- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1776:2004 Hạt giống lúa - Yêu cầu kỹ thuật
| Số hiệu: | TCVN 1776:2004 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
29/10/2004 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 1776:2004
TCVN 1776:2004: Tiêu chuẩn kỹ thuật hạt giống lúa thường
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1776:2004, được ban hành bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, thay thế các tiêu chuẩn trước đó TCVN 1776 - 1995 và TCVN 1700 - 86, nhằm xác định các yêu cầu kỹ thuật đối với hạt giống lúa. Văn bản này được ban hành chính thức từ năm 2004, với mục tiêu đảm bảo chất lượng và an toàn cho hạt giống lúa trong sản xuất nông nghiệp.
Tiêu chuẩn áp dụng cho hạt giống lúa thuộc loài Oryza sativa L. và không áp dụng cho hạt giống lúa lai. Để đảm bảo chất lượng, các lô ruộng giống lúa và hạt giống lúa thường phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện được quy định trong tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn làm rõ các thuật ngữ quan trọng, trong đó hạt giống được phân loại thành: "hạt giống gốc", "hạt giống siêu nguyên chủng", "hạt giống nguyên chủng", và "hạt giống xác nhận". Mỗi loại hạt giống đều phải đạt các tiêu chuẩn chất lượng nhất định theo quy định.
Về yêu cầu kỹ thuật đối với ruộng giống, tiêu chuẩn quy định ruộng dùng để sản xuất hạt giống lúa cần được kiểm định tối thiểu 3 lần trong quá trình sinh trưởng của cây trồng. Những lần kiểm định này phải được tiến hành vào các thời điểm cụ thể, bao gồm: từ 10 đến 20 ngày sau khi gieo, khi cây đạt khoảng 50% ra bông, và trước khi thu hoạch.
Ngoài ra, tiêu chuẩn quy định yêu cầu cách ly ruộng giống với các ruộng khác để tránh ô nhiễm giống. Khoảng cách tối thiểu là 3 mét đối với giống nguyên chủng và giống xác nhận, và 20 mét đối với giống siêu nguyên chủng. Bên cạnh đó, thời gian trỗ của ruộng giống phải khác biệt ít nhất 15 ngày so với các ruộng lúa khác liền kề.
Các tiêu chuẩn về độ thuần của ruộng giống cũng được quy định rõ ràng. Ví dụ, độ thuần của giống siêu nguyên chủng không được nhỏ hơn 100% số cây, trong khi hạt lúa xác nhận không được nhỏ hơn 99,5%. Về cỏ dại nguy hại, tiêu chuẩn quy định số lượng cây cỏ dại không được vượt quá 0 cây/100 m2 đối với giống siêu nguyên chủng.
Yêu cầu đối với hạt giống lúa, cụ thể được quy định trong bảng tiêu chí, bao gồm độ sạch tối thiểu 99% cho cả ba loại hạt giống, cùng với tỷ lệ nảy mầm không dưới 80%. Độ ẩm của hạt giống cũng phải được giới hạn không lớn hơn 13,5%.
Tiêu chuẩn này có giá trị quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng hạt giống lúa trong sản xuất nông nghiệp, tạo điều kiện cho người nông dân và doanh nghiệp phát triển bền vững, nâng cao sản lượng lúa và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
TCVN TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1776:2004
Soát xét lần 3
HẠT GIỐNG LÚA - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Rice seed - Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 1776: 2004 thay thế cho TCVN 1776 - 1995 và TCVN 1700 - 86.
TCVN 1776: 2004 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC/F1/SC1 Giống cây trồng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1776: 2004
Soát xét lần 3
HẠT GIỐNG LÚA - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Rice seed - Technical requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho hạt giống lúa thường, thuộc loài Oryza sativa L. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho hạt giống lúa lai.
Tiêu chuẩn này quy định các điều kiện cơ bản đối với các lô ruộng giống và hạt giống lúa thường.
2. Tài liệu viện dẫn
10 TCN 322: 2003 Phương pháp kiểm nghiệm giống cây trồng.
10 TCN 342: 2003 Phương pháp kiểm định ruộng giống cây trồng.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ sau đây:
3.1. "Hạt giống gốc" (còn gọi là hạt giống tác giả) (Breeder seed): là hạt giống do tác giả chọn tạo ra, đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định và được công nhận.
3.2. "Hạt giống siêu nguyên chủng" (Pre-basic seed): là hạt giống được nhân ra từ hạt giống tác giả hoặc phục tráng từ hạt giống sản xuất theo quy trình phục tráng hạt giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
3.3. "Hạt giống nguyên chủng" (Basic seed): là hạt giống được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
3.4. "Hạt giống xác nhận" (Certified seed): là hạt giống được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Yêu cầu đối với ruộng giống
4.1.1. Yêu cầu về đất: Ruộng để sản xuất hạt giống lúa phải sạch cỏ dại và các cây trồng khác, không còn sót lúa của vụ trước (lúa chét hay lúa mọc từ hạt rụng).
4.1.2. Kiểm định ruộng giống
Ruộng giống phải được kiểm định ít nhất 3 lần:
Lần 1: Sau khi cấy hoặc gieo thẳng 10 ngày đến 20 ngày;
Lần 2: Khi trỗ khoảng 50% ;
Lần 3: Trước khi thu hoạch.
4.1.3. Tiêu chuẩn ruộng giống
4.1.3.1. Cách ly: Ruộng giống phải được cách ly theo một trong hai cách sau:
a) Cách ly không gian: Khoảng cách từ ruộng giống đến các ruộng khác ít nhất là 3 m đối với giống nguyên chủng và giống xác nhận, 20 m đối với giống siêu nguyên chủng.
b) Cách ly thời gian: Thời gian trỗ của ruộng giống phải trỗ trước hoặc sau so với các ruộng lúa khác liền kề ít nhất là 15 ngày.
4.1.3.2. Độ thuần ruộng giống và cỏ dại nguy hại: Tại mỗi lần kiểm định theo quy định ở Bảng 1.
Bảng 1. Độ thuần ruộng giống và cỏ dại nguy hại
Chỉ tiêu | Hạt giống siêu nguyên chủng | Hạt giống nguyên chủng | Hạt giống xác nhận |
1. Độ thuần đồng ruộng, % số cây, không nhỏ hơn | 100 | 99,9 | 99,5 |
2. Cỏ dại nguy hại *, số cây/100 m2, không lớn hơn | 0 | 5 | 10 |
4.2. Yêu cầu đối với hạt giống lúa, được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2. Yêu cầu đối với hạt giống lúa
Chỉ tiêu | Hạt giống siêu nguyên chủng | Hạt giống nguyên chủng | Hạt giống xác nhận |
1. Độ sạch, % khối lượng, không nhỏ hơn | 99,0 | 99,0 | 99,0 |
2. Hạt khác giống có thể phân biệt được, % số hạt, không lớn hơn | 0 | 0,05 | 0,3 |
3. Hạt cỏ dại nguy hại *, số hạt/1000 g, không lớn hơn | 0 | 5 | 10 |
4. Tỷ lệ nảy mầm, % số hạt, không nhỏ hơn | 80 | 80 | 80 |
5. Độ ẩm, % khối lượng, không lớn hơn | 13,5 | 13,5 | 13,5 |
* Cỏ lồng vực cạn (Echinochloa colona); cỏ lồng vực nước (Echinochloa crusgalli); cỏ lồng vực tím (Echinochloa glabrescens); cỏ đuôi phượng (Leplochloa chinésnis), lúa cỏ (Oryza sativa L . var. fatua Prain).
5. Phương pháp thử
Các phương pháp kiểm nghiệm hạt giống cây trồng: theo 10 TCN 322: 2003.
Các phương pháp kiểm định ruộng giống: theo 10 TCN 342: 2003.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!