• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Chỉ thị 10/CT-UBND Hà Nội 2025 xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 27/06/2025 14:19 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 10/CT-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Chỉ thị Người ký: Trần Sỹ Thanh
Trích yếu: Về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT CHỈ THỊ 10/CT-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Chỉ thị 10/CT-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Chỉ thị 10/CT-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /CT-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
CHỈ THỊ
Về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2026
Năm 2025, tình hình thế giới biến động nhanh, phức tạp, khó lường nhiều
hơn dự báo, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn, xung đột cục bộ tiếp tục
diễn ra dưới nhiều hình thức, phức tạp và quyết liệt; cạnh tranh kinh tế, chiến tranh
thương mại, đặc biệt là thay đi đột ngột chính sách thuế quan của Mỹ, triển vọng
tăng trưởng toàn cầu suy giảm
1
. Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, lực
lượng sản xuất mới, với trí tuệ nhân tạo, công nghệ số, sinh học, bán dẫn, xu thế
phát triển xanh, thông minh mở ra cơ hội để các quốc gia đang phát triển. Tình
hình thế giới năm 2026 dự báo tiếp tục có những thay đi sâu sắc, ẩn chứa nhiều
khó khăn, thách thức.
trong nước, Chính phủ đã hoàn thành sắp xếp t chức bộ máy theo hướng
tinh, gọn, hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh thực hiện 03 đột phá chiến lược, “bộ tứ
trụ cột”
2
về khoa học công nghệ, hội nhập quốc tế, xây dựng, thi hành pháp luật
và phát triển kinh tế tư nhân. Các tnh, thành phố thực hiện sắp xếp bộ máy theo
mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, tạo không gian phát triển mới… Năm
2026 là năm là diễn ra Đại hội lần thứ XIV của Đảng, t chức bầu cử đại biểu
Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, cũng là năm đầu triển khai Kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội (KTXH) 5 năm 2026-2030, bước vào Kỷ nguyên vươn mình
phát triển giàu mạnh, thịnh vượng của dân tộc, tăng trưởng hai con số ngay từ
năm 2026.
Thực hiện Ch thị số 14-CT/TTg ngày 28/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ
về việc xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH và dự toán ngân sách Nhà nước năm
2026, Chủ tịch UBND Thành phố ch thị các sở, ban, ngành, MTTQ và đơn vị
trực thuộc Thành phố (sau đây gọi chung là các sở, ban, ngành), UBND xã,
phường, các Tng công ty trực thuộc Thành phố và các cơ quan, đơn vị, t chức
sử dụng ngân sách Nhà nước (NSNN) triển khai xây dựng Kế hoạch phát triển
KTXH năm 2026, dự toán NSNN năm 2026, Kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm
2026 - 2028 với các nội dung chính sau:
1
Tháng 3/2025, OECD hạ dự báo tăng trưởng toàn cầu năm 2025 từ 3,3% xuống 3,1%; Goldman Sachs hạ dự báo tăng
trưởng Mỹ năm 2025 từ 2,2% xuống 1%, Morgan Stanley hạ từ 1,9% xuống 1,5%. Tháng 4/2025, IMF hạ dự báo tăng
trưởng toàn cầu năm 2025 xuống còn 2,8%, thấp hơn 0,5 điểm % so với nhận định trước đó, và hạ 0,3 điểm % cho
tăng trưởng năm 2026, xuống còn 3%; hạ dự báo tăng trưởng GDP của Mỹ xuống còn 1,8% trong năm 2025, giảm
0,9 điểm phần trăm so với dự báo trước đó, đồng thời thấp hơn đáng kể mức 2,8% của năm 2024.
2
Các nghị quyết số: 57-NQ/TW về khoa học, công nghệ, đi mới sáng tạo và chuyển đi số; 59-NQ/TW về hội
nhập quốc tế trong tình hình mới; 66-NQ/TW về đi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu
cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; 68-NQ/TW về phát triển kinh tế tư nhân
10
25
6
2
A. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH NĂM 2026
I. Yêu cầu
1. Đánh giá Kế hoạch phát triển KTXH năm 2025
a) Bám sát các mục tiêu, ch tiêu, định hướng phát triển theo các Nghị quyết,
Kết luận của Thành ủy, các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố, các
Quyết định giao kế hoạch, Chương trình hành động của UBND Thành phố, Ch
thị của Chủ tịch UBND Thành phố.
Đi vi cc x, phưng mi: Khái quát đặc điểm (kết quả, hạn chế) về phát
triển các lnh vực kinh tế, xã hội.
b) Đánh giá đng thực chất, bảo đảm khách quan, trung thực, sát thực tiễn
và có so sánh với kết quả thực hiện của năm 2024 (so với vng đồng bằng sông
Hồng, cả nước nếu có) về tình hình thực hiện Kế hoạch năm 2025, bao gồm: các
mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KTXH 06 tháng, ước thực hiện cả năm 2025; phân
tích, đánh giá các kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế, phân tích kỹ nguyên nhân
chủ quan và khách quan; nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, đột phá trong những
tháng cuối năm để thực hiện thành công Kế hoạch năm 2025.
2. Xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026
a) Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026 được xây dựng trên cơ sở đánh giá
đầy đủ, thực chất kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH năm 2025 và dự
báo tình hình thế giới, trong nước ảnh hưởng đối với phát triển kinh tế xã hội các
ngành, lnh vực và cấp xã; phân tích, dự báo, chủ động các phương án, giải pháp
đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo mục tiêu tăng trưởng hai con số.
b) Mục tiêu, định hướng và giải pháp phải bám sát, cụ thể hóa chủ trương,
đường lối của Đảng, các Nghị quyết, Kết luận của Trung ương Đảng, Bộ Chính
trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ và các ch đạo của Tng Bí thư, Thủ tướng
Chính phủ, yêu cầu tăng trưởng đạt hai con số từ năm 2026; bảo đảm “rõ việc -
rõ ngưi - rõ trch nhiệm, thẩm quyền - rõ thi gian - rõ kết quả” và lượng hóa
được.
c) Kế hoạch của các ngành, lnh vực phải ph hợp với quy hoạch và phấn
đấu đạt mục tiêu theo Quy hoạch Thủ đô; ph hợp với điều kiện thực tiễn, trình
độ phát triển của từng ngành, lnh vực; kế thừa những thành quả đạt được, có
đi mới, tiếp cận xu hướng phát triển chung của thế giới, khắc phục những tồn
tại, hạn chế trong thực hiện các nhiệm vụ phát triển KTXH.
d) Việc đề xuất các ch tiêu theo ngành, lnh vực phụ trách phải: (i) Thuộc
hệ thống ch tiêu thống kê quốc gia; (ii) Bảo đảm khả năng thu thập thông tin,
theo dõi liên tục, đánh giá định kỳ; không đề xuất các ch tiêu chuyên ngành, phức
tạp, chủ yếu phục vụ mục đích nghiên cứu; (iii) Bảo đảm tính khả thi, dễ hiểu, có
khả năng so sánh với dữ liệu quá khứ; (iv) Bảo đảm tính gắn kết chặt chẽ và phản
ánh trực tiếp tình hình thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu; (v) Ph hợp với
thông lệ.
Trường hợp ch tiêu đề xuất không thuộc hệ thống ch tiêu thống kê quốc gia
phải có định ngha, khái niệm, phương pháp tính rõ ràng, ph hợp với quy định;
3
đảm bảo tính chính xác, đồng bộ, thống nhất về thông tin, số liệu thống kê trên
phạm vi cả nước, phục vụ công tác theo dõi, đánh giá và xây dựng kế hoạch; bảo
đảm nguồn lực thực hiện trên nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả.
e) Kế hoạch của các xã, phường phải: Ph hợp với định hướng quy hoạch,
ph hợp với điều kiện thực tiễn, trình độ phát triển của địa phương đồng thời kế
thừa những thành quả đạt được giai đoạn trước; triển khai thực hiện các mục tiêu,
ch tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết đại hội Đảng bộ xã/ phường mình và góp phần thực
hiện các mục tiêu, ch tiêu, nhiệm vụ của Thành phố.
3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xây dựng và báo cáo kết quả
thực hiện Kế hoạch
Xây dựng hệ thống ch tiêu Kế hoạch và báo cáo định kỳ tháng, quý, năm
về kết quả thực hiện ch tiêu Kế hoạch thực hiện trên môi trường mạng qua: Hệ
thống thông tin báo cáo của Thành phố phục vụ ch đạo, điều hành và Hệ thống
quản lý văn bản và điều hành tập trung của Thành phố.
II. Nội dung chủ yếu của Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026
Các sở, ban ngành và UBND xã, phường căn cứ yêu cầu tại mục I phần A,
dự thảo Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026 với các nội dung chủ yếu:
1. Đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH năm 2025
Trên cơ sở tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch cập nhật đến thời điểm báo
cáo, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường t chức đánh giá và ước thực hiện
kế hoạch phát triển KTXH năm 2025 trong ngành, lnh vực:
a) Các sở, ban, ngành: Đánh giá theo các nghị quyết của HĐND Thành
phố: Số 58/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 về Kế hoạch phát triển KTXH năm
2025; số 53/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 về dự toán ngân sách địa phương và
phân b ngân sách cấp Thành phố năm 2025; số 14/NQ-HĐND ngày
25/02/2025 về b sung kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 với mục
tiêu tăng trưởng đạt 8% trở lên; Quyết định của UBND Thành phố số 6336/QĐ-
UBND ngày 12/12/2024 về việc giao ch tiêu Kế hoạch phát triển KTXH và dự
toán thu, chi ngân sách năm 2025; Chương trình hành động số 04/CTr-UBND
ngày 14/02/2025 về thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế
hoạch phát triển KTXH, dự toán NSNN và cải thiện môi trường kinh doanh,
nâng cao năng lực cạnh tranh năm 2025; Ch thị số 04/CT-UBND ngày
28/3/2025 về việc giao các ch tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm, đột phá
để quyết tâm đạt mục tiêu tăng trưởng GRDP năm 2025 của Thành phố đạt 8%
trở lên; các ch đạo của UBND Thành phố và kế hoạch phát triển ngành, lnh
vực; trong đó, báo cáo đầy đủ việc thực hiện các mục tiêu, ch tiêu, nhiệm vụ
được giao (Biểu ch tiêu chủ yếu tại Phụ lục 01).
b) UBND cc xã, phưng mi: Khái quát đặc điểm hiện tại (kết quả, hạn chế)
về diện tích, dân số, các nhóm dân cư (t dân phố, làng, thôn…); thực trạng phát
triển giáo dục, y tế; vấn đề an sinh, trật tự an toàn xã hội; thực trạng sản xuất, kinh
doanh (doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh), thu, chi ngân sách; xây dựng đô thị, nông
thôn mới; sử dụng tài nguyên, đất đai, bảo vệ môi trường… (Biểu ch tiêu chủ
yếu tại Phụ lục 02).
4
2. Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026
Các sở, ban, ngành và UBND xã, phường nghiên cứu, xác định các vấn đề
cơ bản của Kế hoạch năm 2026, trong đó tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
a) Bối cảnh kế hoạch phát triển KTXH năm 2026, nhận định, phân tích những
cơ hội, thuận lợi, thách thức, rủi ro của bối cảnh quốc tế, trong nước tác động trực
tiếp thực hiện mục tiêu, ch tiêu, nhiệm vụ của ngành, lnh vực, địa phương.
b) Mục tiêu tng quát phát triển KTXH năm 2026.
c) Mục tiêu, ch tiêu chủ yếu phát triển ngành, lnh vực, địa phương (Phụ lục
01); lưu ý các cân đối lớn và mục tiêu tăng trưởng 2 con số.
d) Đề xuất nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch năm
2026 (Phụ lục 03), trong đó xác định các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện 03 đột
phá chiến lược, bốn trụ cột về khoa học công nghệ, hội nhập quốc tế, xây dựng,
thi hành pháp luật và phát triển kinh tế tư nhân…, cụ thể:
- Thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về: ng dụng khoa học, công nghệ, đi
mới sáng tạo và chuyển đi số; phát triển kinh tế tư nhân; phát huy tối đa và làm
mới các động lực truyền thống (đầu tư công; đầu tư tư nhân; các ngành, lnh vực
kinh tế có thế mạnh; thc đẩy tiêu dng, thu ht khách du lịch; đẩy mạnh xuất
khẩu); thc đẩy các động lực tăng trưởng mới; cơ cấu lại các ngành kinh tế, hình
thành các mô hình kinh tế mới…
- Tiếp tục đi mới mô hình quản trị theo hướng hiện đại; xây dựng và hoàn
thiện t chức, bộ máy tinh, gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh phân
cấp, phân quyền gắn với phân b nguồn lực, nâng cao năng lực thực thi và tăng
cường kiểm tra, giám sát; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính; xây dựng đội
ngũ cán bộ có trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức tốt, có khát vọng vươn lên,
khát vọng phát triển; bảo vệ cán bộ dám ngh, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì
lợi ích chung.
- Triển khai thực hiện Luật Thủ đô 2024; tiếp tục hoàn thiện các cơ chế,
chính sách phát triển KTXH theo mô hình t chức chính quyền địa phương 2 cấp;
xóa b các điểm nghẽn nhằm tạo môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, thu
ht mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển; cắt giảm các thủ tục hành chính không
cần thiết, tạo môi trường thông thoáng cho đầu tư, kinh doanh.
- Thc đẩy xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội đồng bộ, hiện đại, liên
thông; hạ tầng số, cơ sở dữ liệu.
- Tiếp tục đi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, nguồn nhân lực
chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển; ứng dụng công nghệ thông tin và
chuyển đi số trong giáo dục.
- Đảm bảo an sinh, nâng cao phc lợi xã hội, chính sách với người có công;
chăm sóc sức khe người dân.
- Bảo đảm quốc phòng, an ninh, n định chính trị, trật tự xã hội; kiểm soát,
giảm số vụ tai nạn giao thông, cháy, n.
- Tích cực, chủ động hợp tác phát triển với các tnh, thành phố trong cả nước
và hội nhập quốc tế.
5
B. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG DỰ TOÁN NSNN NĂM 2026, KẾ HOẠCH
TÀI CHÍNH - NSNN 3 NĂM 2026-2028
I. DỰ TOÁN NSNN NĂM 2026
Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc Thành phố, UBND cấp xã và các đơn vị
có liên quan tập trung xây dựng dự toán bám sát mục tiêu phát triển KTXH của
địa phương, dự toán ngân sách địa phương (NSĐP) năm 2026 đảm bảo cân đối
đủ nguồn lực để thực hiện các chính sách, chế độ, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm
quyền ban hành; ưu tiên nguồn cho các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo
hiệu quả, tiết kiệm.
1. Đối với dự toán thu ngân sách nhà nước
Dự toán thu NSNN năm 2026 phải được xây dựng theo đng chính sách, chế
độ hiện hành, đảm bảo thu đng, thu đủ và kịp thời các nguồn thu của NSNN, tính
toán cụ thể các yếu tố tăng, giảm và dịch chuyển nguồn thu do thay đi chính sách
pháp luật về ngân sách, thuế, phí, lệ phí và thực hiện lộ trình cắt giảm thuế, dự
báo tình hình kinh tế, tài chính thế giới và trong nước. Tăng cường công tác quản
lý, chống thất thu; quản lý có hiệu quả các nguồn thu mới, quyết liệt xử lý nợ đọng
thuế và kiểm soát chặt chẽ hoàn thuế. Cơ quan thuế, hải quan chủ trì, phối hợp
với cơ quan tài chính, nông nghiệp và môi trường, UBND cấp xã và các đơn vị
liên quan chấp hành nghiêm việc lập dự toán thu ngân sách và chịu trách nhiệm
trước UBND Thành phố trong việc xây dựng dự toán thu ngân sách với yêu cầu
tích cực, sát thực tế, tng hợp đầy đủ các khoản thu ngân sách phát sinh mới trên
địa bàn. Cập nhật cơ chế mới trong quản lý nguồn thu được cấp có thẩm quyền
ban hành, nhất là cơ chế điều tiết các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung
ương và NSĐP.
Phấn đấu dự toán thu nội địa năm 2026 (không kể thu tiền sử dụng đất, thu
x số kiến thiết, tiền bán vốn nhà nước tại doanh nghiệp, c tức, lợi nhuận sau
thuế và chênh lệch thu, chi của Ngân hàng Nhà nước) bình quân tăng khoảng 10-
12% so với đánh giá ước thực hiện năm 2025 (đã loại trừ các yếu tố tăng, giảm
thu do thay đi chính sách), mức tăng trưởng tại từng địa phương ph hợp với
tăng trưởng kinh tế và nguồn thu phát sinh tại từng địa phương. Dự toán thu từ
hoạt động xuất nhập khẩu năm 2026 tăng bình quân khoảng 5 - 7% so với đánh
giá ước thực hiện năm 2025.
Toàn bộ số thu từ xử lý, khai thác tài sản công theo quy định của pháp luật
về quản lý, sử dụng tài sản công (bao gồm cả thu từ cho thuê quyền khai thác,
chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng), thu từ chuyển
đi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, chuyển nhượng vốn nhà
nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp sau khi
trừ đi các chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật được tng hợp đầy đủ
và thực hiện nộp NSNN theo đng quy định của pháp luật.
2. Đối với dự toán chi ngân sách địa phương
Các sở, ban, ngành Thành phố và UBND cấp xã xây dựng dự toán chi NSNN
năm 2026 đảm bảo các quy định của pháp luật; nguyên tắc, tiêu chí, định mức
phân b NSNN (nếu có); đáp ứng yêu cầu cơ cấu lại ngân sách gắn với việc đẩy
6
mạnh sắp xếp lại t chức bộ máy, xây dựng chính quyền địa phương 02 cấp theo
các Nghị quyết và Kết luận của Trung ương và Bộ Chính trị; ưu tiên thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW và số 66-NQ/TW của Bộ Chính trị. Trong đó:
- Tng hợp riêng chi các nhiệm vụ theo Nghị quyết số 57-NQ/TW và Nghị
quyết số 66-NQ/TW - gồm cả chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên.
- Cần cụ thể hóa mức kinh phí bố trí các lnh vực giáo dục - đào tạo và dạy
nghề, khoa học, công nghệ, đi mới sáng tạo và chuyển đi số, chi công tác xây
dựng pháp luật (cả chi đầu tư và chi thường xuyên) theo chủ trương của Đảng và
pháp luật của Nhà nước đối với từng lnh vực.
Quán triệt nguyên tắc công khai, minh bạch và yêu cầu thực hành tiết kiệm
chống lãng phí theo Nghị quyết số 74/2022/QH15 của Quốc hội ngay từ khâu xác
định nhiệm vụ, đảm bảo việc thực hiện các nhiệm vụ thống nhất từ khâu lập dự
toán đến triển khai phân b, quản lý, sử dụng NSNN; xây dựng dự toán sát khả
năng thực hiện, hạn chế tối đa việc hủy dự toán và chuyển nguồn sang năm sau.
Chủ động rà soát các chính sách, nhiệm vụ trng lắp, sắp xếp thứ tự ưu tiên các
khoản chi thực hiện theo mức độ cấp thiết, quan trọng và khả năng triển khai thực
hiện năm 2026. Ch trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách, đề án, nhiệm
vụ mới khi thực sự cần thiết và có nguồn bảo đảm; xác định các khoản giảm chi
thường xuyên và chi đầu tư gắn với việc sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và
xây dựng mô hình tchức chính quyền địa phương 02 cấp; dự kiến đầy đủ nhu
cầu kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ, nhiệm vụ mới đã được cấp có thẩm
quyền quyết định hoặc cho chủ trương.
Căn cứ dự toán chi cân đối NSĐP năm 2026; trên cơ sở định hướng mục tiêu
của kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2026 - 2030 và mục tiêu, nhiệm vụ phát
triển KTXH năm 2026 của địa phương; nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân b
NSNN (nếu có) và các chế độ, chính sách do Trung ương, Thành phố ban hành
theo thẩm quyền, UBND cấp xã chủ động xây dựng dự toán chi NSĐP, chi tiết
từng lnh vực chi theo đng chủ trương của Đảng và pháp luật của nhà nước.
Trong đó, lưu ý một số nội dung sau:
2.1. Đối với chi đầu tư phát triển
Bám sát các mục tiêu, định hướng phát triển tại Chiến lược phát triển KTXH,
dự kiến Kế hoạch phát triển KTXH 05 năm 2026 – 2030, định hướng xây dựng
Kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026 – 2030 của quốc gia và Thành phố,
Nghị quyết số 07-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15
ngày 07/02/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu
chí và định mức phân b vốn đầu tư công nguồn NSNN nhà nước giai đoạn 2026
- 2030, Ch thị số 25/CT-TTg ngày 08/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc
lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030, các quy hoạch quốc
gia, ngành, lnh vực, vng giai đoạn 2021 – 2030 và các quy hoạch Thủ đô đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày
04/10/2024 của HĐND Thành phố về định hướng Kế hoạch đầu tư công 5 năm
2026-2030 thành phố Hà Nội.
7
Xây dựng kế hoạch phải ph hợp với quy định của pháp luật, khả năng cân
đối của NSNN trong năm; Kế hoạch đầu tư công vốn NSNN năm 2026 bố trí cho
các nhiệm vụ, dự án ph hợp với khả năng thực hiện, giải ngân của từng dự án.
2.2. Đối với chi thường xuyên
Trong xây dựng dự toán chi thường xuyên năm 2026, yêu cầu các sở, ban,
ngành, đoàn thể thuộc Thành phố và UBND cấp xã lưu ý một số nội dung sau:
- Đảm bảo điều kiện tốt nhất để t chức bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân
các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2030 và bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XVI; thực hiện
tinh giản biên chế gắn với cơ cấu lại đội ngũ công chức, viên chức, sắp xếp, tinh
gọn bộ máy; thực hiện nghiêm các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí, kiên quyết cắt giảm các khoản chi thường xuyên không thực sự cần thiết, cấp
bách.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng dự toán chi thường xuyên gắn việc
sắp xếp, tinh gọn bộ máy trên cơ sở định hướng tại Nghị quyết số 19-NQ/TW của
Hội nghị Trung ương 6 Khóa XII, các ch đạo của Trung ương, Thành phố và các
văn bản pháp luật, văn bản hướng dẫn về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập.
- Các cơ quan, đơn vị căn cứ vào chế độ tiền lương, lương hưu, trợ cấp đối
với người có công, các chính sách an sinh xã hội được cấp có thẩm quyền quyết
định thực hiện trong năm 2025, rà soát, lập dự toán cho năm 2026, chi tiết quỹ
lương, các khoản đóng góp, các chính sách, chế độ chi cho con người, kèm theo
mức tăng, giảm cụ thể; các kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế (nếu có).
2.3. Đối với các chương trình mục tiêu quốc gia
Căn cứ chủ trương đầu tư từng chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện
trong giai đoạn 2026 – 2030, các quy định có liên quan và hướng dẫn của các bộ
chủ chương trình, các cơ quan được giao chủ quản chương trình tại Thành phố
xây dựng dự toán chi ngân sách địa phương (bao gồm chi đầu tư phát triển, chi
thường xuyên) năm 2026 thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia theo phân
cấp, chi tiết theo từng cơ quan, đơn vị và xã, phường, theo từng nội dung, tiểu dự
án, dự án thành phần (kèm theo thuyết minh chi tiết) theo quy định.
2.4. Việc xây dựng dự toán số bội chi/bội thu, kế hoạch vay, trả nợ gốc và
trả nợ lãi, phí của NSĐP thực hiện theo đng quy định của Luật NSNN, Luật Quản
lý nợ công và các văn bản hướng dẫn. Đồng thời, thực hiện đánh giá đầy đủ tác
động của việc vay nợ NSĐP, nhu cầu huy động vốn cho đầu tư phát triển, đánh
giá lựa chọn nguồn vốn vay ph hợp và khả năng trả nợ trong trung hạn của NSĐP
trước khi đề xuất các khoản vay mới.
2.6. Về chi NSNN cho các doanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiện theo
pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại
doanh nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan.
II. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NSNN 03 NĂM 2026-2028
Trên cơ sở dự thảo các văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của
Đảng; các Nghị quyết và Kết luận của Trung ương và Bộ Chính trị về cơ cấu lại
8
ngân sách, nợ công, tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế, đi mới các đơn vị sự
nghiệp công lập, cải cách tiền lương và bảo hiểm xã hội, sắp xếp đơn vị hành
chính các cấp và xây dựng mô hình t chức chính quyền địa phương 02 cấp; căn
cứ pháp luật về NSNN, đầu tư công, nợ công và quy định của pháp luật có liên
quan, định hướng Kế hoạch tài chính 5 năm giai đoạn 2026-2030 của Thành phố
trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định:
(1) Chi cục Thuế khu vực I, Chi cục Hải quan khu vực I xây dựng kế hoạch
thu ngân sách 03 năm 2026-2028 gửi Sở Tài chính để tng hợp.
(2) Cc cơ quan, đơn vị dự ton cấp I thuộc Thành ph thực hiện lập kế
hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2026 - 2028 thuộc phạm vi quản lý
gửi Sở Tài chính để tng hợp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị
định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài
chính tại Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07/7/2017.
(3) UBND các x, phưng xây dựng kế hoạch chi tiết, đề xuất số b sung có
mục tiêu từ ngân sách cấp Thành phố cho ngân sách xã, phường trong thời gian
03 năm 2026 - 2028, chi tiết theo từng năm và từng nhiệm vụ, chương trình, dự
án, gửi Sở Tài chính để tng hợp.
(4) Sở Tài chính triển khai xây dựng kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước
03 năm 2026 - 2028 của Thành phố trên cơ sở tng hợp kế hoạch phát triển kinh
tế xã hội, kế hoạch thu chi NSNN 03 năm 2026 - 2028 do Chi cục Thuế khu vực
I, Chi cục Hải quan khu vực I và các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I thuộc Thành
phố, UBND các xã, phường xây dựng.
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban ngành:
a) Hướng dẫn và ch đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc xây dựng Kế hoạch
phát triển KTXH năm 2026 của ngành mình; hướng dẫn và ch đạo các cơ quan,
đơn vị xây dựng Dự toán NSNN năm 2026, Kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm
2026-2028 và Kế hoạch đầu tư công năm 2026 của đơn vị mình, tng hợp báo cáo
cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo đng quy định và hướng dẫn của Sở
Tài chính.
b) Căn cứ các Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc phê duyệt biên chế
công chức hưởng lương từ NSNN của các cơ quan, t chức hành chính Nhà nước
của Thành phố, biên chế hội quần chng được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở
Thành phố, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, MTTQ và đơn vị
trực thuộc Thành phố và UBND các xã, phường khẩn trương xác định biên chế
năm 2026, các năm 2027 - 2028 của các cơ quan, t chức, đơn vị sự nghiệp công
lập, các hội thuộc phạm vi quản lý gắn với việc sắp xếp, tinh gọn bộ máy làm cơ
sở đề xuất dự toán NSNN năm 2026, kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2026 -
2028, gửi cơ quan tài chính các cấp để tng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân trình
Hội đồng nhân dân cng cấp quyết định theo quy định của Luật NSNN.
c) Cập nhật bộ ch tiêu tng hợp báo cáo định kỳ về KTXH phục vụ công tác
ch đạo, điều hành của UBND Thành phố.
9
2. UBND các xã, phưng:
a) Ch đạo phòng chuyên môn xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH năm
2026 của địa phương mình gửi các sở, ngành chuyên môn và tng hợp theo hướng
dẫn của Sở Tài chính; hướng dẫn và ch đạo các cơ quan, đơn vị xây dựng Dự
toán NSNN năm 2026, Kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2026-2028 và Kế
hoạch đầu tư công năm 2026, tng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
định theo đng quy định và hướng dẫn của Sở Tài chính.
b) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phát triển KTXH để theo dõi, đánh giá
quá trình thực hiện.
3. Chi cục Thống kê thành phố Hà Nội: Cung cấp số liệu GRDP chi tiết
các ngành của Thành phố theo các quý và năm 2025; hệ thống số liệu thống kê
cấp tnh để phục vụ xây dựng kịch bản tăng trưởng kinh tế và các ch tiêu phát
triển năm 2026.
4. Sở Tài chnh:
a) Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính và các quy định Luật Ngân sách nhà
nước và Luật Đầu tư công để hướng dẫn cụ thể về nội dung, hệ thống ch tiêu (cấp
Thành phố và cấp xã) và tiến độ xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026;
Xây dựng Đề cương báo cáo "Tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH
năm 2025, dự kiến Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026 của Thành phố"; xây
dựng Dự toán NSNN năm 2026, Kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2026-2028
và Kế hoạch đầu tư công năm 2026.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành tính toán, xây dựng các phương
án tăng trưởng kinh tế năm 2026, tng hợp các cân đối lớn và tng hợp dự thảo
Báo cáo "Tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH năm 2025, dự kiến Kế
hoạch phát triển KTXH năm 2026 của Thành phố" gửi UBND Thành phố.
5. Các Tổng công ty nhà nước trực thuộc Thành phố: Báo cáo Kế hoạch sản
xuất và kinh doanh năm 2026 của đơn vị cho các cơ quan đại diện chủ sở hữu.
Chủ tịch UBND Thành phố yêu cầu Giám đốc các sở, ban ngành; Chủ tịch
UBND các xã, phường; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tng Giám đốc các Tng
Công ty nhà nước; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, t chức sử dụng NSNN có
trách nhiệm t chức thực hiện Ch thị này./.
Nơi nhận:
- Thường trực Thành uỷ; (để
- Thường trực HĐND Thành phố; b/c)
- Chủ tịch UBND TP;
- Các Phó Chủ tịch UBND TP;
- Các sở, ban ngành, Tng Cty, hội, đoàn thể TP;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: CVP, các PCVP, các PCM;
- Lưu: VT, KT
Phg.
39469
10
Phụ lục 01: Ch tiêu kế hoạch phát triển KTXH năm 2026 (Đối với sở, ban, ngành)
(Kèm theo Chỉ thị s /CT-UBND ngày / /2025 của Chủ tịch UBND Thành ph)
TT
CHỈ TIÊU
ĐVT
Năm
2025
Quý
I
Quý
II
Ước
6T
Ước
2025
KH
2026-
2030
KH
2026
Ghi chú
A
NHÓM CHỈ TIÊU KINH TẾ
1
Tăng trưởng GRDP
%
8,00
1.1
Nông, lâm nghiệp, thủy sản
%
3,10
1.2
Công nghiệp và Xây dựng
%
7,72
-
Công nghiệp
%
7,02
-
Xây dựng
%
8,85
1.3
Dịch vụ
%
8,58
-
Bán buôn và bán l; sửa chữa ô tô, mô tô,
xe máy và xe có động cơ khác
%
8,79
-
Vận tải kho bãi
%
7,86
-
Dịch vụ lưu tr và ăn uống
%
9,07
-
Thông tin và truyền thông
%
7,67
-
Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm
%
7,94
-
Hoạt động kinh doanh bất động sản
%
6,78
-
Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ
%
8,17
-
Hoạt động hành chính và dịch vụ h trợ
%
18,20
-
Hoạt động của ĐCS, t chức CT-XH,
quản lý nhà nước, ANQP; bảo đảm XH bắt buộc
%
10,00
-
Giáo dục và đào tạo
%
8,26
-
Y tế và hoạt động trợ gip xã hội
%
6,90
-
Nghệ thuật, vui chơi và giải trí
%
10,54
-
Hoạt động dịch vụ khác
%
3,54
-
Hoạt động làm thuê các công việc trong
các hộ GĐ, sản xuất SP vật chất
và dịch vụ tự tiêu dng của hộ GĐ
%
7,40
1.4
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
%
5,66
2
GRDP/ người
Tr. đồng
175,0
3
Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn (giá h.h.)
Tỷ đồng
622,7
-
Tăng trưởng
%
13,5
4
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá
Triệu USD
20.470
-
Kim ngạch xuất khẩu hàng ho tăng
%
7,0
11
TT
CHỈ TIÊU
ĐVT
Năm
2025
Quý
I
Quý
II
Ước
6T
Ước
2025
KH
2026-
2030
KH
2026
Ghi chú
5
Ch số giá tiêu dng (CPI)
%
≤ 5
B
NHÓM CHỈ TIÊU XÃ HỘI
6
Giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên so với năm trước
%
0,15
-
-
Không xây dựng ch
tiêu này từ năm 2026
7
Giảm tỷ lệ tr em dưới 5 tui bị suy dinh dưỡng
thể nhẹ cân so với năm trước
%
0,10
8
Tỷ lệ xã/phường/thị trấn đạt CQG về y tế
%
100
9
Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế
%
95,5
10
Tỷ lệ lao động tham gia BHXH bắt buộc
trên lực LLLĐ trong độ tui lao động
%
47,50
11
Tỷ lệ lao động tham gia BHXH tự nguyện
trên lực LLLĐ trong độ tui lao động
%
3,50
12
Tỷ lệ đối tượng tham gia BH thất nghiệp
trên LLLĐ trong độ tui lao động
%
45
13
Giảm số hộ nghèo so với đầu năm
Hộ
Duy trì
không có
hộ nghèo
14
Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị
%
< 3
15
Tỷ lệ lao động (đang làm việc) qua đào tạo
%
75
-
Tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng ch
%
55
16
Trường công lập đạt chuẩn quốc gia
-
Số trường CL đạt CQG công nhận mới (lần đầu)
Trường
117
-
Số trường CL đạt CQG được công nhận lại
Trường
426
17
Tỷ lệ hộ gia đình được công nhận và giữ vững
danh hiệu “Gia đình văn hóa”
%
≥ 88,0
-
-
Không xây dựng ch
tiêu này từ năm 2026
18
Tỷ lệ thôn (làng) được công nhận và giữ vững
danh hiệu “Làng văn hóa”
%
≥ 65,0
-
-
Không xây dựng ch
tiêu này từ năm 2026
19
Tỷ lệ t dân phố được công nhận và giữ vững
danh hiệu “T dân phố văn hóa”
%
≥ 75,0
-
-
Không xây dựng ch
tiêu này từ năm 2026
C
NHÓM CHỈ TIÊU ĐÔ THỊ, NÔNG THÔN, MÔI TRƯỜNG
20
Tỷ lệ hộ dân được cung cấp nước sạch
-
Khu vực đô thị
%
100
-
Khu vực nông thôn
%
100
21
Tỷ lệ rác thải sinh hoạt được thu gom
và vận chuyển trong ngày
12
TT
CHỈ TIÊU
ĐVT
Năm
2025
Quý
I
Quý
II
Ước
6T
Ước
2025
KH
2026-
2030
KH
2026
Ghi chú
-
Khu vực đô thị
%
100
-
Khu vực nông thôn
%
95-100
22
Xử lý ô nhiễm môi trường
22.1
Tỷ lệ CCN có trạm XLNT đạt tiêu chuẩn
hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng
-
Với CCN xây dựng mới
%
100
-
Với CCN, CCN làng nghề đã đi vào hoạt động
%
100
22.2
Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý
%
100
22.3
Tỷ lệ chất thải y tế nguy hại được xử lý đạt
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
%
100
22.4
Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý
%
50-55
23
Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng
%
20
24
Số xã được công nhận đạt tiêu chí NTM
-
Số xã được công nhận đạt tiêu chí
NTM nâng cao tăng thêm
xã
35
-
Số xã được công nhận đạt tiêu chí
NTM kiểu mẫu tăng thêm
xã
29
25
Tng số nhà ở và tng diện tích
nhà ở xã hội hoàn thành trong năm
-
Tng số nhà ở xã hội hoàn thành
căn
4.670
-
Tng số diện tích nhà ở xã hội hoàn thành
1.000 m2
264
* Sở Tài chính chủ tr, phi hp cc sở, ngành b sung chỉ tiêu kế hoạch năm 2026 ph hp vi Dự thảo Bo co chính trị Đại hội
XVIII của Đảng bộ Thành ph và chỉ đạo của Trung ương
Phụ lục 02: Ch tiêu kế hoạch phát triển KTXH năm 2026 (Đối với xã, phưng)
(Kèm theo Chỉ thị s /CT-UBND ngày / /2025 của Chủ tịch UBND Thành ph)
TT
Ch tiêu
ĐVT
Dự kiến
6.T 2025
Dự kiến
2025
Dự kiến KH
2026-2030
KH
2026
Ghi chú
I
Phát triển kinh tế
1
Thu ngân sách trên địa bàn
2
Thu nhập bình quân/người/tháng
3
Tng GTSX trên địa bàn
4
Doanh thu bán l hàng hóa
5
Số doanh nghiệp hoạt động/ nghìn dân
6
Số doanh nghiệp thành lập mới/ nghìn dân
II
Phát triển văn hóa, xã hội
7
Tỷ lệ tr em dưới 5 tui bị suy dinh dưỡng
8
Tỷ lệ bao phủ BHYT
9
Tỷ lệ lao động tham gia BHXH bắt buộc/ lực lượng lao động
10
Tỷ lệ lao động tham gia BHXH tự nguyện/ lực lượng lao động
11
Tỷ lệ lao động tham gia BHTN bắt buộc/ lực lượng lao động
12
Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới của Thành phố
13
Tỷ lệ hộ cận nghèo theo tiêu chí mới của Thành phố
14
Số người được giải quyết việc làm hàng năm
15
Tỷ lệ trường công lập (MN, TH, THCS) đạt chuẩn quốc gia
III
Phát triển đô thị, nông thôn và môi trưng
16
Tỷ lệ hộ dân được tiếp cận nước sạch
17
Số tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao/ kiểu mẫu
18
Số tiêu chí phường đạt chuẩn văn minh đô thị
19
Tỷ lệ rác thải được phân loại, thu gom và vận chuyển trong ngày
2
Phụ lục 03: Đề xuất nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm 2026
Của ……… (Sở, ban, ngành, UBND x, phưng)
(Kèm theo Chỉ thị s /CT-UBND ngày / /2025 của Chủ tịch UBND Thành ph)
T
T
Nhiệm vụ,
giải pháp trọng tâm
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND TP
ch đạo
Cấp trình
Thi hạn
hoàn thành
Ghi chú
1
…
2
…
3
…
…
…
…
…

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Chỉ thị 10/CT-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadChỉ thị 10/CT-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×