• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Chỉ thị 10/CT-UBND Hà Nội 2025 xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 27/06/2025 14:19 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 10/CT-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Chỉ thị Người ký: Trần Sỹ Thanh
Trích yếu: Về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT CHỈ THỊ 10/CT-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Chỉ thị 10/CT-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Chỉ thị 10/CT-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /CT-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
CHỈ THỊ
Về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
và dự toán ngân sách Nnước năm 2026
Năm 2025, tình hình thế giới biến động nhanh, phức tạp, khó lường nhiều
hơn dự báo, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn, xung đột cục bộ tiếp tục
diễn ra dưới nhiều hình thức, phức tạp quyết liệt; cạnh tranh kinh tế, chiến tranh
thương mại, đặc biệt là thay đi đột ngt chính sách thuế quan của Mỹ, triển vọng
tăng trưởng toàn cầu suy giảm
1
. Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, lực
lượng sản xuất mới, với trí tuệ nhân tạo, công nghệ số, sinh học, bán dẫn, xu thế
phát triển xanh, thông minh mở ra hội để các quốc gia đang phát triển. Tình
hình thế giới năm 2026 dự báo tiếp tục có những thay đi sâu sắc, ẩn chứa nhiều
khó khăn, thách thức.
trong nước, Chính phủ đã hoàn thành sắp xếp t chức bộ máy theo hướng
tinh, gọn, hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh thực hiện 03 đột phá chiến lược, “bộ t
trụ cột”
2
về khoa học công nghệ, hội nhập quốc tế, xây dựng, thi hành pháp luật
và phát triển kinh tế tư nhân. Các tnh, thành ph thực hiện sắp xếp bmáy theo
hình chính quyền địa phương 2 cấp, tạo không gian phát triển mới… Năm
2026 năm là diễn ra Đại hội lần thứ XIV của Đảng, t chức bầu cử đại biểu
Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, cũng là năm đầu triển khai Kế hoạch phát
triển kinh tế - hội (KTXH) 5 năm 2026-2030, bước vào Knguyên vươn mình
phát triển giàu mạnh, thịnh vượng của dân tộc, tăng trưởng hai con số ngay từ
năm 2026.
Thc hin Ch th s 14-CT/TTg ngày 28/5/2025 ca Thủ tướng Chính phủ
v việc xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH dự toán ngân sách Nhà nước năm
2026, Chủ tịch UBND Thành phố ch thị các sở, ban, ngành, MTTQ và đơn v
trc thuộc Thành phố (sau đây gọi chung các sở, ban, ngành), UBND xã,
phường, các Tng công ty trực thuộc Thành phố các cơ quan, đơn vị, t chức
sử dụng ngân sách Nhà nước (NSNN) triển khai xây dựng Kế hoạch phát triển
KTXH năm 2026, dự toán NSNN năm 2026, Kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm
2026 - 2028 với các nội dung chính sau:
1
Tháng 3/2025, OECD h dự báo tăng trưởng tn cầu năm 2025 t 3,3% xuống 3,1%; Goldman Sachs hạ dự báo ng
trưởng Mỹ năm 2025 từ 2,2% xuống 1%, Morgan Stanley h t 1,9% xuống 1,5%. Tháng 4/2025, IMF hdự o ng
trưởng toàn cầu năm 2025 xuống còn 2,8%, thp hơn 0,5 điểm % so với nhận định tớc đó, và hạ 0,3 điểm % cho
ng trưởng năm 2026, xuống còn 3%; hạ dựo tăng trưởng GDP của Mỹ xuống còn 1,8% trongm 2025, giảm
0,9 điểm phần trăm so với dự báo tớc đó, đồng thời thp hơn đáng kể mức 2,8% ca năm 2024.
2
Các ngh quyết s: 57-NQ/TW v khoa hc, công nghệ, đi mi sáng to và chuyển đi s; 59-NQ/TW v hi
nhập quốc tế trong tình hình mới; 66-NQ/TW v đi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu
cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; 68-NQ/TW v phát trin kinh tế tư nhân
10
25
6
2
A. XÂY DỰNG KHOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH NĂM 2026
I. Yêu cầu
1. Đánh giá Kế hoạch phát triển KTXH năm 2025
a) Bám sát các mục tiêu, ch tiêu, định hướng phát triển theo các Nghị quyết,
Kết luận của Thành ủy, các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố, các
Quyết định giao kế hoạch, Chương trình hành động của UBND Thành phố, Ch
th ca Ch tch UBND Thành ph.
Đi vi cc x, phưng mi: Khái quát đặc điểm (kết quả, hạn chế) vphát
trin các lnh vc kinh tế, xã hi.
b) Đánh giá đng thc cht, bảo đảm khách quan, trung thực, sát thực tiễn
so sánh với kết quả thực hiện của năm 2024 (so vi vng đồng bằng sông
Hồng, c c nếu có) về tình hình thực hiện Kế hoạch năm 2025, bao gồm: c
mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KTXH 06 tháng, ước thực hiện cả năm 2025; phân
tích, đánh giá các kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế, phân tích knguyên nhân
chủ quan và khách quan; nhiệm v, giải pháp trọng tâm, đột phá trong những
tháng cuốim để thực hiện thành công Kế hoạchm 2025.
2. Xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026
a) Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026 được xây dựng trên cơ sở đánh giá
đầy đủ, thực chất kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH năm 2025 dự
báo tình hình thế giới, trong nước ảnh hưởng đối với phát triển kinh tế xã hội các
ngành, lnh vực và cấp xã; phân tích, dự báo, chủ động các phương án, giải pháp
đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo mục tiêu tăng trưởng hai con số.
b) Mục tiêu, định hướng giải pháp phải bám sát, cụ thể hóa chủ trương,
đường lối của Đảng, các Nghị quyết, Kết luận của Trung ương Đảng, BChính
trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ và các ch đạo của Tng Bí thư, Thủ tướng
Chính phủ, yêu cầu tăng trưởng đạt hai con số từ năm 2026; bảo đảm “rõ việc -
ngưi - trch nhiệm, thẩm quyền - thi gian - kết quả” lượng hóa
được.
c) Kế hoạch của các ngành, lnh vực phải ph hợp với quy hoạch phấn
đấu đạt mục tiêu theo Quy hoạch Thủ đô; ph hợp với điều kiện thực tiễn, trình
độ phát triển của từng ngành, lnh vực; kế thừa những thành quả đạt được,
đi mới, tiếp cận xu hướng phát triển chung của thế giới, khắc phục những tồn
tại, hạn chế trong thực hiệnc nhiệm vụ phát triển KTXH.
d) Việc đề xuất các ch tiêu theo ngành, lnh vực phụ trách phải: (i) Thuộc
hệ thống ch tiêu thống kê quốc gia; (ii) Bảo đảm khả năng thu thập thông tin,
theo dõi liên tục, đánh giá định kỳ; không đề xuất các ch tiêu chuyên ngành, phức
tạp, chủ yếu phục vụ mc đích nghiên cứu; (iii) Bảo đảm tính khả thi, dễ hiểu,
khả năng so sánh với dữ liệu quá khứ; (iv) Bảo đảm tính gắn kết chặt chẽ phản
ánh trực tiếp tình nh thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu; (v) Ph hợp với
thông lệ.
Trường hợp ch tiêu đề xuất không thuộc hệ thống ch tiêu thống kê quốc gia
phải có định ngha, khái niệm, phương pháp tính ràng, ph hợp với quy định;
3
đảm bảo tính chính xác, đồng bộ, thống nhất về thông tin, số liệu thống trên
phạm vi cả nước, phục vụ công tác theo dõi, đánh giá và xây dựng kế hoạch; bảo
đảm nguồn lực thực hiện trên nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả.
e) Kế hoạch của các xã, phường phải: Ph hợp với định hướng quy hoạch,
ph hợp với điều kiện thực tiễn, trình độ phát triển của địa phương đồng thời kế
thừa những thành quả đạt được giai đoạn trước; trin khai thc hin các mc tiêu,
ch tiêu, nhim v Ngh quyết đại hội Đảng b xã/ phưng mình và góp phn thc
hin các mc tiêu, ch tiêu, nhim v ca Thành ph.
3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xây dựng báo cáo kết quả
thực hiện Kế hoạch
y dựng hthng ch tiêu Kế hoch và báo cáo định ktng, quý, năm
về kết quả thực hiện ch tiêu Kế hoch thực hiện trêni trường mạng qua: Hệ
thống thông tin o cáo của Thành phố phục vụ ch đạo, điều nh Hệ thống
quản văn bản điều hành tập trung của Thành ph.
II. Nội dung chủ yếu của Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026
Các sở, ban ngành UBND , phường căn cứ yêu cầu tại mục I phần A,
dự thảo Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026 với các nội dung chủ yếu:
1. Đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH năm 2025
Trên cơ sở tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch cập nhật đến thời điểm báo
cáo, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường t chức đánh giá ước thực hiện
kế hoạch phát triển KTXH năm 2025 trong ngành, lnh vực:
a) c sở, ban, ngành: Đánh giá theo các ngh quyết ca ND Thành
phố: S 58/NQ-HĐND ny 10/12/2024 v Kế hoch phát triển KTXH năm
2025; s 53/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 v dự toán ngân ch địa phương
phân b ngân ch cấp Thành phố m 2025; số 14/NQ-HĐND ngày
25/02/2025 v b sung kế hoch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 vi mục
tiêu tăng trưởng đt 8% trở lên; Quyết định ca UBND Thành ph số 6336/-
UBND ngày 12/12/2024 về việc giao ch tiêu Kế hoch phát triển KTXH và dự
toán thu, chi ngân sách năm 2025; Chương tnh hành động s04/CTr-UBND
ngày 14/02/2025 về thực hiện các nhim v, giải pp ch yếu thực hin Kế
hoch phát trin KTXH, d toán NSNN ci thiện môi trường kinh doanh,
ng cao năng lực cạnh tranh năm 2025; Ch th s 04/CT-UBND ngày
28/3/2025 v việc giao c ch tiêu, nhiệm v và giải pháp trọng m, đột phá
để quyếtm đt mục tiêu tăng trưởng GRDPm 2025 của Thành ph đạt 8%
trở n; các ch đo ca UBND Thành ph và kế hoch pt triển nnh, lnh
vực; trong đó, báo cáo đầy đủ việc thực hiện c mục tiêu, ch tiêu, nhim vụ
được giao (Biểu ch tiêu ch yếu tại Phụ lục 01).
b) UBND cc , phưng mi: Khái quát đặc điểm hin ti (kết quả, hạn chế)
về diện tích, dân số, các nhóm dân cư (t dân phố, làng, thôn…); thực trạng phát
triển giáo dục, y tế; vấn đề an sinh, trật tự an toàn hội; thực trạng sản xuất, kinh
doanh (doanh nghiệp, sở kinh doanh), thu, chi ngân sách; xây dựng đô thị, nông
thôn mới; sử dụng tài nguyên, đất đai, bảo vệ môi trường (Biểu ch tiêu chủ
yếu ti Ph lục 02).
4
2. Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026
Các s, ban, ngành và UBND xã, phường nghiên cu, xác định các vn đ
cơ bản ca Kế hoạch năm 2026, trong đó tp trung vào các ni dung ch yếu sau:
a) Bối cảnh kế hoạch phát triển KTXH năm 2026, nhận định, phân tích những
hội, thuận lợi, thách thức, rủi ro của bi cnh quc tế, trong nước tác động trc
tiếp thc hin mc tiêu, ch tiêu, nhim v ca ngành, lnh vực, địa phương.
b) Mục tiêu tng quát phát triển KTXH năm 2026.
c) Mục tiêu, ch tiêu ch yếu phát triển ngành, lnh vực, địa phương (Phụ lục
01); lưu ý các cân đối lớn và mục tiêu tăng trưởng 2 con s.
d) Đxuất nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu thc hin Kế hoch năm
2026 (Phụ lục 03), trong đó xác định các nhim v, gii pháp thc hiện 03 đột
phá chiến lược, bn trụ cột vkhoa học công nghệ, hội nhập quốc tế, xây dựng,
thi hành pháp luật và phát triển kinh tế tư nhân…, c th:
- Thc hin các nhim v, gii pháp v: ng dng khoa hc, công nghệ, đi
mi sáng to và chuyển đi số; phát trin kinh tế tư nhân; phát huy tối đa và làm
mới các động lực truyền thống (đầu tư công; đầu tư tư nhân; các ngành, lnh vc
kinh tế thế mạnh; thc đẩy tiêu dng, thu ht khách du lịch; đẩy mnh xuất
khẩu); thc đẩy các động lực tăng trưởng mới; cơ cấu li các ngành kinh tế, hình
thành các mô hình kinh tế mi
- Tiếp tục đi mi hình qun tr theo hướng hiện đại; xây dng và hoàn
thin t chc, b máy tinh, gn, hiệu năng, hiu lc, hiu quả; đẩy mnh phân
cp, phân quyn gn vi phân b ngun lực, nâng cao năng lực thc thi và tăng
ng kim tra, giám sát; siết cht k lut, k cương nh chính; xây dựng đội
ngũ cán b có trình độ, năng lc, phm cht đạo đức tt, có khát vọng vươn lên,
khát vng phát trin; bo v cán b dám ngh, dám làm, dám chu trách nhim vì
li ích chung.
- Trin khai thc hin Lut Th đô 2024; tiếp tc hoàn thin các chế,
chính sách phát trin KTXH theo mô hình t chc chính quyền địa phương 2 cấp;
xóa b các điểm nghn nhm tạo môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, thu
ht mi ngun lực cho đầu phát trin; ct gim các th tc hành chính không
cn thiết, tạo môi trường thông thoáng cho đầu tư, kinh doanh.
- Thc đẩy xây dng kết cu h tng kinh tế xã hội đồng b, hin đại, liên
thông; h tng số, cơ sở d liu.
- Tiếp tục đi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo, nguồn nhân lực
chất lượng cao đáp ng yêu cu phát trin; ứng dụng công nghệ thông tin
chuyển đi số trong giáo dục.
- Đảm bo an sinh, nâng cao phc li xã hi, chính sách với người có công;
chăm sóc sc khe người dân.
- Bảo đảm quốc phòng, an ninh, n định chính trị, trt t hội; kiểm soát,
giảm số vụ tai nạn giao thông, cháy, n.
- Tích cực, chủ động hợp tác phát triển với các tnh, thành phố trong cả nước
và hội nhập quốc tế.
5
B. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG DỰ TOÁN NSNN M 2026, KẾ HOẠCH
I CHÍNH - NSNN 3 M 2026-2028
I. DỰ TOÁN NSNN NĂM 2026
Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc Thành phố, UBND cấp xã và các đơn vị
liên quan tập trung xây dựng dự toán m sát mục tiêu phát triển KTXH của
địa phương, dự toán ngân sách địa phương (NSĐP) năm 2026 đảm bảo cân đối
đủ nguồn lực để thực hiện các chính sách, chế độ, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm
quyền ban hành; ưu tiên nguồn cho các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo
hiệu quả, tiết kiệm.
1. Đối với dự toán thu ngân sách nhà nước
Dự toán thu NSNN năm 2026 phải được xây dựng theo đng chính sách, chế
độ hiện hành, đảm bảo thu đng, thu đủ kịp thời các nguồn thu của NSNN, tính
toán cụ thể các yếu tố tăng, giảm dịch chuyển nguồn thu do thay đi chính sách
pháp luật về ngân sách, thuế, phí, lệ phí thực hiện lộ trình cắt giảm thuế, dự
báo tình hình kinh tế, tài chính thế giới và trong nước. Tăng cường công tác quản
lý, chống thất thu; quản hiệu quả các nguồn thu mới, quyết liệt xử nợ đọng
thuế kiểm soát chặt chẽ hoàn thuế. quan thuế, hải quan chủ trì, phối hợp
với quan tài chính, nông nghiệp môi trường, UBND cấp các đơn v
liên quan chấp hành nghiêm việc lập dự toán thu ngân sách chịu trách nhiệm
trước UBND Thành phố trong việc xây dựng dự toán thu ngân sách với yêu cầu
tích cực, sát thực tế, tng hợp đầy đủ các khoản thu ngân sách phát sinh mới trên
địa bàn. Cập nhật chế mới trong quản nguồn thu được cấp thẩm quyền
ban nh, nhất chế điều tiết các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung
ương và NSĐP.
Phấn đấu dự toán thu nội địa năm 2026 (không kể thu tiền sử dụng đất, thu
x số kiến thiết, tiền bán vốn nhà nước tại doanh nghiệp, c tức, lợi nhuận sau
thuế và chênh lệch thu, chi của Ngân hàng Nhà nước) bình quân tăng khoảng 10-
12% so với đánh giá ước thực hiện năm 2025 (đã loại trừ các yếu tố tăng, giảm
thu do thay đi chính sách), mức tăng trưởng tại từng địa phương ph hợp với
tăng trưởng kinh tế nguồn thu phát sinh tại từng địa phương. Dự toán thu từ
hoạt động xuất nhập khẩu năm 2026 tăng bình quân khoảng 5 - 7% so với đánh
giá ước thực hiện năm 2025.
Toàn bộ số thu txử lý, khai thác tài sản công theo quy định của pháp luật
về quản lý, sử dụng tài sản công (bao gồm cả thu từ cho thuê quyền khai thác,
chuyển nhượng thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng), thu từ chuyển
đi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, chuyển nhượng vốn nhà
nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp sau khi
trừ đi các chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật được tng hợp đầy đủ
và thực hiện nộp NSNN theo đng quy định của pháp luật.
2. Đối với dự toán chi ngân sách địa phương
Các sở, ban, ngành Thành ph UBND cấp xây dựng dự toán chi NSNN
năm 2026 đảm bảo các quy định của pháp luật; nguyên tắc, tiêu chí, định mức
phân b NSNN (nếu có); đáp ng yêu cầucấu lại ngân sách gắn với việc đẩy
6
mạnh sắp xếp lại t chức bộ máy, xây dựng chính quyền địa phương 02 cấp theo
các Nghị quyết Kết luận của Trung ương Bộ Chính trị; ưu tiên thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW và số 66-NQ/TW của Bộ Chính trị. Trong đó:
- Tng hợp riêng chi các nhiệm vụ theo Nghị quyết s57-NQ/TW và Nghị
quyết số 66-NQ/TW - gồm cả chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên.
- Cần cụ thể hóa mức kinh phí bố trí các lnh vực giáo dục - đào tạo dạy
nghề, khoa học, công nghệ, đi mới sáng tạo chuyển đi số, chi công tác xây
dựng pháp luật (cả chi đầu tư và chi thường xuyên) theo chủ trương của Đảng và
pháp luật của Nhà nước đối với từng lnh vực.
Quán triệt nguyên tắc công khai, minh bạch yêu cầu thực hành tiết kiệm
chống lãng phí theo Nghị quyết số 74/2022/QH15 của Quốc hội ngay từ khâu xác
định nhiệm vụ, đảm bảo việc thực hiện các nhiệm vụ thống nhất từ khâu lập dự
toán đến triển khai phân b, quản lý, sdụng NSNN; xây dựng dự toán sát khả
năng thực hiện, hạn chế tối đa việc hủy dự toán và chuyển nguồn sang năm sau.
Chủ động soát các chính ch, nhiệm vtrng lắp, sắp xếp thứ tưu tiên các
khoản chi thực hiện theo mức độ cấp thiết, quan trọng và khả năng triển khai thực
hiện năm 2026. Ch trình cấp thẩm quyền ban hành chính ch, đề án, nhiệm
vụ mới khi thực scần thiết nguồn bảo đảm; xác định các khoản giảm chi
thường xuyên chi đầu gắn với việc sắp xếp đơn vị hành chính các cấp
xây dựng mô hình tchức chính quyền địa phương 02 cấp; dkiến đầy đủ nhu
cầu kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ, nhiệm vụ mới đã được cấp thẩm
quyền quyết định hoặc cho chủ trương.
Căn cứ dự toán chi cân đối NSĐP năm 2026; trên sở định hướng mục tiêu
của kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2026 - 2030 mục tiêu, nhiệm vụ phát
triển KTXH năm 2026 của địa phương; nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân b
NSNN (nếu có) các chế độ, chính sách do Trung ương, Thành phố ban hành
theo thẩm quyền, UBND cấp chủ động xây dựng dự toán chi NSĐP, chi tiết
từng lnh vực chi theo đng chủ trương của Đảng và pháp luật của nhà nước.
Trong đó, lưu ý một số nội dung sau:
2.1. Đối với chi đầu tư phát triển
Bám sát các mục tiêu, định hướng phát triển tại Chiến lược phát triển KTXH,
dự kiến Kế hoạch phát triển KTXH 05 năm 2026 2030, định hướng xây dựng
Kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026 2030 của quốc gia Thành phố,
Nghị quyết số 07-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15
ngày 07/02/2025 của Ủy ban Thường vQuốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu
chí và định mức phân b vốn đầu tư công nguồn NSNN nhà nước giai đoạn 2026
- 2030, Ch thị số 25/CT-TTg ngày 08/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc
lập kế hoạch đầu công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030, các quy hoạch quốc
gia, ngành, lnh vực, vng giai đoạn 2021 2030 các quy hoạch Thủ đô đã
được cấp thẩm quyền phê duyệt, Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày
04/10/2024 của HĐND Thành phố về định hướng Kế hoạch đầu công 5 năm
2026-2030 thành phố Hà Nội.
7
Xây dựng kế hoạch phải ph hợp với quy định của pháp luật, khả năng cân
đối của NSNN trong năm; Kế hoạch đầu công vốn NSNN năm 2026 bố trí cho
các nhiệm vụ, dự án ph hợp với khả năng thực hiện, giải ngân của từng dự án.
2.2. Đối với chi thường xuyên
Trong xây dựng dự toán chi thường xuyên năm 2026, yêu cầu các sở, ban,
ngành, đoàn thể thuộc Thành phố và UBND cấp xã lưu ý một số nội dung sau:
- Đảm bảo điều kiện tốt nhất để t chức bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân
các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2030 và bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XVI; thực hiện
tinh giản biên chế gắn với cấu lại đội ngũ công chức, viên chức, sắp xếp, tinh
gọn bộ máy; thực hiện nghiêm các quy định vthực hành tiết kiệm, chống lãng
phí, kiên quyết cắt giảm các khoản chi thường xuyên không thực sự cần thiết, cấp
bách.
- Các đơn vsự nghiệp công lập xây dựng dự toán chi thường xuyên gắn việc
sắp xếp, tinh gọn bộ máy trên cơ sở định hướng tại Nghị quyết số 19-NQ/TW của
Hội nghị Trung ương 6 Khóa XII, các ch đạo của Trung ương, Thành phốcác
văn bản pháp luật, văn bản hướng dẫn về chế tự chủ tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập.
- Các cơ quan, đơn vị căn cứ vào chế độ tiền lương, lương hưu, trợ cấp đối
với người công, các chính sách an sinh hội được cấp thẩm quyền quyết
định thực hiện trong năm 2025, soát, lập dự toán cho năm 2026, chi tiết quỹ
lương, các khoản đóng góp, các chính sách, chế độ chi cho con người, kèm theo
mức tăng, giảm cụ thể; các kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế (nếu có).
2.3. Đối với các chương trình mục tiêu quốc gia
Căn cứ chủ trương đầu từng chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện
trong giai đoạn 2026 2030, các quy định có liên quan và hướng dẫn của các bộ
chủ chương trình, các quan được giao chủ quản chương trình tại Thành phố
xây dựng dự toán chi ngân sách địa phương (bao gồm chi đầu phát triển, chi
thường xuyên) năm 2026 thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia theo phân
cấp, chi tiết theo từng cơ quan, đơn vị và xã, phường, theo từng nội dung, tiểu dự
án, dự án thành phần (kèm theo thuyết minh chi tiết) theo quy định.
2.4. Việc xây dựng dự toán số bội chi/bội thu, kế hoạch vay, trả nợ gốc
trả nợ lãi, phí của NSĐP thực hiện theo đng quy định của Luật NSNN, Luật Quản
nng các văn bản hướng dẫn. Đồng thời, thực hiện đánh giá đầy đủ c
động của việc vay nợ NSĐP, nhu cầu huy động vốn cho đầu phát triển, đánh
giá lựa chọn nguồn vốn vay ph hợp khả năng trả nợ trong trung hạn của NSĐP
trước khi đề xuất các khoản vay mới.
2.6. Về chi NSNN cho các doanh nghiệp vốn nhà nước thực hiện theo
pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu vào sản xuất, kinh doanh tại
doanh nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan.
II. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NSNN 03 NĂM 2026-2028
Trên cơ sở dự thảo các văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của
Đảng; các Nghị quyết Kết luận của Trung ương và Bộ Chính trị về cấu lại
8
ngân sách, nợ công, tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế, đi mới các đơn vị sự
nghiệp công lập, cải cách tiền lương bảo hiểm hội, sắp xếp đơn vị hành
chính các cấp và xây dựng mô hình t chức chính quyền địa phương 02 cấp; căn
cứ pháp luật về NSNN, đầu công, nợ công quy định của pháp luật liên
quan, định hướng Kế hoạch tài chính 5 năm giai đoạn 2026-2030 của Thành phố
trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định:
(1) Chi cục Thuế khu vực I, Chi cục Hải quan khu vực I xây dựng kế hoạch
thu ngân sách 03 năm 2026-2028 gửi Sở Tài chính để tng hợp.
(2) Cc quan, đơn vị dton cấp I thuộc Thành ph thực hiện lập kế
hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2026 - 2028 thuộc phạm vi quản lý
gửi Sở Tài chính để tng hợp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị
định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ hướng dẫn của Bộ Tài
chính tại Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07/7/2017.
(3) UBND các x, phưng xây dựng kế hoạch chi tiết, đề xuất số b sung
mục tiêu từ ngân sách cấp Thành phố cho ngân sách xã, phường trong thời gian
03 năm 2026 - 2028, chi tiết theo từng năm từng nhiệm vụ, chương trình, dự
án, gửi Sở Tài chính để tng hợp.
(4) Sở Tài chính triển khai xây dựng kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước
03 năm 2026 - 2028 của Thành phố trên cơ sở tng hợp kế hoạch phát triển kinh
tế xã hội, kế hoạch thu chi NSNN 03 năm 2026 - 2028 do Chi cục Thuế khu vực
I, Chi cục Hải quan khu vực I và các cơ quan, đơn vị dtoán cấp I thuộc Thành
phố, UBND các xã, phường xây dựng.
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban ngành:
a) Hướng dẫn và ch đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc xây dựng Kế hoạch
phát triển KTXH năm 2026 của ngành mình; hướng dẫn và ch đạo các quan,
đơn vị xây dựng Dự toán NSNN năm 2026, Kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm
2026-2028 Kế hoạch đầu công năm 2026 của đơn vị mình, tng hợp báo cáo
cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo đng quy định và hướng dẫn của Sở
Tài chính.
b) n cứ các Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc phê duyệt biên chế
công chức hưởng lương từ NSNN của các cơ quan, t chức hành chính Nhà nước
của Thành phố, biên chế hội quần chng được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ
Thành phố, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, MTTQ và đơn vị
trc thuộc Thành phố UBND các xã, phường khẩn trương xác định biên chế
năm 2026, các năm 2027 - 2028 của các cơ quan, t chức, đơn vị sự nghiệp công
lập, các hội thuộc phạm vi quản gắn với việc sắp xếp, tinh gọn bộ máy làm cơ
sở đề xuất dự toán NSNN năm 2026, kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2026 -
2028, gửi quan tài chính các cấp để tng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân trình
Hội đồng nhân dân cng cấp quyết định theo quy định của Luật NSNN.
c) Cập nhật bộ ch tiêu tng hợp báo cáo định kvề KTXH phục vụ công tác
ch đạo, điều hành của UBND Thành phố.
9
2. UBND các xã, phưng:
a) Ch đạo phòng chuyên môn xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH năm
2026 của địa phương mình gi các s, ngành chuyên môn và tng hợp theo hướng
dn ca S Tài chính; hướng dẫn ch đạo các quan, đơn vxây dựng Dự
toán NSNN năm 2026, Kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2026-2028 Kế
hoạch đầu công năm 2026, tng hợp báo cáo cấp thẩm quyền xem xét, quyết
định theo đng quy định và hướng dẫn của Sở Tài chính.
b) Xây dng h thng sở d liu phát trin KTXH để theo dõi, đánh giá
quá trình thc hin.
3. Chi cục Thống kê thành ph Nội: Cung cấp số liệu GRDP chi tiết
các ngành của Thành phố theo các quý năm 2025; hệ thống số liệu thống
cấp tnh để phục vụ xây dựng kịch bản tăng trưởng kinh tế các ch tiêu phát
triển năm 2026.
4. Sở Tài chnh:
a) Căn cứ ng dn ca B Tài chính và các quy định Luật Ngân sách nhà
nước và Luật Đầu công để hướng dẫn cụ thể về nội dung, hệ thống ch tiêu (cp
Thành ph và cp xã) tiến độ xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026;
Xây dựng Đề cương báo cáo "Tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH
năm 2025, dự kiến Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026 của Thành phố"; xây
dựng Dự toán NSNN năm 2026, Kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2026-2028
và Kế hoạch đầu tư công năm 2026.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành tính toán, xây dựng các phương
án tăng trưởng kinh tế năm 2026, tng hợp các cân đối lớn tng hợp dự thảo
Báo cáo "Tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH năm 2025, dự kiến Kế
hoạch phát triển KTXH năm 2026 của Thành phố" gửi UBND Thành phố.
5. c Tng ng ty nhà c trực thuộc Thành ph: o o Kế hoạch sản
xut và kinh doanh m 2026 của đơn vcho c cơ quan đi diện chsở hu.
Chủ tịch UBND Thành phố yêu cầu Giám đốc c sở, ban ngành; Chủ tịch
UBND các , phường; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tng Giám đốc các Tng
Công ty nhà nước; Thủ trưởng các quan, đơn vị, t chức sử dụng NSNN
trách nhiệm t chức thực hiện Ch thị này./.
Nơi nhận:
- Thường trực Thành uỷ; (để
- Thường trực ND Thành phố; b/c)
- Chủ tịch UBND TP;
- Các Phó Chủ tịch UBND TP;
- Các sở, ban ngành, Tng Cty, hội, đoàn thể TP;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: CVP, các PCVP, các PCM;
- Lưu: VT, KT
Phg.
39469
10
Ph lc 01: Ch tiêu kế hoch phát trin KTXH năm 2026 (Đối vi s, ban, ngành)
(Kèm theo Chỉ thị s /CT-UBND ngày / /2025 của Chủ tịch UBND Thành ph)
TT
CHỈ TIÊU
ĐVT
Năm
2025
Quý
I
Quý
II
Ước
6T
Ước
2025
KH
2026-
2030
KH
2026
Ghi chú
A
NHÓM CHỈ TIÊU KINH TẾ
1
Tăng trưởng GRDP
%
8,00
1.1
Nông, lâm nghiệp, thủy sản
%
3,10
1.2
Công nghiệp và Xây dựng
%
7,72
-
Công nghiệp
%
7,02
-
Xây dng
%
8,85
1.3
Dịch vụ
%
8,58
-
Bán buôn và bán l; sa cha ô tô, mô tô,
xe máy và xe có động cơ khác
%
8,79
-
Vận tải kho bãi
%
7,86
-
Dch v lưu tr và ăn uống
%
9,07
-
Thông tin và truyn thông
%
7,67
-
Hoạt động tài chính, ngân hàng và bo him
%
7,94
-
Hoạt động kinh doanh bt động sn
%
6,78
-
Hoạt động chuyên môn, khoa hc và công ngh
%
8,17
-
Hoạt động hành chính và dch v h tr
%
18,20
-
Hoạt động của ĐCS, t chc CT-XH,
qun lý nhà nước, ANQP; bảo đảm XH bt buc
%
10,00
-
Giáo dc và đào to
%
8,26
-
Y tế và hoạt động tr gip xã hi
%
6,90
-
Ngh thuật, vui chơi và gii trí
%
10,54
-
Hoạt động dch v khác
%
3,54
-
Hoạt động làm thuê các công vic trong
các h GĐ, sản xut SP vt cht
và dch v t tiêu dng ca h
%
7,40
1.4
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
%
5,66
2
GRDP/ người
Tr. đồng
175,0
3
Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn (giá h.h.)
Tỷ đồng
622,7
-
Tăng trưởng
%
13,5
4
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá
Triệu USD
20.470
-
Kim ngạch xuất khẩu hàng ho tăng
%
7,0
11
TT
CHỈ TIÊU
ĐVT
Năm
2025
Quý
I
Quý
II
Ước
6T
Ước
2025
KH
2026-
2030
KH
2026
Ghi chú
5
Ch số giá tiêu dng (CPI)
%
≤ 5
B
NHÓM CHỈ TIÊU XÃ HỘI
6
Giảm tỷ lệ sinh con th 3 trở lên so với năm trước
%
0,15
-
-
Không xây dựng ch
tiêu này từ năm 2026
7
Giảm tỷ lệ tr em dưới 5 tui bị suy dinh dưỡng
thể nhẹ cân so với năm trước
%
0,10
8
Tỷ lệ xã/phường/th trấn đạt CQG v y tế
%
100
9
Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế
%
95,5
10
Tỷ lệ lao động tham gia BHXH bắt buộc
trên lực LLLĐ trong độ tui lao động
%
47,50
11
Tỷ lệ lao động tham gia BHXH tự nguyện
trên lực LLLĐ trong độ tui lao động
%
3,50
12
Tỷ lệ đối tượng tham gia BH thất nghiệp
trên LLLĐ trong độ tui lao động
%
45
13
Giảm số hộ nghèo so với đầu năm
Hộ
Duy trì
không có
hộ nghèo
14
Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị
%
< 3
15
Tỷ lệ lao động (đang làm việc) qua đào tạo
%
75
-
Tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng ch
%
55
16
Trường công lập đạt chuẩn quốc gia
-
S trường CL đạt CQG công nhận mới (lần đầu)
Trường
117
-
S trường CL đạt CQG được công nhận lại
Trường
426
17
Tỷ lệ hộ gia đình được công nhận và giữ vững
danh hiệu “Gia đình văn hóa”
%
≥ 88,0
-
-
Không xây dựng ch
tiêu này từ năm 2026
18
T l thôn (làng) được công nhận và giữ vững
danh hiệu “Làng văn hóa”
%
≥ 65,0
-
-
Không xây dựng ch
tiêu này từ năm 2026
19
Tỷ lệ t dân phố được công nhận và giữ vững
danh hiệu “T dân phố văn hóa”
%
≥ 75,0
-
-
Không xây dựng ch
tiêu này từ năm 2026
C
NHÓM CHỈ TIÊU ĐÔ THỊ, NÔNG THÔN, MÔI TRƯỜNG
20
Tỷ lệ hộ dân được cung cấp nước sạch
-
Khu vực đô thị
%
100
-
Khu vực nông thôn
%
100
21
Tỷ lệ rác thải sinh hoạt được thu gom
và vận chuyển trong ngày
12
TT
CHỈ TIÊU
ĐVT
Năm
2025
Quý
I
Quý
II
Ước
6T
Ước
2025
KH
2026-
2030
KH
2026
Ghi chú
-
Khu vực đô thị
%
100
-
Khu vực nông thôn
%
95-100
22
Xử lý ô nhiễm môi trường
22.1
Tỷ lệ CCN có trạm XLNT đạt tiêu chuẩn
hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng
-
Với CCN xây dựng mới
%
100
-
Với CCN, CCN làng nghề đã đi vào hoạt động
%
100
22.2
Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý
%
100
22.3
Tỷ lệ chất thải y tế nguy hại được xử lý đạt
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia v môi trường
%
100
22.4
Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý
%
50-55
23
Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng
%
20
24
Số xã được công nhận đạt tiêu chí NTM
-
Số xã được công nhận đạt tiêu chí
NTM nâng cao tăng thêm
35
-
Số xã được công nhận đạt tiêu chí
NTM kiểu mẫu tăng thêm
29
25
Tng số nhà ở và tng diện tích
nhà ở xã hội hoàn thành trong năm
-
Tng số nhà ở xã hội hoàn thành
căn
4.670
-
Tng số diện tích nhà ở xã hội hoàn thành
1.000 m2
264
* S Tài chính ch tr, phi hp cc s, ngành b sung ch tiêu kế hoch năm 2026 ph hp vi D tho Bo co chính tr Đại hi
XVIII của Đảng b Thành ph và ch đạo của Trung ương
Ph lc 02: Ch tiêu kế hoch phát triển KTXH năm 2026 (Đối vi xã, phưng)
(Kèm theo Chỉ thị s /CT-UBND ngày / /2025 của Chủ tịch UBND Thành ph)
TT
Ch tiêu
ĐVT
D kiến
6.T 2025
D kiến
2025
D kiến KH
2026-2030
KH
2026
Ghi chú
I
Phát trin kinh tế
1
Thu ngân sách trên địa bàn
2
Thu nhập bình quân/người/tháng
3
Tng GTSX trên địa bàn
4
Doanh thu bán l hàng hóa
5
S doanh nghip hoạt động/ nghìn dân
6
S doanh nghip thành lp mi/ nghìn dân
II
Phát triển văn hóa, xã hội
7
T l tr em dưới 5 tui b suy dinh dưỡng
8
T l bao ph BHYT
9
T l lao động tham gia BHXH bt buc/ lực lượng lao động
10
T l lao động tham gia BHXH t nguyn/ lực lượng lao động
11
T l lao động tham gia BHTN bt buc/ lực lượng lao động
12
T l h nghèo theo tiêu chí mi ca Thành ph
13
T l h cn nghèo theo tiêu chí mi ca Thành ph
14
S người được gii quyết việc làm hàng năm
15
T l trường công lập (MN, TH, THCS) đạt chun quc gia
III
Phát triển đô thị, nông thôn và môi trưng
16
T l h dân được tiếp cận nước sch
17
S tiêu chí xã đạt chun nông thôn mi nâng cao/ kiu mu
18
S tiêu chí phường đạt chuẩn văn minh đô thị
19
T l rác thải được phân loi, thu gom và vn chuyn trong ngày
2
Phụ lục 03: Đề xuất nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm 2026
Của ……… (Sở, ban, ngành, UBND x, phưng)
(Kèm theo Chỉ thị s /CT-UBND ngày / /2025 của Chủ tịch UBND Thành ph)
T
T
Nhiệm vụ,
giải pháp trọng tâm
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND TP
ch đạo
Cấp trình
Thi hạn
hoàn thành
Ghi chú
1
2
3

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Chỉ thị 10/CT-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×