- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy định giới hạn tỷ lệ an toàn trong hoạt động Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Ngày cập nhật: Thứ Tư, 03/06/2026 15:59 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 08/06/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 01/06/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
Số: /2026/TT-NHNN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động
của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 32/2017/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đầu tư
của Nhà nước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 78/2023/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 46/2021/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ quản lý tài
chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 266/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 95/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức hoạt
động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các
giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt
Nam.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong
hoạt động mà Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải thường xuyên duy trì, bao
gồm:
a) Giới hạn cấp tín dụng;
b) Tỷ lệ dự trữ thanh khoản;
c) Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng nguồn vốn được sử dụng để cho vay.
Dự thảo
2
2. Căn cứ kết quả giám sát, kiểm tra, thanh tra của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) trong việc chấp hành các quy
định của pháp luật về tiền tệ, hoạt động ngân hàng thuộc thẩm quyền của Ngân
hàng Nhà nước, trong trường hợp cần thiết để bảo đảm an toàn trong hoạt động
của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, tùy theo tính chất, mức độ rủi ro, Ngân
hàng Nhà nước yêu cầu Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện một hoặc một
số giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn chặt chẽ hơn so với các mức quy định tại
Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
2. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Quy định nội bộ
1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải ban hành Quy định nội bộ về cấp
tín dụng, quản lý nợ, trong đó tối thiểu phải có nội dung sau:
a) Tiêu chí xác định một khách hàng, một khách hàng và người có liên
quan, chính sách tín dụng đối với một khách hàng, một khách hàng và người có
liên quan trong đó bao gồm quy định về điều kiện cấp tín dụng, hạn mức cấp tín
dụng, lãi suất, hồ sơ, trình tự, thủ tục, quy trình thẩm định, xét duyệt cấp tín
dụng, quản lý nợ. Người có liên quan là tổ chức, cá nhân theo quy định tại Luật
Các tổ chức tín dụng;
b) Quy định về nguyên tắc phân cấp, ủy quyền việc quyết định, phê duyệt
cấp tín dụng, xử lý rủi ro theo thẩm quyền đối với một khách hàng, một khách
hàng và người có liên quan trong đó có quy định về trách nhiệm, quyền hạn của
các bộ phận, cá nhân trong việc thẩm định, cấp tín dụng, quản lý chất lượng tín
dụng đảm bảo nguyên tắc minh bạch, không xung đột lợi ích và không che giấu
chất lượng tín dụng.
2. Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải ban hành Quy định nội bộ về quản
lý thanh khoản theo quy định tại Thông tư này và các văn bản có liên quan,
trong đó tối thiểu phải có nội dung sau:
a) Quy định về việc phân cấp, ủy quyền, chức năng, nhiệm vụ của các bộ
phận, cá nhân liên quan trong việc bảo đảm duy trì tỷ lệ dự trữ thanh khoản;
b) Kế hoạch và biện pháp để bảo đảm tỷ lệ dự trữ thanh khoản;
c) Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ đối với việc duy trì tỷ
lệ dự trữ thanh khoản.
3. Các Quy định nội bộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải
được rà soát, xem xét, đánh giá định kỳ ít nhất một năm một lần và thực hiện
sửa đổi, bổ sung (nếu cần thiết).

3
4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế các Quy định nội bộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Ngân
hàng Phát triển Việt Nam phải gửi các văn bản này trực tiếp hoặc qua đường
bưu chính cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng),
Bộ Tài chính.
Điều 4. Hệ thống công nghệ thông tin
Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải xây dựng hệ thống công nghệ thông
tin đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:
1. Lưu giữ, truy cập, bổ sung cơ sở dữ liệu; thống kê, theo dõi, quản lý các
khoản mục vốn, tài sản, nợ phải trả phục vụ cho việc tính toán, quản lý, giám sát
các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động.
2. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy định, yêu cầu của Ngân
hàng Nhà nước.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Giới hạn cấp tín dụng
Ngân hàng Phát triển Việt Nam xác định giới hạn cấp tín dụng theo quy
định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 32/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm
2017 của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước (đã được sửa đổi, bổ
sung).
Điều 6. Tỷ lệ dự trữ thanh khoản
1. Cuối ngày làm việc cuối cùng hằng tháng, Ngân hàng Phát triển Việt
Nam căn cứ quy định tại Phụ lục Thông tư này để tính toán, quản lý tỷ lệ dự trữ
thanh khoản theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tỷ lệ dự trữ thanh khoản:
a) Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải nắm giữ những tài sản có tính
thanh khoản cao để dự trữ đáp ứng các nhu cầu chi trả đến hạn và phát sinh
ngoài dự kiến;
b) Tỷ lệ dự trữ thanh khoản được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
(i) Tài sản có tính thanh khoản cao được quy định tại Phụ lục Thông tư
này;
(ii) Tổng Nguồn vốn là tổng các khoản mục thuộc mục Nguồn vốn trên
Báo cáo tình hình tài chính, bao gồm: tiền gửi của Kho bạc Nhà nước, tổ chức

4
tài chính, tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế, khách hàng; vay ngân sách Nhà
nước, tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng; phát hành giấy tờ có giá; các khoản nợ
khác không bao gồm Quỹ dự phòng rủi ro;
c) Tài sản có tính thanh khoản cao và tổng Nguồn vốn quy định tại điểm b
khoản này tính theo đồng Việt Nam, bao gồm đồng Việt Nam và các loại ngoại
tệ tự do chuyển đổi khác quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá trung tâm do
Ngân hàng Nhà nước thông báo đối với đồng đô la Mỹ (USD) và tỷ giá tính
chéo của đồng Việt Nam đối với một số ngoại tệ khác theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước về việc công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam đối với đô
la Mỹ, tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam đối với một số ngoại tệ khác.
3. Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải duy trì tỷ lệ dự trữ thanh khoản tối
thiểu là 0,6%.
4. Từ ngày 01/01/2030, Ngân hàng Phát triển Việt Nam tính toán, quản lý
tỷ lệ dự trữ thanh khoản tại cuối mỗi ngày làm việc.
Điều 7. Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng nguồn vốn được sử dụng để
cho vay
1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện tính tỷ lệ dư nợ cho vay so
với tổng nguồn vốn được sử dụng để cho vay theo đồng Việt Nam, bao gồm
đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi khác quy đổi sang đồng
Việt Nam theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước thông báo đối với đồng
đô la Mỹ (USD) và tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam đối với một số ngoại tệ
khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc công bố tỷ giá trung tâm
của đồng Việt Nam đối với đô la Mỹ (USD), tỷ giá tính chéo của đồng Việt
Nam đối với một số ngoại tệ khác, được xác định vào ngày làm việc cuối cùng
của tháng theo công thức sau:
Trong đó:
- LDR: là tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng nguồn vốn được sử dụng để cho
vay;
- L: là tổng dư nợ cho vay quy định tại khoản 2 Điều này;
- D: là tổng nguồn vốn được sử dụng để cho vay, bao gồm vốn huy động
theo quy định tại khoản 3 Điều này và vốn chủ sở hữu theo quy định tại khoản 4
Điều này.
2. Tổng dư nợ cho vay bao gồm:
a) Dư nợ cho vay ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu;
b) Dư nợ cho vay ngắn hạn chương trình đặc biệt của Chính phủ;
c) Dư nợ cho vay trung hạn tín dụng đầu tư;
5
d) Dư nợ cho vay trung hạn chương trình đặc biệt của Chính phủ;
đ) Dư nợ cho vay dài hạn tín dụng đầu tư;
e) Dư nợ cho vay dài hạn chương trình đặc biệt của Chính phủ;
g) Dư nợ vay bắt buộc bảo lãnh;
h) Dư nợ các khoản cho vay khác (không bao gồm dư nợ nhận ủy thác cho
vay của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước không chịu rủi ro);
i) Dư nợ các khoản nợ vay chờ xử lý.
3. Vốn huy động được sử dụng để cho vay là vốn huy động theo quy định
của Chính phủ về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối
với Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
4. Vốn chủ sở hữu được sử dụng để cho vay là vốn chủ sở hữu của Ngân
hàng Phát triển Việt Nam theo quy định của Chính phủ về chế độ quản lý tài
chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam,
trừ các khoản sau đây:
a) Tổng giá trị còn lại của toàn bộ tài sản cố định (không bao gồm quyền
sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê
nhưng miễn tiền thuê đất) phục vụ cho hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt
Nam không vượt quá 25% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ phản
ánh trên sổ sách kế toán của Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
b) Giá trị quyền sử dụng đất được Nhà nước giao/cho thuê nhưng miễn
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật;
c) Số vốn điều lệ thực tế đã góp vốn điều lệ của Tổng công ty Phát triển
hạ tầng và Đầu tư tài chính Việt Nam và các tổ chức khác (nếu có) theo quy
định của pháp luật;
d) Quỹ dự phòng tài chính.
5. Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải duy trì tỷ lệ dư nợ cho vay so với
tổng nguồn vốn được sử dụng để cho vay tối đa là 95%.
6. Từ ngày 01/01/2030, Ngân hàng Phát triển Việt Nam tính toán, quản lý
tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng nguồn vốn được sử dụng để cho vay tại cuối mỗi
ngày làm việc.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM VÀ
CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều 8. Ngân hàng Phát triển Việt Nam
1. Thường xuyên, liên tục tuân thủ các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn
trong hoạt động ngân hàng theo quy định tại Thông tư này.
6
2. Trường hợp Ngân hàng Phát triển Việt Nam không đảm bảo hoặc có
nguy cơ không đạt giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng
theo quy định tại Thông tư này, trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ ngày không
đảm bảo hoặc có nguy cơ không đạt giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt
động, Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải gửi kế hoạch khắc phục để đảm bảo
tuân thủ đúng các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng
quy định tại Thông tư này trực tiếp hoặc qua đường bưu chính cho Ngân hàng
Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng), Bộ Tài chính.
3. Báo cáo đầy đủ, kịp thời, chính xác các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn
trong hoạt động ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 9. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước
1. Thanh tra việc thực hiện quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an
toàn trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
2. Thanh tra việc Ngân hàng Phát triển Việt Nam xây dựng, thực hiện các
quy định nội bộ tại Điều 3 Thông tư này.
3. Xử lý vi phạm của Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo thẩm quyền và
quy định pháp luật.
Điều 10. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
1. Giám sát việc thực hiện quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn
trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
2. Tiếp nhận các quy định nội bộ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam tại
Điều 3 Thông tư này.
3. Áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị, đề xuất
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thực hiện các biện pháp xử lý theo quy
định của pháp luật đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
4. Phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính xây dựng
mẫu biểu báo cáo thống kê về việc thực hiện các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn
quy định tại Thông tư này của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Điều 11. Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính
Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính đầu mối, phối hợp với
các đơn vị có liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn báo
cáo thống kê về việc thực hiện các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại
Thông tư này của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm 2026.
7
2. Các văn bản sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành:
a) Thông tư số 07/2019/TT-NHNN ngày 03/07/2019 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong
hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
b) Thông tư số 07/2022/TT-NHNN ngày 30/06/2022 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
07/2019/TT-NHNN ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của
Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Điều 13. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Phát triển
Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 13;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Lưu: VP, Vụ PC, ATHT (03 bản).
THỐNG ĐỐC

8
PHỤ LỤC
HƯỚNG DẪN CÁCH XÁC ĐỊNH TỶ LỆ DỰ TRỮ THANH KHOẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số …/2026/TT-NHNN ngày … tháng … năm 2026
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
1. Biểu mẫu tính “Tài sản có tính thanh khoản cao”:
Mục
Khoản mục
Số liệu
1
Tiền mặt
2
Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước
3
Các loại giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch
của Ngân hàng Nhà nước
4
Tiền trên tài khoản thanh toán, trừ các khoản đã cam kết
cho mục đích thanh toán cụ thể
5
Tiền gửi không kỳ hạn tại tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài khác ở trong nước và nước ngoài
6
Các loại trái phiếu, tín phiếu do Chính phủ các nước,
Ngân hàng Trung ương các nước có mức xếp hạng từ
AA trở lên phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán
7
Tổng cộng (A) = (1÷ 6)
2. Hướng dẫn cách lấy số liệu:
Mục 1: Số dư tiền mặt trên cân đối tài khoản kế toán tại thời điểm cuối
tháng.
Mục 2: Số dư tiền gửi thanh toán, tiền gửi ký quỹ tại Ngân hàng Nhà nước
trên cân đối tài khoản kế toán tại thời điểm cuối tháng.
Mục 3: Giá trị ghi sổ các loại giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao
dịch của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tại thời
điểm cuối tháng.
Mục 4: Số dư tiền gửi thanh toán tại các ngân hàng đại lý trên cân đối tài
khoản kế toán tại thời điểm cuối tháng, trừ đi các khoản đã cam kết cho mục
đích thanh toán cụ thể.
Mục 5: Số dư tiền gửi không kỳ hạn tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài khác ở trong nước và nước ngoài trên cân đối tài khoản kế toán
tại thời điểm cuối tháng.
Mục 6: Giá trị ghi sổ trên cân đối tài khoản kế toán của trái phiếu, tín
phiếu do Chính phủ, Ngân hàng Trung ương các nước phát hành hoặc bảo lãnh

9
thanh toán, được tổ chức xếp hạng quốc tế (Standard & Poor’s, Fitch Rating)
xếp hạng từ mức AA hoặc tương đương trở lên hoặc thang thứ hạng tương ứng
của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập khác tại thời điểm cuối tháng.
Từ ngày 01/01/2030, thời điểm lấy số liệu từ Mục 1 đến Mục 6 là tại cuối
ngày làm việc.
3. Nguyên tắc tính “Tài sản có tính thanh khoản cao”:
(i) Mục 3 và Mục 6 phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Được sử dụng ngay để chi trả hoặc dễ chuyển đổi thành tiền với chi phí
giao dịch thấp;
- Không được dùng để bảo đảm cho các nghĩa vụ tài chính khác;
- Không bao gồm số dư giấy tờ có giá đang đem đi chiết khấu, tái chiết
khấu, cầm cố, bán có kỳ hạn;
- Không bao gồm giấy tờ có giá mà tổ chức phát hành không thực hiện
đúng nghĩa vụ thanh toán lãi, gốc;
(ii) Tài sản có tính thanh khoản cao là giấy tờ có giá được sử dụng trong
các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước; các loại trái phiếu, tín phiếu do Chính
phủ, Ngân hàng trung ương các nước phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán, được
tổ chức xếp hạng quốc tế (Standard & Poor’s, Fitch Rating) xếp hạng từ mức
AA hoặc tương đương trở lên hoặc thang thứ hạng tương ứng của doanh nghiệp
xếp hạng tín nhiệm độc lập khác có mệnh giá bằng đồng Việt Nam và các loại
ngoại tệ tự do chuyển đổi.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.