• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Chỉ thị 06/CT-UBND Thanh Hóa xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách 2026

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 01/07/2025 14:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 06/CT-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Chỉ thị Người ký: Đỗ Minh Tuấn
Trích yếu: Về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT CHỈ THỊ 06/CT-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Chỉ thị 06/CT-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Chỉ thị 06/CT-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hnh phúc
Số: /CT-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
CHỈ THỊ
V xây dựng kế hoch phát trin kinh tế - xã hội
và dự toán ngân ch nhà nước năm 2026
Năm 2025, nh hình thế giới biến đng phức tạp, khó ờng, nhiều khó
khăn, thách thc, đặc biệt là chính sách thuế quan của Mvà cạnh tranh chiến
ợc nước lớn, triển vng tăng trưởng toàn cầu suy giảm; khoa hc công nghệ, đi
mới sáng tạo, trí tunhân tạo phát triển mạnh mẽ, mang lại cả cơ hi và thách thức
đi với các quc gia. Trong nước, cuộc cách mạng tinh gọn tổ chc b máy hành
chính và xây dựng hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp được thực
hiện quyết liệt; đẩy mạnh c đt phá chiến ợc góp phần tạo đng lực mạnh m
đưa đất nước phát triển.
Năm 2026 năm diễn ra Đại hội lần th XIV của Đảng, tổ chức bầu cử đại
biểu Quc hi, Hi đng nhân dân c cấp, ng năm đầu triển khai kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hi 5 năm 2026 - 2030; nền kinh tế trong nước, trong tỉnh
bên cạnh nhng thuận lợi là cơ bản, dự báon tiếp tục gặp nhiều khó khăn, thách
thức. Để t chức thực hiện tt Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/5/2025 của Th
ớng Chính ph vxây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - hi và d toán ngân
sách nhà nước (NSNN) năm 2026, đòi hỏi các cấp, c ngành không ngừng đi
mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, phát huy thành quả đã đạt được, tận dng tối đa
tiềm năng, thế mạnh, tiếp tc khắc phc nhng hạn chế, yếu kém, vượt qua các
khó khăn, thách thc, tạo tiền đthuận lợi cho kinh tế - hi của tỉnh phát triển
mạnh mẽ trong giai đoạn tới; trong bi cảnh đó, Chủ tịch UBND tỉnh u cầu
Giám đốc các sở, Trưởng c ban, nnh, đơn v cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các xã,
phường khẩn trương xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hi d toán ngân
sách nhà nước năm 2026 với các u cầu, nhiệm v ch yếu như sau:
I. NHIỆM VXÂY DỰNG K HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH T- XÃ HỘI
M 2026
1. Yêu cầu của kế hoch phát trin kinh tế - xã hi năm 2026
1.1. Đi với đánh giá kế hoch kinh tế - xã hi năm 2025
a) Bám sát c mục tiêu, ch tiêu, định hướng phát triển đề ra tại kế hoạch
phát triển kinh tế - hội 5 năm 2021 - 2025 và theo các nghị quyết, kết luận của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng, B Chính trị; các nghị quyết của Quc hi,
Chính phủ; quyết định, chth của Th tướng Chính ph; các nghquyết của Ban
Chấp hành Đảng b và HĐND c cấp về phát triển kinh tế - hội năm 2025.
b) Đánh giá thực chất, bảo đảm nh khách quan, trung thực, sát thực tiễn v
06
18 6
2
nh hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - hi năm 2025, so sánh với năm
2024 và c năm 2021 - 2024, bao gm: các mc tiêu, nhiệm v vphát triển kinh
tế - xã hội 6 tháng đầu năm và ước thực hiện cả năm 2025; phân ch, đánh giá
nhng kết quđạt được trong xây dựng thể chế, phát triển kinh tế, hi, kết cấu
h tầng, môi trường, cải cách hành chính, phát triển kinh tế nhân, khoa hc
công nghệ, đi mới sáng tạo, chuyển đi số, quc phòng, an ninh...; các tn tại,
hạn chế, trong đó phân ch k các nguyên nhân ch quan và khách quan; xác định
các nhiệm v, giải pháp trọng tâm, đột phá trong nhng tháng cuối năm đ hoàn
thành kế hoạch năm 2025.
1.2. Đối với xây dựng kế hoch phát triển kinh tế - xã hi năm 2026
a) Kế hoạch phát triển kinh tế - hi năm 2026 phải được y dựng trên
sở đánh giá đầy đ, chính c, khách quan tình hình, dkiến kết qu thực hiện
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hi năm 2025 và dbáo nh hình thế giới, trong
nước, trong tỉnh; phân ch, dbáo, chủ đng phương án, kịch bản, giải pháp đng
b, trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo mục tiêu tăng trưởng hai con số.
b) Mục tiêu, định hướng và giải pháp phải bám sát chủ trương, đường lối
của Đảng, các Ngh quyết, Kết luận của Trung ương Đảng, B Chính trị, Ban Bí
thư, Quc hi, Chính ph; phải tính phấn đấu cao, đảm bảo nh khthi, phù
hợp với khnăng thc hiện của các cấp, các ngành, gắn với khả năng cân đi, huy
đng và sử dng hiệu qucác nguồn lực; đng thời, đảm bảo nời,
việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, thời gian, kết quả” và lượng hóa được.
c) Kế hoạch của các nnh, địa phương, đơn vị phải phù hợp với Nghị quyết
số 58-NQ/TW của B Chính trị v xây dựng phát triển tỉnh Thanh Hóa đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, quy hoạch tỉnh, phấn đấu đạt mục tiêu theo kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hi 5 năm giai đoạn 2026 - 2030 ca tỉnh; phù hợp
với đặc điểm, trình đ phát triển của từng nnh, từng địa phương; bám sát dự
báo, đánh giá nh hình, bi cảnh quc tế, trong nước và trong tỉnh trong thời gian
tới; đồng thời, đảm bảo kế thừa, phát huy những thành qu đã đạt được, đổi
mới tiếp thu, tiếp cận xu hướng phát triển chung của khu vực và thế giới, ng
như khắc phc những tồn tại, hạn chế trong thực hiện các nhiệm v phát triển kinh
tế - hi.
d) Việc đề xuất các chtiêu theo nnh, nh vực phải: (i) Thuộc hệ thống
chỉ tiêu thống kê quc gia; tờng hợp chtiêu đề xuất không thuc hthống ch
tiêu thng kê quc gia phải định nghĩa, khái niệm, phương pháp nh ràng,
phù hợp với quy định, bảo đảm tính chính xác, đng bộ, thống nhất về thông tin,
số liệu thống kê trên phạm vi cả nước, phc v tốt công tác theo dõi, đánh giá và
xây dng kế hoạch; bảo đảm nguồn lực thực hiện trên nguyên tắc tiết kiệm và hiệu
quả; (ii) bảo đảm khnăng thu thập thông tin, theo dõi liên tục, đánh giá định kỳ;
không đ xuất các ch tiêu chun nnh phức tạp, chủ yếu phc vụ mục đích
nghiên cứu; (iii) bảo đảm tính kh thi, dhiểu, khnăng so sánh với dữ liệu
quá kh; (iv) bảo đảm tính gắn kết chặt chẽ và phản ánh trực tiếp nh hình thực
hiện c nhiệm vụ, giải pháp ch yếu; (v) phù hợp với thông lệ quc tế.
3
2. Ni dung chyếu của kế hoch phát trin kinh tế - xã hội năm 2026
c ngành, đa phương, đơn vị căn cứ yêu cầu tại khoản 1 mc I nêu trên,
xây dng báo o kế hoạch phát triển kinh tế - hi năm 2026 với các nội dung
chủ yếu sau:
2.1. Đánh giá nh hình thc hiện kế hoch phát triển kinh tế - xã hi
năm 2025
Trên sở nh hình, kết qu thực hiện 6 tháng đầu năm, c ngành, địa
phương, đơn vị tổ chc đánh giá ước thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế -
hội năm 2025 trên tất c các ngành, nh vc được phân công theo dõi, quản .
Ni dung đánh giá phải đầy đ, thực chất, chính xác các kết quả đạt được ặc biệt
cần nêu thành tựu ni bật, thành tựu mới; so sánh với kết qu thực hiện năm
2024); những khó khăn, hạn chế và nguyên nhân cụ thể đcó biện pháp khắc
phục; t đó rút ra bài học kinh nghiệm trong thực hiện kế hoạch năm 2025. Cụ thể:
a) Các sở, ban, ngành, đơn vcấp tỉnh theo chc năng, nhiệm vụ được giao,
đánh giá đầy đủ c mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết số 592/NQ-HĐND
ngày 14/12/2024 của HĐND tỉnh vkế hoạch phát triển kinh tế - hi năm 2025,
Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 01/01/2025 của UBND tỉnh ban hành kế hoạch
hành động thực hiện Nghquyết của Chính ph, Nghị quyết của Tỉnh y, HĐND
tỉnh v nhiệm v phát triển kinh tế - hi, quc phòng - an ninh năm 2025,
Quyết định số 02/QĐ-UBND ngày 01/01/2025 của UBND tỉnh vviệc ban hành
Chương trình công tác năm 2025 của UBND tỉnh và Công văn số 3566-KL/TU
ngày 04/6/2025 của Ban Thường v Tỉnh y; báo cáo đầy đ việc thực hiện c
chỉ tiêu được giao tại Ph lục kèm theo. Trong đó, tập trung đánh giá một số vấn
đề trọng m sau:
- Kết qutriển khai thực hiện Nghquyết số 58-NQ/TW ny 05/8/2020 của
B Chính trị; Ngh quyết số 37/2021/QH15 ngày 13/11/2021 của Quc hội; Nghị
quyết Đại hội đại biểu Đảng b tỉnh lần thứ XIX, nhiệm k 2020 - 2025. Tình hình
triển khai thực hiện quy hoạch và kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa
thời k 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa,
tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040; kết luận của Th ớng Chính ph tại bui làm
việc với lãnh đạo tỉnh; phê duyệt kế hoạch sử dng đất năm 2025 cấp huyện; việc
đẩy nhanh tiến đ lập, thẩm định, trình phê duyệt các quy hoạch phân khu chức
năng, quy hoạch chi tiết xây dng; rà soát, điều chỉnh nhng bất cập, chưa thống
nhất giữa các loại quy hoạch, tạo thuận lợi cho việc thu hút đầu.
- Tập trung rà soát, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, điểm nghẽn vth
chế, chế, chính sách thuc thẩm quyền của tỉnh, tạo chuyển biến thực sự nét
trên các nh vực, trọng tâm là th tục đầu kinh doanh, tiếp cận đất đai, giải
phóng mặt bằng, giao đất, cho thuê đất, nh tiền sử dng đất, chất ợng nguồn
nhân lực... soát, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật thuc thẩm quyền
của tỉnh vquy định chi tiết một số điều của c luật mới ban hành; đồng thời, tập
trung giải quyết nhng vướng mắc phát sinh trong quá trình thc hiện các văn bản
quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh.
4
- c nhiệm v, giải pháp tiếp tục m mới c đng lực ng trưởng truyền
thống đầu tư, tiêu dùng và xuất khẩu; thúc đẩy các đng lực tăng trưởng mới,
nhất chuyển đi số, chuyển đi xanh, khoa hc công nghệ, đi mới sáng tạo, tạo
nền tảng phát triển hình kinh tế xanh, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia
sẻ; thúc đẩy cấu lại nền kinh tế gắn với đi mới hình tăng trưởng, nâng cao
năng suất, chất ợng, hiệu qu và sức cạnh tranh của nền kinh tế; kết quphát
triển các ngành kinh tế thuc khu vực: nông, lâm nghiệp và thủy sản, ng nghiệp
- y dựng, dch v.
- Kết quthực hiện các biện pháp quản lý thu, chng thất thu, giảm nợ đng
thuế; quản chặt ch vic sử dng chi nn sách nhà nước để tập trung nguồn lực
phc vụ cho đầu phát triển và các nhiệm vụ cấp bách. Việc rà soát, kiểm kê, xử
lý, sắp xếp tài sản công, nhất cơ sở nhà, đất tại các đơn vị sáp nhập.
- Công tác ci thiện mạnh mẽ i trường đầu tư kinh doanh nâng cao
năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Công tác cải cách hành chính; việc cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính. Duy trì cải thiện các chỉ số thành phần xếp
hạng tốt, tập trung khắc phc những chsố thành phần xếp hạng thấp của c
chỉ số: PCI, PAPI, PAR INDEX, SIPAS. Hiệu quhoạt đng công c đi ngoại
và xúc tiến đầu , thu hút đầu trực tiếp; nâng cao hiệu ququản vn đầu
công; tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu quc gia.
- Xây dựng h thống kết cấu h tầng theo hướng đồng bộ, hiện đại; đẩy
nhanh tiến đ thc hiện các công trình giao thông lớn, trọng điểm tạo thành mạng
ới giao thông hợp lý, kết ni thuận lợi trong và ngoài tỉnh, kết ni các vùng,
trung m kinh tế đng lực. Phát triển htầng khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, hạ tầng đô thị, htầng du lịch, htầng điện, htầng nông nghiệp,
nông thôn, thích ứng với biến đi khí hậu; phát triển đô thị xanh, thông minh, hiện
đại, thân thiện với môi trường...
- Tình hình triển khai thc hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW của Ban Chấp
hành Trung ương về phát triển kinh tế nhân trên địa bàn tỉnh; kết quả phát triển
doanh nghiệp các giải pháp phát triển doanh nghiệp, phát triển kinh tế nhân
thành một trong nhng đng lực quan trọng nhất cho tăng trưởng.
- Kết qu triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ny 22/12/2024
của B Chính trị vđt phá phát triển khoa hc, ng nghệ, đi mới sáng tạo và
chuyển đi số quc gia, Ngh quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/2/2025 của Quc
hi vthí điểm mt số chế, chính sách đặc thù tạo đt phá phát triển khoa hc,
công nghệ, đi mới sáng tạo và chuyển đi số quc gia, Nghị định số
88/2025/NĐ-CP ngày 13/4/2025 của Chính ph quy định chi tiết và hướng dẫn
một số điều của Nghị quyết số 193/2025/QH15.
- Phát triển các nh vực văn hóa, bảo đảm gắn kết hài hòa giữa phát triển
kinh tế; đổi mới n bản, toàn diện giáo dc và đào tạo, nâng cao chất ợng giáo
dc đại trà, duy trì chất ợng go dc i nhn; tăng cường c điều kiện về đi
ngũ nhà giáo, sở vật chất, thiết bdạy hc, từng bước khắc phc tình trạng thừa
thiếu, giáo viên tại các địa phương; nâng cao chất ợng hthống chính sách xã
5
hi, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần sức khe của Nhân dân;
công tác phát triển thị trường lao đng linh hoạt, hiệu quả, hi nhập quc tế.
- Tăng cường quản lý i ngun và bảo vi trường; thực hiện đng bộ,
hiệu qucác chế, chính sách, giải pháp ch đng ứng phó với biến đi khí hậu,
phòng, chống thiên tai; đảm bảo an ninh ngun nước.
- Công tác sắp xếp t chức bộ máy chính tr, xây dựng hình chính
quyền địa phương 02 cấp theo chủ trương của B Chính trị, Ban Bí thư. Nâng
cao chất lượng đi ncán b, ng chức, vn chức; thu hút và trng dng nhân
i; khuyến khích và bảo vcán b năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám
chịu trách nhiệm vì lợi ích chung; tinh giản biên chế, siết chặt k luật, kcương
hành chính.
- Củng cố quc phòng, an ninh, givng an ninh chính trị, trật tự, an toàn
xã hi, nâng cao hiệu qu ng tác đi ngoại, hội nhập quc tế, giữ vng môi
trường hòa bình,n định và thuận lợi cho kinh tế - xã hi phát triển.ng cao chất
ợng và hiệu qung tác tiếp công dân, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố o,
phòng chng tham nhũng, ng phí, tiêu cực.
b) c , phường (sau sắp xếp) căn cứ hướng dẫn liên quan và tình hình
thực tế của địa phương đđánh giá nh hình phát triển kinh tế - hi năm 2025.
2.2. Kế hoch phát triển kinh tế - xã hi năm 2026
Các nnh, địa phương, đơn vcần nghiên cứu, xác định các vấn đề cơ bản,
cốt lõi, trọng yếu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hi năm 2026, tập trung vào
các nội dung ch yếu sau:
a) Bối cảnh xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hi năm 2026, bao
gm nhận định, phân ch những hội, thuận lợi, thách thức, rủi ro của bi cảnh
trong nước, khu vực quc tế tác đng đến việc xây dựng và thực hiện các mục
tiêu phát triển kinh tế - hi.
b) Mc tiêu tổng quát của kế hoạch phát triển kinh tế - hi năm 2026.
c) Chỉ tiêu ch yếu; trong đó tập trung n đi c chtiêu ch yếu phù hợp
với tình hình thực tiễn và hthống chỉ tiêu ch yếu vkinh tế - hi trong Báo
cáo chính trị Đại hội Đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2025 - 2030 đã được Ban Thường
v Tỉnhy thống nhất tại Kết luận số 3566-KL/TU ngày 04/6/2025.
d) Các định hướng, nhiệm vụ ch yếu
Định hướng, nhiệm vụ chủ yếu năm 2026 của các ngành, đa phương, đơn
vphải đảm bảo thống nhất với định hướng phát triển kinh tế - hi của tỉnh giai
đoạn 2026 - 2030; đng thời, phải phù hợp với điều kiện thc tiễn và trình đ phát
triển của từng ngành, từng địa phương, đơn v; trong đó:
- Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện hiệu qucác chương trình, đán,
chế, chính sách cụ th a Nghị quyết số 58-NQ/TW ny 05/8/2020 của B
Chính trị, các chế, chính sách đặc thù theo Nghị quyết số 37/2021/QH15 ny
13/11/2021 của Quc hi; kết luận của Thủ ớng Chính ph tại bui làm việc với
6
nh đạo tỉnh. Khẩn trương lập, trình phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Thanh
Hóa thời k 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; lập, trình phê duyệt các quy
hoạch phân khu chức năng, quy hoạch chi tiết xây dng trên địa bàn; rà soát, điều
chỉnh những bất cập, chồng chéo, chưa thống nhất giữa c loại quy hoạch; tiếp
tục hoàn chỉnh đng bộ hệ thống thể chế, cơ chế, chính sách; tập trung tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc, điểm nghẽn, để thúc đẩy phát triển toàn diện trên c nh vc.
- soát, b sung, hoàn thiện thể chế gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ
chức thi hành pháp luật theo Nghị quyết số 66-NQ/TW của B Chính trị vđi
mới công tác y dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước
trong knguyên mới; cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, chuyển từ tiền
kiểm” sang hậu kiểm”, giảm chi phí tuân thủ cho nời dân và doanh nghiệp; sửa
đi, bổ sung, ban hành mới c văn bản quy phạm pháp luật thuc thẩm quyền,
đảm bảo sở pháp đng b cho hoạt đng của b máy nhà nước theo mô hình
chính quyền địa phương 02 cấp.
- Đẩy mạnh cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới hình tăng trưởng,
nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quvà sức cạnh tranh, ng ờng sức chng
chịu của nền kinh tế; trng tâm là:
+ Chuyển mạnh t duy sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp;
tiếp tục ch tụ đất đai để phát triển các vùng sản xuất tập trung, vùng chun canh
hàng a lớn, ứng dng ng nghệ cao; đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp
sạch, nông nghiệp hu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp sinh thái, tập trung
vào các sản phẩm ch lực tỉnh lợi thế, gắn với chế biến và tiêu th sản phẩm
theo chui giá trị. Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại tập trung,
công nghệ cao, theo chui gtrị, đảm bảo an toàni trường đi với các vật nuôi
và sản phẩm chủ lực. Quản chặt chẽ các dán chăn nuôi lợn hiện , u cầu
khắc phc khẩn trương c sở y ô nhiễm i trường theo quy định. Phát
triển m nghiệp gắn với nâng cao giá tr kinh tế rừng sản xuất kết hợp với phát
triển du lịch kinh doanh n chỉ c-bon rừng; tăng ờng chế biến sâu các sản
phẩm m nghiệp, phát triển vùng nguyên liệu gắn với cấp chứng chỉ quản lý rừng
bền vững (FSC). Phát triển thủy sản trở thành nnh sản xuất hàng hóa lớn, chất
ợng cao, hướng mạnh đến xuất khẩu. Đi mới tư duy, hình thức tổ chc sản
xuất, kinh doanh các sản phẩm OCOP theo hướng thực chất, hiệu quả, chất
ợng n định, khi lượng hàng a lớn, uy n, thương hiệu mạnh đ vươn tới
các th trường lớn trong nước và quc tế. Đẩy mạnh thu hút doanh nghiệp và
khuyến khích phát triển các loại hình kinh tế hợp tác đng ờng liên doanh,
liên kết, khắc phc nh trạng nh lẻ, manh mún trong sản xuất ng nghiệp.
+ Đẩy mạnh chuyển đi số, chuyển đi xanh đphát triển công nghiệp theo
chiều sâu, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị tăng thêm và năng lực cạnh tranh
của sản phẩm. Ưu tiên phát triển mạnh công nghiệp chế biến, chế tạo đsớm trở
thành một trong nhng trung tâm lớn của vùng Bắc Trung bộ và cả nước vng
nghiệp chế biến, chế tạo, m nền tảng thúc đẩy chuyển dịch cấu kinh tế theo
hướng công nghiệp, hiện đại. Thường xun nắm bắt nh hình hoạt đng của
doanh nghiệp, kịp thời h trợ giải quyết khó khăn, vướng mắc đảm bảo doanh
7
nghiệp sản xuất, tiêu th sản phẩm n định, nhất c sản phẩm khnăng gia
tăng sản ợng, phát huy ti đa công suất để bù đắp phần thiếu ht giá trị sản xuất
công nghiệp cho các sản phẩm sản ợng giảm. Tập trung giải quyết những khó
khăn, vướng mắc đđẩy nhanh tiến đ thực hiện c dán công nghiệp, nhất
các dán đầu kinh doanh hạ tầng khung nghiệp, cụm công nghiệp. Phát triển
tiểu th công nghiệp gắn với khôi phc c nghề truyền thống, nhân cấy nghề mới
đi với những sản phẩm thị trường tiêu th tt đtạo việc làm, nâng cao thu
nhập cho nời dân. Phát triển ngành y dựng đạt trình đ cao trong các nh vực
thiết kế, y dựng công trình, vật liệu y dựng, phát triển đô thị và nhà theo
hướng đô thị xanh, thông minh. Tăng ờng quản thị trường bất động sản, đảm
bảo phát triển lành mạnh, đúng định hướng. Đẩy mạnh y dựng nhà cho đi
ợng thu nhập thấp, công nhân khung nghiệp, tạo điều kiện để người thu
nhập thấp nhà ở an toàn, n định.
+ Thực hiện cấu lại ngành dịch v da trên nền tảng kinh tế số, công
nghhiện đại và đẩy mạnh xã hi hóa. Tổ chc tốt c kênh phân phi hàng a
và dịch vụ tiêu ng; quan tâm phát triển thương mại điện tgắn với tăng ờng
quản nhà nước. Đẩy mạnh xuất khẩu, tiếp tục củng cố, nâng cao thị phần các th
trường truyền thống, khai thác hiệu quc hiệp đnh thương mại tdo đmở
rộng đa dạng hóa thị trường xuất nhập khẩu. Tập trung phát triển 3 loại hình du
lịch chính, gồm: du lịch biển, du lịch sinh thái cộng đồng du lịch m hiểu văn
hóa, lịch sử; đồng thời, phát triển thêm các sản phẩm dịch v du lịch kết hợp như
du lịch nghdưỡng và chăm sóc sức khe, du lịch khám phá biển đảo, hi nghị,
hi thảo đkhắc phc nh a v của du lịch. Phát triển dịch v logistics gắn
với vận tải đa phương thc, nhất kết ni vận tải đường b - đường biển nhằm
đẩy mạnh xuất nhập khẩu hàng a qua Cảng biển Nghi Sơn. Phát triển đng b,
hợp lý tăng ờng kết ni giữa các loại hình vận tải đường b, đường sắt,
đường thy đường hàng không; tiếp tc mmới các đường bay đi - đến Cảng
hàng không Thọ Xuân, trong đó đường bay quc tế. Phát triển các dịch v tài
chính, ngân hàng, viễn thông, ng nghthông tin theo hướng hiện đại, đa dạng
các sản phẩm và tiện ích theo chuẩn quc tế.
- Tập trung đầu y dựng hệ thng kết cấu h tầng kinh tế - hi theo
hướng đng h, hiện đại. ng cao hiệu qusử dng vn đầu công, ưu tiên bố
trí vn đđẩy nhanh tiến đ thc hiện và hoàn thành các dán trọng điểm, c
đng lan tỏa, thúc đẩy phát triển kinh tế - hi của tỉnh. Đng thời, khẩn trương
soát các d án đầu ng, nhất các dán do cấp huyện quyết định chủ
trương đầu , quyết định đầu chưa thật sự cấp bách, không đảm bảo khnăng
cân đi vốn, kiên quyết dừng thực hiện để tránh ng phí nn sách nhà nước. Đẩy
mạnh thu hút đầu phát triển đng bộ hthng kết cấu hạ tầng Khu kinh tế Nghi
Sơn; từng bước hình thành khu kinh tế, khu ng nghiệp, khu đô thị sinh thái ven
biển. Đẩy mạnh phát triển hthống đô thị theo hướng xanh, thông minh, hiện đại,
bền vng, giàu bản sắc xThanh.
- Đẩy mạnh cải thiện mạnh mẽ i trường đầu kinh doanh; duy trì và cải
thiện các chỉ số thành phần xếp hạng tt, tập trung khắc phc nhng chsố
8
thành phần xếp hạng thấp của c chỉ số PCI, SIPAS, PAR INDEX, PAPI. Đi
mới mạnh mẽ hoạt động xúc tiến đầu ; thu t vn đầu trực tiếp trong nước
và nước ngoài chn lọc; ưu tiên vận đng thu hút các nhà đầu chiến lược, c
d án quy lớn, gtrgia tăng cao, công nghệ hiện đại, tác đng lan tỏa,
kết ni chui sản xuất cung ng toàn cầu, thân thiện với môi trường.
- Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quNghquyết số 68-NQ/TW của
Ban Chấp hành Trung ương về phát triển kinh tế nhân trên địa bàn tỉnh. Nghn
cứu xây dựng chế, chínhch đặc thù h trợ doanh nghiệp, bảo đảm theo
ngun tắc thị trường để thực hiện trong giai đoạn 2026 - 2030. Tổ chức triển khai
hiệu quả, kịp thời c chính sách i khóa trung ương đã ban hành đtháo gỡ
khó khăn cho doanh nghiệp. Thc hiện chế thị trường, không phân biệt đi x
giữa các doanh nghiệp thuc các thành phần kinh tế trong huy đng, phân b và sử
dng c nguồn lực vn, đất đai, i ngun, i sản, ng nghệ, nhân lực, dliệu
và các nguồn lực i nguyên khác.
- Tổ chức triển khai thực hiện hiệu qu Ngh quyết số 57-NQ/TW ny
22/12/2024 của B Chính trị vđột phá phát triển khoa hc, công nghệ, đi mới
sáng tạo và chuyển đi số quc gia. Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa hc,
công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia ng trong các ngành, nh
vc chủ lực. Thu hút, huy đng, sử dng hiệu qu mọi nguồn lực đầu cho
khoa hc, ng nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đi số, phc v ng tác quản
lý, chỉ đạo, điều hành, phát triển kinh tế số, hi số, kinh tế xanh, kinh tế tuần
hoàn, kinh tế chia sẻ.
- Đẩy mạnh, nâng cao chất ợng hoạt đng văn hóa, thông tin, báo chí,
xuất bản, phát thanh, truyền hình. Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu qu Ngh
quyết số 17-NQ/TU ny 04/7/2024 của Ban Chấp hành Đảng b tỉnh về xây
dng, phát triển văn hóa và con nời Thanh Hóa trong thời kmới. Phát huy
hiệu qucác giá trị lịch sử, văn hóa, cách mạng. Tăng ờng quản lý, bảo quản, tu
bổ, phc hi và phát huy giá trị c di ch lịch sử, văn hóa. Đẩy mạnh phát triển
thể dc, ththao quần chúng; duy trì thể thao thành ch cao trong nhóm dẫn đầu
cả nước.
- Tiếp tục đi mới, nâng cao chất ợng giáo dc toàn diện, duy t chất
ợng giáo dục mũi nhn trong nhóm dẫn đầu cả nước. Nghn cứu y dựng
chính sách, lộ trình miễn, giảm hc phí cho hc sinh các trường công lập trên địa
bàn tỉnh. Tập trung khắc phc triệt đ tình trạng thừa, thiếu giáo viên các cấp
hc. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với tạo việc làm, chuyển dịch
cấu lao đng, phù hợp với định hướng phát triển các ngành kinh tế của tỉnh.
- Tập trung phát triển các dịch v y tế chất ng cao, kthuật chun sâu;
ng cường chuyển giao kthuật bệnh viện tuyến trên cho tuyến dưới. Đổi mới,
nâng cao hiệu quthực hiện chế tự ch trong các bệnh viện công lập, bảo đảm
phù hợp, khthi. Đẩy mạnh hi hóa dịch v y tế, ưu tiên thu hút đầu các dự
án bệnh viện nhân hiện đại đạt tiêu chuẩn quc gia, quc tế; tăng ờng công
9
c quản hoạt đng kinh doanh dược phẩm, hành nghề y tế nhân trên địa bàn
tỉnh. Chú trọng phát triển nhân lc y tế trình đ cao.
- Hoàn thiện hthống thông tin thị trường lao đng; nâng cao chất lượng dự
báo cung, cầu lao đng, hiệu qukết ni cung - cầu lao đng, h trnời lao
đng tìm kiếm việc làm. Tăng ờng triển khai chương trình dạy nghề cho người
trong đ tuổi lao đng; h trợ đào tạo nghề cho lao đng thuc h nghèo, dân tộc
thiểu số; thúc đẩy liên kết, hợp tác giữa doanh nghiệp với c sở dạy nghề đ
đào tạo nghề, gắn với tuyển dng lao đng. Đẩy mạnh các giải pháp phát triển đi
ợng tham gia BHXH, BHYT, BHTN; triển khai đng b các biện pháp, khắc
phc bản nh trạng nợ đóng BHXH trong các doanh nghiệp.
- Tập trung thực hiện đng bộ, hiệu qucác chương trình, chính sách h
trợ giảm nghèo, an sinh hi. Thực hiện tốt công tác dân tộc, tôn giáo, góp phần
ng cường tinh thần đoàn kết, gi vng ổn định nh hình trên địa bàn.
- Quản lý, khai thác, sử dng hiệu quả, bền vng tài nguyên thiên nhiên;
ng cường công c bảo vi trường tại các khu vc nguy ô nhiễm cao.
Nâng cao năng lực dbáo, cảnh báo sớm thiên tai; ch đng ứng phó với biến đi
khí hậu, phòng, chng và giảm nhthiên tai trên địa bàn; ch đng xây dựng kế
hoạch, phương án điều tiết, bảo đảm đ nước cho sản xuất nông nghiệp.
- Siết chặt kỷ luật, kcương hành chính; tăng ờng kiểm tra, giám sát việc
thực hiện nhiệm v, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp dấu hiệu
tiêu cực, gây khó khăn, phiền hà trong thực thi công v theo quy đnh; kịp thời
đng viên, khen thưởng c tổ chức, nhân thành tích xuất sắc. Nâng cao hiệu
quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chng tham nhũng.
- Củng cố, tăng cường quc phòng, an ninh, gi vững an ninh chính trị, trật
tự an toàn hi. Ch đng đấu tranh, trấn áp các loại tội phạm; thực hiện đng
b các giải pháp bảo đảm an toàn giao thông phòng, chng cháy n. Tiếp tục
triển khai hiệu quhoạt đng đối ngoại hi nhập quc tế sâu rng, chú trọng
triển khai công tác ngoại giao kinh tế nhằm thu hút c nguồn lực bên ngoài phc
v phát triển kinh tế - xã hi của tỉnh.
II. NHIỆM V XÂY DỰNG DỰ TOÁN NSNN NĂM 2026; K HOẠCH TÀI
CHÍNH - NSNN 03 NĂM 2026 - 2028
1. Đi với d toán NSNN năm 2026
1.1. Vdtoán thu NSNN
D toán thu NSNN năm 2026 phải được xây dựng theo đúng chính sách,
chế đ hiện hành, đảm bảo thu đúng, thu đ và kịp thời các nguồn thu của NSNN,
nh toán cụ thể c yếu tố tăng, giảm và dch chuyển nguồn thu do thay đi chính
sách pháp luật vngân sách, thuế, phí, lphí và thực hiện lộ trình cắt giảm thuế,
d báo tình hình kinh tế, tài chính thế giới và trong ớc. Tăng ờng công c
quản , chng thất thu; quản hiệu quả các ngun thu mới, quyết liệt xử lý n
đng thuế và kiểm soát chặt chẽ hoàn thuế.
10
Phấn đấu dtoán thu ni địa năm 2026 (không kthu tiền sử dụng đất, thu
x số kiến thiết, tiền bán vn nhà nước tại doanh nghiệp, cổ tức, lợi nhuận sau
thuế) bình quân cả tỉnh tăng khoảng 10 - 12% so với ước thực hiện năm 2025 ã
loại trừ các yếu tố ng, giảm thu do thay đi chính sách), mức tăng trưởng tại
từng phường, phù hợp với ng trưởng kinh tế và nguồn thu phát sinh trên địa
bàn. Dtoán thu từ hoạt đng xuất nhập khẩu năm 2026 tăng bình quân khoảng 5
- 7% so với ước thực hiện năm 2025.
Toàn bộ số thu từ xlý, khai thác tài sản ng theo quy định của pháp luật
vquản lý, sử dụng tài sản ng (bao gm cả thu từ cho thuê quyền khai thác,
chuyển nhượng thời hạn quyền khai thác i sản kết cấu hạ tầng), thu từ chuyển
đi sở hu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, chuyển nhượng vốn nhà nước
và chênh lệch vn ch sở hữu lớn hơn vn điều lệ tại doanh nghiệp sau khi trđi
các chi phí liên quan theo quy định của pháp luật được tổng hợp đầy đ và thực
hiện np NSNN theo đúng quy định của pháp luật.
1.2. Vdtoán chi NSNN
Xây dựng d toán chi NSNN năm 2026 đảm bảo các quy định của pháp
luật; nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân b NSNN; định hướng mục tiêu của kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hi 5 năm giai đoạn 2026 - 2030 và mục tiêu, nhiệm
v phát triển kinh tế - hi năm 2026; phù hợp theo nguồn thu của ngân sách địa
phương (bao gồm thu nn sách trên địa bàn được hưởng theo phân cấp, số b
sung n đi và b sung mục tiêu tngân sách cấp trên); đáp ứng u cầu
cấu lại ngân sách gắn với việc đẩy mạnh sắp xếp lại tổ chc b máy, y dựng
chính quyền địa phương 02 cấp theo các Nghquyết và Kết luận của Trung ương
và B Chính trị; ưu tiên các nhiệm vụ theo Ngh quyết số 57-NQ/TW số 66-
NQ/TW của B Chính trị (gồm cả chi đầu phát triển và chi thường xun) theo
đúng ch trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Đối với cấp , khi xây dựng d toán chi NSĐP năm 2026 phải căn cứ
ngun thu được hưởng theo phân cấp, tỷ lphần trăm phân chia nguồn thu giữa
các cấp ngân sách, số b sung cân đi tngân sách cấp trên và số b sung có mục
tiêu (nếu có).
Quán triệt nguyên tắc công khai, minh bạch và u cầu thực hành tiết kiệm
chống ng phí theo Ngh quyết số 74/2022/QH15 của Quc hi ngay từ khâu c
định nhiệm v, đảm bảo việc thực hiện c nhiệm v thống nhất từ khâu lập d
toán đến triển khai phân bổ, quản lý, sử dng NSNN; xây dng d toán sát kh
năng thực hiện phân b trước ngày 31/12, hạn chế tối đa việc hy d toán và
chuyển ngun sang năm sau. Chủ đng rà soát c chính sách, nhiệm v trùng lắp,
sắp xếp thứ tự ưu tiên c khoản chi thực hiện theo mc đ cấp thiết, quan trọng
và khnăng triển khai thực hiện năm 2026. Chỉ trình cấp thẩm quyền ban hành
chính sách, đán, nhiệm v mới khi thực sự cần thiết và nguồn bảo đảm; xác
định các khoản giảm chi thường xun và chi đầu gắn với việc sắp xếp đơn v
hành chính các cấp và xây dựng hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
11
d kiến đầy đ nhu cầu kinh phí thc hiện các chính sách, chế đ, nhiệm v mới
đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc cho chủ trương.
Trong đó, u ý một số ni dung như sau:
a) Chi đầu phát trin
Kế hoạch đầu ng năm 2026 phải tuân thủ các quy định của Luật Đầu
công 2024, Luật Ngân sách nhà nước, Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ny
07/02/2025 của y ban Thường v Quc hi quy định vnguyên tắc, tiêu chí và
định mức phân b vn đầu ng ngun ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 -
2030, Chthị số 25/CT-TTg ngày 08/8/2024 của Th ớng Chính ph vviệc lập
kế hoạch đầu công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030, Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày
28/5/2025 của Th ớng Chính ph vxây dựng kế hoạch phát triển kinh tế -
hi và dtoán nn sách nhà nước năm 2026, quy hoạch tỉnh, quy hoạch vùng đã
được cấp thẩm quyền phê duyệt. Kế hoạch đầu tư ng vn NSNN năm 2026
b trí cho c nhiệm v, dự án phải phù hợp với khnăng thực hiện và giải ngân
của từng nhiệm v, dán, bảo đảm phân b, giao chi tiết cho các nhiệm v, dự án
trước ngày 31/12/2025.
Việc b trí vn theo đúng nguyên tắc, thứ tự ưu tiên quy định tại Luật Đầu
ng 2024, Nghị quyết số 07-NQ/TW của B Chính trị, Ngh quyết số
70/2025/UBTVQH15 ngày 07/02/2025 ca y ban Thường v Quc hi quy định
vnguyên tắc, tiêu chí và định mc phân b vốn đầu tư công ngun NSNN nhà
nước giai đoạn 2026 - 2030 và phải bảo đảm theo thứ tự ưu tiên sau: (i) Ưu tiên b
trí đ vn đthanh toán toàn b nđng xây dựng bản (nếu ); (ii) B trí đ
vn cho các dán đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dng trước năm 2026, các
d án hoàn thành năm 2026, vn tham gia vào các dán PPP, vn cho các dán
chuyển tiếp theo tiến đ được cấp thẩm quyền phê duyệt; (iii) B trí vn cho
nhiệm v chuẩn bđầu , nhiệm v quy hoạch, nhiệm v cấp vn điều lệ cho qu
i chính nhà nước ngoài ngân sách; (iv) Đi với vn nước ngoài, số vn b trí
phải phù hợp với nội dung của Hiệp định, cam kết với nhà tài trợ; ưu tiên b trí đ
vn cho các dán kết thúc hiệp định vay nước ngoài trong năm 2026 và không có
khnăng gia hạn; (v) Sau khi b trí đ vn cho c nhiệm v nêu trên, số vn còn
lại bố tcho các dự án khởi công mới đ th tục đầu.
Đối với ngun thu sử dụng đất: Ưu tiên b trí vn đđầu các công trình
kết cấu hạ tầng kinh tế - hi.
Đối với nguồn thu xổ số kiến thiết: B trí toàn b cho chi đầu phát triển;
trong đó, ưu tiên đầu cho nh vực y tế; phần còn lại ưu tiên b trí thực hiện c
nhiệm vụ đầu tư phát triển quan trng, cấp bách khác thuc đối ợng đầu của
ngân sách địa phương.
Đối với nguồn bi chi ngân sách địa phương: Theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước, bi chi ngân sách địa phương chỉ được sử dng để đầu các dự án
thuc kế hoạch đầu tư công được HĐND cấp tỉnh quyết định. Do đó, các đơn v
chỉ được phép đxuất mức bi chi ngân sách cấp tỉnh khi đáp ứng đủ các quy định
và điều kiện theo quy định của Luật Nn sách nhà nước, Luật Quản nợ công và
12
các văn bản hướng dẫn. Đng thời, thực hiện đánh giá đầy đ c đng của n
ngân sách địa phương, nhu cầu huy động vn cho đầu phát triển và khả năng tr
n trong trung hạn của nn sách địa phương trước khi đề xuất các khoản vay
mới. Đi với c dán sử dng vốn ODA và vn vay ưu đãi của các nhà tài trợ
nước ngoài, các ch đầu chủ động phi hợp với các đơn vliên quan đhoàn
thiện các th tục đầu theo quy định, để làm cơ sở b trí kế hoạch vn năm 2026;
d kiến khnăng giải ngân của từng khoản vay đxây dng kế hoạch vay nợ và
bi chi NP cho phù hợp.
b) Chi thường xuyên
D toán chi thường xuyên nn sách năm 2026 được xây dựng theo từng
nh vực chi, đúng chính sách, chế đ, đúng nguồn kinh phí và các nguyên tắc, tiêu
chí, định mức phân b chi thường xuyên NSNN giai đoạn 2026 - 2030; đảm bảo
ngun lực thực hiện các nhiệm vụ chính trị quan trọng (bầu cử đại biểu HĐND các
cấp nhiệm kỳ 2026 - 2030) và các nhiệm v, đề án đã được cấp thẩm quyền phê
duyệt; đáp ứng đầy đủ các chế đ, chính sách đã ban hành, nhất các chính sách
an sinh xã hội, chi cho con người.
Đối với kinh phí thực hiện chính sách, chế đ đối với cán b, công chức,
vn chức, nời lao đng và lực ợng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức
b máy của hthống chính trị, dtoán trên sở Nghđịnh số 178/2024/NĐ-CP
và Nghị định số 67/2025/NĐ-CP của Chính ph, chi tiết theo từng lĩnh vực chi.
Dkiến kinh phí thực hiện chính sách miễn hc phí cho hc sinh ph thông
công lập, ngoài ng lập; chi h trợ tiền ăn trưa cho trẻ em; chi trkinh phí miễn
viện phí cho người dân; kinh phí hỗ trợ cho nời trên 60 tui không ơng
hưu…; kinh phí tiết kiệm do thực hiện sắp xếp b máy, xây dng chính quyền địa
phương 02 cấp, gm giảm chi thường xuyên tại c nh vực chi (quơng, chi
hoạt đng b máy); giảm chi đầu tư phát triển tại c nh vc chi (chi nâng cấp,
cải tạo,y dng mới trụ sở…).
Đối với ni dung mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp i sản, trang thiết
bị; chi thuê hàng a, dịch v; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rng, xây dựng mới
hạng mục công trình trong các dự án đã đầu y dựng thực hiện theo Nghị định
số 98/2025/NĐ-CP ny 06/5/2025 của Chính ph và pháp luật liên quan.
c đơn vsự nghiệp ng lập xây dng d toán chi thường xuyên gắn việc
sắp xếp, tinh gn bmáy trên sở định hướng tại Nghquyết số 19-NQ/TW của
Hi ngh Trung ương 6 Khóa XII, Kế hoạch số 141/KH-BCĐTKNQ18 ngày
06/12/2024 của Ban Chỉ đạo tng kết Ngh quyết 18-NQ/TW, c văn bản pháp
luật, văn bản hướng dẫn vchế tự chủ i chính của đơn vsự nghiệp công lập;
không xây dựng d toán chi thường xuyên NSNN h tr cho các dịch vụ sự
nghiệp ng đã hoàn thành lộ trình giá, phí từ năm 2025 trở về trước hoặc dự kiến
hoàn thành trong năm 2026.
c) quan, đơn vxây dựng, tổng hợp vào dự toán ngân sách các nhiệm v
chi thường xuyên liên quan đến xlý, khai thác tài sản công (trong đó nhà,
đất), cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng thời hạn quyền khai thác tài sản
13
kết cấu htầng, chuyển đi sở hữu doanh nghiệp, đơn vsự nghiệp ng lập theo
quy định (nếu ).
d) Đối với các dán sử dng nguồn vn ODA (bao gồm vốn vay và viện
trợ), nguồn vn vay ưu đãi và viện trkhông hoàn lại không thuc h trợ phát
triển chính thức: Căn cứ quy đnh của Luật Nn sách n nước, Luật Đầu
công, Luật Quản ncông, các Nghđịnh của Chính ph và các văn bản hướng
dẫn thi hành; nội dung Hiệp định, tha thuận đã và sẽ với nhà tài trợ i với
các Hiệp định sẽ ký, chỉ bao gồm nguồn viện trợ), tiến đ thc hiện văn kiện dự án
hoặc khoản viện trợ, cơ chế tài chính (nếu có) được cấp thẩm quyền phê duyệt, c
sở, ban, ngành, địa phương thực hiện lập dtoán từng dán, khoản viện trợ, vn
đi ứng (nếu ); chi tiết theo từng nguồn vn vay, vn viện trợ nước ngoài, theo
nh vực chi, chế giải ngân (thc hiện ghi thu, ghi chi hoặc giải nn theo
chế tài chính trong nước); phân định cụ thể c nguồn vn thuc ngân sách địa
phương nguồn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương.
e) Đối với các chương trình mục tiêu trung ương b sung, Chương trình
MTQG (gồm cả vn đầu và vốn sự nghiệp) các chương trình mục tiêu, chính
sách của địa phương: Trên sở đánh gnh hình thực hiện giai đoạn 2021 -
2025, dkiến giai đoạn 2026 - 2030, kế hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt,
văn bản hướng dẫn của các quan chc năng và khnăng triển khai thực hiện
chương trình trong năm 2026, các ngành được giao nhiệm v qun chương trình
căn cứ nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vn và mục tiêu, nhiệm v, ni
dung của từng chương trình lập dtoán chi tiết năm 2026, gửi STài chính tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh, trình HĐND tỉnh để phân b theo quy định.
g) Chi NSNN cho c doanh nghiệp vốn nhà nước thực hiện theo pháp
luật về quản lý, sử dụng vn nhà nước đầu vào sản xuất, kinh doanh tại doanh
nghiệp và quy đnh ca pháp luật có liên quan.
h) Vdtoán tạo nguồn cải cách tiền ơng theo Nghquyết số 27-NQ/TW
và kinh phí điều chnh ơng hưu, trcấp bảo hiểm hi, tr cấp hàng tháng
(phần NSNN đảm bảo), trợ cấp ưu đãi người ng năm 2026: Các sở, ban,
ngành, đa phương tiếp tục thực hiện c giải pháp tạo nguồn cải cách chính sách
tiền lương theo quy định; căn cứ chc năng, nhiệm v được giao thực hiện lập d
toán chi theo chế đ nhà nước ban hành.
2. Đi với kế hoch tài chính - NSNN 3 năm 2026 - 2028
Trên sở dự thảo các văn kiện Đại hội đại biểu toàn quc lần thứ XIV của
Đảng; c Nghị quyết và Kết luận của Trung ương và B Chính trị vcấu lại
ngân sách, n công, tinh gọn b máy, tinh giản biên chế, đổi mới các đơn vị sự
nghiệp công lập, cải cách tiền ơng và bảo hiểm hi, sắp xếp đơn vhành
chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp; Ngh
quyết số 58-NQ/TW ny 05/8/2020 của B Chính trị v xây dựng và phát triển
tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; dthảo Báo cáo chính trị
Đại hi Đảng b tỉnh lần thứ XX, nhiệm k 2025 - 2030; căn cứ pháp luật v
NSNN, đầu công, ncông và quy đnh của pháp luật liên quan, định hướng
14
vkế hoạch tài chính, vay, trả nng 5 năm giai đoạn 2026 - 2030 quc gia và
của tỉnh: (1) Giao các sở, ban, ngành và quan, đơn vdtoán cấp tỉnh lập kế
hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2026 - 2028 thuc phạm vi quản , gửi Sở Tài
chính đtng hợp. (2) Giao Sở Tài chính ch trì, phi hợp với các cơ quan, đơn v
liên quan, lập kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2026 - 2028 cấp tỉnh, báo cáo
cấp có thẩm quyền theo quy định.
III. TCHỨC THỰC HIN
1. Giao Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm v được giao, hướng dẫn các
ngành, địa phương, đơn vđánh gtình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế
- hi, kế hoạch đầu công, d toán NSNN năm 2025 và xây dựng kế hoạch
phát triển kinh tế - hi, kế hoạch đầu tư công, dtoán NSNN năm 2026, kế
hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2026 - 2028; đồng thời, chủ trì tổng hợp, y
dng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hi, kế hoạch đầu công, dtoán NSNN
năm 2026, kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2026 - 2028 của tỉnh, báo cáo
UBND tỉnh, HĐND tỉnh và B Tài chính theo quy định.
2. Căn cứ hướng dẫn của Sở Tài chính, các ngành, địa phương, đơn v đánh
gtình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - hi, kế hoạch đầu ng,
d toán NSNN năm 2025 và y dựng kế hoạch phát triển kinh tế - hi, kế
hoạch đầu tư công, d toán NSNN năm 2026, kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm
2026 - 2028 của ngành, địa phương, đơn v nh, báo cáo UBND tỉnh và gửi v
Sở i chính trước ny 05/7/2025 trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy
định, đảm bảo thời gian theo yêu cầu của B Tài chính./.
Nơi nhận:
- Thủ ớng Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính (để b/c);
- Thường trực: Tnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PChủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Các huyện, thị, thành ủy;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Các phòng, ban, đơn vị thuộc VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, THĐT. (448.2025)
Phụ lc:
ƯỚC THỰC HIỆN MT SỐ CHTIÊU CH YẾU CỦA M 2025 D KIẾN NĂM 2026
Số
TT
Ch tiêu
Đơn vị
nh
Năm 2025
D
kiến
năm
2026
Cơ quan
báo cáo
Mc tiêu
Ước thực
hiện c
năm
Đánh giá
1
Tốc độ tăng trưởng tổng sản
phẩm trên địa bàn (GRDP)
%
11% trở
lên
Chi cục Thống
tnh; Sở Tài
chính
2
Cơ cấu các ngành kinh tế
%
100
-
Ngành nông, lâm nghiệp, thủy
sản
%
12
-
Công nghiệp - Xây dựng
%
51
-
Dch v
%
30
-
Thuế sản phẩm
%
7
3
GRDP nh quân đầu người
USD
3.750
USD trở
lên
4
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của
kinh tế số trong GRDP
%
Sở Khoa học
Công ngh
5
Tỷ trọng giá trị tăng thêm công
nghiệp chế biến, chế tạo
%
Sở Công
Thương
6
Thu nhp nh quân đầu người
%
Chi cục Thống
kê tỉnh; Sở Tài
chính
7
Sản lượng lương thực
Triệu
tấn
Gimc
1,5 triệu
tấn
Sở Nông nghiệp
Môi trường
8
Tổng giá tr xuất khẩu/Trị giá
hàng hóa xuất khẩu
Triệu
USD
8.000
Sở Công
Thương
9
Tổng huy động vốn đầu phát
triển/Vốn đầu tư thc hiện trên
địa bàn
Tỷ
đồng
140.000
Chi cục Thống
kê; Sở Tài chính
10
Thu ngân sách nhà nưc
Tỷ
đồng
45.492
Sở Tài chính
11
Diện tích đất nông nghiệp được
tích tụ, tập trung để sản xut
nông nghiệp quy mô lớn, ứng
dụng công ngh cao
Ha
Tăng thêm
4.340 ha
Sở Nông nghiệp
Môi trường
Trong đó: diện tích đất sản
xuất nông nghiệp được ứng
dụng công nghệ cao
Ha
12
Số doanh nghiệp thành lập mi
DN
3.000 DN
trn
Sở Tài chính
13
Tỷ lệ đô thhóa
%
40% trở
Sở Xây dựng
2
Số
TT
Ch tiêu
Đơn vị
nh
Năm 2025
D
kiến
năm
2026
Cơ quan
báo cáo
Mc tiêu
Ước thực
hiện c
năm
Đánh giá
lên
14
Tốc độ tăng năng suất lao động
xã hội
%
9% trở lên
Chi cc Thống
tnh
15
Xây dựng nông thôn mới
Thêm 02
huyn, 21
xã đạt
chuẩn
nông thôn
mi; 02
huyn, 49
xã đạt
chuẩn
nông thôn
mi nâng
cao; 14 xã
đạt chuẩn
nông thôn
mi kiểu
mẫu
Sở Nông nghiệp
Môi trường
16
Số căn h nhà xã hội đưc
xây dựng mi
Căn
hộ/nhà
Sở Xây dựng
17
Tốc độ tăng dân số
%
Dưới 1%
Chi cục Thống
kê, Sở Y tế
18
Tỷ l lao động nông nghiệp
trong tổng lao động
%
Dưới 30%
Sở Nội vụ
19
Tỷ lệ lao động qua đào to
%
75%
Sở Nội vụ
20
T lệ hnghèo giảm nh quân
%
Giảm t
1,5% trở
lên
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
21
Số bác sỹ/1 vạn dân
%
13 bác sỹ
Sở Y tế
22
Tỷ l trường học đạt chuẩn
quốc gia
%
86,9% trở
lên
Sở Giáo dục và
Đào tạo
23
Tỷ ldân stham gia bảo hiểm
y tế
%
95% trở
lên
Sở Y tế
24
Tỷ lệ xã, phường, th trấn đạt
tiêu chí an toàn thực phẩm
%
100%
Sở Y tế
Trong đó: Tỷ lxã, phường, th
trấn đạt tiêu chí an toàn thực
phẩm nâng cao/Tỷ lệ xã,
phường đạt tiêu chí an toàn
thực phẩm nâng cao
%
34%
25
Tỷ lệ xã, phường, th trấn,
quan đạt tiêu chí kiểu mẫu theo
%
30% trở
lên
Sở Nội vụ
3
Số
TT
Ch tiêu
Đơn vị
nh
Năm 2025
D
kiến
năm
2026
Cơ quan
báo cáo
Mc tiêu
Ước thực
hiện c
năm
Đánh giá
lời dạy ca Ch tịch Hồ Chí
Minh/Tỷ l xã, phường,
quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt
tiêu chí kiểu mẫu theo lời dạy
của Ch tịch Hồ Chí Minh
26
Tỷ lệ che ph rừng
%
54
Sở Nông nghiệp
Môi trường
27
Tỷ lệ dân số nông thôn được
dùng nước hp vệ sinh
%
98,5
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Trong đó: T l dân số nông
thôn được sử dụng nước sạch
theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế
%
65
28
Tỷ l chất thải rắn sinh hoạt
được thu gom, xlý
%
92
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
29
Tỷ lệ xã, phường, th trấn đạt
tiêu chuẩn an toàn về an ninh
trật tự/Tỷ l xã, phường đạt
tiêu chuẩn an toàn về an ninh
trật t
%
80
Công an tnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Chỉ thị 06/CT-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×