.
3.2. Tiêu chí phân loại tiền gửi bán lẻ “kém ổn định”
Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân chia tiền gửi “kém ổn
định” thành các nhóm có đặc điểm tương đồng để xác định hệ số rút tiền khác
nhau phù hợp với đặc điểm, hành vi cùng từng nhóm khách hàng tối thiểu theo
các tiêu chí như sau:
a) Tiền gửi có tình chất đầu tư có đầy đủ các đặc điểm sau:
(i) Là khoản tiền từ hoạt động nhận tiền gửi của ngân hàng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài và khách hàng có thực hiện ủy thác, ủy quyền hoặc các hình thức
thỏa thuận khác với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc bên thứ ba
(nếu có) nhằm thực hiện các hoạt động đầu tư vào chứng khoán, giấy tờ có giá và
công cụ tài chính khác theo quy định pháp luật.
(ii) Khách hàng được bảo đảm thanh toán đầy đủ tiền gốc và được cam kết
hoặc được nhận mức lãi suất cao hơn các sản sản phẩm nhận tiền gửi thông thường
cùng kỳ hạn, thời hạn, giá trị.
(iii) Tiền gửi có tính chất đầu tư có thể thực hiện thông qua bên thứ ba, bao
gồm:
- Trường hợp bên thứ ba là công ty con, công ty liên kết của ngân hàng (sau
đây gọi tắt là bên thứ ba có liên kết).
- Trường hợp bên thứ ba không phải là công ty con, công ty liên kết của ngân
hàng hoặc đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài là tất cả các bên thứ ba (sau
đây gọi tắt là bên thứ ba không liên kết).
b) Tiền gửi có kỳ hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về tiền gửi có
kỳ hạn. Các loại tiền gửi khác được phân loại như là tiền gửi không kỳ hạn.
c) Khách hàng có thực hiện hoạt động kinh doanh là cá nhân đang thực hiện
các nghĩa vụ thuế về hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định pháp luật về
thuế hoặc doanh nghiệp nhỏ và vừa.
d) Tiền gửi trực tuyến trên ứng dụng công nghệ của ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài.
đ) Giá trị khoản tiền gửi.

12
4. Sơ đồ phân loại tiền gửi bán lẻ và hệ số rút tiền
13
III. Nguồn vốn bán buôn
1. Nguyên tắc chung
1.1. Nguồn vốn bán buôn là các khoản nợ phải trả (bao gồm cả tiền gửi),
nghĩa vụ phải thanh toán được huy động từ các pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân,
công ty hợp danh hoặc tổ chức khác không có tư cách pháp nhân theo quy định
pháp luật hoặc nguồn vốn không được phân loại là tiền gửi bán lẻ.
1.2. Đối với một số loại nguồn vốn sẽ được hoàn trả trước ngày đáo hạn pháp
lý, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cần giả định hành vi đó trong việc
tính toán LCR và đưa các khoản nợ đó vào dòng tiền ra.
1.3. Nguồn vốn bán buôn có thể bị bên cung cấp vốn rút lại với thời hạn
thông báo bắt buộc theo pháp luật hoặc thỏa thuận vượt quá 30 ngày tiếp theo kể
từ thời điểm tính tỷ lệ LCR được loại trừ khỏi tổng dòng tiền ra dự kiến.
2. Nguồn vốn bán buôn không bảo đảm
2.1. Xác định nguồn vốn bán buôn không bảo đảm
a) Nguồn vốn bán buôn không có bảo đảm là nguồn vốn bán buôn và không
được phân loại vào nguồn vốn bán buôn có bảo đảm theo quy định tại khoản 3.1
Mục này.
b) Nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng phái sinh không thuộc phạm vi của định
nghĩa này.
2.2. Các loại nguồn vốn bán buôn không bảo đảm
2.2.1. Nguồn vốn bán buôn không có bảo đảm từ khách hàng doanh
nghiệp nhỏ và vừa
a) Nguyên tắc chung
(i) Nguồn vốn bán buôn không có bảo đảm từ khách hàng doanh nghiệp vừa
và nhỏ được xử lý tương tự như tiền gửi bán lẻ theo Phụ lục này, bao gồm:
- Nguồn vốn “ổn định”
- Nguồn vốn “kém ổn định”
(ii) Nguồn vốn được xác định là nguồn vốn “ổn định” khi đáp ứng điều kiện
như khoản tiền gửi bán lẻ “ổn định”. Nguồn vốn “kém ổn định” là nguồn vốn
không được xác định là nguồn vốn “ổn định”.
- Hệ số rút tiền tương ứng áp dụng giống như đối với tiền gửi bán lẻ.
- Tiêu chí thực hiện phân loại nguồn vốn “kém ổn định” áp dụng tượng tự
tiêu chí phân loại tiền gửi bán lẻ “kém ổn định”.
b) Xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp được xác định theo quy định của
pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
c) Nguồn vốn có kỳ hạn còn lại trên 30 ngày của doanh nghiệp nhỏ và vừa
14
Các nguồn vốn có kỳ hạn từ khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa có kỳ hạn
còn lại trên 30 ngày phải được xử lý theo quy định đối với tiền gửi có kỳ hạn bán
lẻ có kỳ hạn còn lại trên 30 ngày, như đã nêu trong Mục II Phần này.
2.2.2. Tiền gửi hoạt động phát sinh từ các hoạt động thanh toán bù trừ,
lưu ký và quản lý tiền mặt (sau đây gọi tắt là tiền gửi hoạt động)
a) Quy định chung
(i) Tiền gửi hoạt động phát sinh từ các hoạt động thanh toán bù trừ, lưu ký
và quản lý tiền mặt là loại tiền gửi phát sinh từ các hoạt động thanh toán bù trừ,
lưu ký và quản lý tiền mặt của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài yêu
cầu khách hàng phải đặt cọc, ký quỹ hoặc duy trì tiền gửi tại ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài đó.
(ii) Các khoản tiền hoạt động được áp dụng hệ số rút tiền là 25%.
(iii) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có thể xác định hệ số rút
tiền lớn hơn 25% khi tiền gửi hoạt động đến từ một số ít khách hàng, gây rủi ro
tập trung theo quy định nội bộ của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
khi thực hiện kiểm tra sức chịu đựng.
(iv) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đặt cọc, ký quỹ hoặc
duy trì tiền gửi tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác, tiền gửi hoạt
động này phải được áp dụng hệ số thu tiền là 0%, trừ trường hợp quy định tại
điểm c khoản 7 Mục IV Phần C Phụ lục này.
(v) Định nghĩa về hoạt động thanh toán bù trừ
Hoạt động thanh toán bù trừ được hiểu là một thỏa thuận dịch vụ cho phép
khách hàng chuyển tiền (hoặc chứng khoán) gián tiếp thông qua các thành viên
trực tiếp của hệ thống thanh toán nội địa đến người nhận cuối cùng. Các dịch vụ
này chỉ giới hạn trong một hoặc một số hoạt động sau:
- Truyền tải, đối soát và xác nhận lệnh thanh toán;
- Cung cấp thấu chi trong ngày, tài trợ qua đêm và duy trì số dư sau thanh
toán;
- Xác định vị thế thanh toán trong ngày và vị thế thanh toán cuối cùng.
(vi) Định nghĩa về hoạt động lưu ký
Hoạt động lưu ký (custody relationship) đề cập đến việc cung cấp dịch vụ
bảo quản, báo cáo, xử lý tài sản hoặc hỗ trợ các yếu tố vận hành và hành chính
liên quan đến các giao dịch tài chính của khách hàng. Các dịch vụ này giới hạn
trong một hoặc một số hoạt động sau:
- Thanh toán giao dịch chứng khoán;
- Chuyển khoản thanh toán theo hợp đồng;
- Xử lý tài sản bảo đảm;
- Cung cấp dịch vụ quản lý tiền mặt liên quan đến lưu ký tài sản.
15
- Việc nhận cổ tức và thu nhập khác, xử lý đăng ký/mua lại của khách hàng.
(vii) Định nghĩa về hoạt động quản lý tiền mặt
Hoạt động quản lý tiền mặt (cash management relationship) là sản phẩm và
dịch vụ được cung cấp cho khách hàng nhằm quản lý dòng tiền, tài sản và nợ phải
trả, cũng như thực hiện các giao dịch tài chính cần thiết cho hoạt động liên tục của
khách hàng. Các dịch vụ này chỉ giới hạn trong một hoặc một số hoạt động sau:
- Chuyển tiền thanh toán;
- Thu thập và tổng hợp quỹ;
- Quản lý bảng lương;
- Kiểm soát việc giải ngân tiền.
(viii) Tiền gửi hoạt động được bảo hiểm tiền gửi hoàn toàn thực hiện xác
định hệ số rút tiền tương tự tiền gửi bán lẻ “ổn định”.
b) Điều kiện về hoạt động thanh toán bù trừ, lưu ký và quản lý tiền mặt
(i) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được thực hiện các hoạt
động thanh toán bù trừ, lưu ký và quản lý tiền mặt theo quy định pháp luật.
(ii) Khách hàng phải phụ thuộc vào ngân hàng để thực hiện các dịch vụ này
như một bên trung gian độc lập nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động bình thường của
khách hàng trong 30 ngày tiếp theo. Điều kiện này sẽ không được đáp ứng nếu
ngân hàng biết rằng khách hàng có sẵn phương án thay thế.
(iii) Dịch vụ phải được cung cấp theo một thỏa thuận pháp lý ràng buộc với
khách hàng tổ chức.
(iv) Việc chấm dứt thỏa thuận phải tuân theo một trong hai điều kiện sau:
- Có thời gian thông báo ít nhất 30 ngày.
- Khách hàng phải chịu chi phí chuyển đổi đáng kể (bao gồm chi phí giao
dịch, công nghệ thông tin, chấm dứt sớm hoặc chi phí pháp lý) nếu rút tiền gửi
hoạt động trước 30 ngày tiếp theo. Chi phí này được thỏa thuận tại hợp đồng tối
thiểu bằng toàn bộ số tiền lãi từ tiền gửi hoạt động và 10% phần số tiền gốc của
tiền gửi hoạt động.
(v) Không phải khoản tiền gửi phát sinh từ hoạt động ngân hàng đại lý hoặc
từ việc cung cấp dịch vụ môi giới tổng hợp.
- Ngân hàng đại lý (correspondent banking) là việc ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài (ngân hàng đại lý) giữ tiền gửi thuộc sở hữu của các ngân
hàng khác (ngân hàng khách hàng) và cung cấp các dịch vụ thanh toán cũng như
các dịch vụ khác nhằm thực hiện các giao dịch ngoại tệ.
- Môi giới tổng hợp (prime brokerage) là việc ngân hàng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài cung cấp một gói dịch vụ (bao gồm thanh toán bù trừ, lưu ký và
giám sát tài sản; báo cáo tổng hợp; cấp vốn (ký quỹ, repo hoặc tổng hợp); cho vay
chứng khoán; giới thiệu vốn; và phân tích rủi ro) cho các nhà đầu tư.
16
c) Điều kiện về tiền gửi hoạt động
(i) Một khoản tiền gửi hoạt động đủ điều kiện là khoản tiền gửi đáp ứng các
điều kiện sau:
- Tiền gửi là hệ quả từ các dịch vụ ngân hàng được cung cấp, không phải là
khoản tiền được huy động trên thị trường bán buôn chỉ để kiếm thu nhập từ lãi
suất.
- Tiền gửi được giữ trong các tài khoản được chỉ định cụ thể và không được
hưởng mức lãi suất có thể tạo động cơ kinh tế để duy trì số dư tiền gửi vượt quá
yêu cầu tối thiểu.
(ii) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải xây dựng phương pháp
xác định số dư tiền gửi vượt mức yêu cầu. Việc đánh giá này phải đánh giá được
rủi ro rút tiền trong trường hợp ngân hàng gặp căng thẳng thanh khoản và tính đến
các yếu tố liên quan như:
- Khả năng khách hàng có số dư cao hơn mức trung bình trước các nhu cầu
thanh toán cụ thể.
- Tỷ lệ số dư tài khoản so với khối lượng thanh toán/bù trừ hoặc tài sản đang
lưu ký.
(iii) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận tiền gửi không áp
dụng hệ số rút tiền 25% đối với số dư tiền gửi hoạt động vượt mức theo yêu cầu
về chính sách sản phẩm và thỏa thuận giữa ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài đó với khách hàng. Trường hợp ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
nhận tiền gửi không thể xác định số dư vượt mức yêu cầu thì toàn bộ số tiền gửi
được xác định là không đủ điều kiện và không được áp dụng hệ số rút tiền 25%.
2.2.3. Nguồn vốn bán buôn không có bảo đảm được cung cấp bởi các
doanh nghiệp và chính phủ, ngân hàng trung ương, tổ chức công (PSEs) và
ngân hàng phát triển đa phương
a) Xác định phạm vi:
(i) Nguồn vốn từ doanh nghiệp không phải doanh nghiệp vừa và nhỏ, tổ chức
tài chính;
(ii) Nguồn vốn từ chính phủ (cả trong nước và nước ngoài), ngân hàng trung
ương, ngân hàng phát triển đa phương và tổ chức khu vực công (PSE);
(iii) Nguồn vốn này không bao gồm là tiền gửi hoạt động.
b) Nguồn vốn theo điểm a khoản này, hệ số rút tiền là 40%.
2.2.4. Nguồn vốn không có bảo đảm khác
a) Nguồn vốn không có bảo đảm không được phân loại vào khoản 2.2.1,
khoản 2.2.2 và khoản 2.2.3 Mục này.
b) Hệ số rút tiền là 100%.

17
c) Phát hàng độc quyền là việc thiết kế sản phẩm, bán, quản lý giám sát các
trái phiếu, công cụ nợ chỉ dành riêng cho cá nhân (không bao gồm doanh nghiệp
tư nhân và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân) hoặc khách hàng doanh
nghiệp nhỏ và vừa, đảm bảo các đối tượng khác không thể mua, sở hữu, nắm giữ
trái phiếu, công cụ nợ đó.
3. Nguồn vốn bán buôn có bảo đảm
3.1. Xác định nguồn vốn bán buôn có bảo đảm
Nguồn vốn bán buôn có bảo đảm là nguồn vốn đáp ứng các điều kiện sau:
a) Nguồn vốn bán buôn được thế chấp bằng tài sản bảo đảm thuộc sở hữu
của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bao gồm cả giao dịch repo mà
tài sản tài chính không phải là tài sản có tính thanh khoản cao đủ tiêu chuẩn), kể
cả trong trường hợp phá sản, mất khả năng thanh toán, thanh lý hoặc tái cấu trúc.
b) Tài sản bảo đảm bảo phải là tài sản tài chính, trừ trường hợp đối tượng
giao dịch là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì tài sản bảo đảm thực hiện theo
quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3.2. Các loại nguồn vốn bán buôn có bảo đảm
3.2.1. Nguyên tắc chung
a) Hệ số rút tiền tại khoản 3.2.2 Mục này áp dụng đối với các nguồn vốn bán
buôn đang được bảo đảm tại thời điểm tính tỷ lệ LCR.
b) Trường hợp ngân hàng cam kết thế chấp bằng nhiều tài sản tài sản bảo
đảm cho cả giao dịch có thời gian đáo hạn còn lại dài hơn 30 ngày và thời hạn còn
lại từ dưới 30 ngày mà không thể xác định chính xác tài sản nào được sử dụng để
bảo đảm cho các giao dịch nào, ngân hàng áp dụng nguyên tắc các tài sản có giá
trị thanh khoản thấp nhất theo LCR sẽ được gán trước cho các giao dịch có thời
gian đáo hạn ngắn nhất.
3.2.2. Hệ số rút tiền
Các loại nguồn vốn bán buôn có bảo đảm
Hệ số rút
tiền
a) Nguồn vốn được đảm bảo bằng tài sản có tính thanh khoản cao
cấp 1 hoặc được bảo đảm bằng tài sản bảo đảm trong giao dịch
với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
0%
b) Nguồn vốn được đảm bảo bằng tài sản có tính thanh khoản cao
cấp 2A
15%
c) Nguồn vốn được đảm bảo bằng tài sản tài chính khác không
phải là tài sản có tính thanh khoản cao Cấp 1 hoặc Cấp 2A trong
giao dịch với Chính phủ trong nước hoặc PSEs có hệ số rủi ro tối
đa là 20% hoặc ngân hàng phát triển đa phương.
25%

18
d) Nguồn vốn được bảo đảm bằng chứng khoán đảm bảo bằng thế
chấp nhà ở (RMBS) đủ điều kiện thuộc Cấp 2B.
25%
đ) Nguồn vốn được bảo đảm bằng các tài sản có tính thanh khoản
cao khác Cấp 2B.
50%
e) Nguồn vốn được đảm bảo bằng các tài sản tài chính khác
100%
IV. Dòng tiền ra với yêu cầu bổ sung
1. Dòng tiền ra ròng từ các hợp đồng phái sinh
1.1. Nguyên tắc khi tính dòng tiền ra từ các giao dịch phái sinh là:
a) Ngân hàng phải tính toán dòng tiền vào và ra theo hợp đồng phái sinh phù
hợp với việc xác định giá trị hợp đồng phái sinh theo quy định pháp luật và chuẩn
mức kế toán Việt Nam.
- Các dòng tiền có thể được tính trên cơ sở ròng (net basis, tức là dòng tiền
vào có thể bù trừ với dòng tiền ra) theo từng đối tác giao dịch chỉ khi có một thỏa
thuận bù trừ tổng thể song phương hợp lệ (master netting agreement).
- Ngân hàng không được đưa vào các tính toán này các yêu cầu thanh khoản
phát sinh từ việc gia tăng nhu cầu tài sản bảo đảm do biến động giá thị trường
hoặc sự sụt giảm giá trị tài sản bảo đảm đã ký quỹ.
b) Các dòng tiền từ giao dịch phái sinh ngoại hối có liên quan đến việc trao
đổi toàn bộ giá trị danh nghĩa (principal) một cách đồng thời hoặc trong cùng một
ngày có thể được ghi nhận dưới dạng giá trị dòng tiền ròng, ngay cả khi các giao
dịch đó không có thỏa thuận bù trừ tổng thể hợp lệ.
c) Tổng số dòng tiền ra ròng từ các giao dịch phái sinh thỏa mãn các điều
kiện sau:
- Khoản thanh toán của giao dịch phái sinh được thế chấp bằng tài sản có
tính thanh khoản cao đủ tiêu chuẩn.
- Ngân hàng có quyền hợp pháp và khả năng hoạt động để tái sử dụng (re-
use) tài sản bảo đảm này trong các giao dịch huy động tiền mặt mới ngay khi nhận
được tài sản bảo đảm đó.
d) Tổng dòng tiền ra từ các giao giao dịch phái sinh không thỏa mãn điều
kiện tại điểm a, b, c khoản này.
1.2. Hệ số rút tiền của dòng tiền ra tại khoản 1.1. Mục này là 100%.
1.3. Các quyền chọn (options) có thể được thực hiện trong vòng 30 ngày tiếp
theo (bao gồm cả các quyền chọn có ngày đáo hạn dài hơn 30 ngày như quyền
chọn kiểu Mỹ) phải giả định là sẽ được thực hiện khi quyền chọn này đang có lợi
cho người mua quyền chọn (in the money).
1.4. Đối với các giao dịch có nghĩa vụ giao nhận tài sản, trong trường hợp có
thể lựa chọn từ nhiều loại tài sản khác nhau, ngân hàng phải giả định rằng tài sản
19
có giá trị thanh khoản thấp nhất (cheapest to deliver) sẽ được sử dụng để thanh
toán và áp dụng hệ số chiết khấu (haircuts) như là tài sản bảo đảm trong giao dịch
có bảo đảm hoặc hoán đổi tài sản bảo đảm (collateral swaps).
Quy tắc này phải được áp dụng đối xứng cho cả dòng tiền vào và dòng tiền
ra (bên có nghĩa vụ thanh toán được giả định là sẽ giao tài sản có giá trị thanh
khoản thấp nhất).
Trường hợp đồng cho phép cả hai hình thức thanh toán (thanh toán bằng tài
sản hoặc bằng tiền mặt), thì có thể giả định quyền chọn sẽ được thanh toán bằng
tiền mặt.
2. Yêu cầu tính toán nhu cầu thanh khoản gia tăng
2.1. Nhu cầu thanh khoản gia tăng khi bị hạ bậc xếp hạng tín nhiệm
a) Áp dụng đối với các giao dịch có các điều khoản yêu cầu phải nộp thêm
tài sản bảo đảm, rút các khoản vay dự phòng, trả nợ sớm hoặc các điều khoản
tương tự khi ngân hàng (trong khoản 2.1 Mục này, ngân hàng bao gồm cả ngân
hàng mẹ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài) bị hạ bậc tín nhiệm bởi một doanh
nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập.
b) Ngân hàng phải tính thêm toàn bộ (100%) vào dòng tiền ra đối với phần
giá trị được yêu cầu thực hiện khi ngân hàng bị hạ tối đa 3 bậc trong xếp hạng tín
nhiệm. Ảnh hưởng của việc bị hạ bậc phải tính đến tất cả các loại tài sản bảo đảm
ký quỹ, các điều khoản hợp đồng làm thay đổi quyền tái sử dụng (rehypothecation)
đối với tài sản bảo đảm không được tách biệt (non-segregated collateral).
2.2. Nhu cầu thanh khoản gia tăng liên quan đến khả năng thay đổi giá
trị tài sản bảo đảm được ký quỹ để đảm bảo các giao dịch phái sinh và giao
dịch khác
a) Áp dụng đối với các giao dịch yêu cầu ký quỹ do giá trị tài sản bảo đảm
thay đổi theo giá trị thị trường (mark-to-market) hoặc được tính toán giá trị theo
dữ liệu thị trường (mark-to-model) và ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
sử dụng tài sản bảo đảm là tài sản tài chính mà không phải là tài sản có tính thanh
khoản cao cấp 1 để đảm bảo cho các giao dịch.
b) Ngân hàng phải tính thêm 20% giá trị của tất cả tài sản bảo đảm đó vào
dòng tiền ra, sau khi đã trừ đi giá trị tài sản bảo đảm nhận được từ đối tác (với
điều kiện tài sản bảo đảm nhận được đó không bị hạn chế sử dụng hoặc bị đối tác
tái thế chấp).
(i) Giá trị tài sản bảo đảm = Giá trị danh nghĩa (notional amount) của tài sản
bảo đảm x hệ số thanh khoản của tài sản bảo đảm.
Trong đó, hệ số thanh khoản của tài sản bảo đảm được xác định như sau:
- Đối với các tài sản có tính thanh khoản cao cấp 2: Hệ số thanh khoản của
tài sản bảo đảm bằng hệ số thanh khoản của các tài sản có tính thanh khoản cao
đủ tiêu chuẩn cấp 2 tại Biểu tính HQLA đủ điều kiện tại Mục V Phần A Phụ lục
này;
20
- Đối với tài sản tài chính khác: Hệ số thanh khoản của tài sản bảo đảm là
25%.
(ii) Trường hợp tài sản bảo đảm được hạch toán và theo dõi trong một tài
khoản ký quỹ riêng biệt (segregated margin account) thì chỉ có thể bù trừ dòng
tiền ra liên quan đến các khoản thanh toán được phép bù trừ trong cùng tài khoản
đó và không được phép thực hiện bất kỳ hình thức bù trừ nào khác (như bù trừ
dòng tài sản bảo đảm giữa các đối tác).
2.3. Nhu cầu thanh khoản gia tăng liên quan đến tài sản bảo đảm dư
thừa không được tách biệt mà ngân hàng đang nắm giữ và bên đối tác có
quyền yêu cầu thu hồi theo hợp đồng
a) Áp dụng đối với giao dịch được thế chấp dư thừa bằng tiền mặt hoặc nhiều
loại tài sản bảo đảm khác nhau mà không phân tách được (non-segregated
collateral) và phần giá trị của tài sản bảo đảm dư thừa đã tính vào danh mục HQLA
của ngân hàng và có thể bị bên đối tác thu hồi theo hợp đồng.
b) Ngân hàng phải tính thêm toàn bộ (100%) vào dòng tiền ra đối với phần
giá trị của tài sản bảo đảm dư thừa không được tách biệt.
2.4. Nhu cầu thanh khoản gia tăng liên quan đến tài sản bảo đảm phải
ký quỹ theo hợp đồng nhưng đối tác chưa yêu cầu ký quỹ
Ngân hàng phải tính thêm toàn bộ vào dòng tiền ra đối với giá trị của tài sản
bảo đảm phải cung cấp theo hợp đồng nhưng bên đối tác vẫn chưa yêu cầu ký
quỹ.
2.5. Nhu cầu thanh khoản gia tăng liên quan đến thay đổi định giá thị
trường đối với các giao dịch phái sinh hoặc giao dịch khác
a) Áp dụng đối với giao dịch yêu cầu phải thế chấp (collateralisation) cho
các khoản chênh lệch khi phải định giá lại theo thị trường (mark-to-market) hoặc
được tính toán giá trị theo dữ liệu thị trường (mark-to-model).
b) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện như sau:
(i) Trường hợp không có thỏa thuận bù trừ tổng thể (master netting
agreement): Tính thêm toàn bộ (100%) vào dòng tiền ra đối với giá trị nghĩa vụ
phải thanh toán khi thực hiện định giá lại.
(ii) Trường hợp có thỏa thuận bù trừ tổng thể (master netting agreement):
- Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được tính trên cơ sở giá trị
ròng giữa phần giá trị nghĩa vụ phải thanh toán và phần giá trị tài sản được nhận.
- Trên cả dòng tiền ra thuần đã thực hiện và dòng tiền vào thuần đã thực hiện
ở cấp độ danh mục đầu tư (portfolio-level), ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài xác định giá trị tuyệt đối của dòng tiền ký quỹ ròng lớn nhất trong 30 ngày
đã phát sinh trong 24 tháng trước đó.
- Tính thêm toàn bộ vào dòng tiền ra đối với giá trị tuyệt đối của dòng tiền
ký quỹ ròng lớn nhất trong 30 ngày đã phát sinh trong 24 tháng trước đó.
21
(iii) Trong trường hợp tại điểm b(ii) Mục này, ngân hàng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài phải thực hiện ở cấp độ danh mục đầu tư (portfolio-level) khi
thực hiện tính tỷ lệ LCR nhưng phải theo dõi, quản lý dòng tiền ký quỹ ròng ở
cấp độ đối tác theo quy định nội bộ của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài.
2.6. Mất nguồn tài trợ từ chứng khoán bảo đảm bằng tài sản, trái phiếu
có bảo đảm và các công cụ tài trợ có cấu trúc khác
a) Áp dụng đối với công cụ tài chính được phát hành bởi chính ngân hàng
đáo hạn trong vòng 30 ngày.
b) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện như sau:
(i) Tính thêm toàn bộ vào dòng tiền ra đối với phần chênh lệch dương giữa
nghĩa vụ phải thanh toán của các công cụ tài chính này và giá trị tài sản có tính
thanh khoản cao đủ tiêu chuẩn sau khi nhân với hệ số thanh khoản (nếu có) mà
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận về khi thực hiện nghĩa vụ thanh
toán đối với các công cụ tài chính này.
(ii) Tính thêm toàn bộ vào dòng tiền vào khi đáp ứng điều kiện tại khoản 3
Mục V Phần C Phụ lục này đối với phần chênh lệch âm giữa nghĩa vụ phải thanh
toán của các công cụ tài chính này và giá trị tài sản có tính thanh khoản cao đủ
tiêu chuẩn sau khi nhân với hệ số thanh khoản.
2.7. Mất nguồn tài trợ từ các công cụ giấy tờ có giá thương mại đảm bảo
bằng tài sản, các công ty tài trợ (conduits), công ty đầu tư chứng khoán hoặc
các công cụ tài chính tương tự
a) Đặc điểm công cụ giấy tờ có giá thương mại đảm bảo bằng tài sản, các
công ty tài trợ (conduits), công ty đầu tư chứng khoán hoặc các công cụ tài chính
tương tự
(i) Là công cụ nợ được phát hành bởi các pháp nhân đặc biệt (SPEs) được
thành lập ra bởi ngân hàng.
(ii) Giấy tờ có giá được thương mại được đảm bảo bằng tài sản (Asset-backed
commercial paper - ABCP) là chứng chỉ nợ ngắn hạn do SPEs phát hành và được
bảo đảm bằng một tập hợp các tài sản tài chính.
(iii) Các công ty tài trợ (Conduits) là các SPEs được thành lập để huy động
vốn và chuyển số tiền đó cho công ty mẹ hoặc một doanh nghiệp liên quan khác.
(iv) Các công ty đầu tư chứng khoán (Securities investment vehicles) là một
SPEs mua khoản đầu tư các loại chứng khoán, công cụ tài chính (bao gồm cả các
công cụ cấu trúc) được bảo đảm bằng tài sản (asset-backed securities) cùng với
nhiều loại khoản vay và các khoản phải thu khác.
b) Một pháp nhân đặc biệt (Special Purpose Entity – pháp nhân có mục đích
đặc biệt) là một công ty, quỹ tín thác (trust) hoặc tổ chức khác được thành lập
nhằm phục vụ một mục đích cụ thể với các hoạt động giới hạn trong phạm vi cần
22
thiết để thực hiện mục tiêu đó và cơ cấu tổ chức được thiết kế nhằm tách biệt SPEs
khỏi rủi ro tín dụng của bên thành lập (originator) hoặc bên bán tài sản.
c) Ngân hàng phải tính thêm toàn bộ vào dòng tiền ra đối với giá trị đáo hạn
của công cụ hoặc giá trị tài sản có thể bị hoàn trả lại (đối với hợp đồng quyền chọn
cho phép hoàn trả tài sản hoặc yêu cầu thanh khoản tiềm tàng).
V. Dòng tiền ra từ cam kết ngoại bảng
1. Phạm vi tính dòng tiền ra từ các hạn mức cam kết (committed
facilities)
1.1. Hạn mức cam kết (bao gồm hạn mức tín dụng (committed credit) và hạn
mức thanh khoản (liquidity facility)) là các thỏa thuận không thể hủy ngang hoặc
có thể hủy ngang có điều kiện nhằm cung cấp vốn vào một thời điểm trong tương
lai cho khách hàng bất kể kỳ hạn là ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn.
Hạn mức cam kết có thể hủy ngang vô điều kiện không được bao gồm trong
điểm này mà được quy định khoản 3 Mục này.
1.2. Phần chưa rút hiện tại của hạn mức cam kết được trừ đi tiền mặt của
khách hàng ký quỹ hoặc phần giá trị tài sản có tính thanh khoản cao đủ tiêu chuẩn
mà đã được khách hàng chuyển giao quyền sở hữu cho ngân hàng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài sau khi nhân với hệ số thanh khoản. Tài sản có tính thanh khoản
cao đủ tiêu chuẩn được trừ khi tính dòng tiền ra trong trường hợp tài sản đó chưa
được tính vào HQLA đủ điều kiện.
Các trường hợp khác, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không
được trừ khỏi dòng tiền ra.
1.3. Hạn mức thanh khoản (liquidity facility) là các cam kết hạn mức dự
phòng chưa được rút được sử dụng để thanh toán cho các nghĩa vụ nợ cụ thể phát
sinh từ các công cụ tài chính của khách hàng sẽ đáo hạn trong vòng 30 ngày khi
khách hàng không thể tái cấp vốn (rollover) công cụ tài chính đó trên thị trường
tài chính.
Phần hạn mức thanh khoản mà không được sử dụng để thanh toán cho một
nghĩa vụ nợ cụ thể phát sinh từ các công cụ tài chính thì phần hạn mức đó được
coi là hạn mức tín dụng (committed credit) và áp dụng tỷ lệ rút vốn theo quy định
khoản 1.7 Mục này.
1.4. Hạn mức tín dụng (committed credit) là các cam kết hạn mức chưa được
rút được sử dụng phù hợp với mục đích khách hàng thỏa thuận với ngân hàng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ hạn mức thanh khoản quy định tại khoản 1.3
Mục này.
1.5. Hạn mức cam kết được cung cấp cho quỹ đầu cơ (hedge funds), quỹ thị
trường tiền tệ (money market funds) và các SPEs được tính toán bộ vào dòng tiền
ra đối với phần giá trị hạn mức cam kết chưa sử dụng.
23
1.6. Trường hợp ngân hàng đã tính dòng tiền ra theo khoản 2.7 và khoản 2.8
Mục IV.2 Phần này không tính phần hạn mức thanh khoản mà ngân hàng cung
cấp cho khách hàng vào dòng tiền ra.
1.7. Các nghĩa vụ được thực hiện theo hợp đồng từ các hạn mức cam kết
(committed facilities) mà không xác định được thời hạn thực hiện cam kết, ngân
hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác định dòng tiền ra bằng phần giá trị hạn
mức cam kết chưa sử dụng nhân với hệ số rút tiền sau đây:
a) Hạn mức cam kết đối với cá nhân và doanh nghiệp nhỏ và vừa, hệ số rút
tiền là 5%.
b) Hạn mức tín dụng đối với các doanh nghiệp không phải tổ chức tài chính,
chính phủ, ngân hàng trung ương, các tổ chức công (PSE) và các tổ chức phát
triển đa phương, hệ số rút tiền là 10%.
Hạn mức thanh khoản đối với các đối tượng trên, hệ số rút tiền là 30%.
c) Hạn mức cam kết cấp cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài được can thiệp sớm hoặc được kiểm soát đặc biệt theo quy định pháp luật,
hệ số rút tiền là 40%.
d) Hạn mức tín dụng cấp cho các tổ chức tài chính khác không phải là tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (ví dụ: công ty chứng khoán, công
ty bảo hiểm, tổ chức ủy thác), hệ số rút tiền là 40%.
Hạn mức thanh khoản cấp cho các tổ chức tài chính khác không phải là tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, hệ số rút tiền là 100%.
đ) Hạn mức cam kết cấp cho các đối tượng khác (bao gồm cả SPEs, conduits,
SPVs...) và không thuộc đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d khoản này, hệ số
rút tiền là 100%.
1.8. Các nghĩa vụ được thực hiện theo hợp đồng từ các hạn mức cam kết
(committed facilities) xác định được thời hạn thực hiện cam kết:
a) Thời hạn thực hiện cam kết dự kiến phát sinh sau thời gian 30 ngày kể
thời điểm tính tỷ lệ LCR, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không phải
tính vào dòng tiền ra.
b) Thời hạn thực hiện cam kết dự kiến phát sinh trong thời gian 30 ngày tiếp
theo kể thời điểm tính tỷ lệ LCR, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài áp
dụng hệ số rút tiền là 100%.
2. Dòng tiền ra bổ sung từ các cam kết
2.1. Tổng giá trị cam kết ngoại bảng cấp vốn cho khách hàng bán lẻ và khách
hàng doanh nghiệp (không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm, quỹ đầu tư) trong vòng 30 ngày
tiếp theo mà không thuộc các cam kết ngoại bảng đã quy định tại khoản 1 Mục
này vượt quá 50% tổng dòng tiền vào của các nhóm khách hàng này trong vòng
30 ngày tiếp theo thì phần chênh lệch dương được ghi nhận toàn bộ vào dòng tiền
ra.
24
2.2. Bất kỳ các cam kết ngoại bảng khác chưa được đề cập tại Mục 1 với các
tổ chức tài chính, bao gồm cả ngân hàng trung ương, hệ số rút tiền là 100%.
3. Đối với các nghĩa vụ tài trợ tiềm ẩn khác (contingent funding
obligations)
3.1. Các nghĩa vụ tài trợ tiểm ẩn khác không được quy định tại Mục này thì
hệ số rút tiền tối thiểu là 1% hoặc hệ số rút tiền khác cao hơn do ngân hàng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài xác định tối thiểu dựa trên dữ liệu quá khứ đối với
từng loại nghĩa vụ, cụ thể:
a) Các hạn mức tín dụng và thanh khoản có thể hủy ngang vô điều kiện
(“uncommitted”);
b) Các bảo lãnh và thư tín dụng không liên quan đến nghĩa vụ tài trợ thương
mại, trừ quy định tại khoản 3.6 Mục này
c) Các nghĩa vụ không theo hợp đồng như:
(i) Yêu cầu tiềm năng mua lại các khoản nợ của chính ngân hàng hoặc các
công ty liên quan như các phương tiện tài trợ, các công cụ đầu tư chứng khoán,…;
(ii) Các sản phẩm cấu trúc mà khách hàng kỳ vọng có tính thanh khoản cao,
như trái phiếu lãi suất điều chỉnh hoặc ghi chú yêu cầu lãi suất thay đổi (adjustable
rate notes, variable-rate demand notes);
(iii) Các quỹ được quản lý với mục tiêu duy trì giá trị ổn định, ví dụ: quỹ thị
trường tiền tệ (money market mutual funds) hoặc các loại quỹ đầu tư tập thể có
giá trị ổn định khác;
d) Đối với các tổ chức phát hành có công ty liên kết làm đại lý phân phối
(dealer) hoặc tạo lập thị trường (market-maker), có thể cần bao gồm một phần nợ
chứng khoán đang lưu hành (dù là có bảo đảm hay không, dài hạn hoặc ngắn hạn,
đáo hạn sau 30 ngày), để phản ánh khả năng ngân hàng phải mua lại các chứng
khoán đó trong điều kiện căng thẳng;
đ) Các nghĩa vụ phi hợp đồng trong đó vị thế bán của khách hàng (short
position) được đảm bảo bằng tài sản bảo đảm của khách hàng khác: áp dụng tối
thiểu hệ số rút tiền 50% đối với các nghĩa vụ tiềm ẩn này nếu ngân hàng đã nội
bộ bù trừ (internally matched) tài sản của một khách hàng với vị thế bán của khách
hàng khác nhưng tài sản bảo đảm không thuộc HQLA cấp độ 1 hoặc 2. Trong điều
kiện thị trường căng thẳng, ngân hàng có thể buộc phải tìm kiếm nguồn tài trợ bổ
sung.
3.2. Các nghĩa vụ tài trợ tiềm ẩn có thể là hợp đồng (contractual) hoặc phi
hợp đồng (non-contractual) và không phải là cam kết cho vay.
a) Các nghĩa vụ tài trợ tiềm ẩn phi hợp đồng (Non-contractual contingent
funding obligations) là những nghĩa vụ liên quan đến hoặc tài trợ cho các sản
phẩm được bán hoặc dịch vụ được cung cấp mà trong điều kiện căng thẳng có thể
yêu cầu ngân hàng hỗ trợ hoặc cấp vốn bổ sung trong tương lai.
25
b) Các nghĩa vụ phi hợp đồng (Non-contractual obligations) là nghĩa vụ có
thể ẩn trong các sản phẩm hoặc công cụ tài chính do ngân hàng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài bán, bảo lãnh hoặc phát hành và có thể dẫn đến sự yêu cầu thanh
khoản cho chính ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đó mà trường
hợp không thực hiện có thể gây ra thiệt hại đáng kể về danh tiếng hoặc an toàn
hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.
3.3. Một số nghĩa vụ tài trợ tiềm ẩn này rõ ràng là phụ thuộc vào các sự kiện
tín dụng hoặc các sự kiện khác không nhất thiết liên quan trực tiếp đến các sự kiện
thanh khoản được giả định trong kịch bản căng thẳng, nhưng vẫn có khả năng gây
ra dòng tiền ra lớn trong thời kỳ khủng hoảng.
Tất cả các nghĩa vụ tài trợ tiềm ẩn, bao gồm cả hợp đồng và phi hợp đồng,
cùng với các giả định và yếu tố kích hoạt liên quan, cần được báo cáo đầy đủ.
Ngân hàng phải tối thiểu dựa trên hành vi trong quá khứ để xác định các mức
dòng tiền ra phù hợp.
3.4. Các sản phẩm tự động đáo hạn (autocallable notes) hoặc công cụ huy
động vốn có cơ chế đáo hạn dựa trên các ngưỡng kích hoạt thị trường (do ngân
hàng phát hành) nên được xem là các nghĩa vụ tài trợ tiềm ẩn khác (other
contingent funding obligations) theo khoản 3.1 và khoản 3.3 Mục này.
Ngân hàng cần xem xét các sự kiện kích hoạt có khả năng xảy ra trong các
kịch bản căng thẳng giả định được quy định tại khoản 8 Điều 15 Thông tư này,
dựa trên một phân tích thận trọng và hợp lý.
3.5. Các nghĩa vụ tài trợ tiềm ẩn phi hợp đồng liên quan đến khả năng rút
thanh khoản từ các liên doanh hoặc khoản đầu tư thiểu số vào các tổ chức khác
không được hợp nhất vào báo cáo tài chính hợp nhất, cần phải được tính đến trong
trường hợp có kỳ vọng rằng ngân hàng sẽ là bên cung cấp thanh khoản chính khi
các tổ chức đó gặp khó khăn về thanh khoản.
Số tiền cần bao gồm sẽ được tính toán theo phương pháp do cơ quan giám
sát của ngân hàng phê duyệt.
3.6. Trong trường hợp các nghĩa vụ tài trợ tiềm ẩn phát sinh từ các công cụ
tài trợ thương mại, hệ số rút tiền là 3%. Các công cụ tài trợ thương mại bao gồm
các nghĩa vụ liên quan trực tiếp đến việc lưu chuyển hàng hóa hoặc cung cấp dịch
vụ, ví dụ như:
a) Thư tín dụng chứng từ, nhờ thu chứng từ và nhờ thu trơn, hóa đơn nhập
khẩu, và hóa đơn xuất khẩu; và
b) Bảo lãnh liên quan trực tiếp đến tài trợ thương mại, như bảo lãnh vận
chuyển.
3.7. Các cam kết cấp tín dụng khác không quy định tại khoản 3.6 Mục này,
cho các doanh nghiệp không phải là tổ chức tài chính, ngân hàng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài sẽ áp dụng các hệ số rút tiền quy định tại khoản 1.7 Mục này.
26
VI. Các dòng tiền ra theo hợp đồng khác
1. Bất kỳ dòng tiền ra nào khác theo hợp đồng trong vòng 30 ngày tiếp theo
đều phải được tính vào tiêu chuẩn này, trừ các dòng tiền ra liên quan đến chi phí
hoạt động.
2. Hệ số rút tiền là 100%

27
VII. Biểu mẫu tính “Dòng tiền ra”:
Mục
Dòng tiền ra
Giá trị dòng tiền theo thời gian đến hạn
Hệ số rút
tiền
Giá trị dòng
tiền ra xác
định theo
mức độ rủi ro
Hướng dẫn
tại Phụ lục
này
Ngày
tiếp
theo
Từ 2
ngày
đến
7
ngày
Từ
ngày
8
đến
ngày
14
Từ
ngày
15
đến
ngày
30
Tổng giá trị
dòng tiền
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)=∑[(1)-
(4)]
(6)
(7)=(5)x(6)
1
Tiền gửi bán lẻ
1.1.
Tiền gửi ổn định
5%
Khoản 2 Mục
II Phần B
1.2.
Tiền gửi bán lẻ kém ổn
định
10%
Khoản 3, 4
Mục II Phần
B
13%
15%
17%
25%
30%

28
40%
2
Nguồn vốn bán buôn
không bảo đảm
2.1.
Nguồn vốn từ khách
hàng doanh nghiệp nhỏ
và vừa
2.1.1.
Nguồn vốn “ổn định”
5%
Điểm a Mục
III.2.2.1 Phần
B
2.1.2.
Nguồn vốn “kém ổn
định”
10%
Điểm a Mục
III.2.2.1 Phần
B và điểm 3,
4 Mục II
Phần B
13%
15%
17%
25%
30%
40%
2.2.
Tiền gửi hoạt động
25%
Khoản 2.2.2
Mục III Phần
B

29
2.3.
Nguồn vốn từ doanh
nghiệp và chính phủ,
ngân hàng trung ương, tổ
chức công (PSEs) và
ngân hàng phát triển đa
phương
40%
Khoản 2.2.3
Mục III Phần
B
2.4.
Nguồn vốn không có bảo
đảm khác
100%
Khoản 2.2.4
Mục III Phần
B
3
Nguồn vốn bán buôn
có bảo đảm
3.1.
Nguồn vốn được đảm
bảo bằng tài sản có tính
thanh khoản cao cấp 1
hoặc được bảo đảm bằng
tài sản bảo đảm trong
giao dịch với Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam.
0%
Khoản 3.2.2a
Mục III Phần
B
3.2.
Nguồn vốn được đảm
bảo bằng tài sản có tính
thanh khoản cao cấp 2A
15%
Khoản 3.2.2b
Mục III Phần
B
3.3.
Nguồn vốn được đảm
bảo bằng tài sản tài
chính khác không phải là
25%
Khoản 3.2.2c
Mục III Phần
B

30
tài sản có tính thanh
khoản cao Cấp 1 hoặc
Cấp 2A trong giao dịch
với Chính phủ trong
nước hoặc PSEs có hệ số
rủi ro tối đa là 20% hoặc
ngân hàng phát triển đa
phương
3.4.
Nguồn vốn được bảo
đảm bằng chứng khoán
đảm bảo bằng thế chấp
nhà ở (RMBS) đủ điều
kiện thuộc Cấp 2B
25%
Khoản 3.2.2d
Mục III Phần
B
3.5.
Nguồn vốn được bảo
đảm bằng các tài sản có
tính thanh khoản cao
khác Cấp 2B
50%
Khoản 3.2.2đ
Mục III Phần
B
3.6.
Nguồn vốn được đảm
bảo bằng các tài sản tài
chính khác
100%
Khoản 3.2.2e
Mục III Phần
B
4
Yêu cầu bổ sung
4.1.
Nhu cầu thanh khoản gia
tăng liên quan đến khả
năng thay đổi giá trị tài
sản bảo đảm được ký
20%
Khoản 2.2
Mục IV Phần
B

31
quỹ để đảm bảo các giao
dịch phái sinh và giao
dịch khác
4.2.
Nhu cầu thanh khoản gia
tăng khi bị hạ bậc xếp
hạng tín nhiệm
100%
Khoản 2.1
Mục IV Phần
B
4.3.
Nhu cầu thanh khoản gia
tăng liên quan đến tài
sản bảo đảm dư thừa
không được tách biệt mà
ngân hàng đang nắm giữ
và bên đối tác có quyền
yêu cầu thu hồi theo hợp
đồng
100%
Khoản 2.3
Mục IV Phần
B
4.4.
Nhu cầu thanh khoản gia
tăng liên quan đến tài
sản bảo đảm phải ký quỹ
theo hợp đồng nhưng đối
tác chưa yêu cầu ký quỹ
100%
Khoản 2.4
Mục IV Phần
B
4.5.
Nhu cầu thanh khoản gia
tăng liên quan đến thay
đổi định giá thị trường
đối với các giao dịch
phái sinh hoặc giao dịch
khác
100%
Khoản 2.5
Mục IV Phần
B

32
4.6.
Mất nguồn tài trợ từ
chứng khoán bảo đảm
bằng tài sản, trái phiếu
có bảo đảm và các công
cụ tài trợ có cấu trúc
khác
100%
Khoản 2.6
Mục IV Phần
B
4.7.
Mất nguồn tài trợ từ các
công cụ giấy tờ có giá
thương mại đảm bảo
bằng tài sản, các công ty
tài trợ (conduits), công
ty đầu tư chứng khoán
hoặc các công cụ tài
chính tương tự
100%
Khoản 2.7
Mục IV Phần
B
5
Dòng tiền ra từ cam kết
ngoại bảng
5.1.
Hạn mức cam kết chưa
sử dụng
Khoản 1 Mục
V Phần B
5.1.1.
Đối với khách hàng bán
lẻ và doanh nghiệp nhỏ
và vừa
5%
Khoản 1.7a
Mục V Phần
B
5.1.2.
Doanh nghiệp, chính
phủ, ngân hàng trung
Hạn mức
tín dụng:
10%
Khoản 1.7b
Mục V Phần
B

33
ương, ngân hàng phát
triển đa phương và PSE
Hạn mức
thanh
khoản:
30%
5.1.3.
Tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước
ngoài được can thiệp
sớm hoặc được kiểm
soát đặc biệt
40%
Khoản 1.7c
Mục V Phần
B
5.1.4.
Tổ chức tài chính khác
(bao gồm công ty chứng
khoán, bảo hiểm, tổ chức
ủy thác)
Hạn mức
tín dụng:
40%
Hạn mức
thanh
khoản:
100%.
Khoản 1.7d
Mục V Phần
B
5.1.5.
Khách hàng pháp nhân
khác
100%
Khoản 1.7đ
Mục V Phần
B
5.2.
Dòng tiên ra bổ sung từ
các cam kết
5.2.1.
Phần chênh lệch dương
giữa tổng giá trị cam kết
ngoại bảng cho khách
100%
Khoản 2.1
Mục V Phần
B

34
hàng bán lẻ và doanh
nghiệp vượt 50% dòng
tiền vào từ các đối tượng
này.
5.2.2.
Cam kết ngoại bảng
khác với các tổ chức tài
chính, bao gồm cả ngân
hàng trung ương chưa
quy định tại điểm 5.1
Biểu này.
100%
Khoản 2.2
Mục V Phần
B
5.3.
Các nghĩa vụ cấp vốn
tiềm tàng khác
5.3.1.
Tài trợ thương mại
3%
Khoản 3.6
Mục V Phần
B
5.3.2.
Vị thế bán của khách
hàng được bảo đảm bằng
tài sản bảo đảm của
khách hàng khác
50%
Khoản 3.1đ
Mục V Phần
B
5.3.3.
Đối với các nghĩa vụ tài
trợ tiểm ẩn khác không
quy định tại điểm 5.3.1
và 5.3.2.
1% hoặc
hệ số rút
tiền cao
hơn theo
Khoản 3.1
Mục V Phần
B

35
quy định
nội bộ
6
Dòng tiền ròng ra từ
các hợp đồng phái sinh
100%
Khoản 1.1
Mục IV Phần
B
7
Dòng tiền ra theo hợp
đồng còn lại
100%
Mục VI Phần
B
Tổng dòng tiền ra
Cột (1) (2) (3) (4) là phần số dư đủ điều kiện theo quy định tại Phụ lục và Thông tư này trên bảng cân đối tài khoản kế
toán tại thời điểm cuối mỗi ngày báo cáo được phân loại tương ứng theo thời gian đến hạn.
36
PHẦN C. DÒNG TIỀN VÀO
I. Nguyên tắc ghi nhận dòng tiền vào
1. Ghi nhận dòng tiền vào của các khoản phải thu theo hợp đồng (bao gồm
cả lãi, phí (nếu có)) còn trong hạn và khách hàng không thuộc trường hợp khách
hàng vỡ nợ theo quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng thương mại, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài trong thời gian 30 ngày tiếp theo.
2. Các dòng tiền vào mang tính chất điều kiện (contingent inflows) (bao gồm
cả hạn mức vay từ ngân hàng trung ương hoặc bên thứ ba khác) không được tính
vào tổng dòng tiền vào ròng (total net cash inflows).
Trường hợp ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền được thay
thế tài sản bảo đảm bằng tài sản có chất lượng thấp hơn hoặc không phải HQLA
cũng sẽ được coi lại dòng tiền vao mang tính điều kiện và không được tính vào
dòng tiền vào.
3. Theo dõi dòng tiền vào tập trung theo đối tác bán buôn với mục đích quản
lý thanh khoản để đảm bảo trạng thái thanh khoản không quá phụ thuộc vào dòng
tiền vào từ một hoặc một số đối tác bán buôn.
4. Trường hợp ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không có đủ căn
cứ xác định số tiền có khả năng thu được theo dự kiến thì không được tính số tiền
này vào dòng tiền vào.
5. Đối với khoản phải thu theo hợp đồng có nhiều kỳ hạn trả nợ, thanh toán
khác nhau thì ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài căn cứ thời hạn trả nợ
thực tế từng kỳ hạn trả nợ, thanh toán (bao gồm cả lãi, phí (nếu có)) của khoản
phải thu đó để tính số tiền vào dòng tiền vào.
6. Đối với khoản phải thu của khách hàng vỡ nợ theo quy định tỷ lệ an toàn
vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong thời gian 30 ngày
tiếp theo không được ghi nhận vào dòng tiền vào.
II. Cho vay có bảo đảm, hợp đồng mua lại đảo ngược (reverse repo)
1. Phạm vi tính dòng tiền vào
a) Áp dụng đối với các khoản cho vay có bảo đảm, hợp đồng mua lại đảo
ngược có thời hạn còn lại đến 30 ngày và tài sản bảo đảm là tài sản tài chính.
b) Không tính vào dòng tiền vào đối với các khoản cho vay có bảo đảm, hợp
đồng mua lại đảo ngược (reverse repo) cho phép khách hàng hoàn trả sau hơn 30
ngày.
2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài áp dụng hệ số thu tiền theo
quy định tại điểm này.
2.1. Đối với khoản cho vay có bảo đảm, hợp đồng mua lại đảo ngược mà
được đảm bảo bằng tài sản có tính thanh khoản cao đủ tiêu chuẩn cấp 1, hệ số thu
tiền là 0%.

37
2.2. Đối với khoản cho vay có bảo đảm, hợp đồng mua lại đảo ngược mà
được đảm bảo bằng tài sản có tính thanh khoản cao đủ tiêu chuẩn cấp 2, hệ số thu
tiền tương ứng với hệ số chiết khấu của loại tài sản cụ thể đó. Hệ số chiết khấu
bằng 100% trừ đi hệ số thanh khoản của các tài sản có tính thanh khoản cao đủ
tiêu chuẩn cấp 2 tại Biểu tính HQLA đủ điều kiện tại Mục V Phần A Phụ lục này.
2.3. Đối với cho vay có bảo đảm, hợp đồng mua lại đảo ngược mà được đảm
bảo bằng tài sản tài chính không phải thuộc danh mục HQLA, hệ số thu tiền là
100%.
2.4. Các khoản vay có tài sản bảo đảm cấp cho khách hàng nhằm mục đích
thực hiện các vị thế giao dịch có đòn bẩy (margin loans – khoản vay ký quỹ) cũng
được coi là một hình thức cho vay có bảo đảm bằng tài sản không thuộc danh mục
HQLA, hệ số thu tiền là 50%.
2.5. Bảng hệ số thu tiền
Loại tài sản bảo đảm
Hệ số thu
tiền
a) Tài sản Cấp 1
0%
b) Tài sản Cấp 2A
15%
c) Tài sản Cấp 2B: RMBS đủ điều kiện
25%
d) Tài sản Cấp 2B: Tài sản khác
50%
đ) Cho vay ký quỹ được bảo đảm bằng tài sản tài chính
50%
e) Tài sản bảo đảm là tài sản tài chính khác
100%
III. Hạn mức cam kết
Hạn mức tín dụng, hạn mức thanh khoản hoặc các cơ sở tài trợ dự phòng nào
mà ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nắm giữ của các tổ chức khác áp
dụng hệ số thu tiền là 0%.
IV. Các dòng tiền vào khác theo đối tác giao dịch
1. Đối với tất cả các loại giao dịch khác có bảo đảm không thuộc quy định
tại Mục II Phần này hay giao dịch không có bảo đảm, hệ số thu tiền phải được xác
định theo từng đối tác giao dịch và các giới hạn về dòng tiền vào theo loại đối tác
giao dịch phải được áp dụng.
Đối với các tổ chức tài chính, hệ số thu tiền là 100% với điều kiện không
phải là tiền gửi hoạt động theo quy định tại khoản 7 Mục này.
2. Khi xem xét các khoản thanh toán từ khoản vay, ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài chỉ được tính các dòng tiền vào từ các khoản vay còn trong
hạn và không phải là khoản phải đòi vỡ nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước. Dòng tiền vào chỉ được ghi nhận vào ngày muộn nhất dựa trên các quyền
hợp đồng đã thỏa thuận với khách hàng, đối tác.
Đối với các hạn mức tín dụng quay vòng, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài phải giả định rằng khoản cho vay trong hạn mức đó sẽ không được
38
tính vào dòng tiền vào và hạn mức chưa sử dụng sẽ được xử lý theo cách tương
tự như hạn mức cam kết quy định tại khoản 1.7 Mục V Phần B Phụ lục này.
3. Dòng tiền vào từ khoản cho vay không có kỳ hạn cụ thể (tức là không xác
định hoặc có kỳ hạn mở) hoặc khoản cho vay có thể bị chấm dứt theo hợp đồng
trong vòng 30 ngày không được tính vào dòng tiền vào khi tính tỷ lệ LCR.
Ngân hàng được phép tính các khoản thanh toán tối thiểu (gốc, phí hoặc lãi)
liên quan đến khoản vay có kỳ hạn mở, nếu các khoản này đến hạn theo hợp đồng
trong vòng 30 ngày (ví dụ như cho vay thông qua thẻ tín dụng). Những khoản
thanh toán tối thiểu này sẽ được ghi nhận là dòng tiền vào theo tỷ lệ quy định
khoản 4 và khoản 5 Mục này.
4. Các khoản phải thu (bao gồm lãi, phí và các khoản trả góp) từ khách hàng
bán lẻ và doanh nghiệp nhỏ và vừa, hệ số thu tiền là 50%.
5. Các khoản phải thu (bao gồm lãi, phí và các khoản trả góp) từ khách hàng
bán buôn, hệ số thu tiền đối với từng đối tượng khách hàng như sau:
a) Hệ số thu tiền là 100% đối với các tổ chức tài chính và ngân hàng trung
ương.
b) Hệ số thu tiền là 50% đối với các khách hàng bán buôn bao gồm:
(i) Doanh nghiệp không phải là tổ chức tài chính;
(ii) Chính phủ;
(iii) Ngân hàng phát triển đa phương;
(iv) Đơn vị thuộc khu vực công (PSEs);
(v) Các pháp nhân khác và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.
6. Dòng tiền vào từ chứng khoán đáo hạn trong vòng 30 ngày nhưng không
thuộc danh mục HQLA, hệ số thu tiền là 100%.
a) Ngân hàng cũng có thể ghi nhận trong cùng danh mục này các dòng tiền
vào từ việc giải phóng số dư bị phong tỏa (segregated balances) theo yêu cầu pháp
lý nhằm bảo vệ tài sản giao dịch của khách hàng, miễn là các số dư bị phong tỏa
này được duy trì dưới dạng HQLA.
b) Các tài sản có tính thanh khoản đủ tiêu chuẩn cấp 1 và cấp 2 đáo hạn trong
vòng 30 ngày không được tính là dòng tiền vào.
c) Các tài sản có tính thanh khoản cấp 1 và cấp 2 có thời hạn thanh toán trong
vòng 30 ngày nhưng không đáp ứng yêu cầu vận hành thì được tính vào dòng tiền
vào.
7. Các khoản tiền gửi hoạt động tại các tổ chức tài chính khác để phục vụ
mục đích bù trừ, lưu ký và quản lý tiền mặt, hệ số thu tiền là 0% theo nguyên tắc
xác định tiền gửi hoạt động:
39
a) Khi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận tiền gửi phân loại
khoản tiền đó là tiền gửi hoạt động, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
gửi tiền cũng phải phân loại tương tự.
b) Khi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận tiền gửi không thể
xác định được phần số dư vượt mức yêu cầu theo quy định tại điểm c(iii) khoản
2.2.2 Mục III Phần B Phụ lục này, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
gửi tiền áp dụng hệ số thu tiền là 0% đối với cả phần tiền gửi quy định tại điểm c
khoản này.
c) Phần tiền gửi mà ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi tiền xác
định là “số dư vượt mức yêu cầu”, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
nhận gửi tiền có thể được rút trong vòng 30 ngày và không có thỏa thuận ràng
buộc khác với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nhận tiền gửi, hệ số thu tiền là
100%.
8. Khoản tiền gửi phát sinh từ hoạt động ngân hàng đại lý hoặc từ việc cung
cấp dịch vụ môi giới tổng hợp được coi là tiền gửi hoạt động tại khoản 7 Mục này
đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi tiền khi tính dòng tiền
vào, hệ số thu tiền là 0%, trừ quy định tại điểm c khoản 7 Mục này.
V. Dòng tiền vào từ các công cụ phái sinh
1. Tổng dòng tiền vào ròng từ các công cụ phái sinh, hệ số thu tiền 100%.
Dòng tiền vào và dòng tiền ra từ phái sinh phải được tính theo quy định tại khoản
1 Mục IV Phần B Phụ lục này.
2. Khi các công cụ phái sinh được bảo đảm bằng HQLA của ngân hàng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài, dòng tiền vào phải được tính sau khi trừ đi dòng
tiền ra từ nghĩa vụ bảo đảm theo hợp đồng bằng tiền mặt hoặc tài sản tài chính mà
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cần phải cung cấp bổ sung.
3. Dòng tiền vào liên quan đến doanh thu phi tài chính không được tính vào
dòng tiền ra ròng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2.7 Mục IV Phần B Phụ lục
này.

40
VI. Biểu mẫu tính “Dòng tiền vào”:
Mục
Dòng tiền vào
Giá trị dòng tiền theo thời gian đến hạn
Hệ số
thu tiền
Giá trị dòng
tiền vào xác
định theo
mức độ rủi
ro
Hướng dẫn tại
Phụ lục này
Ngày
tiếp
theo
Từ 2
ngày
đến 7
ngày
Từ
ngày
8 đến
ngày
14
Từ
ngày
15
đến
ngày
30
Tổng giá
trị dòng
tiền
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)=∑[(1)-
(4)]
(6)
(7)=(5)x(6)
1
Các giao dịch cho vay có bảo đảm
đến hạn, được bảo đảm bằng các
tài sản
1.1.
Giao dịch cho vay có bảo đảm đáo
hạn, bảo đảm bằng tài sản cấp 1
0%
Khoản 2.1 Mục
II Phần C
1.2.
Giao dịch cho vay có bảo đảm đáo
hạn, bảo đảm bằng tài sản cấp 2A
15%
Khoản 2.2 Mục
II Phần C
1.3.
Giao dịch cho vay có bảo đảm đáo
hạn, bảo đảm bằng tài sản cấp 2B
Khoản 2.2 Mục
II Phần C
1.3.1.
RMBS đủ điều kiện
25%
Khoản 2.5c
Mục II Phần C

41
Cột (1) (2) (3) (4) là phần số dư đủ điều kiện theo quy định tại Phụ lục và Thông tư này trên bảng cân đối tài khoản kế
toán tại thời điểm cuối mỗi ngày báo cáo được phân loại tương ứng theo thời gian đến hạn.
1.3.2.
Các tài sản khác
50%
Khoản 2.5d
Mục II Phần C
1.4.
Cho vay ký quỹ bảo đảm bằng tài
sản khác
50%
Khoản 2.4 và
2.5đ Mục II
Phần C
1.5.
Các tài sản tài chính khác
100%
Khoản 2.3 và
2.5e Mục II
Phần C
2
Hạn mức tín dụng hoặc thanh
khoản được cung cấp cho ngân
hàng báo cáo
0%
Mục III Phần C
3
Tiền gửi hoạt động
Khoản 7 Mục
IV Phần C
3.1
Tiền gửi hoạt động tại các tổ chức
tài chính khác
0%
Khoản 7b Mục
IV Phần C
3.2
Phần tiền gửi hoạt động dư thừa đủ
điều kiện
100%
Khoản 7c Mục
IV Phần C
4
Tiền gửi phát sinh từ hoạt động
đại lý hoặc cung cấp dịch vụ môi
giới tổng hợp

42
4.1
Tiền gửi hoạt động đại lý hoặc cung
cấp dịch vụ môi giới tổng hợp
0%
Khoản 8 Mục
IV Phần C
4.2
Phần tiền gửi hoạt động dư thừa đủ
điều kiện
100%
Khoản 7c Mục
IV Phần C
5
Các dòng tiền vào khác theo đối
tác
5.1.
Khoản tiền phải thu từ khách hàng
bán lẻ và doanh nghiệp nhỏ và vừa
50%
Khoản 4 Mục
IV Phần C
5.2.
Khoản tiền phải thu từ doanh
nghiệp, Chính phủ, ngân hàng phát
triển đa phương, đơn vị thuộc khu
vực công (PSEs)…
50%
Khoản 5b Mục
IV Phần C
5.2.1.
Doanh nghiệp
50%
Khoản 5b(i)
Mục IV Phần C
5.2.2.
Các tổ chức khác
50%
Khoản 5b(ii)-
(v) Mục IV
Phần C
5.3.
Khoản tiền phải thu từ tổ chức tài
chính và ngân hàng nhà nước
100%
Khoản 1 và 5a
Mục IV Phần C
6
Dòng tiền vào ròng từ công cụ
phái sinh
100%
Mục V Phần C

43
7
Dòng tiền vào từ chứng khoán đáo
hạn trong vòng 30 ngày nhưng
chứng khoán không thuộc danh
mục HQLA
100%
Khoản 6 Mục
IV Phần C
Tổng dòng tiền vào

44
PHẦN D. BÁO CÁO CHI TIẾT
1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo dòng tiền ra, dòng tiền vào chi tiết trên cơ sở thời hạn hợp đồng
đối với dòng tiền ra, dòng tiền vào trên 30 ngày, trừ những dòng tiền đã được tính vào dòng tiền ra, dòng tiền vào khi tính tỷ
lệ LCR.
2. Các nguyên tắc khác xác định dòng tiền ra, dòng tiền vào áp dụng theo nguyên tắc khi tính tỷ lệ LCR.
I. Dòng tiền ra
Mục
Dòng tiền ra
Giá trị dòng tiền theo thời gian đến hạn
Ngày
tiếp
theo
Từ 2
ngày đến
7 ngày
Từ ngày
8 đến
ngày 14
Từ ngày
15 đến
ngày 30
Từ ngày
31 đến
ngày 180
Từ ngày
181 đến 1
năm
Trên 1
năm
1
Tiền gửi bán lẻ
1.1.
Tiền gửi ổn định
1.2.
Tiền gửi bán lẻ kém ổn định
2
Nguồn vốn bán buôn không bảo đảm
2.1.
Nguồn vốn từ khách hàng doanh nghiệp nhỏ và
vừa
2.1.1.
Nguồn vốn “ổn định”
2.1.2.
Nguồn vốn “kém ổn định”
2.2.
Tiền gửi hoạt động

45
2.3.
Nguồn vốn từ doanh nghiệp và chính phủ, ngân
hàng trung ương, tổ chức công (PSEs) và ngân
hàng phát triển đa phương
2.4.
Nguồn vốn không có bảo đảm khác
3
Nguồn vốn bán buôn có bảo đảm
3.1.
Nguồn vốn được đảm bảo bằng tài sản có tính
thanh khoản cao cấp 1 hoặc được bảo đảm bằng
tài sản bảo đảm trong giao dịch với Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam.
3.2.
Nguồn vốn được đảm bảo bằng tài sản có tính
thanh khoản cao cấp 2A
3.3.
Nguồn vốn được đảm bảo bằng tài sản tài chính
khác không phải là tài sản có tính thanh khoản
cao Cấp 1 hoặc Cấp 2A trong giao dịch với Chính
phủ trong nước hoặc PSEs có hệ số rủi ro tối đa
là 20% hoặc ngân hàng phát triển đa phương
3.4.
Nguồn vốn được bảo đảm bằng chứng khoán
đảm bảo bằng thế chấp nhà ở (RMBS) đủ điều
kiện thuộc Cấp 2B
3.5.
Nguồn vốn được bảo đảm bằng các tài sản có tính
thanh khoản cao khác Cấp 2B

46
3.6.
Nguồn vốn được đảm bảo bằng các tài sản tài
chính khác
4
Yêu cầu bổ sung
4.1.
Nhu cầu thanh khoản gia tăng liên quan đến khả
năng thay đổi giá trị tài sản bảo đảm được ký quỹ
để đảm bảo các giao dịch phái sinh và giao dịch
khác
4.2.
Nhu cầu thanh khoản gia tăng khi bị hạ bậc xếp
hạng tín nhiệm
4.3.
Nhu cầu thanh khoản gia tăng liên quan đến tài
sản bảo đảm dư thừa không được tách biệt mà
ngân hàng đang nắm giữ và bên đối tác có quyền
yêu cầu thu hồi theo hợp đồng
4.4.
Nhu cầu thanh khoản gia tăng liên quan đến tài
sản bảo đảm phải ký quỹ theo hợp đồng nhưng
đối tác chưa yêu cầu ký quỹ
4.5.
Nhu cầu thanh khoản gia tăng liên quan đến các
hợp đồng cho phép thay thế tài sản bảo đảm
(collateral substitution)
4.6.
Nhu cầu thanh khoản gia tăng liên quan đến thay
đổi định giá thị trường đối với các giao dịch phái
sinh hoặc giao dịch khác

47
4.7.
Mất nguồn tài trợ từ chứng khoán bảo đảm bằng
tài sản, trái phiếu có bảo đảm và các công cụ tài
trợ có cấu trúc khác
4.8.
Mất nguồn tài trợ từ các công cụ giấy tờ có giá
thương mại đảm bảo bằng tài sản, các công ty tài
trợ (conduits), công ty đầu tư chứng khoán hoặc
các công cụ tài chính tương tự
5
Dòng tiền ra từ cam kết ngoại bảng
5.1.
Hạn mức cam kết chưa sử dụng
5.1.1.
Đối với khách hàng bán lẻ và doanh nghiệp nhỏ
và vừa
5.1.2.
Doanh nghiệp, chính phủ, ngân hàng trung ương,
ngân hàng phát triển đa phương và PSE
5.1.3.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài được can thiệp sớm hoặc được kiểm soát
đặc biệt
5.1.4.
Tổ chức tài chính khác (bao gồm công ty chứng
khoán, bảo hiểm, tổ chức ủy thác)
5.1.5.
Khách hàng pháp nhân khác
5.2.
Dòng tiên ra bổ sung từ các cam kết

48
5.2.1.
Phần chênh lệch dương giữa tổng giá trị cam kết
ngoại bảng cho khách hàng bán lẻ và doanh
nghiệp vượt 50% dòng tiền vào từ các đối tượng
này.
5.2.2.
Cam kết ngoại bảng khác với các tổ chức tài
chính, bao gồm cả ngân hàng trung ương chưa
quy định tại điểm 5.1 Biểu này.
5.3.
Các nghĩa vụ cấp vốn tiềm tàng khác
5.3.1.
Tài trợ thương mại
5.3.2.
Vị thế bán của khách hàng được bảo đảm bằng
tài sản bảo đảm của khách hàng khác
5.3.3.
Đối với các nghĩa vụ tài trợ tiểm ẩn khác không
quy định tại điểm 5.3.1 và 5.3.2.
6
Dòng tiền ròng ra từ các hợp đồng phái sinh
7
Dòng tiền ra theo hợp đồng còn lại
Tổng dòng tiền ra

49
II. Dòng tiền vào
Mục
Dòng tiền vào
Giá trị dòng tiền theo thời gian đến hạn
Ngày
tiếp
theo
Từ 2
ngày đến
7 ngày
Từ ngày
8 đến
ngày 14
Từ ngày
15 đến
ngày 30
Từ ngày
15 đến
ngày 30
Từ ngày
15 đến
ngày 3
Trên
1
năm
1
Các giao dịch cho vay có bảo đảm đến hạn,
được bảo đảm bằng các tài sản
1.1.
Giao dịch cho vay có bảo đảm đáo hạn, bảo đảm
bằng tài sản cấp 1
1.2.
Giao dịch cho vay có bảo đảm đáo hạn, bảo đảm
bằng tài sản cấp 2A
1.3.
Giao dịch cho vay có bảo đảm đáo hạn, bảo đảm
bằng tài sản cấp 2B
1.3.1.
RMBS đủ điều kiện
1.3.2.
Các tài sản khác
1.4.
Cho vay ký quỹ bảo đảm bằng tài sản khác
1.5.
Các tài sản tài chính khác
2
Hạn mức tín dụng hoặc thanh khoản được
cung cấp cho ngân hàng báo cáo

50
3
Tiền gửi hoạt động
3.1
Tiền gửi hoạt động tại các tổ chức tài chính khác
3.2
Phần tiền gửi hoạt động dư thừa đủ điều kiện
4
Tiền gửi phát sinh từ hoạt động đại lý hoặc
cung cấp dịch vụ môi giới tổng hợp
4.1
Tiền gửi hoạt động đại lý hoặc cung cấp dịch vụ
môi giới tổng hợp
4.2
Phần tiền gửi hoạt động dư thừa đủ điều kiện
5
Các dòng tiền vào khác theo đối tác
5.1.
Khoản tiền phải thu từ khách hàng bán lẻ và
doanh nghiệp nhỏ và vừa
5.2.
Khoản tiền phải thu từ doanh nghiệp, Chính
phủ, ngân hàng phát triển đa phương, đơn vị
thuộc khu vực công (PSEs)…
5.2.1.
Doanh nghiệp
5.2.2.
Các tổ chức khác
5.3.
Khoản tiền phải thu từ tổ chức tài chính và ngân
hàng nhà nước

51
6
Dòng tiền vào ròng từ công cụ phái sinh
7
Dòng tiền vào từ chứng khoán đáo hạn trong
vòng 30 ngày nhưng chứng khoán không
thuộc danh mục HQLA
Tổng dòng tiền vào

1
Phụ lục II
HƯỚNG DẪN CÁCH XÁC ĐỊNH TỶ LỆ NGUỒN VỐN ỔN ĐỊNH RÒNG
(Kèm theo Thông tư số ……/2026/TT-NHNN ngày … tháng … năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định
các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)
PHẦN A. CẤU PHẦN NGUỒN VỐN ỔN ĐỊNH SẴN CÓ
Mục
Vốn và nợ phải trả
Số dư
Hệ số
ASF
Giá trị tính
ASF
(1)
(2)
(3)=(1)x(2)
(1)
Các khoản mục tính vào vốn lõi cấp 1 chưa giảm trừ, vốn bổ sung vốn cấp 1
chưa giảm trừ, vốn cấp 2 chưa giảm trừ theo quy định tại Phụ lục I Thông tư
14/2025/TT-NHNN, trừ các khoản được tính vào vốn cấp 2 nhưng có kỳ
hạn còn lại dưới 01 năm.
100%
(2)
Các công cụ vốn khác không thuộc mục (1) có kỳ hạn còn lại từ 1 năm trở
lên, trừ các công cụ có quyền chọn mà nếu thực hiện quyền chọn sẽ dẫn đến
kỳ hạn còn lại dưới 1 năm
100%
(3)
Nợ phải trả (bao gồm cả tiền gửi có kỳ hạn) có kỳ hạn còn lại từ 1 năm trở
lên đối với tất các các đối tượng, khách hàng, không bao gồm:
- Các nợ phải trả có quyền chọn mà nếu thực hiện quyền chọn sẽ dẫn đến kỳ
hạn còn lại dưới 1 năm.
- Nợ phải trả mà ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát sinh việc
phải thực hiện thanh toán (bao gồm trả gốc và lãi) với kỳ hạn thanh toán
dưới 01 năm.
100%

2
- Các khoản nợ phải trả thuộc mục (4), (5).
(4)
Tiền gửi bán lẻ có kỳ hạn còn lại từ 1 năm trở lên không được rút trước hạn
hoặc khi rút trước hạn khách hàng được hưởng lãi suất 0%.
100%
(5)
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả có kỳ hạn còn lại từ 1 năm trở lên
100%
(6)
Tiền gửi bán lẻ ổn định và nguồn vốn bán buôn ổn định từ khách hàng là
doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm:
- Tiền gửi không kỳ hạn.
- Tiền gửi có kỳ hạn còn lại dưới 01 năm.
- Tiền gửi có kỳ hạn còn lại trên 01 năm có thể rút trước hạn mà được áp dụng
mức lãi suất tối đa bằng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của ngân
hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
95%
(7)
Tiền gửi bán lẻ kém ổn định và nguồn vốn bán buôn kém ổn định từ khách
hàng là doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm:
- Tiền gửi không kỳ hạn.
- Tiền gửi có kỳ hạn còn lại dưới 01 năm.
- Tiền gửi có kỳ hạn còn lại trên 01 năm có thể rút trước hạn mà được áp
dụng mức lãi suất tối đa bằng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
90%
(8)
Nguồn vốn bán buôn có kỳ hạn còn lại dưới 1 năm của khách hàng doanh
nghiệp không phải tổ chức tài chính và không phải doanh nghiệp nhỏ và
vừa.
50%
(9)
Tiền gửi hoạt động theo quy định tại khoản 2.2.2 Mục III Phần B Phụ lục IV
Thông tư này.
50%
(10)
Nguồn vốn bán buôn có kỳ hạn còn lại dưới 1 năm của Chính phủ, tổ chức
công lập của Chính phủ (PSEs), tổ chức tài chính quốc tế.
50%
(11)
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả có kỳ hạn còn lại từ 6 tháng đến dưới 1
năm.
50%

3
(12)
Nguồn vốn khác có kỳ hạn còn lại từ 6 tháng đến dưới 1 năm không thuộc
các mục (7), (8), (9), (10), (11), (12) (bao gồm cả các khoản nợ NHNN, tổ
chức tài chính).
50%
(13)
Tất cả các loại nghĩa vụ nợ phải trả và vốn chủ sở hữu không được phân
loại vào các mục (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11), (12), (13),
bao gồm cả:
a) Các nguồn vốn có kỳ hạn còn lại dưới 1 năm của NHNN và các tổ chức
tài chính;
b) Các khoản nợ không xác định kỳ hạn, ngoại trừ khoản quy định tại mục
(5), (12). Khoản mục này phải bao gồm vị thế bán khống (short positions)
và vị thế không có ngày đến hạn (open maturity position) của hợp đồng.
c) Phần giá trị của nợ phái sinh được tính vào ASF theo quy định tại
điểm a khoản 3 Điều 31 Thông tư này;
d) Khoản phải trả phát sinh tại ngày giao dịch (trade date payables) việc
mua công cụ tài chính, ngoại tệ hoặc hàng hóa nhưng chưa thanh toán và
đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Dự kiến sẽ được thanh toán theo thời hạn thanh toán của pháp luật có liên
quan;
- Được thanh toán không thành công nhưng dự kiến vẫn sẽ được thực hiện.
đ) Nợ phải trả thuộc cặp tài sản và nợ phải trả phụ thuộc quy định tại Điều
32 Thông tư này.
0%
Tổng số
Cột (1) là phần số dư đủ điều kiện theo quy định tại Phụ lục và Thông tư này trên bảng cân đối tài khoản kế toán tại thời
điểm cuối mỗi ngày báo cáo.

4
PHẦN B. CẤU PHẦN NGUỒN VỐN ỔN ĐỊNH YÊU CẦU
Mục
Thành phần của danh mục nguồn vốn ổn định yêu cầu
Số dư
Hệ số
RSF
Giá trị
tính RSF
(1)
(2)
(3)=(1)x(2)
A
Tài sản trên báo cáo tình hình tài chính
∑ Từ
mục (1)
đến (25)
∑ Từ mục
(1) đến
(25)
∑ Từ mục
(1) đến
(25)
(1)
Tiền mặt
0%
(2)
Tiền gửi dự trữ bắt buộc, thanh toán, tiền gửi qua đêm tại Ngân hàng Nhà nước
0%
(3)
Khoản phải đòi từ Ngân hàng Nhà nước có kỳ hạn còn lại dưới 06 tháng.
0%
(4)
Khoản phải thu phát sinh tại thời điểm thực hiện việc bán công cụ tài chính, ngoại
tệ hoặc hàng hóa nhưng chưa được thanh toán và đáp ứng một trong các điều kiện
sau:
a) Dự kiến sẽ được thanh toán theo thời hạn thanh toán của pháp luật có liên quan;
b) Thực hiện không thành công nhưng vẫn dự kiến sẽ được thực hiện.
0%
(5)
Tài sản thuộc cặp tài sản và nợ phải trả phụ thuộc quy định tại Điều 32 Thông tư
này.
0%
(6)
Tài sản có tính thanh khoản cao cấp 1 theo quy định tại Mục II Phần A Phụ lục IV
kèm theo Thông tư này và không bị ràng buộc, trừ các tài sản có hệ số RSF là 0%.
5%
(7)
1. Các khoản cho vay tổ chức tài chính đáp ứng tất cả các điều kiện:
a) Không bị ràng buộc;
10%

5
b) Kỳ hạn còn lại dưới 06 tháng;
c) Được bảo đảm bằng tài sản có tính thanh khoản cao cấp 1 theo quy định tại Mục
II Phần A Phụ lục IV kèm theo Thông tư này;
d) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền thế chấp lại tài sản bảo
đảm (freely rehypothecate) trong thời hạn khoản vay.
2. Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với kỳ hạn
còn lại từ 3 tháng trờ xuống.
(8)
Tài sản có tính thanh khoản cao cấp 2A theo quy định tại Mục III Phần A Phụ lục
IV kèm theo Thông tư này và không bị ràng buộc.
15%
(9)
Tất cả các khoản cho vay tổ chức tài chính không bị ràng buộc với kỳ hạn còn lại
dưới 6 tháng; Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
với kỳ hạn còn lại từ 3 tháng đến dưới 6 tháng (nếu có), trừ các tài sản có hệ số RSF
10%.
15%
(10)
Tài sản có tính thanh khoản cao cấp 2B theo quy định tại Mục IV Phần A Phụ lục
IV kèm theo Thông tư này và không bị ràng buộc bao gồm:
(i) Chứng khoán được bảo đảm bằng các khoản phải đòi bất động sản thế chấp bằng
nhà ở (RMBS) có xếp hạng tín nhiệm từ mức AA trở lên;
(ii) Chứng khoán nợ doanh nghiệp (bao gồm cả thương phiếu) có xếp hạng tín nhiệm
từ A+ đến BBB–;
(iii) Cổ phiếu phổ thông được niêm yết trên sàn giao dịch trên sàn giao dịch, không
do các tổ chức tài chính hoặc các công ty liên kết của tổ chức tài chính phát hành;
50%
(11)
Tài sản có tính thanh khoản cao quy định tại Điều 25 Thông tư này bị ràng buộc với
thời hạn bị ràng buộc còn lại từ 06 tháng đến dưới 01 năm;
50%
(12)
Cho vay tổ chức tài chính và Ngân hàng nhà nước có kỳ hạn còn lại từ 06 tháng đến
dưới 01 năm;
50%

6
(13)
Tiền gửi hoạt động theo quy định tại khoản 2.2.2 Mục III Phần B Phụ lục IV kèm
theo Thông tư này tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác.
50%
(14)
Các tài sản khác có kỳ hạn còn lại dưới 1 năm, trừ các mục (1), (2), (3), (4), (5), (6),
(7), (8), (9), (10), (11), (12), (13), bao gồm cả cho vay khách hàng không phải là tổ
chức tài chính, cho vay khách hàng cá nhân, cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ
và vừa, cho vay Chính phủ các nước, ngân hàng phát triển của quốc gia khác, tổ
chức công lập của Chính phủ
50%
(15)
Khoản phải đòi bất động sản thế chấp bằng nhà ở xã hội, nhà ở đủ tiêu chuẩn, không
bị ràng buộc với kỳ hạn còn lại từ 01 năm trở lên và hệ số rủi ro nhỏ hơn hoặc bằng
35% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phương pháp tiêu chuẩn cho rủi ro
tín dụng khách hàng;
65%
(16)
Các khoản cho vay không bị ràng buộc khác với kỳ hạn còn lại từ 01 năm trở lên
và hệ số rủi ro nhỏ hơn hoặc bằng 35% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về
phương pháp tiêu chuẩn cho rủi ro tín dụng khách hàng, bao gồm các khoản cho
vay đối với chính phủ, ngân hàng phát triển đa phương, tổ chức công lập của chính
phủ và ngân hàng phát triển quốc gia (không bao gồm các khoản của đối tượng đó
đã có hệ số RSF là 0%, 5%, 10%, 15%, 50% và khoản cho vay tổ chức tài chính).
65%
(17)
a) Các khoản tiền, chứng khoán hoặc tài sản khác được coi là tài sản tài chính gốc
cho hợp đồng phái sinh;
b) Khoản tiền, tài sản khác đóng góp vào quỹ dự phòng vỡ nợ của đối tác thanh toán
bù trừ trung tâm (central counterparty - CCP). Các khoản này bao gồm cả tài sản có
nội bảng, cam kết ngoại bảng.
Khi các khoản chứng khoán, tài sản khác này thuộc trường hợp có hệ số RSF cao
hơn 85%, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải áp dụng hệ số RSF cao
hơn đó;
85%

7
(18)
Các khoản phải đòi không bị ràng buộc có kỳ hạn còn lại từ 01 năm trở lên và hệ số
rủi ro tín dụng lớn hơn 35% đối với khách hàng không thuộc trường hợp khách hàng
vỡ nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phương pháp tiêu chuẩn cho rủi
ro tín dụng khách hàng (không bao gồm các khoản cho vay tổ chức tài chính), trừ
khoản phải đòi bất động sản không đủ tiêu chuẩn;
85%
(19)
a) Chứng khoán không bị ràng buộc có kỳ hạn còn lại từ 01 năm trở lên,
b) Cổ phiếu niêm yết trên các sàn giao dịch.
Các khoản này không thuộc trường hợp khách hàng vỡ nợ theo quy định tại Thông
tư 14/2025/TT-NHNN và không được ghi nhận trong danh mục HQLA;
85%
(20)
Hàng hóa vật chất được giao dịch, bao gồm cả vàng.
85%
(21)
Tất cả các tài sản bị ràng buộc có kỳ hạn bị ràng buộc còn lại từ 01 năm trở lên hoặc
tài sản bị ràng buộc có quyền chọn mà thực hiện quyền chọn sẽ dẫn đến kỳ hạn bị
ràng buộc còn lại từ 01 năm trở lên;
100%
(22)
Các khoản phải đòi bất động sản không đủ tiêu chuẩn đối với khách hàng không
thuộc trường hợp khách hàng vỡ nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về
phương pháp tiêu chuẩn cho rủi ro tín dụng khách hàng (không bao gồm các khoản
vay cho tổ chức tài chính)
100%
(23)
Phần giá trị của tài sản phái sinh được tính vào RSF theo quy định tại điểm b khoản
3 Điều 31 Thông tư này;
100%
(24)
Các tài sản không xác định kỳ hạn còn lại, trừ tài sản quy định tại mục (21), (22).
100%
(25)
Tất cả các tài sản khác ngoài các tài sản có hệ số RSF nhỏ hơn 100% và tài sản
thuộc mục (21), (22), (23); bao gồm cả các khoản phải đòi đối với khách hàng vỡ
nợ theo quy định tại Thông tư 14/2025/TT-NHNN, các khoản cho vay tổ chức tài
chính với kỳ hạn còn lại từ 01 năm trở lên, cổ phiếu chưa niêm yết trên sàn chứng
khoán, tài sản cố định, các khoản giảm trừ vốn khỏi vốn tự có, lãi giữ lại, tài sản
bảo hiểm, phần vốn góp trong công ty con và chứng khoán vỡ nợ;
100%

8
(26)
10% của tổng giá trị nợ phái sinh trong công thức tính giá trị của nợ phái sinh NSFR
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 Thông tư này.
100%
B
Cam kết ngoại bảng
∑
(26),(27)
∑
(26),(27)
∑ (26),(27)
(27)
Hạn mức cam kết (bao gồm hạn mức tín dụng (committed credit), hạn mức thanh
khoản (liquidity facility)) không thể hủy ngang hoặc có thể hủy ngang có điều kiện;
5% (của
phần chưa
rút)
(28)
Các nghĩa vụ về nguồn vốn khác, bao gồm sản phẩm và công cụ như:
(i) Các hạn mức cam kết (tín dụng, thanh khoản) có thể hủy ngang vô điều kiện;
(ii) Các cam kết ngoại bảng liên quan đến tài trợ thương mại (bao gồm bảo lãnh và
thư tín dụng);
(iii) Bảo lãnh và thư tín dụng không liên quan đến nghĩa vụ tài trợ thương mại;
(iv) Nghĩa vụ không có hợp đồng như:
- Các yêu cầu tiềm ẩn về mua lại nợ của ngân hàng, các công cụ đầu tư chứng khoán
và các cam kết tài chính khác;
- Sản phẩm có cấu trúc mà khách hàng được kỳ vọng sẵn sàng tham gia vào thị
trường có sẵn (như trái phiếu lãi suất thả nổi, lãi suất điều chỉnh);
- Các quỹ có mục tiêu là duy trì giá trị ổn định.
1%
Tổng số = (A) + (B)
Cột (1) là phần số dư đủ điều kiện theo quy định tại Phụ lục và Thông tư này trên bảng cân đối tài khoản kế toán tại thời
điểm cuối mỗi ngày báo cáo.

9
PHẦN C: BIỂU MẪU BÁO CÁO CHI TIẾT
I. Cấu phần nguồn vốn ổn định sẵn có
Ký hiệu các khung thời gian được sử dụng trong biểu mẫu: (1) Không kỳ hạn; (2) Nhỏ hơn 6 tháng; (3) Từ 6 tháng đến
dưới 1 năm; (4) Từ 1 năm trở lên
STT
Khoản mục
Giá trị (a)
Hệ số ASF (b)
Giá trị sau nhân
hệ số
= (a) * (b)
Tham chiếu
(1)
(2)
(3)
(4)
(1)
(2)
(3)
(4)
(1)
(2)
(3)
(4)
1
Vốn
1.1
Vốn tự có (không bao
gồm vốn cấp 2 có thời
gian đáo hạn dưới 1 năm)
100%
Mục (1), Phần A,
Phụ lục này
1.2
Vốn cấp 2 có thời gian
đáo hạn dưới 1 năm
0%
50%
Mục (12) và
(13), Phần A,
Phụ lục này
1.3
Các Nguồn vốn chủ sở
hữu khác
0%
0%
50%
100%
Mục (2), (12),
(13), Phần A,
Phụ lục này
2
Tiền gửi của KHCN
2.1
Tiền gửi ổn định
95%
95%
95%
100%
Mục (3), (4) và
(6), Phần A, Phụ
lục này
2.2
Tiền gửi kém ổn định
90%
90%
90%
100%
Mục (3), (4) và
(7), Phần A, Phụ
lục này

10
3
Huy động từ doanh
nghiệp nhỏ và siêu nhỏ
3.1
Tiền gửi hoạt động
50%
Mục (9), Phần A,
Phụ lục này
3.2
Tiền gửi không phải tiền
gửi hoạt động
90%
90%
90%
100%
Mục (3) và (7),
Phần A, Phụ lục
này
3.3
Các nguồn huy động khác
90%
90%
100%
Mục (3) và (7),
Phần A, Phụ lục
này
4
Huy động từ Khách
hàng doanh nghiệp phi
tài chính
4.1
Tiền gửi hoạt động
50%
Mục (9), Phần A,
Phụ lục này
4.2
Tiền gửi không phải tiền
gửi hoạt động
50%
50%
50%
100%
Mục (3) và (8),
Phần A, Phụ lục
này
4.3
Các nguồn huy động khác
50%
50%
100%
Mục (3) và (8),
Phần A, Phụ lục
này
5
Huy động từ Chính phủ,
tổ chức công lập của
Chính phủ (PSEs), tổ
chức tài chính quốc tế
5.1
Tiền gửi hoạt động
50%
Mục (9), Phần A,
Phụ lục này

11
5.2
Tiền gửi không phải tiền
gửi hoạt động
50%
50%
50%
100%
Mục (3) và (10),
Phần A, Phụ lục
này
5.3
Các nguồn huy động khác
50%
50%
100%
Mục (3) và (10),
Phần A, Phụ lục
này
6
Huy động từ NHNN, tổ
chức tài chính, và tổ
chức tín dụng
6.1
Tiền gửi hoạt động từ
NHNN, tổ chức tài chính
và tổ chức tín dụng khác
50%
Mục (10), Phần
A, Phụ lục này
6.2
Huy động từ NHNN
0%
0%
50%
100%
Mục (3), (12) và
(13), Phần A,
Phụ lục này
6.3
Huy động, vay từ các tổ
chức tín dụng khác
0%
0%
50%
100%
Mục (3), (12) và
(13), Phần A,
Phụ lục này
7
Tài sản nợ khác
7.1
Nợ phải trả thuộc cặp tài
sản và nợ phải trả
0%
0%
0%
0%
7.2
Giá trị của nợ phái sinh
0%
Mục (13), Phần
A, Phụ lục này
7.3
Các khoản phải trả từ hợp
đồng mua công cụ tài
chính, ngoại tệ, hàng hóa
0%
0%
0%
0%
Mục (13), Phần
A, Phụ lục này

12
7.4
Các nghĩa vụ thuế thu
nhập hoãn lại
0%
50%
100%
Mục (5), (11) và
(13), Phần A,
Phụ lục này
7.5
Nguồn huy động khác có
kỳ hạn cụ thể
0%
50%
100%
Mục (3), (12) và
(13), Phần A,
Phụ lục này
7.6
Các tài sản nợ khác không
có kỳ hạn cụ thể
0%
Mục (13), Phần
A, Phụ lục này

13
II. Cấu phần nguồn vốn ổn định yêu cầu
STT
Khoản mục
Giá trị (a)
Hệ số RSF (b)
Giá trị sau nhân
hệ số
= (a) * (b)
Tham chiếu
(1)
(2)
(3)
(4)
(1)
(2)
(3)
(4)
(1)
(2)
(3)
(4)
1
Tổng tài sản thanh
khoản cao
1.1
Tiền mặt
0%
Mục (1), Phần
B, Phụ lục
này
1.2
Tiền gửi dự trữ bắt buộc,
thanh toán, tiền gửi qua
đêm tại Ngân hàng Nhà
nước
0%
Mục (2), Phần
B, Phụ lục
này
1.3
Tài sản có tính thanh
khoản cao cấp 1 và không
bị ràng buộc
5%
5%
5%
Mục (6), Phần
B, Phụ lục
này
1.4
Tài sản có tính thanh
khoản cao cấp 2A và
không bị ràng buộc
15%
15%
15%
Mục (8), Phần
B, Phụ lục
này
1.5
Tài sản có tính thanh
khoản cao cấp 2B và
không bị ràng buộc
50%
50%
50%
50%
Mục (10),
Phần B, Phụ
lục này
2
Tiền gửi tại các tổ chức
tài chính khác cho mục
đích hoạt động

14
2.1
Tiền gửi tại các tổ chức tài
chính khác cho mục đích
hoạt động
50%
Mục (13),
Phần B, Phụ
lục này
3
Nợ và chứng khoán
trong hạn
3.1
Các khoản phải đòi
NHNN
0%
50%
100%
Mục (3), (12)
và (25), Phần
B, Phụ lục
này
3.2
Cho vay các tổ chức tài
chính có TSBĐ là TSTKC
Cấp 1
10%
50%
100%
Mục (7), (12),
(25), Phần B,
Phụ lục này
3.3
Tiền gửi và cho vay các tổ
chức tài chính không có
TSBĐ hoặc có TSBĐ
không phải là là TSTKC
Cấp 1
15%
50%
100%
Mục (9), (12),
(25), Phần B,
Phụ lục này
3.4
Cho vay thế chấp nhà ở có
hệ số rủi ro tín dụng <=
35%
50%
50%
65%
Mục (14) và
(15), Phần B,
Phụ lục này
3.5
Cho vay Chính phủ, Tổ
chức công lập của Chính
phủ, Tổ chức tài chính
quốc tế, KHCN, KHDN
có hệ số rủi ro tín dụng
<=35%
50%
50%
65%
Mục (14) và
(16), Phần B,
Phụ lục này

15
3.6
Cho vay Chính phủ, Tổ
chức công lập của Chính
phủ, Tổ chức tài chính
quốc tế, KHCN, KHDN
có hệ số rủi ro tín dụng
>35%
50%
50%
85%
Mục (14) và
(18), Phần B,
Phụ lục này
3.7
Tài sản có tính thanh
khoản cao bị ràng buộc
Cấp 1:
5%
Cấp
2A:
15%
Cấp
2B:
50%
50%
100%
Mục (11) và
(21), Phần B,
Phụ lục này
Đối với kỳ
hạn còn lại <
6 tháng, trong
DTTT không
có quy định.
NSF 30.20
3.8
Chứng khoán không bị
ràng buộc
50%
50%
85%
Mục (14) và
(19), Phần B,
Phụ lục này
3.9
Cổ phiếu được niêm yết
trên các sàn giao dịch
không thuộc danh mục tài
sản có tính thanh khoản
cao
85%
Mục (19),
Phần B, Phụ
lục này
4
Tài sản có khác
4.1
Tài sản thuộc cặp tài sản
và nợ phải trả phụ thuộc
0%
0%
0%
0%
Mục (5), Phần
B, Phụ lục
này

16
4.2
Hàng hóa vật chất được
giao dịch, bao gồm cả
vàng
85%
Mục (20),
Phần B, Phụ
lục này
4.3
Các tài sản bị ràng buộc
khác
100%
Mục (21),
Phần B, Phụ
lục này
4.4
Khoản phải thu phát sinh
tại thời điểm thực hiện
việc bán công cụ tài chính,
ngoại tệ hoặc hàng hóa
0%
0%
0%
0%
Mục (4), Phần
B, Phụ lục
này
4.5
Giá trị của tài sản phái
sinh
100%
Mục (23),
Phần B, Phụ
lục này
4.6
10% Nợ phải trả phái sinh
trước khi giảm trừ phần
ký quỹ đã nộp
100%
Mục (26),
Phần B, Phụ
lục này
4.7
Khoản tiền, tài sản khác
đóng góp vào quỹ dự
phòng vỡ nợ của đối tác
thanh toán bù trừ trung
tâm (central counterparty -
CCP)
85%
Mục (17),
Phần B, Phụ
lục này
4.8
Chứng khoán vỡ nợ
100%
Mục (25),
Phần B, Phụ
lục này
4.9
Khoản cho vay đối với
khách hàng vỡ nợ
100%
Mục (25),
Phần B, Phụ
lục này

17
4.10
Tài sản cố định
100%
Mục (25),
Phần B, Phụ
lục này
4.11
Các khoản giảm trừ khỏi
Vốn tự có
100%
Mục (25),
Phần B, Phụ
lục này
4.12
Các tài sản khác có kỳ hạn
cụ thể
50%
50%
100%
Mục (14) và
(25), Phần B,
Phụ lục này
4.13
Các tài sản khác không có
kỳ hạn cụ thể
100%
Mục (24),
Phần B, Phụ
lục này
5
Các khoản mục ngoại
bảng
5.1
Hạn mức cam kết (bao
gồm hạn mức tín dụng
(committed credit), hạn
mức thanh khoản
(liquidity facility)) không
thể hủy ngang hoặc có thể
hủy ngang có điều kiện
5%
của
phẩn
chưa
rút
Mục (27),
Phần B, Phụ
lục này
5.2
Các nghĩa vụ về nguồn
vốn khác
1%
Mục (28),
Phần B, Phụ
lục này
1
Phụ lục III
HƯỚNG DẪN CÁCH XÁC ĐỊNH TỔNG TRẠNG THÁI RỦI RO
(Kèm theo Thông tư số ……/2026/TT-NHNN ngày … tháng … năm 2026 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn
trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)
I. NGUYÊN TẮC CHUNG KHI XÁC ĐỊNH TỔNG TRẠNG THÁI RỦI
RO
1. Tất cả các tài sản có trên Báo cáo tình hình hoạt động và các khoản mục
cam kết ngoại bảng được sử dụng để tính trong tỷ lệ LEV và được xác định giá trị
theo Mục II Phụ lục này.
EM = E
OnB
+ E
D
+ E
OffB
E
US
Trong đó:
- EM: Tổng trạng thái rủi ro
- E
OnB
: Giá trị trạng thái tài sản có nội bảng trên Báo cáo tình hình tài chính,
không bao gồm tài sản là công cụ phái sinh và giao dịch chưa tất toán;
- E
D
: Giá trị trạng thái giao dịch phái sinh (derivative exposures);
- E
OffB
: Giá trị trạng thái ngoại bảng;
- E
US
: Giá trị các trạng thái giao dịch chưa tất toán (Failed trades).
2. Giao dịch sản phẩm phái sinh là giao dịch các sản phẩm phái sinh quy định
tại Thông tư 14/2025/TT-NHNN;
3. Giao dịch chưa tất toán (Failed trades): Là các giao dịch mà đã thực hiện
việc thanh toán nhưng không hoàn tất được quá trình chầm dứt hợp đồng và được
kế toán ghi nhận vào khoản mục nội bảng. Các giao dịch chưa tất toán được phân
loại theo thứ tự sau:
a) Các giao dịch tại khoản 2 Mục này mà chưa tất toán, việc xác định giá trị
trạng thái được thực hiện tương ứng theo quy định tại khoản 2 Mục II Phụ lục
này.
b) Các giao dịch chưa tất toàn trừ các giao dịch tại điểm a khoản này, việc
xác định giá trị trạng thái được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Mục II Phụ
lục này.
4. EM được xác định theo giá trị từng loại tài sản được ghi nhận theo quy
định pháp luật về chế độ kế toán, chế độ tài chính. Ngân hàng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài không tính đến tài sản bảo đảm, bảo lãnh hoặc các giảm thiểu
rủi ro tín dụng khác để giảm EM và không được bù trừ tài sản và nợ phải trả, trừ
từng trường hợp cụ thể quy định tại Mục II Phụ lục này.
2
5. Đối với những khoản mục tài sản đã được giảm trừ khi tính vốn cấp 1 theo
quy định tại Thông tư 14/2025/TT-NHNN, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài không tính các khoản mục tài sản đó vào EM.
6. Trường hợp các khoản mục tài sản có đánh giá lại theo giá trị theo quy
định pháp luật về chế độ kế toán, chế độ tài chính thì phần chênh lệch giảm do
đánh giá lại không được khấu trừ khi EM.
II. CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI TÀI
SẢN
1. Tài sản có nội bảng
1.1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tính tất cả tài sản trên
Báo cáo tình hình hoạt động khi tính tỷ lệ LEV, bao gồm cả tài sản đã được chuyển
giao quyền sở hữu (với mục đích thế chấp) khi thực hiện các giao dịch sản phẩm
phái sinh và giao dịch tài trợ chứng khoán.
1.2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tính tài sản có hình
thành từ hoạt động ủy thác và nhận ủy thác vào EM khi ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài chịu rủi ro từ hoạt động ủy thác và nhận ủy thác.
1.3. Ngân hàng phải tính khoản cho thuê tài chính vào EM khi xác định tỷ lệ
LEV hợp nhất.
1.4. E
OnB
*
là giá trị tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư
14/2025/TT-NHNN; hoặc số dư phần nội bảng của khoản phải đòi theo quy định
tại khoản 3 Điều 8 Thông tư 14/2025/TT-NHNN sau khi đã trừ đi khoản dự phòng
cụ thể của khoản phải đòi đó.
1.5. E
OnB
= E
OnB
*
- 80% dự phòng chung theo quy định về mức trích, phương
pháp trích dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho các danh mục
được áp dụng phương pháp tiêu chuẩn khi tính tài sản có rủi ro tín dụng khách
hàng theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 14/2025/TT-NHNN.
1.6. Hạch toán gộp tiền mặt (Cash pooling) là việc hạch toán nợ, có tiền mặt
trên các tài khoản của các khách hàng riêng lẻ chuyển vào hạch toán bù trừ chung
trên một tài khoản duy nhất và các tài khoản khách hàng riêng lẻ được coi hoàn
tất việc nhận tiền hoặc thanh toán tiền cho các nghĩa vụ phát sinh tại thời điểm
thực hiện hạch toán.
a) Hạch toán gộp tiền mặt phải đáp ứng các điều kiện sau:
(i) Là hoạt động kinh doanh của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
liên quan đến hoạt động ngân quỹ, quản lý tiền mặt cung cấp cho một nhóm khách
hàng tại chính ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó (như những công
ty trong cùng một công ty mẹ hoặc giữa công ty mẹ với các công ty con…) theo
quy định pháp luật.
(ii) Phải có thỏa thuận giữa các khách hàng riêng lẻ trong nhóm khách hàng
và thỏa thuận giữa ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với nhóm khách
hàng đó về việc ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không còn chịu bất
3
ký trách nhiệm pháp lý hoặc rủi ro tài chính đối với từng khách hàng riêng lẻ sau
khi hoàn thành cung cấp dịch vụ theo quy định pháp luật và thỏa thuận giữa các
bên.
(iii) Hoạt động bù trừ trên tài khoản chung phải diễn ra hằng ngày hoặc được
xác nhận tình trạng số dư trên các tài khoản riêng lẻ hằng ngày khi các khách hàng
riêng lẻ không có giao dịch với các khách hàng khác trong cùng nhóm.
(iv) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không cung ứng đồng thời
các hoạt động cấp tín dụng trên chính tài khoản tiền mặt của từng khách hàng
riêng lẻ để tài trợ cho việc thanh toán nghĩa vụ với các khách hàng khác trong
nhóm khách hàng đó.
b) Đối với hoạt động hạch toán gộp tiền mặt thỏa mãn các điều kiện quy định
tại điểm a Mục này, giá trị tài sản có nội bảng để tính LEV là số dư trên tài khoản
chung; trường hợp không đáp ứng các điều kiện, giá trị tài sản có nội bảng để tính
LEV là số dư trên tài khoản của từng khách hàng riêng lẻ.
2. Giao dịch sản phẩm phái sinh (derivative exposures)
2.1. Công thức tính giá trị trạng thái giao dịch phái sinh
Giá trị trạng thái giao dịch phái sinh thứ i = 1,4 x (RC
i
+ PFE
i
)
Trong đó:
- RC
i
: Chi phí thay thế của giao dịch thứ i được xác định theo quy định tại
điểm 2.2 Mục này.
- PFE
i
: Giá trị tương lai trạng thái rủi ro của giao dịch thứ i được xác định
theo quy định tại điểm b khoản 4 Phụ lục II kèm theo Thông tư 14/2025/TT-
NHNN.
2.2. Công thức xác định chi phí thay thế (RC)
Trong đó:
- V: Giá trị thị trường của giao dịch thay thế tương ứng với giá trị tài sản cơ
sở, giá trị giao dịch gốc (chỉ lấy giá trị dương);
- CVM
r
: Giá trị ký quỹ bằng tiền mặt (cash variation margin) là phần giá trị
tiền mặt ký quỹ đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại khoản 2.5 Mục này để phần tiền
mặt này được tính là một khoản thanh toán trước khi đáo hạn (pre-settlement
payment) mà ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận từ đối tác.
- CVM
p
: Giá trị phần ký quỹ bằng tiền mặt là phần giá trị tiền mặt ký quỹ
đáp ứng đầy đủ các điều kiện như CVM
r
mà ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài phải thanh toán cho đối tác.
2.3. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép bù trừ hai bên
theo quy định tại khoản 9 Phụ lục II kèm theo Thông tư 14/2025/TT-NHNN và
chỉ thực hiện đối với các hợp đồng không chứa điều kiện cho phép khách hàng
4
chỉ phải thực hiện thanh toán hạn chế hoặc không thanh toán cho ngân hàng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài.
2.4. Tài sản bảo đảm được ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung
cấp cho đối tác, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tính như một tài sản
có nội bảng theo quy định tại khoản 1 Mục này khi tính tỷ lệ LEV trong trường
hợp việc cung cấp tài sản bảo đảm đó đã làm giảm giá trị tài sản trên bảng cân đối
kế toán theo chuẩn mực kế toán hiện hành.
2.5. Phần ký quỹ biến động bằng tiền mặt (cash variation margin) được trao
đổi giữa các đối tác có thể được coi là một dạng thanh toán trước khi đến hạn (pre-
settlement payment) tại khoản 2.2 Mục này khi đáp ứng các điều kiện tại điểm
b(ii) khoản 2 Điều 25 Thông tư này.
3. Các cam kết ngoại bảng
Giá trị trạng thái
ngoại bảng = Eoff
i
x CCF
i
Trong đó:
- Eoff
i
: Số dư phần cam kết ngoại bảng của khoản phải đòi thứ i theo quy định
tại khoản 3 Điều 8 Thông tư 14/2025/TT-NHNN;
- CCF
i
: Hệ số chuyển đổi của phần cam kết ngoại bảng của khoản phải đòi
thứ i theo quy định tại Điều 10 Thông tư 14/2025/TT-NHNN.
5
Phụ lục IV
NỘI DUNG CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ CÁC TỶ LỆ THANH KHOẢN
(Kèm theo Thông tư số ……/2026/TT-NHNN ngày … tháng … năm 2026 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn
trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)
I. Nguyên tắc công bố thông tin
Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải công bố thông tin liên quan
đến quản lý rủi ro thanh khoản tối thiểu 06 tháng/lần phù hợp với quy định nội bộ
của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
II. Nội dung công bố thông tin
Thông tin do ngân hàng công bố theo quy định nội bộ của ngân hàng và phù
hợp với quy định tại Thông tư này, tối thiểu bao gồm nội dung sau đây:
1. Trình bày tóm tắt chính sách quản lý rủi ro thanh khoản, tối thiểu bao gồm:
a) Nguyên tắc và quan điểm quản lý thanh khoản và quản lý rủi ro thanh
khoản của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
b) Quan điểm về việc hỗ trợ thanh khoản cho công ty con, công ty liên kết.
2. Thông tin tổng quan về cấu trúc tổ chức và khuôn khổ quản lý rủi ro thanh
khoản, vai trò và trách nhiệm của đơn vị có liên quan, tối thiểu bao gồm:
a) Các đơn vị thực hiện quản lý rủi ro thanh khoản của ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài và mô hình quản lý rủi ro thanh khoản được tập trung hay
phân tán.
b) Mục tiêu của các đơn vị kinh doanh, việc tự quản lý rủi ro thanh khoản
của chính đơn vị đó;
c) Thông tin về một số nguyên tắc quản lý rủi ro thanh khoản để không bị
ảnh hưởng, chi phối bởi áp lực cạnh tranh, kết quả hoạt động kinh doanh nhằm
đáp ứng nhu cầu thanh khoản trong giai đoạn căng thẳng của ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài.
3. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải cung cấp thông tin nhằm
giúp các thành viên thị trường hình thành quan điểm về rủi ro thanh khoản của
ngân hàng, tối thiểu bao gồm:
a) Tỷ lệ LCR;
b) Tỷ lệ NSFR;
c) Tỷ lệ CDR;
d) Thông tin cơ bản về cấu trúc nguồn vốn và tài sản.
đ) Mức độ đa dạng của các nguồn tài trợ của ngân hàng;
e) Các phương pháp chung được sử dụng để giảm thiểu rủi ro thanh khoản;
6
g) Một số khái niệm quan trọng được sử dụng quản lý rủi ro thanh khoản;
4. Thông tin khác (nếu có) theo quy định nội bộ của ngân hàng theo quy định
tại Thông tư này và trên cơ sở hướng dẫn công bố thông tin của Ủy ban Basel.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.