- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7185:2002 Phân hữu cơ vi sinh vật
| Số hiệu: | TCVN 7185:2002 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Đang cập nhật | Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
01/01/2002 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 7185:2002
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7185:2002 về Phân hữu cơ vi sinh vật
Ngày 01/01/2002, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7185:2002 quy định về tiêu chuẩn phân hữu cơ vi sinh vật, có hiệu lực từ ngày ban hành. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại phân hữu cơ bón vào đất, có chứa vi sinh vật sống đã được tuyển chọn.
Đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn này là tất cả các sản phẩm phân hữu cơ vi sinh vật được sản xuất từ nguồn nguyên liệu hữu cơ, nhằm cung cấp chất hữu cơ và dinh dưỡng cho cây trồng cũng như cải thiện chất lượng đất. Mục tiêu là đảm bảo không gây ảnh hưởng tiêu cực đến con người, động vật và môi trường.
Định nghĩa Phân hữu cơ vi sinh vật
Phân hữu cơ vi sinh vật là sản phẩm chứa một hoặc nhiều chủng vi sinh vật sống đã được nghiên cứu và đánh giá đảm bảo an toàn trong sử dụng cho đất và cây trồng. Vi sinh vật tuyển chọn phải đạt tiêu chuẩn hoạt động sinh học cao và không gây hại cho môi trường.
Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật cho phân hữu cơ vi sinh vật bao gồm:
- Độ chín (hoại): phải đạt mức tốt.
- Kích thước hạt: cần đồng đều.
- Độ ẩm: không lớn hơn 35%.
- pH: trong khoảng 6,0 - 8,0.
- Mật độ vi sinh vật tuyển chọn: tối thiểu 10^6 CFU/gam mẫu.
- Hàm lượng chất hữu cơ: tối thiểu 22%.
- Hàm lượng nitơ, lân và kali hữu hiệu cũng được quy định với mức tối thiểu lần lượt là 2,5% và 1,5%.
- Các chỉ tiêu về hàm lượng kim loại nặng như chì, cadimi, crom, niken phải không vượt quá mức cho phép.
Lấy mẫu và phương pháp thử
Việc lấy mẫu phải đảm bảo tính đại diện và không gây tạp nhiễm. Dụng cụ cần phải được tiệt trùng và bảo quản đúng cách. Phương pháp thử nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật của phân hữu cơ vi sinh vật được quy định chi tiết, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy trong kết quả phân tích.
Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
Phân hữu cơ vi sinh vật cần được bao gói bằng các chất liệu không độc hại, có nhãn hiệu đầy đủ thông tin sản phẩm, đồng thời được bảo quản nơi khô ráo, sạch sẽ, tránh ánh nắng trực tiếp. Thời hạn sử dụng không dưới 6 tháng kể từ ngày sản xuất. Vận chuyển phải đảm bảo phân bón không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài.
Tiêu chuẩn này nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng phân hữu cơ trong nông nghiệp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người và môi trường.
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7185:2002 Phân hữu cơ vi sinh vật
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!