• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 497/KH-UBND Lào Cai 2026 hành động sở hữu trí tuệ và thực hiện Chiến lược sở hữu trí tuệ

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 20/10/2026 15:01 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 497/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Giàng Quốc Hưng
Trích yếu: Hành động về sở hữu trí tuệ và triển khai thực hiện Chiến lược sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Sở hữu trí tuệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 497/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 497/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 497/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lào Cai, ngày tháng 10 năm 2026
KẾ HOẠCH
Hành động về sở hữu trí tuệ và triển khai thực hiện Chiến lược sở hữu
trí tuệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 - 2030
Thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Bộ Chính
trị về đẩy mạnh công tác sở hữu trí tuệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong tình
hình mới; Quyết định số 1068/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2019 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là
Chiến lược), được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 1624/QĐ-TTg ngày 21 tháng
8 năm 2026; Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ
ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 51-KL/TW
(sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 282/NQ-CP); Kế hoạch hành động về sở hữu trí
tuệ giai đoạn từ tháng 6/2026 đến tháng 01/2027 và các năm tiếp theo (sau đây gọi
tắt là Kế hoạch hành động về sở hữu trí tuệ); căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện có hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm
vụ và giải pháp của Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030 theo Quyết định số
1068/QĐ-TTg, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 1624/QĐ-TTg; Kết luận số
51-KL/TW; Nghị quyết số 282/NQ-CP và Kế hoạch hành động về sở hữu trí tuệ,
phù hợp với điều kiện, đặc điểm và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Lào Cai.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương, doanh
nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân và chủ thể quyền về vai trò của sở hữu trí tuệ
trong thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao giá trị sản phẩm, phát triển thương hiệu,
mở rộng thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.
- Tăng cường tạo lập, xác lập, quản lý, khai thác, phát triển và bảo vệ quyền
sở hữu trí tuệ; ưu tiên các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc hữu, sản phẩm OCOP,
sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, dược liệu, sản phẩm gắn với chỉ dẫn địa lý,
nhãn hiệu, giá trị văn hóa, tri thức truyền thống và các kết quả nghiên cứu khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo có tiềm năng ứng dụng, chuyển giao và thương
mại hóa.
- Phát triển hệ sinh thái sở hữu trí tuệ gắn với khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển doanh nghiệp, xúc tiến thương mại, du lịch và
phát triển chuỗi giá trị; từng bước đưa quyền sở hữu trí tuệ trở thành nguồn lực
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
497
20
2
2. Yêu cầu
- Bám sát Kết luận số 51-KL/TW, Quyết định số 1068/QĐ-TTg, Quyết định
số 1624/QĐ-TTg, Nghị quyết số 282/NQ-CP, Kế hoạch hành động về sở hữu trí
tuệ và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm phù hợp với định hướng phát
triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh.
- Xác định rõ nhiệm vụ, sản phẩm, tiến độ, cơ quan chủ trì và cơ quan phối
hợp; bảo đảm phối hợp đồng bộ, đúng chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và không
chồng chéo.
- Triển khai đồng bộ từ tạo lập, xác lập, quản lý, khai thác, thương mại hóa
đến bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; chú trọng hiệu quả thực chất, khả năng ứng dụng
và tạo giá trị gia tăng.
- Gắn nhiệm vụ sở hữu trí tuệ với đặc điểm, lợi thế của tỉnh Lào Cai, nhất là
sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, dược liệu, sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc hữu,
du lịch, văn hóa, sản phẩm gắn với chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu và kết quả nghiên cứu
khoa học, công nghệ.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong quản lý, tra cứu, cập nhật, khai thác
và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; từng bước ứng dụng các công nghệ mới phù hợp
trong phát hiện, cảnh báo nguy cơ xâm phạm quyền trên môi trường số.
- Huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; không bố trí trùng
lặp kinh phí cho các nhiệm vụ đã được phê duyệt trong chương trình, kế hoạch, đề
án khác.
- Các hoạt động kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý hành vi xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ thực hiện theo Kế hoạch số 309/KH-UBND ngày 01/7/2026
của Uỷ ban nhân dân tỉnh và các văn bản chỉ đạo chuyên đề có liên quan
1
; Kế hoạch
này tập trung vào các nhiệm vụ mang tính chiến lược, xây dựng năng lực, cơ sở dữ
liệu, quản lý, phát triển và khai thác quyền sở hữu trí tuệ.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ trên địa bàn
tỉnh; thúc đẩy tạo lập, xác lập, quản lý, khai thác, phát triển và thương mại hóa
quyền sở hữu trí tuệ; nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ của tỉnh; gắn sở hữu trí tuệ với khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số, phát triển doanh nghiệp, xúc tiến thương mại, du lịch và xây dựng
thương hiệu địa phương; từng bước hình thành hệ sinh thái và thị trường quyền sở
hữu trí tuệ phù hợp với điều kiện của tỉnh.
1
Quyết định số 1365/QĐ-UBND ngày 22/4/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về Tổ chức thực hiện công tác quản lý
nhà nước về sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Văn bản số 6544/UBND-NC ngày 26/6/2026 của Uỷ
ban nhân dân tỉnh về tăng cường công tác bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; đấu tranh, ngăn chặn và xử lý hành vi xâm
phạm quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Văn bản số 5765/UBND-NC ngày 07/6/2026 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh về tiếp tục thực hiện Công điện số 38/CĐ-TTg ngày 05/5/2026 của Thủ tướng chỉnh phủ về tăng cường đấu
tranh, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; văn bản số 8648/UBND-NC ngày 24/8/2026 của
Uỷ ban nhân dân tỉnh về tiếp tục tăng cường triển khai thực hiện nhiệm vụ về thực thi quyền sở hữu trí tuệ trên địa
bàn tỉnh
3
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Gia tăng số lượng đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp của tổ chức,
doanh nghiệp, hợp tác xã và cá nhân trên địa bàn tỉnh; giai đoạn 2026-2030 phấn đấu
tăng khoảng 20% so với giai đoạn 2021-2025
2
; tăng số lượng giống cây trồng được
đăng ký bảo hộ, phấn đấu tăng khoảng 10% so với giai đoạn 2021-2025
3
.
- Ưu tiên hỗ trợ xác lập quyền đối với sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc hữu,
sản phẩm OCOP, dược liệu, sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, sản phẩm gắn với chỉ
dẫn địa lý, nhãn hiệu và các kết quả nghiên cứu, đổi mới sáng tạo có khả năng ứng
dụng, thương mại hóa.
- Rà soát, củng cố và nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng và khai thác các chỉ
dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và các tài sản trí tuệ cộng đồng
đã được bảo hộ, gắn với nâng cao chất lượng sản phẩm, truy xuất nguồn gốc, phát
triển vùng nguyên liệu, sản phẩm OCOP và chuỗi giá trị; ưu tiên các tài sản trí tuệ
cộng đồng có khả năng tạo giá trị gia tăng và mở rộng thị trường, bảo đảm phù hợp
với mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
- Gắn quản lý và khai thác tài sản trí tuệ với kiểm soát chất lượng, truy xuất
nguồn gốc, xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại, phát triển thị trường và chuỗi
giá trị; từng bước nâng cao giá trị và khả năng cạnh tranh của sản phẩm địa phương.
- Từng bước thúc đẩy chuyển giao, ứng dụng và thương mại hóa sáng chế,
giải pháp hữu ích, giống cây trồng và kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo có khả năng ứng dụng thực tế.
- Nâng cao năng lực quản trị tài sản trí tuệ cho cơ quan quản lý, doanh nghiệp,
hợp tác xã, tổ chức, cá nhân và chủ thể quyền; tăng cường kết nối giữa cơ quan quản
lý, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp và chủ thể quyền.
- Từng bước hoàn thiện cơ sở dữ liệu tài sản trí tuệ của tỉnh, đẩy mạnh số hóa
thông tin, ứng dụng công nghệ số trong quản lý, theo dõi, khai thác và bảo vệ tài
sản trí tuệ.
- Bảo đảm các vụ việc có căn cứ về xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ thuộc thẩm
quyền của cơ quan, đơn vị được tiếp nhận, xử lý hoặc chuyển cơ quan có
thẩm quyền xử lý theo quy định; tăng cường phối hợp xử lý vi phạm trên môi
trường số, thương mại điện tử và đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
thuộc phạm vi quản lý của cơ quan có thẩm quyền; đối với vụ việc có dấu hiệu tội
phạm, 100% được chuyển cơ quan có thẩm quyền điều tra, xử lý theo quy định của
Bộ luật Tố tụng hình sự.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Xây dựng thể chế, chính sách và công tác thông tin, tuyên truyền, nâng
cao nhận thức về sở hữu trí tuệ
2
Số đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp trên địa bàn 02 tỉnh sau khi sáp nhập giai đoạn 2021 – 2025 là
826 đơn (số liệu tại cục Sở hữu trí tuệ)
3
Số lượng giống cây trồng được đăng ký bảo hộ địa bàn 02 tỉnh sau khi sáp nhập giai đoạn 2021 – 2025 là 02 đơn
(số liệu tại cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật)
4
- Tổ chức quán triệt, phổ biến và triển khai Kết luận số 51-KL/TW, Nghị quyết
số 282/NQ-CP, Quyết định số 1068/QĐ-TTg, Quyết định số 1624/QĐ-TTg, Chiến
lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030 và các quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ; kịp
thời cụ thể hóa, lồng ghép các chính sách, giải pháp về sở hữu trí tuệ trong chương
trình, kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Rà soát, phát hiện khó khăn, vướng mắc, bất cập trong thực tiễn thi hành
pháp luật về sở hữu trí tuệ; tổng hợp, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ
sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật và đề xuất cơ chế, giải pháp phù hợp với
điều kiện thực tế của tỉnh.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của nhà nước về sở hữu trí tuệ; đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, nhận
thức lệch lạc về chủ trương, chính sách, pháp luật và hoạt động sở hữu trí tuệ; chú
trọng tuyên truyền, giới thiệu các mô hình, điển hình về bảo vệ quyền sở hữu trí
tuệ, đẩy mạnh thông tin đấu tranh, phản ánh, lên án các hành vi xâm phạm quyền
sở hữu trí tuệ.
- Xây dựng, triển khai chiến dịch truyền thông của tỉnh hưởng ứng và phối
hợp thực hiện chiến dịch truyền thông quốc gia về phòng, chống hàng giả, hàng
sao chép lậu và tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ; đa dạng hóa hình thức tuyên truyền
trên báo chí, Cổng thông tin điện tử, nền tảng số, mạng xã hội, hội nghị, tập huấn,
hội chợ, triển lãm và hoạt động xúc tiến thương mại. Tăng cường tuyên truyền tại
cấp xã, thôn bằng các hình thức trực quan, dễ hiểu như tờ rơi, tài liệu hướng dẫn
ngắn gọn, hệ thống truyền thanh cơ sở, phù hợp với người dân, hộ kinh doanh, hợp
tác xã và các chủ thể sản xuất, kinh doanh.
- Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức của tổ chức, doanh nghiệp, hợp
tác xã, hộ kinh doanh và người dân về giá trị của tài sản trí tuệ; khuyến khích chủ động
đăng ký, quản lý, khai thác, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; nâng cao ý thức lựa chọn, sử
dụng hàng hóa có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ.
- Lồng ghép nội dung sở hữu trí tuệ trong hoạt động giáo dục, đào tạo, khởi
nghiệp sáng tạo, xúc tiến thương mại, phát triển sản phẩm OCOP và sản phẩm chủ
lực; tăng cường tuyên truyền về phòng, chống sao chép, đạo văn và sử dụng trái
phép tác phẩm, phần mềm.
2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
- Rà soát, củng cố đầu mối thực hiện nhiệm vụ sở hữu trí tuệ tại các cơ quan,
đơn vị; tăng cường phối hợp liên ngành trong quản lý, xác lập, khai thác và bảo vệ
quyền sở hữu trí tuệ; hoàn thiện cơ chế phối hợp phù hợp với chức năng, nhiệm vụ
của từng cơ quan.
- Lồng ghép nhiệm vụ sở hữu trí tuệ vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội, chương trình, đề án phát triển ngành, lĩnh vực, khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số; hằng năm rà soát, lựa chọn nhiệm vụ ưu tiên, bảo
đảm trọng tâm, trọng điểm và không trùng lặp với các chương trình, kế hoạch đang
triển khai.
5
- Sử dụng phù hợp các chỉ số, dữ liệu về sở hữu trí tuệ trong theo dõi, đánh
giá hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế - xã hội;
tăng cường khai thác thông tin sáng chế, bản đồ công nghệ và dữ liệu sở hữu trí tuệ
phục vụ quản lý, nghiên cứu và đổi mới công nghệ.
- Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến, hướng dẫn tra cứu, nộp đơn và
tiếp cận thông tin sở hữu trí tuệ trên môi trường số; rà soát, chuẩn hóa, số hóa dữ
liệu sở hữu trí tuệ của tỉnh và từng bước kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu chuyên
ngành của Trung ương theo quy định.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số và các công nghệ
mới trong quản lý, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; khuyến khích ứng dụng
trí tuệ nhân tạo trong tra cứu, phân tích thông tin sáng chế, theo dõi tình trạng bảo
hộ và hỗ trợ xác lập quyền.
- Rà soát, đánh giá nhu cầu nhân lực, cơ sở vật chất và hạ tầng phục vụ quản
lý nhà nước về sở hữu trí tuệ; từng bước củng cố nguồn lực, nâng cao chất lượng
dịch vụ công và hiệu quả quản lý sở hữu trí tuệ trên địa bàn.
3. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động thực thi quyền sở hữu trí tuệ
- Tăng cường phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thực thi, cơ
quan tư pháp, chính quyền địa phương, doanh nghiệp và chủ thể quyền trong bảo
vệ quyền sở hữu trí tuệ; đẩy mạnh hợp tác trong thu thập, cung cấp, chia sẻ thông
tin, xác minh, điều tra và xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo chức
năng, thẩm quyền.
- Xây dựng, hoàn thiện cơ chế trao đổi, chia sẻ thông tin về đối tượng quyền,
dấu hiệu vi phạm, phương thức, thủ đoạn xâm phạm và vụ việc có liên quan; tăng
cường phối hợp xử lý các vụ việc liên ngành, liên địa bàn, trên môi trường số và có
yếu tố xuyên biên giới.
- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý hành vi xâm phạm quyền
sở hữu trí tuệ, hàng giả, hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ theo chức năng,
nhiệm vụ, thẩm quyền của từng cơ quan; chú trọng công tác phòng, chống xâm
phạm quyền sở hữu trí tuệ trên môi trường kỹ thuật số, thương mại điện tử, mạng
xã hội, nền tảng số và đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, tự động hóa và các công
cụ công nghệ phù hợp trong giám sát, phát hiện, cảnh báo sớm, truy vết, xác minh
và hỗ trợ xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, nhất là trên môi trường số,
thương mại điện tử và mạng xã hội.
- Từng bước xây dựng, kết nối và khai thác hệ thống dữ liệu, công cụ công
nghệ phục vụ nhận diện hàng hóa, đối tượng quyền, dấu hiệu xâm phạm và chia sẻ
thông tin giữa các cơ quan thực thi theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và quy
định của pháp luật về quản lý, khai thác, chia sẻ dữ liệu; ưu tiên khai thác các nền
tảng, hệ thống chuyên ngành do Trung ương triển khai.
- Chủ động rà soát, nâng cấp hạ tầng số và công nghệ quản lý phục vụ bảo vệ
quyền sở hữu trí tuệ; xây dựng phương án, kịch bản chủ động ứng phó, kiểm soát
nguy cơ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ do các mô hình trí tuệ nhân tạo tạo ra; ứng
6
dụng công nghệ tự động hóa để phát hiện, cảnh báo, truy vết hành vi xâm phạm
trên không gian mạng và thương mại điện tử.
- Thiết lập cơ chế hợp tác, đối thoại, chia sẻ thông tin định kỳ giữa các cơ quan
thực thi với doanh nghiệp, hiệp hội, chủ thể quyền trong phát hiện, xử lý hành vi
xâm phạm; xây dựng kế hoạch phối hợp liên ngành hằng năm giữa cơ quan quản lý
nhà nước, Công an, Hải quan, Quản lý thị trường; mời Tòa án nhân dân tỉnh, Viện
kiểm sát nhân dân tỉnh tham gia phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ gắn với ứng phó
các vấn đề thực thi quyền sở hữu trí tuệ phát sinh trong thương mại quốc tế.
- Triển khai các nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý vi phạm theo
Kế hoạch số 309/KH-UBND ngày 01/7/2026 và các kế hoạch chuyên đề của
UBND tỉnh; không quy định lại chỉ tiêu, nội dung kiểm tra, xử lý đã được xác định
tại các kế hoạch này.
4. Thúc đẩy các hoạt động tạo ra tài sản trí tuệ
- Tư vấn, hướng dẫn tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã thủ tục xác
lập quyền sở hữu trí tuệ; cung cấp, khai thác thông tin và công cụ tra cứu sáng chế,
kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và các đối tượng quyền khác phục vụ nghiên
cứu, sản xuất, kinh doanh.
- Hỗ trợ tạo lập, xác lập và phát triển nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể,
chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng, quyền tác giả, quyền liên quan và các tài sản trí tuệ
phù hợp với sản phẩm, ngành, lĩnh vực có lợi thế của tỉnh, trong đó việc lựa chọn
sản phẩm để hỗ trợ xác lập quyền sở hữu trí tuệ phải gắn với nhu cầu thực tế, quy
mô sản xuất, vùng nguyên liệu, khả năng duy trì hệ thống quản lý, năng lực của
chủ thể và khả năng phát triển thị trường sau khi được bảo hộ.
- Rà soát, xác định nhu cầu của tổ chức, cộng đồng, địa phương và doanh
nghiệp về áp dụng, đổi mới công nghệ; hỗ trợ tra cứu, đánh giá, lựa chọn và áp
dụng sáng chế, giải pháp hữu ích, công nghệ phù hợp vào sản xuất, kinh doanh.
- Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh: nghiên cứu, bổ sung tiêu
chí, chỉ số phù hợp về tạo lập, bảo hộ, khai thác và thương mại hóa quyền sở hữu
trí tuệ trong xác định, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ; tăng cường đánh giá hiệu
quả ứng dụng thực tế và khả năng thương mại hóa, thúc đẩy nghiên cứu gắn với
bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và phát triển sản phẩm.
- Tăng cường liên kết giữa tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục,
doanh nghiệp, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp trong hình thành, hoàn thiện và phát triển
công nghệ, sản phẩm, dịch vụ có giá trị gia tăng cao; hỗ trợ ươm tạo tài sản trí tuệ
từ ý tưởng, nghiên cứu đến sản xuất thử nghiệm và thương mại hóa.
- Hỗ trợ chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu, tổ chức quản lý
chỉ dẫn địa lý là địa danh của Việt Nam đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt
nam “vn” cho các tài sản này”.
- Rà soát lập danh mục tri thức truyền thống, nguồn gen dược liệu, nghề thủ
công truyền thống của cộng đồng; hướng dẫn cộng đồng lựa chọn hình thức bảo hộ
phù hợp (nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý) và thỏa thuận
chia sẻ lợi ích khi khai thác.
7
- Khuyến khích, tôn vinh, khen thưởng tổ chức, cá nhân có thành tích trong
sáng tạo, sáng chế, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ và tạo lập tài sản
trí tuệ theo quy định.
5. Khuyến khích, nâng cao hiệu quả khai thác tài sản trí tuệ
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức khoa học và công nghệ xây dựng
chiến lược quản trị danh mục quyền sở hữu trí tuệ; thúc đẩy chuyển giao, li-xăng,
góp vốn và các hình thức khai thác thương mại quyền sở hữu trí tuệ theo quy định.
- Lồng ghép hỗ trợ khai thác, phát triển tài sản trí tuệ vào chương trình phát
triển sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc trưng, OCOP, làng nghề, nông nghiệp, dược
liệu, du lịch, xúc tiến thương mại, thương mại điện tử và xuất khẩu, trong đó Gắn
khai thác tài sản trí tuệ với kiểm soát chất lượng sản phẩm, truy xuất nguồn gốc,
bao bì, nhãn hàng hóa, phát triển vùng nguyên liệu, liên kết sản xuất - tiêu thụ và
xây dựng chuỗi giá trị; ưu tiên hỗ trợ các hợp tác xã, doanh nghiệp, chủ thể OCOP
tham gia quản lý và sử dụng tài sản trí tuệ cộng đồng.
- Hỗ trợ bảo hộ, khai thác quyền sở hữu trí tuệ trong nước và ở nước ngoài;
tăng cường cung cấp thông tin, cảnh báo rủi ro mất quyền, tranh chấp và xâm phạm
quyền tại các thị trường mục tiêu.
- Phối hợp triển khai Đề án phát triển thị trường quyền sở hữu trí tuệ và thúc
đẩy tài chính hóa quyền sở hữu trí tuệ sau khi được phê duyệt; rà soát, đề xuất các
quyền sở hữu trí tuệ của tỉnh có tiềm năng tham gia hoạt động thí điểm xác định
giá trị, định giá và thương mại hóa theo chương trình của Trung ương.
- Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước khu vực IV và các tổ chức tín dụng trên
địa bàn triển khai các giải pháp tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, người
dân vay vốn dựa trên quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; phối hợp rà
soát, đề xuất hoàn thiện cơ chế định giá quyền sở hữu trí tuệ, nhất là quyền sở hữu
trí tuệ hình thành từ nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước;
tháo gỡ tâm lý e ngại rủi ro pháp lý trong giao dịch quyền sở hữu trí tuệ.
- Chủ động tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu
công nghệ; hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn khai thác, bảo hộ và nâng cao giá trị
kinh tế từ quyền sở hữu trí tuệ; hỗ trợ doanh nghiệp triển khai các mô hình quản trị
sở hữu trí tuệ hiện đại, mô hình mới trong tạo ra, quản lý, khai thác và phát triển
đối tượng quyền sở hữu trí tuệ.
6. Phát triển các hoạt động hỗ trợ về sở hữu trí tuệ
- Phát triển mạng lưới tổ chức, chuyên gia cung cấp dịch vụ tư vấn, tra cứu,
đại diện, xác lập, quản trị, định giá, chuyển giao và khai thác thương mại quyền sở
hữu trí tuệ; tăng cường kết nối doanh nghiệp, hợp tác xã và chủ thể quyền với các
tổ chức dịch vụ chuyên nghiệp đủ điều kiện.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của các hiệp hội, hội nghề nghiệp, tổ chức hỗ
trợ doanh nghiệp, tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan trong hỗ
trợ sáng tạo, xác lập, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
- Thể chế hóa cơ chế hợp tác, đối thoại định kỳ giữa cơ quan quản lý nhà nước,
cơ quan thực thi với hiệp hội, doanh nghiệp, hợp tác xã và chủ thể quyền về bảo
8
hộ, quản lý, khai thác và thực thi quyền sở hữu trí tuệ; tiếp nhận, tổng hợp và xử lý
hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý các phản ánh, kiến nghị.
- Tăng cường hợp tác, chia sẻ thông tin giữa cơ quan nhà nước với hiệp hội,
doanh nghiệp và chủ thể quyền trong nhận diện, cảnh báo, phát hiện và xử lý hành
vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
- Huy động, lồng ghép các nguồn lực từ chương trình khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, xúc tiến thương mại và các chương trình, đề án có
liên quan; khuyến khích huy động nguồn lực hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân.
7. Tăng cường nguồn nhân lực sở hữu trí tuệ
- Rà soát, đánh giá nhu cầu nhân lực sở hữu trí tuệ của cơ quan quản lý nhà
nước, cơ quan thực thi quyền sở hữu trí tuệ, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh
nghiệp, hợp tác xã và cơ sở giáo dục; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phù
hợp với từng nhóm đối tượng.
- Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ về
quyền sở hữu trí tuệ cho cán bộ các cơ quan thực thi quyền sở hữu trí tuệ, tập trung
vào nhận diện hành vi xâm phạm, xác minh, thu thập và đánh giá thông tin, chứng
cứ, xử lý vi phạm, bảo vệ quyền trên môi trường số, thương mại điện tử và phối
hợp xử lý vụ việc liên ngành.
- Tổ chức tập huấn về xác lập quyền, quản trị, khai thác, thương mại hóa và
tự bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ cho doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ thể OCOP, tổ
chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục và chủ thể quyền.
- Phối hợp với cơ quan Trung ương, các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, địa
phương, hiệp hội và doanh nghiệp tổ chức đào tạo chuyên sâu, trao đổi, học tập
kinh nghiệm; từng bước xây dựng mạng lưới chuyên gia, đầu mối và tổ chức dịch
vụ hỗ trợ sở hữu trí tuệ trên địa bàn.
- Khuyến khích cơ sở giáo dục, tổ chức khoa học và công nghệ phối hợp đào
tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực sở hữu trí tuệ; chú trọng phát triển nhân lực quản trị
tài sản trí tuệ, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa.
8. Tích cực, chủ động hợp tác và hội nhập về sở hữu trí tuệ
- Tăng cường hợp tác với cơ quan Trung ương, các địa phương, tổ chức chuyên
môn, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục, hiệp hội và doanh nghiệp trong nước để trao
đổi kinh nghiệm, nâng cao năng lực quản lý, xác lập, khai thác và bảo vệ quyền sở
hữu trí tuệ.
- Đẩy mạnh hợp tác trong thu thập, chia sẻ dữ liệu, thông tin về đối tượng
quyền, phương thức và dấu hiệu xâm phạm; phối hợp xác minh, điều tra và xử lý
vụ việc xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, nhất là vụ việc liên ngành, liên địa bàn,
trên môi trường số và có yếu tố xuyên biên giới.
- Tăng cường phối hợp, trao đổi thông tin với các cơ quan Trung ương và tổ
chức có liên quan trong thực thi quyền sở hữu trí tuệ; khai thác các hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu và công cụ hỗ trợ thực thi quyền theo quy định.
9
- Hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp tiếp cận thông tin và sử dụng các cơ chế, hệ
thống đăng ký quốc tế phù hợp để bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở nước ngoài; lồng
ghép nội dung sở hữu trí tuệ trong xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch và hỗ trợ
xuất khẩu.
- Khuyến khích cơ sở giáo dục, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp
tham gia các diễn đàn, chương trình, mạng lưới hợp tác về sở hữu trí tuệ phù hợp
quy định; tiếp nhận, ứng dụng có chọn lọc kinh nghiệm, công nghệ và phương thức
quản trị tiên tiến.
- Thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế về sở hữu trí tuệ mà Việt Nam là thành
viên theo chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương; phối hợp xử lý các vấn đề phát sinh
liên quan đến bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ trong thương mại quốc tế.
IV. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Giai đoạn từ tháng 10/2026 đến tháng 01/2027
- Tổ chức quán triệt, phổ biến Nghị quyết số 282/NQ-CP, Kế hoạch hành động
về sở hữu trí tuệ và Kế hoạch này.
- Rà soát, cập nhật danh mục tài sản trí tuệ; tập trung củng cố cơ chế quản lý,
sử dụng và khai thác chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và tài
sản trí tuệ cộng đồng sau sắp xếp đơn vị hành chính.
- Rà soát nhu cầu xác lập quyền, quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ
đối với sản phẩm chủ lực, đặc hữu, OCOP và sản phẩm có tiềm năng.
- Xây dựng danh mục nhiệm vụ sở hữu trí tuệ ưu tiên thực hiện từ năm 2027.
- Rà soát nhu cầu xây dựng cơ sở dữ liệu và ứng dụng công nghệ số trong
quản lý tài sản trí tuệ.
2. Năm 2027 và các năm tiếp theo
- Triển khai thường xuyên các nhiệm vụ theo Kế hoạch.
- Hằng năm rà soát, cập nhật danh mục tài sản trí tuệ và nhiệm vụ ưu tiên.
- Tiếp tục hỗ trợ xác lập, quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ; ưu tiên
sản phẩm có tiềm năng thương mại hóa và mở rộng thị trường.
- Từng bước hoàn thiện cơ sở dữ liệu và ứng dụng chuyển đổi số trong quản
lý tài sản trí tuệ.
- Định kỳ đánh giá kết quả, rà soát và điều chỉnh nhiệm vụ phù hợp với Nghị
quyết số 282/NQ-CP, Kế hoạch hành động về sở hữu trí tuệ và tình hình thực tế
của tỉnh.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân
cấp ngân sách hiện hành; nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo theo quy định; kinh phí từ các chương trình, đề án, kế hoạch đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị chủ trì xây dựng
dự toán, gửi cơ quan có thẩm quyền tổng hợp theo quy định. Việc bố trí kinh phí
10
thực hiện trong phạm vi khả năng cân đối ngân sách, theo phân cấp ngân sách và
dự toán được cấp có thẩm quyền quyết định; khuyến khích huy động, lồng ghép
nguồn lực hợp pháp, bảo đảm không trùng lặp nhiệm vụ, kinh phí. Việc quản lý,
sử dụng và thanh quyết toán kinh phí phải đúng mục đích, chế độ, tiêu chuẩn, định
mức, tiết kiệm, hiệu quả; Kế hoạch không làm phát sinh cơ chế chi hoặc yêu cầu
bố trí kinh phí ngoài khả năng cân đối ngân sách và ngoài dự toán được duyệt.
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và cơ quan, đơn vị có liên quan
tổng hợp, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao, gửi Sở
Khoa học và Công nghệ trước ngày 05 tháng 6 và ngày 05 tháng 12 hằng năm để
tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo
Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 15 tháng 6 và ngày 15 tháng 12 hằng năm
theo quy định.
Đối với nội dung kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý vi phạm quyền sở
hữu trí tuệ, thực hiện chế độ báo cáo theo Kế hoạch số 309/KH-UBND ngày
01/7/2026 và các văn bản chỉ đạo có liên quan; không yêu cầu báo cáo trùng lặp
theo Kế hoạch này.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan đầu mối tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai, theo dõi, đôn
đốc, kiểm tra và tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch; chủ trì tham mưu các nội
dung thuộc lĩnh vực sở hữu trí tuệ theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Chủ trì tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về sở hữu trí tuệ; hướng
dẫn xác lập, quản lý, khai thác và phát triển quyền sở hữu trí tuệ; hỗ trợ doanh
nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân và chủ thể quyền trong phạm vi quản lý.
- Chủ trì rà soát, cập nhật danh mục tài sản, quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn;
phối hợp xác định chủ thể, cơ chế quản lý, sử dụng và khai thác đối với tài sản trí
tuệ cộng đồng sau sắp xếp đơn vị hành chính.
- Chủ trì rà soát, đề xuất danh mục nhiệm vụ sở hữu trí tuệ ưu tiên; lồng ghép
nội dung sở hữu trí tuệ trong các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo; hướng dẫn đưa nội dung tạo lập, bảo hộ và khai thác tài sản trí
tuệ vào nhiệm vụ khoa học và công nghệ phù hợp.
- Chủ trì xây dựng, cập nhật, số hóa và khai thác cơ sở dữ liệu sở hữu trí tuệ
của tỉnh; phối hợp kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống chuyên ngành của Trung
ương; nghiên cứu ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong tra cứu, quản lý và
hỗ trợ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
- Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức đào tạo, tập huấn, đối thoại, tư vấn về sở hữu
trí tuệ; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý và lực
lượng thực thi quyền sở hữu trí tuệ.
- Chủ trì tổng hợp khó khăn, vướng mắc, bất cập trong thực tiễn thi hành pháp
luật về sở hữu trí tuệ, báo cáo và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý.
11
- Phối hợp với các cơ quan thực thi trong trao đổi thông tin, xác minh, xử lý
vụ việc xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo chức năng, thẩm quyền và Kế hoạch
số 309/KH-UBND.
- Chủ trì tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện; tổ chức sơ kết, tổng kết và tham
mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
2. Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa, phát hiện, điều tra và xử
lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền;
chú trọng vụ việc trên môi trường số, thương mại điện tử, mạng xã hội và vụ việc
có dấu hiệu tội phạm.
- Phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin về phương thức, thủ đoạn, dấu hiệu
xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; phối hợp xác minh, thu thập thông tin, chứng cứ
và xử lý vụ việc liên ngành, liên địa bàn.
- Phối hợp nghiên cứu, ứng dụng công nghệ số, công cụ hỗ trợ phát hiện, cảnh
báo, truy vết hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên môi trường mạng.
- Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý vi
phạm theo Kế hoạch số 309/KH-UBND và các văn bản chỉ đạo có liên quan.
3. Sở Công Thương
- Chủ trì hoặc phối hợp triển khai các nhiệm vụ phát triển thị trường, xúc tiến
thương mại, thương mại điện tử, xây dựng và phát triển thương hiệu, quảng bá và
tiêu thụ các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc trưng của tỉnh, phối hợp lồng ghép
nội dung khai thác giá trị thương mại của tài sản trí tuệ trong các chương trình, kế
hoạch phát triển thương mại của tỉnh.
- Phối hợp hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh khai thác và phát
triển thị trường, quảng bá, tiêu thụ và thương mại hóa sản phẩm, hàng hóa
đã được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, hỗ trợ kết nối cung cầu, kết nối sản xuất với
thị trường, ứng dụng thương mại điện tử và thực hiện các hoạt động xúc tiến
thương mại theo quy định.
- Chủ trì hoặc phối hợp thực hiện kiểm tra, kiểm soát thị trường, phòng, chống
hàng giả, hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ và hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ theo chức năng, nhiệm vụ được giao và Kế hoạch số 309/KH-
UBND, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong việc xử lý các hành vi vi phạm
theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và nâng cao nhận thức cho
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh về xây dựng, phát triển thương hiệu, bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong kinh doanh, quản lý, khai thác và phát triển giá
trị thương mại của sản phẩm, hàng hóa gắn với tài sản trí tuệ trong hoạt động sản
xuất, kinh doanh, xúc tiến thương mại và phát triển thị trường.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp triển khai các nhiệm vụ sở hữu trí tuệ gắn với phát triển
sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, dược liệu, giống cây trồng, sản phẩm đặc hữu,
12
sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP thuộc phạm vi quản lý; lồng ghép nội dung
phát triển tài sản trí tuệ trong các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển ngành.
- Phối hợp rà soát nhu cầu xác lập, quản lý, khai thác và phát triển chỉ dẫn địa
lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể, giống cây trồng và các tài sản trí tuệ
liên quan; đề xuất danh mục sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm OCOP và sản phẩm
đặc hữu ưu tiên hỗ trợ hằng năm.
- Chủ trì theo chức năng, nhiệm vụ và phối hợp với các cơ quan liên quan
trong công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, tiêu
chuẩn, quy chuẩn, vùng nguyên liệu và phát triển chuỗi giá trị đối với sản phẩm
nông nghiệp gắn với quản lý, khai thác và phát triển quyền sở hữu trí tuệ.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và UBND các xã, phường rà soát,
quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ cộng đồng, sản phẩm đặc trưng và sản
phẩm OCOP; rà soát, đề xuất xử lý đối với tài sản trí tuệ có thay đổi về địa bàn,
chủ thể quản lý hoặc phạm vi sử dụng sau sắp xếp đơn vị hành chính.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp kiểm tra, phát hiện, xử lý hoặc chuyển cơ quan có thẩm
quyền xử lý các hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan theo chức năng,
nhiệm vụ và thẩm quyền được giao.
- Phối hợp tuyên truyền, hướng dẫn tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện
quyền tác giả, quyền liên quan; nâng cao ý thức phòng, chống sao chép, sử dụng
trái phép tác phẩm.
- Hướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền thông và hệ thống thông tin cơ sở
thông tin, tuyên truyền về sở hữu trí tuệ; chú trọng tuyên truyền về quyền tác giả,
quyền liên quan, phòng, chống sao chép, sử dụng trái phép tác phẩm và các hành
vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
- Chủ trì kiểm tra, phát hiện và xử lý hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử
lý hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định.
- Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ theo Kế hoạch
số 309/KH-UBND và các kế hoạch chuyên đề có liên quan.
6. Sở Tài chính
- Chủ trì tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện Kế hoạch trên cơ sở đề xuất của
các cơ quan, đơn vị chủ trì nhiệm vụ; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố
trí kinh phí theo khả năng cân đối ngân sách, phân cấp ngân sách và quy định của
pháp luật.
- Phối hợp hướng dẫn các cơ quan, đơn vị lập dự toán, quản lý, sử dụng và
thanh quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
- Phối hợp rà soát, tham mưu các nội dung về cơ chế tài chính, định giá, giao
dịch, khai thác giá trị quyền sở hữu trí tuệ và tài sản trí tuệ hình thành từ nhiệm vụ
khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước theo hướng dẫn của cơ quan
có thẩm quyền ở Trung ương.
13
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan rà soát,
lồng ghép nguồn lực từ các chương trình, kế hoạch, đề án đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, bảo đảm không bố trí trùng lặp kinh phí cho cùng một nhiệm vụ,
nội dung.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn
- Phối hợp tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về sở hữu trí tuệ trong
cơ sở giáo dục; nâng cao ý thức tôn trọng quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ.
- Phối hợp triển khai các nội dung về sở hữu trí tuệ phù hợp trong hoạt động
giáo dục, đào tạo, khởi nghiệp sáng tạo; tăng cường phòng, chống sao chép, đạo
văn và sử dụng trái phép phần mềm, tác phẩm.
- Khuyến khích các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công
nghệ phối hợp nghiên cứu, đào tạo nguồn nhân lực về quản trị tài sản trí tuệ, chuyển
giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai các hoạt động đào tạo,
tập huấn, nâng cao năng lực sở hữu trí tuệ cho giảng viên, học sinh, sinh viên và
các nhóm khởi nghiệp phù hợp.
8. Các sở, ban, ngành liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động triển khai và lồng ghép nội
dung sở hữu trí tuệ trong chương trình, kế hoạch, đề án thuộc lĩnh vực phụ trách;
phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan trong xác lập,
quản lý, khai thác, phát triển và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
Trong đó, chú trọng lồng ghép chỉ tiêu, nhiệm vụ về sở hữu trí tuệ trong các
chương trình phát triển ngành, lĩnh vực; hỗ trợ phát triển sản phẩm, thương hiệu,
chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo, xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch và
xuất khẩu theo chức năng được giao.
9. UBND các xã, phường
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nâng cao nhận thức về sở hữu trí tuệ
cho tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và người dân trên địa bàn.
- Rà soát, cập nhật thông tin về sản phẩm, chủ thể, tài sản và quyền sở hữu trí
tuệ; đề xuất sản phẩm đặc trưng, chủ lực, OCOP và sản phẩm có tiềm năng để hỗ
trợ xác lập, quản lý và phát triển.
- Phối hợp quản lý, sử dụng, khai thác và bảo vệ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu, sản
phẩm đặc trưng và tài sản trí tuệ cộng đồng trên địa bàn; đặc biệt thực hiện tốt trách
nhiệm quản lý sau sắp xếp đơn vị hành chính.
- Phối hợp triển khai các hoạt động đào tạo, tập huấn, truyền thông, đối thoại
và hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và chủ thể quyền.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng trong phát hiện, cung cấp thông tin và
xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo thẩm quyền.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo yêu cầu của Sở Khoa học và Công nghệ.
10. Chi cục Quản lý thị trường, Chi cục Hải quan khu vực VII và các cơ
quan thực thi có liên quan
14
- Chi cục Quản lý thị trường thực hiện kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý
hành vi vi phạm về hàng giả, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được pháp luật quy định và theo các kế
hoạch, văn bản chỉ đạo có liên quan.
- Chi cục Hải quan khu vực VII thực hiện kiểm tra, giám sát, kiểm soát hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ; áp dụng
các biện pháp kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan và xử lý vi phạm
theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và quy định của pháp luật về hải quan, pháp
luật về sở hữu trí tuệ.
- Các cơ quan thực thi có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền
được giao chủ động thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý vi
phạm; phối hợp trao đổi, chia sẻ thông tin, xác minh, xử lý các vụ việc thuộc phạm
vi phối hợp
d) Tăng cường trao đổi, chia sẻ thông tin về đối tượng quyền, dấu hiệu, phương
thức, thủ đoạn xâm phạm; phối hợp xử lý các vụ việc liên ngành, liên địa bàn theo
quy định và trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của từng cơ quan.
- Phối hợp khai thác cơ sở dữ liệu, công cụ nhận diện, cảnh báo và các hệ
thống hỗ trợ thực thi quyền sở hữu trí tuệ do Trung ương triển khai theo chức năng,
nhiệm vụ, thẩm quyền và quy định về quản lý, khai thác, chia sẻ dữ liệu.
e) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về công tác kiểm tra, kiểm soát, phát
hiện và xử lý vi phạm theo Kế hoạch số 309/KH-UBND ngày 01/7/2026 và các văn
bản, kế hoạch có liên quan; không thực hiện báo cáo trùng lặp theo Kế hoạch này.
11. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực
Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, phối hợp giải quyết các vụ việc, vụ án
liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ; trao đổi thông tin và tham gia hoạt động phối
hợp liên ngành theo quy định pháp luật tố tụng.
12. Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực
- Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thực hành quyền công tố, kiểm sát
việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; kiểm
sát điều tra, truy tố, xét xử các vụ án hình sự về xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ,
sản xuất, buôn bán hàng giả, bảo đảm xử lý nghiêm, đúng pháp luật các hành vi đủ
yếu tố cấu thành tội phạm.
- Kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, hành
chính liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật tố tụng.
- Phối hợp trao đổi thông tin, số liệu thống kê về tình hình tội phạm xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ; tham gia các hoạt động liên ngành về bảo vệ, thực thi quyền
sở hữu trí tuệ; ban hành kiến nghị phòng ngừa vi phạm, tội phạm theo quy định.
13. Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Khu vực IV và các tổ chức tín dụng
Phối hợp nghiên cứu, triển khai các giải pháp tạo điều kiện cho tổ chức, doanh
nghiệp tiếp cận nguồn vốn dựa trên quyền sở hữu trí tuệ theo quy định; phối hợp
trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về định giá, giao dịch và khai thác giá trị quyền sở
hữu trí tuệ khi có hướng dẫn của Trung ương.
15
14. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính
trị - xã hội, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và các tổ chức đại diện doanh nghiệp
- Phối hợp tuyên truyền, vận động tổ chức, doanh nghiệp và người dân tôn
trọng, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; tham gia chiến dịch truyền thông về phòng,
chống hàng giả, hàng sao chép lậu.
- Phối hợp nắm bắt, phản ánh khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp, hợp
tác xã, hộ kinh doanh và chủ thể quyền trong xác lập, quản lý, khai thác và bảo vệ
quyền sở hữu trí tuệ.
- Phối hợp kết nối doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ thể quyền với cơ quan quản
lý nhà nước, tổ chức khoa học và công nghệ và các tổ chức dịch vụ sở hữu trí tuệ.
15. Các cơ quan báo chí, truyền thông trên địa bàn tỉnh
- Phối hợp xây dựng và triển khai các hoạt động tuyên truyền thường xuyên
về chính sách, pháp luật, giá trị của tài sản trí tuệ và ý thức tôn trọng, bảo vệ quyền
sở hữu trí tuệ.
- Phối hợp thực hiện chiến dịch truyền thông về phòng, chống hàng giả, hàng
sao chép lậu; giới thiệu mô hình, sản phẩm, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tiêu
biểu trong tạo lập, bảo hộ, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ.
Các nội dung khác tiếp tục triển khai theo Kế hoạch số 309/KH-UBND và các
văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh đã ban hành.
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 123/KH-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2020
của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai (trước sáp nhập) về việc Thực hiện Chiến lược
Sở hữu trí tuệ đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Trên đây là Kế hoạch triển khai Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030 và
Kế hoạch hành động về sở hữu trí tuệ giai đoạn 2026 - 2030. Yêu cầu Thủ trưởng
các sở, ban, ngành; người đứng đầu các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch UBND các xã,
phường tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nhiệm vụ được giao. Trong quá
trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo Sở Khoa học
và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Giàng Quốc Hưng
PHỤ LỤC: PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
STT
Nội dung nhiệm vụ trọng tâm
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Chỉ tiêu/kết quả cần đạt
Thời gian
thực hiện
1
Rà soát, đề xuất xây dựng Chương
trình phát triển sở hữu trí tuệ trên địa
bàn tỉnh đến năm 2030
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Tài chính; Sở Nông
nghiệp và Môi trường;
Sở Công Thương; Sở
Văn hóa, Thể thao và Du
lịch; UBND các xã,
phường; các cơ quan,
đơn vị liên quan
Dự thảo Chương trình
được hoàn thiện, trình
UBND tỉnh xem xét, ban
hành; tổ chức theo dõi,
đánh giá kết quả hằng năm
Năm 2027
2
Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ
biến Kết luận số 51-KL/TW, Nghị
quyết số 282/NQ-CP, các chủ trương,
chính sách, pháp luật về SHTT; triển
khai hoạt động truyền thông về phòng,
chống hàng giả, hàng sao chép lậu và
tôn trọng quyền SHTT.
Các sở, ngành, địa
phương
Văn bản quán triệt, tuyên
truyền; tài liệu/hình thức
truyền thông được triển
khai; báo cáo kết quả thực
hiện
Từ 10/2026 và
thường xuyên
3
Rà soát khó khăn, vướng mắc trong
thực tiễn thi hành pháp luật về SHTT;
tổng hợp, kiến nghị cơ quan có thẩm
quyền hoàn thiện chính sách, pháp
luật.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
UBND xã, phường; cơ
quan thực thi
Báo cáo rà soát, tổng hợp
khó khăn, vướng mắc và đề
xuất, kiến nghị cấp có thẩm
quyền
Hằng năm
4
Lồng ghép nhiệm vụ SHTT vào
chương trình, kế hoạch phát triển
ngành, lĩnh vực, khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và
phát triển KT-XH; xây dựng danh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Tài chính; các sở,
ban, ngành; UBND xã,
phường
Danh mục nhiệm vụ SHTT
ưu tiên được rà soát, tổng
hợp; nội dung SHTT được
lồng ghép trong chương
trình, kế hoạch phù hợp;
Theo kỳ xây
dựng quy
hoạch, kế
hoạch
497
20
10
18
STT
Nội dung nhiệm vụ trọng tâm
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Chỉ tiêu/kết quả cần đạt
Thời gian
thực hiện
mục nhiệm vụ SHTT ưu tiên, bảo đảm
không trùng lặp.
không trùng lặp nhiệm vụ,
kinh phí
5
Rà soát, cập nhật danh mục, chủ thể
và cơ chế quản lý, khai thác tài sản
SHTT cộng đồng sau sắp xếp đơn vị
hành chính; ưu tiên CDĐL, NHCN,
NHTT và sản phẩm chủ lực, đặc hữu,
OCOP.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Sở Công
Thương; Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch;
UBND xã, phường
Báo cáo/danh mục cập nhật
tài sản SHTT; phương án
hoặc văn bản xác định chủ
thể quản lý đối với các tài
sản SHTT thuộc diện cần
xử lý
10/2026 –
01/2027; hằng
năm
6
Rà soát nhu cầu và hỗ trợ xác lập,
quản lý, phát triển tài sản SHTT đối
với sản phẩm chủ lực, đặc hữu,
OCOP, dược liệu, sản phẩm nông
nghiệp và các sản phẩm có tiềm năng
thương mại hóa.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở NN&MT; Sở Công
Thương; UBND xã,
phường; doanh nghiệp,
HTX
Danh mục sản phẩm có nhu
cầu hỗ trợ; đề xuất nhiệm
vụ bảo hộ, quản lý và phát
triển SHTT
Hằng năm
7
Xây dựng, số hóa và từng bước hoàn
thiện cơ sở dữ liệu SHTT của tỉnh;
khai thác thông tin sáng chế, nhãn
hiệu và dữ liệu SHTT phục vụ quản
lý, nghiên cứu, đổi mới công nghệ.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ngành; UBND
xã, phường; tổ chức
KH&CN; doanh nghiệp
Cơ sở dữ liệu/danh mục dữ
liệu SHTT được rà soát,
chuẩn hóa, cập nhật và khai
thác phục vụ quản lý
2026–2027 và
các năm tiếp
theo
8
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ số,
AI và các công cụ phù hợp trong tra
cứu, quản lý, giám sát, cảnh báo và hỗ
trợ bảo vệ quyền SHTT, nhất là trên
môi trường số, thương mại điện tử và
mạng xã hội.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Công an tỉnh; Sở Công
Thương; Hải quan;
QLTT; doanh nghiệp
công nghệ
Mô hình, giải pháp hoặc
công cụ ứng dụng công
nghệ số/AI được nghiên
cứu, thử nghiệm hoặc đưa
vào phục vụ quản lý, giám
sát, cảnh báo, hỗ trợ thực
thi quyền SHTT
2027 và các
năm tiếp theo
9
Tăng cường phối hợp, trao đổi, chia sẻ
thông tin giữa các cơ quan thực thi về
Sở Khoa học và
Công nghệ
Công an tỉnh; Sở Công
Thương; Hải quan;
Cơ chế trao đổi, chia sẻ
thông tin được duy trì;
Thường xuyên
19
STT
Nội dung nhiệm vụ trọng tâm
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Chỉ tiêu/kết quả cần đạt
Thời gian
thực hiện
đối tượng quyền, dấu hiệu, phương
thức, thủ đoạn xâm phạm; phối hợp
xử lý vụ việc liên ngành, liên địa bàn
và trên môi trường số.
QLTT; Sở VH,TT&DL;
Viện kiểm sát nhân dân
tỉnh (đối với nguồn tin
về tội phạm, vụ án hình
sự xâm phạm quyền sở
hữu trí tuệ) và cơ quan
liên quan
thông tin và kết quả phối
hợp xử lý các vụ việc
thuộc diện liên ngành,
liên địa bàn được trao đổi
theo đúng quy định của
pháp luật và phạm vi
chức năng, nhiệm vụ,
thẩm quyền của từng cơ
quan
10
Tư vấn, hướng dẫn xác lập quyền; hỗ
trợ doanh nghiệp, HTX, tổ chức
KH&CN tra cứu, quản trị, khai thác
và thương mại hóa tài sản SHTT.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ngành; UBND
xã, phường; hiệp hội;
doanh nghiệp, HTX
Số tổ chức, doanh nghiệp,
HTX và chủ thể quyền
được tư vấn, hướng dẫn; hồ
sơ/đề xuất hỗ trợ xác lập,
quản trị, khai thác SHTT
Thường xuyên
11
Lồng ghép khai thác, phát triển tài
sản SHTT trong phát triển sản
phẩm chủ lực, OCOP, làng nghề,
nông nghiệp, du lịch, xúc tiến
thương mại, thương mại điện tử và
xuất khẩu; hỗ trợ địa phương,
doanh nghiệp, hợp tác xã đưa sản
phẩm đã được cấp văn bằng bảo hộ
hoặc chứng nhận liên quan đến
SHTT vào các kênh phân phối hiện
đại, gian hàng trưng bày, giới thiệu
sản phẩm OCOP và hội chợ, hoạt
động giao thương trong và ngoài
tỉnh; kết nối sản phẩm được bảo hộ
Sở Công Thương
chủ trì về xúc tiến
thương mại, thương
mại điện tử, phát
triển thị trường và
xuất khẩu; Sở Nông
nghiệp và Môi
trường chủ trì đối
với sản phẩm nông
nghiệp, OCOP
thuộc lĩnh vực quản
lý; Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch chủ
Sở Khoa học và Công
nghệ; UBND các xã,
phường; hiệp hội,
doanh nghiệp, hợp tác
xã và các cơ quan, đơn
vị liên quan.
Sản phẩm được hỗ trợ kết
nối, giới thiệu, quảng bá
và tiêu thụ thông qua các
kênh phân phối, gian
hàng OCOP, hội chợ và
hoạt động giao thương
phù hợp; các hoạt động
kết nối thị trường được
triển khai hằng năm
Hằng năm
20
STT
Nội dung nhiệm vụ trọng tâm
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Chỉ tiêu/kết quả cần đạt
Thời gian
thực hiện
với hệ thống phân phối, thị trường
tiêu thụ phù hợp
trì đối với sản phẩm
văn hóa, du lịch.
12
Hỗ trợ doanh nghiệp, HTX, tổ chức
KH&CN xây dựng và thực hiện quản
trị danh mục quyền SHTT; thúc đẩy
chuyển giao, li-xăng, góp vốn và các
hình thức khai thác thương mại quyền
SHTT.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Công Thương; Sở
Tài chính; hiệp hội;
doanh nghiệp
Doanh nghiệp, HTX, tổ
chức KH&CN được hỗ trợ
xây dựng phương án quản
trị, khai thác quyền SHTT;
hồ sơ/đề xuất chuyển giao,
li-xăng hoặc hình thức khai
thác phù hợp
Hằng năm
13
Phối hợp nghiên cứu, đề xuất triển
khai các giải pháp phát triển thị trường
quyền sở hữu trí tuệ, định giá, giao
dịch và khai thác giá trị quyền sở hữu
trí tuệ theo hướng dẫn của Trung
ương; nghiên cứu khả năng tiếp cận
nguồn vốn dựa trên quyền sở hữu trí
tuệ theo quy định của pháp luật
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở Tài
chính
Sở Tài chính; Ngân hàng
Nhà nước Khu vực IV;
các tổ chức tín dụng và
các cơ quan có liên quan
Nội dung phối hợp, đề xuất
giải pháp về định giá, giao
dịch, khai thác giá trị quyền
SHTT và tiếp cận nguồn
vốn được thực hiện theo
hướng dẫn của Trung ương
Theo hướng
dẫn Trung
ương
14
Rà soát, bổ sung tiêu chí về tạo lập,
bảo hộ, khai thác và thương mại hóa
SHTT trong xác định, đánh giá,
nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN; thúc
đẩy nghiên cứu gắn với bảo hộ và
thương mại hóa.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ngành; tổ chức
KH&CN; cơ sở giáo dục
Tiêu chí/chỉ số về SHTT
được nghiên cứu, bổ sung
hoặc áp dụng phù hợp
trong xác định, đánh giá,
nghiệm thu nhiệm vụ
KH&CN
Từ năm 2027
15
Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp
vụ SHTT cho cán bộ quản lý và cơ
quan thực thi; chú trọng nhận diện
hành vi xâm phạm, xác minh, thu
thập, đánh giá chứng cứ, xử lý vi
Sở Khoa học và
Công nghệ
Công an tỉnh; Sở Công
Thương; Chi cục Quản
lý thị trường; Chi cục
Hải quan khu vực VII;
Sở Văn hóa, Thể thao và
Lớp đào tạo/bồi dưỡng
được tổ chức; cán bộ quản
lý và lực lượng thực thi
được cập nhật kiến thức,
nghiệp vụ
Hằng năm;
hình thức tổ
chức căn cứ
nhu cầu, đối
21
STT
Nội dung nhiệm vụ trọng tâm
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Chỉ tiêu/kết quả cần đạt
Thời gian
thực hiện
phạm và bảo vệ quyền trên môi trường
số; có sự tham gia của cán bộ được
giao tham mưu SHTT cấp xã, Viện
kiểm sát nhân dân tỉnh và Tòa án nhân
dân tỉnh theo chức năng.
Du lịch; Viện kiểm sát
nhân dân tỉnh; Tòa án
nhân dân tỉnh; UBND
xã, phường
tượng và điều
kiện thực tế
16
Tập huấn về xác lập, quản trị, khai
thác, thương mại hóa và tự bảo vệ
quyền SHTT cho doanh nghiệp, HTX,
chủ thể OCOP, tổ chức KH&CN, cơ
sở giáo dục và chủ thể quyền.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ngành; UBND
xã, phường; hiệp hội
Lớp tập huấn và tài liệu
hướng dẫn; số tổ chức, cá
nhân được tập huấn
Hằng năm
17
Phát triển mạng lưới chuyên gia, tổ
chức dịch vụ và đầu mối hỗ trợ SHTT;
tổ chức đối thoại, kết nối cơ quan quản
lý, cơ quan thực thi, doanh nghiệp,
HTX và chủ thể quyền.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ngành; hiệp hội;
doanh nghiệp; viện,
trường
Đầu mối/mạng lưới hỗ trợ
được kết nối; tổ chức đối
thoại, tiếp nhận và tổng
hợp kiến nghị
Từ năm 2027
và các năm
tiếp theo
18
Triển khai nhiệm vụ về quyền tác giả,
quyền liên quan; tuyên truyền, hướng
dẫn và phối hợp bảo vệ quyền trong
lĩnh vực văn hóa, giáo dục, du lịch và
công nghiệp văn hóa.
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch; Sở Giáo
dục và Đào tạo
Sở Khoa học và Công
nghệ; cơ sở giáo dục; cơ
quan liên quan
Hoạt động tuyên truyền,
hướng dẫn và phối hợp bảo
vệ quyền tác giả, quyền
liên quan được triển khai
theo chức năng
Thường xuyên
19
Tăng cường hợp tác, chia sẻ thông tin
về SHTT; hỗ trợ tổ chức, doanh
nghiệp tiếp cận cơ chế, hệ thống đăng
ký quốc tế và bảo hộ quyền SHTT ở
nước ngoài; phối hợp thực hiện cam
kết quốc tế theo hướng dẫn của Trung
ương.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Công Thương; các
sở, ngành; viện, trường;
hiệp hội, doanh nghiệp
Hoạt động hợp tác, trao đổi
thông tin; tổ chức, doanh
nghiệp được hỗ trợ tiếp cận
thông tin, cơ chế bảo hộ ở
nước ngoài theo nhu cầu
Thường xuyên
22
STT
Nội dung nhiệm vụ trọng tâm
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Chỉ tiêu/kết quả cần đạt
Thời gian
thực hiện
20
Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, đánh giá
kết quả thực hiện Kế hoạch; định kỳ
rà soát, cập nhật nhiệm vụ và tham
mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ
KH&CN.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
UBND xã, phường
Báo cáo định kỳ 6 tháng,
hằng năm; báo cáo sơ kết,
tổng kết; văn bản đôn đốc
và cập nhật nhiệm vụ khi
cần thiết
Định kỳ 6
tháng, hằng
năm
21
Rà soát, cập nhật thông tin về sản
phẩm, chủ thể, đối tượng quyền SHTT
trên địa bàn; đề xuất sản phẩm cần hỗ
trợ xác lập quyền sở hữu trí tuệ
UBND các xã,
phường
Sở Khoa học và Công
nghệ; Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Sở Công
Thương; cơ quan liên
quan
Phiếu rà soát/danh mục sản
phẩm, chủ thể và tài sản
SHTT; đề xuất nhu cầu hỗ
trợ
Hoàn thành
trước
31/01/2027;
cập nhật hằng
năm
22
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về
SHTT; nâng cao nhận thức cho người
dân, hộ kinh doanh, HTX và chủ thể
sản xuất, kinh doanh; lựa chọn hình
thức phù hợp địa bàn, có thể sử dụng
tài liệu trực quan, truyền thanh cơ sở,
sinh hoạt thôn và ngôn ngữ phù hợp
khi cần thiết.
UBND các xã,
phường
Sở Khoa học và Công
nghệ; Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch; cơ quan
báo chí, truyền thông
Số buổi/hoạt động, số lượt
người được tuyên truyền;
tài liệu hoặc nội dung tuyên
truyền được sử dụng
Hằng năm,
lồng ghép hoạt
động phổ biến
pháp luật
chung
23
Phối hợp quản lý, sử dụng, khai thác
và bảo vệ CDĐL, NHCN, NHTT và
tài sản SHTT cộng đồng trên địa bàn;
rà soát việc sử dụng nhãn hiệu, chất
lượng, truy xuất nguồn gốc, tem nhãn
và đề xuất kiểm tra, đánh giá hằng
năm theo thẩm quyền.
UBND các xã,
phường
Sở Khoa học và Công
nghệ; Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Sở Công
Thương; chủ thể quản lý
và tổ chức, cá nhân sử
dụng quyền
Thông tin cập nhật về tình
hình quản lý, sử dụng; biên
bản/báo cáo kiểm tra, đánh
giá và kiến nghị xử lý khi
cần thiết
Thường
xuyên; kiểm
tra, đánh giá
hằng năm
24
Phối hợp phát hiện, cung cấp thông tin
về hành vi có dấu hiệu xâm phạm
quyền SHTT; thực hiện nhiệm vụ và
UBND các xã,
phường
Công an tỉnh; Sở Khoa
học và Công nghệ; Sở
Thông tin/vụ việc được
chuyển cơ quan có thẩm
quyền; báo cáo theo Kế
Thường
xuyên; báo cáo
theo Kế hoạch
23
STT
Nội dung nhiệm vụ trọng tâm
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Chỉ tiêu/kết quả cần đạt
Thời gian
thực hiện
chế độ báo cáo về kiểm tra, xử lý vi
phạm theo Kế hoạch số 309/KH-
UBND và văn bản liên quan.
Công Thương; cơ quan
thực thi có thẩm quyền
hoạch số 309/KH-UBND,
không báo cáo trùng lặp
số 309/KH-
UBND
25
Tổ chức tôn vinh, khen thưởng tổ
chức, cá nhân có thành tích trong sáng
tạo, sáng chế, sáng kiến cải tiến kỹ
thuật, đổi mới công nghệ và tạo lập,
khai thác, bảo vệ quyền SHTT theo
quy định.
Các sở, ngành, địa
phương
Sở Nội vụ; Sở Khoa học
và Công nghệ
Đề xuất/triển khai hình
thức tôn vinh; hồ sơ và
quyết định khen thưởng
theo quy định, khi đủ điều
kiện
Hằng năm
26
Rà soát, lập danh mục tri thức truyền
thống, nguồn gen dược liệu, nghề thủ
công truyền thống của cộng đồng;
hướng dẫn lựa chọn hình thức bảo hộ
phù hợp và xem xét thỏa thuận chia sẻ
lợi ích khi khai thác theo quy định.
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch; Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Sở Khoa học và Công
nghệ; UBND xã,
phường; cộng đồng và
cơ quan liên quan
Danh mục được rà soát/lập;
hướng dẫn hoặc đề xuất
hình thức bảo hộ và khai
thác phù hợp
Rà soát từ năm
2027; cập nhật
hằng năm
27
Hỗ trợ chủ sở hữu nhãn hiệu và tổ
chức quản lý CDĐL là địa danh của
Việt Nam đăng ký, sử dụng tên miền
quốc gia “.vn” cho nhãn hiệu, chỉ dẫn
địa lý theo quy định.
Sở Khoa học và
Công nghệ
UBND xã, phường; chủ
sở hữu/tổ chức quản lý
và cơ quan liên quan
Chủ thể được thông tin,
hướng dẫn; nhu cầu đăng
ký tên miền được rà soát,
hỗ trợ kết nối
Thường xuyên
./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 497/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai hành động về sở hữu trí tuệ và triển khai thực hiện Chiến lược sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 497/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 497/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×