• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 426/KH-UBND Tuyên Quang 2026 đẩy mạnh công tác sở hữu trí tuệ

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 07/11/2026 11:35 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 426/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đỗ Hùng Đức
Trích yếu: Hành động về đẩy mạnh công tác sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/11/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Sở hữu trí tuệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 426/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 426/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 426/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Tuyên Quang, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Hành động về đẩy mạnh công tác sở hữu trí tuệ
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Căn cứ Kết luận số 51-KL/TW ngày 17/6/2026 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh
công tác sở hữu trí tuệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 22/9/2026 của Chính phủ ban hành
Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày
17/6/2026 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh công tác sở hữu trí tuệ phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội trong tình hình mới;
Căn cứ Văn bản số 9370/VPCP-KGVX ngày 14/9/2026 của Văn phòng
Chính phủ về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao về thực thi quyền
sở hữu trí tuệ và Kế hoạch hành động về sở hữu trí tuệ tháng 8 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch hành động về đẩy mạnh công tác
sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
1.1. Tiếp tục triển khai hiệu quả, duy trì và củng cố kết quả đạt được sau
đợt cao điểm đấu tranh, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
trên địa bàn tỉnh theo Công điện số 38/CĐ-TTg ngày 05/5/2026 của Thủ tướng
Chính phủ về tập trung chỉ đạo thực hiện quyết liệt các giải pháp đấu tranh, ngăn
chặn, xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày
30/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực thi quyền sở hữu trí tuệ;
Thông báo số 287/TB-VPCP ngày 05/6/2026 của Văn phòng Chính phủ về kết luận
của Phó Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị sơ kết tình hình thực hiện Công điện
số 38/CĐ-TTg; chủ động phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi sản xuất,
buôn bán hàng giả, hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý, xâm phạm
quyền sở hữu công nghiệp, quyền tác giả và quyền liên quan, quyền đối với
giống cây trồng và các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ khác, đặc biệt là các hành vi
xâm phạm trên môi trường số.
1.2. Quán triệt và tổ chức thực hiện đầy đủ, nghiêm túc Nghị quyết số
282/NQ-CP ngày 22/9/2026 của Chính phủ. Xác định sở hữu trí tuệ là yếu tố cốt
lõi để thực hiện tự chủ chiến lược, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và của
tỉnh, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế tri thức trên địa bàn.
426
06
11
2
1.3. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ; tăng
cường trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương trong cả
hai nhóm nhiệm vụ: thực thi quyền sở hữu trí tuệ (đấu tranh, ngăn chặn, xử lý vi
phạm) và phát triển hệ sinh thái sở hữu trí tuệ (xác lập, khai thác, bảo vệ và thương
mại hóa tài sản trí tuệ).
1.4. Phát triển đồng bộ hệ sinh thái sở hữu trí tuệ gắn với phát triển thị trường
khoa học và công nghệ, thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu, bảo hộ và
khai thác hiệu quả tài sản trí tuệ của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và địa phương;
góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể quyền, người tiêu dùng,
xây dựng môi trường đầu tư, kinh doanh lành mạnh, minh bạch, đáp ứng yêu cầu
hội nhập quốc tế.
2.
Yêu cầu
2.1. Việc triển khai Kế hoạch này phải được thực hiện thường xuyên, liên
tục, đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm; xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan,
đơn vị, địa phương đối với từng nhóm nhiệm vụ cụ thể, bảo đảm không trùng lặp,
không chồng chéo và không bỏ sót nhiệm vụ.
2.2. Lồng ghép thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch với kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, các đề án,
dự án của tỉnh; bảo đảm điều kiện, nguồn lực thực hiện.
2.3. Tăng cường phối hợp liên ngành trong trao đổi thông tin, thanh tra,
kiểm tra, điều tra, xác minh và xử lý vi phạm quyền sở hữu trí tuệ; kết hợp chặt
chẽ giữa công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật với công tác thanh tra, kiểm
tra, xử lý vi phạm và phát triển năng lực sở hữu trí tuệ cho tổ chức, cá nhân, doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2.4. Kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trên môi trường
số, mạng internet; công khai kết quả xử lý theo quy định nhằm nâng cao tính răn
đe, phòng ngừa và tạo chuyển biến thực chất trong ý thức chấp hành pháp luật về
sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân trên địa bàn.
II. NỘI DUNG
Gồm 33 nhiệm vụ cụ thể sau:
1.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vai trò chiến
lược của sở hữu trí tuệ: 06 nhiệm vụ.
2.
Hoàn thiện thể chế, hệ thống pháp luật sở hữu trí tuệ hiện đại, đồng bộ: 02 nhiệm vụ.
3.
Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành: 03 nhiệm vụ.
4.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ: 02 nhiệm vụ.
3
5.
Phát triển thị trường quyền sở hữu trí tuệ, thị trường khoa học và công nghệ,
thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu: 02 nhiệm vụ.
6.
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số: 02 nhiệm vụ.
7.
Bảo đảm an ninh về công nghệ, dữ liệu và bí mật kinh doanh: 03 nhiệm vụ.
8.
Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về sở hữu trí tuệ: 02 nhiệm vụ.
9.
Kiểm soát hoạt động thương mại điện tử (môi trường số/internet): 02 nhiệm vụ.
10.
Tăng cường kiểm soát tuyến biên giới và địa bàn trọng điểm: 02 nhiệm vụ.
11.
Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm: 04 nhiệm vụ.
12.
Công tác báo cáo: 03 nhiệm vụ.
(Có Phụ lục chi tiết kèm theo).
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo
quy định về phân cấp hiện hành; các cơ quan, đơn vị chủ động lồng ghép từ các
chương trình, đề án, kế hoạch đã được phê duyệt để tránh trùng lặp, dàn trải; đồng
thời huy động kinh phí của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và các nguồn kinh phí
hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm:
1.1. Tiếp tục quán triệt đầy đủ và triển khai quyết liệt, có hiệu quả các nhiệm vụ
được giao tại Kế hoạch này và các văn bản về sở hữu trí tuệ theo quy định
1
.
1.2. Chủ động, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các vi phạm theo quy định
pháp luật; nâng cao hiệu quả cơ chế phối hợp liên ngành trong thực thi các quy
định pháp luật và trong đấu tranh, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm quyền sở
hữu trí tuệ; xử lý triệt để các đối tượng lợi dụng mạng xã hội và thương mại điện
tử để buôn bán hàng giả, hàng vi phạm; phân công nhiệm vụ cụ thể theo tinh thần
“6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả”;
phấn đấu số vụ phát hiện, xử lý vi phạm về sở hữu trí tuệ tăng ít nhất 20% so với
năm 2025 trên tất cả các khâu từ thanh tra, kiểm tra, xử lý hành chính đến điều tra,
truy tố, xét xử.
1
(1) Công điện số 38/CĐ-TTg ngày 05/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ; (2) Thông báo số 287/TB-VPCP ngày
05/6/2026 của Văn phòng Chính phủ; (3) Kế hoạch số 239/KH-TCT ngày 22/5/2026 của Tổ Công tác liên ngành theo
Quyết định số 1309/QĐ-UBND triển khai thực hiện các giải pháp đấu tranh, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm quyền
sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; (4) Văn bản số 4532/UBND-KH&CĐS ngày 17/6/2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện Thông báo số 287/TB-VPCP ngày 05/6/2026 của Văn phòng Chính phủ;
(5) Văn bản số 6330/UBND-KH&CĐS ngày 11/8/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện
Văn bản số 7986/VPCP-KGVX ngày 11/8/2026 của Văn phòng Chính phủ; (6) Văn bản số 6674/UBND-KH&CĐS
ngày 21/8/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh chế độ báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm
vụ được giao về thực thi quyền sở hữu trí tuệ; ...
4
1.3. Rà soát toàn bộ phần mềm đang cài đặt, sử dụng trên máy tính, thiết bị
công nghệ thông tin phục vụ nhiệm vụ công vụ của cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động; xác định rõ nguồn gốc, tình trạng bản quyền, giấy phép, phạm vi
và thời hạn sử dụng của từng phần mềm; kịp thời gỡ bỏ, thay thế phần mềm không
có bản quyền, không rõ nguồn gốc; ưu tiên sử dụng phần mềm có bản quyền, phần
mềm nguồn mở bảo đảm an toàn thông tin.
1.4. Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình,
kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao về thực thi quyền sở hữu trí tuệ; kết quả gửi
Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp theo quy định. Báo cáo phải đúng tiến độ;
nội dung phải rõ số liệu, rõ kết quả, rõ khó khăn, vướng mắc và kiến nghị xử lý
(nếu có). Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm
trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nếu không báo cáo, chậm báo cáo hoặc báo cáo
thiếu nội dung, số liệu.
2.
Tổ Công tác liên ngành theo Quyết định số 1309/QĐ-UBND ngày
19/5/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Tiếp tục triển khai Kế hoạch số 239/KH-TCT ngày 22/5/2026 đúng Quy chế
hoạt động ban hành kèm theo Quyết định số 1309/QĐ-UBND; phối hợp chặt chẽ với
Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh (Quyết định
số 1353/QĐ-UBND ngày 25/11/2025); bảo đảm công tác đấu tranh, ngăn chặn,
xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được thực hiện có hệ thống, trọng tâm,
trọng điểm, thống nhất, đạt được các mục tiêu, yêu cầu đề ra.
3.
Sở Khoa học và Công nghệ
Là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm triển khai, theo dõi, tổng hợp, đôn
đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc tổ chức triển khai thực
hiện Kế hoạch này; kịp thời tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu có) các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc;
việc sơ kết, tổng kết; khen thưởng, chấn chỉnh, phê bình hoặc xem xét điều chỉnh,
bổ sung các nội dung của Kế hoạch này cho phù hợp với tình hình thực tế của địa
phương và theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
4.
Sở Công Thương
4.1. Tiếp tục phát huy vai trò thường trực Ban Chỉ đạo chống buôn lậu,
gian lận thương mại và hàng giả tỉnh theo Quyết định số 1353/QĐ-UBND ngày
25/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ động chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tăng cường kiểm tra, kiểm soát
thị trường; chủ động phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi sản xuất, kinh doanh hàng
giả, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm hoạt động kinh doanh trên
môi trường mạng internet, các sàn thương mại điện tử, website bán hàng, nền tảng
mạng xã hội và hoạt động livestream bán hàng theo quy định của pháp luật.
5
4.2. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường
và các cơ quan, đơn vị có liên quan hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất
kinh doanh trên địa bàn tỉnh trong việc thương mại hóa sản phẩm gắn với tài sản
trí tuệ; đẩy mạnh xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường xuất khẩu và kết nối
thị trường quốc tế cho các sản phẩm có tài sản trí tuệ được bảo hộ của tỉnh.
5.
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
5.1. Chủ trì chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc
tuyên truyền, nâng cao nhận thức của tổ chức, cá nhân về bảo hộ, khai thác và
thực thi quyền tác giả, quyền liên quan; lồng ghép nội dung bảo hộ và thực thi
quyền tác giả, quyền liên quan trong các hoạt động văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh.
5.2. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên
quan theo thẩm quyền; chủ động rà soát, phát hiện, kiểm tra và xử lý hoặc kiến nghị
xử lý các hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật.
6.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
6.1. Chủ trì triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hộ quyền
đối với giống cây trồng và các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của tỉnh; tăng
cường công tác quản lý nhà nước đối với quyền sở hữu trí tuệ về giống cây trồng;
chủ động rà soát, phát hiện, kiểm tra và xử lý hoặc kiến nghị xử lý các hành vi
xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ thuộc lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.
6.2. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương và các cơ
quan, đơn vị liên quan hỗ trợ thương mại hóa, xây dựng thương hiệu, đăng ký bảo
hộ và quản lý chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận cho các sản
phẩm nông nghiệp đặc trưng, sản phẩm OCOP và các sản phẩm có lợi thế của tỉnh
Tuyên Quang, góp phần nâng cao giá trị kinh tế và khả năng cạnh tranh trên thị
trường trong nước và quốc tế.
7.
Sở Ngoại vụ
7.1. Chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đẩy mạnh hợp
tác quốc tế, thu thập và phản ánh thông tin quốc tế liên quan đến công tác đấu
tranh, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh;
kịp thời báo cáo, đề xuất các giải pháp với cơ quan có thẩm quyền để tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc (nếu có).
7.2. Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên
quan triển khai các nội dung hội nhập quốc tế về sở hữu trí tuệ theo chỉ đạo của
Chính phủ tại Nghị quyết số 282/NQ-CP; thúc đẩy chia sẻ thông tin, phối hợp
điều tra, xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có yếu tố xuyên biên
giới thông qua các kênh hợp tác song phương và đa phương mà tỉnh tham gia.
6
8.
Sở Tài chính
Trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định, tham
mưu nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước và điều kiện của địa phương; lồng ghép từ nguồn
kinh phí thực hiện một số chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt; huy động nguồn xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp
pháp khác theo quy định.
9.
Công an tỉnh
9.1. Chủ trì nắm tình hình, phát hiện, điều tra, xử lý hành vi xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ có dấu hiệu tội phạm; phối hợp đấu tranh với đường dây, ổ
nhóm sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
9.2. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên
quan bảo đảm an ninh công nghệ, an toàn dữ liệu trong hoạt động chuyển giao công
nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu; chủ động phát hiện, ngăn chặn, xử lý các
hành vi chuyển giao công nghệ trái phép, đánh cắp bí mật thương mại và xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến an ninh quốc gia, an ninh kinh tế trên địa bàn tỉnh.
10.
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
10.1. Chỉ đạo Bộ đội Biên phòng và các lực lượng liên quan phối hợp chặt
chẽ với các cơ quan chức năng trong việc tuần tra, kiểm soát, phát hiện, ngăn
chặn, phòng chống hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ vận chuyển lậu qua
biên giới, đặc biệt là khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh.
10.2. Chủ trì, tiếp tục đẩy mạnh công tác phối hợp với các lực lượng có liên
quan gồm: Công an tỉnh, Chi cục Hải quan khu vực XVI, lực lượng Quản lý thị
trường, Ban Quản lý các khu công nghiệp và khu kinh tế tỉnh, trong việc theo dõi,
thu thập thông tin, đấu tranh và xử lý các hành vi vận chuyển hàng hóa giả mạo
nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
bảo đảm 100% vụ việc phát hiện được xử lý hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền
xử lý theo quy định của pháp luật.
11.
Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh
11.1. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan tiến hành tố tụng trong việc thực hành
quyền công tố, kiểm sát việc khởi tố, điều tra, truy tố và kiểm sát xét xử các vụ án
liên quan đến hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.
7
11.2. Tăng cường phối hợp trao đổi thông tin với các cơ quan chức năng
trong quá trình xử lý các vụ việc có dấu hiệu tội phạm về sở hữu trí tuệ; góp phần
nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm trên địa bàn tỉnh.
12.
Tòa án nhân dân tỉnh
Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị trong quá trình giải quyết các vụ
án liên quan đến sở hữu trí tuệ; bảo đảm việc xét xử nghiêm minh, đúng quy định
của pháp luật, đúng thời hạn tố tụng. Thông qua hoạt động xét xử, góp phần tuyên
truyền, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về sở hữu trí tuệ
của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
13.
Báo và Phát thanh, Truyền hình Tuyên Quang
Tích cực truyền thông, tuyên truyền để nâng cao nhận thức xã hội về sở hữu
trí tuệ; thông tin rộng rãi về các vụ việc vi phạm và kết quả xử lý để tăng tính răn
đe và phòng ngừa, góp phần thực hiện nghiêm quy định pháp luật và nâng cao
hiệu lực, hiệu quả thực thi quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh.
14.
Sở
Giáo
dục
và
Đào
tạo,
Trường
Đại
học
Tân
Trào,
Trường
Cao
đẳng
Tuyên
Quang
Lồng ghép phổ biến kiến thức, pháp luật về sở hữu trí tuệ trong hoạt động
giáo dục, ngoại khóa, sinh hoạt chuyên đề; triển khai lồng ghép vào chương trình
đào tạo theo lộ trình, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
15.
Hiệp hội Doanh nghiệp, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa, Hiệp hội
Du lịch, Hội Doanh nhân trẻ tỉnh Tuyên Quang
Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn hội viên chủ động đăng ký bảo hộ và
khai thác hiệu quả tài sản trí tuệ (nhãn hiệu, đặc sản, dịch vụ sáng tạo, ...);
chủ động phòng ngừa xâm phạm quyền và phối hợp với cơ quan quản lý để tiếp
cận các chính sách hỗ trợ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững.
16.
Ủy ban nhân dân cấp xã
Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn quản lý; lồng ghép
các nội dung của Kế hoạch với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương. Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh
trên địa bàn, đặc biệt là hoạt động buôn bán trên môi trường mạng internet; kịp
thời phát hiện, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý theo
quy định của pháp luật.
8
Trên đây là Kế hoạch hành động về đẩy mạnh công tác sở hữu trí tuệ trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang, yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc
triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc phát sinh
nội dung cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về
Sở Khoa học và Công nghệ để được kịp thời hướng dẫn hoặc tổng hợp, báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Hùng Đức
9
PHỤ LỤC:
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VỀ ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC SỞ HỮU TRÍ TUỆ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /11/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
TT
Nội dung
Cơ quan, đơn vị
chủ trì
Cơ quan, đơn vị
phối hợp
Kết quả/sản phẩm
Thời gian
thực hiện
I
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vai trò chiến lược của sở hữu trí tuệ (06 nhiệm vụ)
1
Tổ chức phổ biến, tuyên truyền theo thẩm quyền đến cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động, Nhân dân các nội
dung tại Kế hoạch này và các văn bản, chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật có liên quan về sở hữu trí tuệ
Các cơ quan, đơn vị
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
Cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động, Nhân dân được
tuyên truyền, phổ biến các văn
bản, tài liệu về sở hữu trí tuệ
Thường xuyên
2
Trình ban hành Kế hoạch thông tin, tuyên truyền sâu
rộng, thường xuyên, liên tục về chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về sở hữu trí tuệ; đấu
tranh, phản bác các quan điểm sai trái, nhận thức lệch lạc
về chủ trương, chính sách, pháp luật và hoạt động sở hữu
trí tuệ của Việt Nam; tăng cường thông tin, phổ biến kiến
thức, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cộng
đồng doanh nghiệp và người dân về vai trò của sở hữu trí
tuệ đối với phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và phát triển kinh tế - xã hội nhằm hình thành, lan tỏa
văn hóa sở hữu trí tuệ và ý thức tôn trọng quyền sở hữu
trí tuệ đối với kết quả sáng tạo, trong đó chú trọng tuyên
truyền các mô hình, điển hình tiên tiến, thành tựu, kết quả
nổi bật trong hoạt động sáng tạo, bảo hộ, khai thác và
thương mại hóa tài sản trí tuệ; phản ánh kinh nghiệm, bài
học của các nước trên thế giới về bảo vệ quyền sở hữu trí
tuệ; đẩy mạnh thông tin đấu tranh, phản ánh, lên án các
hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
Sở Khoa học và
Công nghệ
Tổ Công tác liên
ngành theo Quyết
định số 1309/QĐ-
UBND thực hiện theo
chức năng, nhiệm vụ;
các cơ quan, đơn vị
có liên quan
Kế hoạch
Trước 15/11/2026
426
06
10
TT
Nội dung
Cơ quan, đơn vị
chủ trì
Cơ quan, đơn vị
phối hợp
Kết quả/sản phẩm
Thời gian
thực hiện
3
Nghiên cứu, lồng ghép nội dung sở hữu trí tuệ vào
chương trình giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp,
giáo dục đại học phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của từng
cấp học, trình độ đào tạo và quy định của pháp luật
Sở Giáo dục và Đào tạo;
TrườngĐạihọc Tân Trào;
Trường Cao đẳng
Tuyên Quang; các cơ
sở giáo dục nghề
nghiệp thực hiện theo
chức năng, nhiệm vụ
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
Học sinh, sinh viên được
tuyên truyền, phổ biến các văn
bản, tài liệu về sở hữu trí tuệ
Thường xuyên
4
Xây dựng chuyên trang, chuyên mục, tin, bài, phóng sự
tuyên truyền pháp luật về sở hữu trí tuệ, phòng chống
hàng giả trên các phương tiện thông tin đại chúng và
môi trường số
Tổ Công tác liên
ngành theo Quyết
định số 1309/QĐ-
UBND thực hiện
theo chức năng,
nhiệm vụ
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
- Tin, bài, văn bản hoặc nội
dung thông tin, tuyên truyền.
- Riêng Sở Khoa học và Công
nghệ: 01 tin, bài/tháng; 01
phóng sự/quý.
Thường xuyên
5
Tổ chức hoặc lồng ghép tổ chức hội nghị, hội thảo, tập
huấn, tọa đàm phổ biến pháp luật sở hữu trí tuệ cho
doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
Tối thiểu 01 lớp tập
huấn/năm, có đại diện các
Sở, Ban, ngành, địa phương,
doanh nghiệp tham dự
Thường xuyên
hằng năm
6
Lồng ghép nội dung chiến lược sở hữu trí tuệ (nếu phù
hợp với tính chất, phạm vi của quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, đề án) trong quá trình xây dựng, điều
chỉnh theo quy định của pháp luật đối với quy hoạch, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các chương trình, đề
án liên quan
Các cơ quan, đơn vị
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
Quy hoạch, Kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội được
phê duyệt có chỉ tiêu, nhiệm
vụ cụ thể về sở hữu trí tuệ
Theo kỳ ban hành
quy hoạch,
kế hoạch
11
TT
Nội dung
Cơ quan, đơn vị
chủ trì
Cơ quan, đơn vị
phối hợp
Kết quả/sản phẩm
Thời gian
thực hiện
II
Hoàn thiện thể chế, hệ thống pháp luật sở hữu trí tuệ hiện đại, đồng bộ (02 nhiệm vụ)
7
Thực hiện theo thẩm quyền việc nghiên cứu, đề xuất
hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền việc hoàn thiện
khung pháp lý về sở hữu trí tuệ
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
Văn bản rà soát, đánh giá,
đề xuất hoặc kiến nghị
Theo hướng dẫn,
chỉ đạo của các Bộ,
ngành ở
Trung ương
8
Kịp thời nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù
của tỉnh nhằm hỗ trợ, khuyến khích hoạt động sở hữu
trí tuệ trong các lĩnh vực ưu tiên phát triển của tỉnh
Tuyên Quang, bao gồm nông nghiệp đặc sản, chế biến
nông lâm sản, du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và
phát triển công nghệ cao; ưu tiên xây dựng chính sách
hỗ trợ xác lập, quản lý và khai thác quyền sở hữu trí tuệ
đối với các sản phẩm đặc sản, sản phẩm OCOP có tiềm
năng xuất khẩu và mở rộng thị trường; ...
Chính sách hỗ trợ sở hữu
trí tuệ được trình cấp có
thẩm quyền xem xét,
phê duyệt
III
Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành (03 nhiệm vụ)
9
Thiết lập đầu mối trao đổi thông tin giữa các cơ quan
thực thi quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh; tăng
cường phối hợp liên ngành bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
và triển khai giải pháp ứng phó với các vấn đề thực thi
quyền sở hữu trí tuệ phát sinh trong thương mại quốc tế
Sở Khoa học và
Công nghệ
Tổ Công tác liên
ngành theo Quyết
định số 1309/QĐ-
UBND thực hiện theo
chức năng, nhiệm vụ;
các cơ quan, đơn vị có
liên quan
Văn bản/quy chế/cơ chế
trao đổi thông tin liên ngành
được thiết lập và duy trì
hoạt động
Thường xuyên
12
TT
Nội dung
Cơ quan, đơn vị
chủ trì
Cơ quan, đơn vị
phối hợp
Kết quả/sản phẩm
Thời gian
thực hiện
10
Thiết lập cơ chế hợp tác giữa cơ quan thực thi với doanh
nghiệp trong phát hiện, xử lý hành vi xâm phạm quyền
sở hữu trí tuệ
Sở Khoa học và
Công nghệ
Tổ Công tác liên
ngành theo Quyết
định số 1309/QĐ-
UBND thực hiện theo
chức năng, nhiệm vụ;
các cơ quan, đơn vị có
liên quan
Cơ chế phối hợp được thiết
lập; các hoạt động đối
thoại, chia sẻ thông tin
được triển khai
Thường xuyên
11
Nâng cao vai trò, sự phối hợp của Ban Chỉ đạo 1353
tỉnh (Quyết định số 1353/QĐ-UBND) và Tổ Công tác
liên ngành (Quyết định số 1309/QĐ-UBND) về thực thi
quyền sở hữu trí tuệ
Sở Công Thương; Sở
Khoa học và Công
nghệ thực hiện theo
chức năng, nhiệm vụ
Ban Chỉ đạo 389
tỉnh; Tổ Công tác
liên ngành theo Quyết
định số 1309/QĐ-
UBND thực hiện theo
chức năng, nhiệm vụ;
các cơ quan, đơn vị
có liên quan
Các nhiệm vụ về sở hữu trí
tuệ được phối hợp thực
hiện; tăng cường chia sẻ
thông tin
Thường xuyên
IV
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ (02 nhiệm vụ)
12
Triển khai việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực làm công tác sở hữu trí tuệ, thực thi
quyền sở hữu trí tuệ tại các cơ quan quản lý nhà nước
và lực lượng chức năng của tỉnh; chú trọng đào tạo
chuyên sâu về sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực kinh tế số và
thương mại điện tử
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
Tối thiểu 01 lớp đào tạo,
bồi dưỡng về sở hữu trí tuệ
được tổ chức mỗi năm cho
cán bộ, công chức, viên
chức các cơ quan liên quan
Thường xuyên;
theo hướng dẫn,
chỉ đạo của các
Bộ, ngành ở
Trung ương
13
Số hóa, cập nhật dữ liệu sở hữu trí tuệ của tỉnh; kết nối, khai
thác cơ sở dữ liệu chuyên ngành về sở hữu trí tuệ
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
Hạ tầng công nghệ thông
tin và cơ sở dữ liệu chuyên
ngành sở hữu trí tuệ của
tỉnh được nâng cấp, kết nối
với hệ thống quốc gia
13
TT
Nội dung
Cơ quan, đơn vị
chủ trì
Cơ quan, đơn vị
phối hợp
Kết quả/sản phẩm
Thời gian
thực hiện
V
Phát triển thị trường quyền sở hữu trí tuệ, thị trường khoa học và công nghệ, thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu (02 nhiệm vụ)
14
Rà soát, tổng hợp khó khăn, vướng mắc về định giá
quyền sở hữu trí tuệ; hoạt động thị trường khoa học và
công nghệ; thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học
sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Tài chính; Sở
Công Thương; Sở
Nông nghiệp và Môi
trường; các cơ quan,
đơn vị có liên quan
Báo cáo tổng hợp khó
khăn, vướng mắc và đề
xuất giải pháp gửi Bộ Khoa
học và Công nghệ đúng
thời hạn quy định
Thường xuyên
15
Tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức khoa
học và công nghệ trên địa bàn tỉnh trong hoạt động
nghiên cứu, xác lập, khai thác và thương mại hóa tài sản
trí tuệ, kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ; ưu
tiên các sản phẩm, giống cây trồng, quy trình công nghệ
đặc thù có tiềm năng chuyển giao rộng rãi
Sở Công Thương; Sở
Nông nghiệp và Môi
trường; các cơ quan,
đơn vị có liên quan
Số lượng kết quả nghiên
cứu, tài sản trí tuệ được
thương mại hóa, chuyển
giao tăng dần theo từng năm
VI
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số (02 nhiệm vụ)
16
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong phát hiện, xử lý
xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; tăng cường trang thiết
bị hỗ trợ công tác thực thi
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
Các giải pháp công nghệ
(AI, truy xuất nguồn gốc,
tem điện tử chống giả...)
được áp dụng tại các cơ
quan thực thi quyền
Thường xuyên
17
Nghiên cứu, xem xét việc xây dựng mô hình/đề án thí
điểm hỗ trợ giảng viên, sinh viên bảo hộ quyền sở hữu
trí tuệ từ các đề tài nghiên cứu và từng bước hình thành
các nhóm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
Trường Đại học Tân
Trào; Trường Cao
đẳng Tuyên Quang
thực hiện theo chức
năng, nhiệm vụ
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
Mô hình/đề án thí điểm hỗ
trợ giảng viên, sinh viên
bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
Thường xuyên
14
TT
Nội dung
Cơ quan, đơn vị
chủ trì
Cơ quan, đơn vị
phối hợp
Kết quả/sản phẩm
Thời gian
thực hiện
VII
Bảo đảm an ninh về công nghệ, dữ liệu và bí mật kinh doanh (03 nhiệm vụ)
18
Rà soát toàn bộ phần mềm đang cài đặt, sử dụng trên
máy tính, thiết bị công nghệ thông tin phục vụ nhiệm vụ
công vụ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động; xác định rõ nguồn gốc, tình trạng bản quyền, giấy
phép, phạm vi và thời hạn sử dụng của từng phần mềm;
kịp thời gỡ bỏ, thay thế phần mềm không có bản quyền,
không rõ nguồn gốc; ưu tiên sử dụng phần mềm có bản
quyền, phần mềm nguồn mở bảo đảm an toàn thông tin
Các cơ quan, đơn vị
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
Phần mềm đang cài đặt, sử
dụng trên máy tính, thiết bị
công nghệ thông tin phục
vụ nhiệm vụ công vụ của
cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động được
rà soát
Thường xuyên
19
Chủ động phối hợp kiểm soát, phòng ngừa nguy cơ
chuyển giao công nghệ trái phép, rò rỉ bí mật kinh
doanh, bí mật kỹ thuật và dữ liệu quan trọng của doanh
nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh;
chú trọng các lĩnh vực công nghệ cao, nông nghiệp đặc
sản, chế biến và dược liệu
Công an tỉnh
Tổ Công tác liên
ngành theo Quyết
định số 1309/QĐ-
UBND thực hiện theo
chức năng, nhiệm vụ;
các cơ quan, đơn vị có
liên quan
Không để xảy ra vụ việc
nghiêm trọng về rò rỉ công
nghệ, dữ liệu và bí mật kinh
doanh trên địa bàn tỉnh
Thường xuyên
20
Tăng cường giám sát, cảnh báo sớm các dấu hiệu gian
lận sở hữu trí tuệ xuyên biên giới, hành vi đánh cắp nhãn
hiệu, mạo danh chỉ dẫn địa lý và chiếm đoạt thành quả
sáng tạo của doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn tỉnh tại
thị trường trong nước và quốc tế; kịp thời hướng dẫn
chủ thể quyền thực hiện các biện pháp bảo vệ
Kịp thời phát hiện, cảnh
báo và xử lý các dấu hiệu vi
phạm quyền sở hữu trí tuệ
có yếu tố xuyên biên giới
15
TT
Nội dung
Cơ quan, đơn vị
chủ trì
Cơ quan, đơn vị
phối hợp
Kết quả/sản phẩm
Thời gian
thực hiện
VIII
Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về sở hữu trí tuệ (02 nhiệm vụ)
21
Chủ động phối hợp triển khai việc thu thập, cung cấp
thông tin quốc tế, cam kết quốc tế về sở hữu trí tuệ mà
Việt Nam là thành viên, có liên quan trực tiếp đến hoạt
động xuất khẩu, đầu tư và hợp tác quốc tế của doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh; kịp thời cập nhật, phổ biến
thông tin về yêu cầu bảo hộ sở hữu trí tuệ tại các thị
trường xuất khẩu trọng điểm
Sở Ngoại vụ
Tổ Công tác liên
ngành theo Quyết
định số 1309/QĐ-
UBND thực hiện theo
chức năng, nhiệm vụ;
các cơ quan, đơn vị có
liên quan
Thông tin về cam kết quốc tế
và yêu cầu bảo hộ sở hữu trí
tuệ tại thị trường nước ngoài
được cập nhật, phổ biến kịp
thời đến doanh nghiệp
Thường xuyên
22
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức trên địa bàn
tỉnh thực hiện đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý,
sáng chế và các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ khác tại
thị trường nước ngoài; ưu tiên các sản phẩm nông sản
đặc sản, sản phẩm OCOP của tỉnh có tiềm năng thương
mại hóa quốc tế
Sở Khoa học và
Công nghệ
Tổ Công tác liên
ngành theo Quyết
định số 1309/QĐ-
UBND thực hiện theo
chức năng, nhiệm vụ;
các cơ quan, đơn vị có
liên quan
Số lượng hồ sơ đăng ký bảo
hộ quyền sở hữu trí tuệ tại
thị trường nước ngoài của
tổ chức, doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh tăng dần theo
từng năm
Thường xuyên
IX
Kiểm soát hoạt động thương mại điện tử (môi trường số/internet) (02 nhiệm vụ)
23
Theo dõi, giám sát hoạt động kinh doanh trên sàn
thương mại điện tử, website bán hàng, mạng xã hội và
hoạt động livestream bán hàng
Sở Công Thương
Tổ Công tác liên
ngành theo Quyết
định số 1309/QĐ-
UBND thực hiện theo
chức năng, nhiệm vụ;
các cơ quan, đơn vị có
liên quan
Số vụ phát hiện, xử lý vi
phạm năm 2026 tăng ít nhất
20% so với năm 2025; các
năm sau tăng so với năm trước
Thường xuyên
16
TT
Nội dung
Cơ quan, đơn vị
chủ trì
Cơ quan, đơn vị
phối hợp
Kết quả/sản phẩm
Thời gian
thực hiện
24
Phát hiện, kiểm tra, xử lý hành vi sử dụng trái phép nhãn
hiệu, chỉ dẫn địa lý và các đối tượng quyền sở hữu trí
tuệ khác trên môi trường số
Sở Khoa học và
Công nghệ
Tổ Công tác liên ngành
theo Quyết định số
1309/QĐ-UBND thực
hiện theo chức năng,
nhiệm vụ; các cơ quan,
đơn vị có liên quan
100% phản ánh, kiến nghị
về vi phạm trên môi trường
số được xác minh, xử lý
hoặc chuyển cơ quan có
thẩm quyền
X
Tăng cường kiểm soát tuyến biên giới và địa bàn trọng điểm (02 nhiệm vụ)
25
Tuần tra, kiểm soát tuyến biên giới đất liền, cửa khẩu
quốc tế, cửa khẩu chính, cửa khẩu phụ, đường mòn, lối
mở, địa bàn giáp biên
Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh
Tổ Công tác liên ngành
theo Quyết định số
1309/QĐ-UBND; Chi
cục Hải quan khu vực
XVI; Ban Quản lý các
khu công nghiệp và
khu kinh tế tỉnh thực
hiện theo chức năng,
nhiệm vụ; các cơ quan,
đơn vị có liên quan
Ngăn chặn kịp thời các vụ
vận chuyển trái phép hàng
giả, hàng xâm phạm quyền
sở hữu trí tuệ qua biên giới;
100% vụ việc phát hiện
được xử lý theo quy định
Thường xuyên
26
Chủ động nắm tình hình, phát hiện đường dây, ổ nhóm
vận chuyển, buôn bán hàng giả, hàng hóa xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ qua tuyến biên giới
Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh; Công an tỉnh
thực hiện theo chức
năng, nhiệm vụ
Tổ Công tác liên ngành
theo Quyết định số
1309/QĐ-UBND; Chi
cục Hải quan khu vực
XVI; Ban Quản lý các
khu công nghiệp và
khu kinh tế tỉnh thực
hiện theo chức năng,
nhiệm vụ; các cơ quan,
đơn vị có liên quan
Kịp thời phát hiện, triệt phá
đường dây vi phạm; báo cáo
cấp có thẩm quyền xử lý
17
TT
Nội dung
Cơ quan, đơn vị
chủ trì
Cơ quan, đơn vị
phối hợp
Kết quả/sản phẩm
Thời gian
thực hiện
XI
Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm (04 nhiệm vụ)
27
Thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp
hành pháp luật về sở hữu trí tuệ
Tổ Công tác liên
ngành theo Quyết
định số 1309/QĐ-
UBND thực hiện theo
chức năng, nhiệm vụ
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
- Các cuộc thanh tra, kiểm
tra; văn bản hành chính.
- Áp dụng biện pháp xử lý
đối với trường hợp vi phạm.
Thường xuyên
28
Thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm hành vi xâm phạm
quyền tác giả, quyền liên quan trên môi trường trực tuyến
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Tổ Công tác liên
ngành theo Quyết
định số 1309/QĐ-
UBND thực hiện theo
chức năng, nhiệm vụ;
các cơ quan, đơn vị
có liên quan
29
Đẩy nhanh tiến độ điều tra; phối hợp với Viện Kiểm sát
nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh trong truy tố, xét
xử các vụ án xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
Công an tỉnh
30
Kiểm tra việc tuân thủ nghĩa vụ của nhà cung cấp dịch
vụ trung gian, chủ quản nền tảng số trong triển khai biện
pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trên không gian mạng
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch; Sở Khoa
học và Công nghệ;
Công an tỉnh thực
hiện theo chức năng,
nhiệm vụ
18
TT
Nội dung
Cơ quan, đơn vị
chủ trì
Cơ quan, đơn vị
phối hợp
Kết quả/sản phẩm
Thời gian
thực hiện
XII
Công tác báo cáo (03 nhiệm vụ)
31
Kịp thời báo cáo, cung cấp thông tin đối với các nhiệm
vụ về sở hữu trí tuệ cho Sở Khoa học và Công nghệ đối
với các nhiệm vụ theo chỉ đạo tại Văn bản số
6674/UBND-KH&CĐS ngày 21/8/2026
Các cơ quan, đơn vị
thực hiện theo chức
năng, nhiệm vụ
Sở Khoa học và Công
nghệ; các cơ quan,
đơn vị có liên quan
Báo cáo
- Đối với báo cáo
tháng (thực hiện
đến tháng 01/2027):
Trước ngày 25
hằng tháng.
- Đối với báo cáo
năm 2026: Trước
ngày 31/12/2026.
32
Kịp thời báo cáo, cung cấp thông tin đối với các nhiệm
vụ về sở hữu trí tuệ cho Sở Khoa học và Công nghệ đối
với các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này
Trước 10/6 và trước
10/12 hằng năm
33
Kịp thời báo cáo, cung cấp thông tin đối với các nhiệm
vụ về sở hữu trí tuệ cho Văn phòng Chính phủ, các Bộ,
ngành ở Trung ương có liên quan, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân
dân tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
Đối với các nhiệm
vụ được giao tại
Văn bản số
6674/UBND-
KH&CĐS: Trước
ngày 30 hằng
tháng; trước ngày
05/01/2027.
Đối với các nhiệm
vụ được giao tại
Kế hoạch này:
Trước 15/6 và trước
15/12 hằng năm.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 426/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang hành động về đẩy mạnh công tác sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 426/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 426/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×