• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 12714-16:2021 Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 16: Pơ mu

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 21/07/2022 09:18 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 12714-16:2021 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/12/2021
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 12714-16:2021

TCVN 12714-16:2021: Tiêu chuẩn giống cây Pơ mu cho trồng rừng

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 12714-16:2021 về giống cây lâm nghiệp - cây giống các loài cây bản địa, phần 16, được ban hành ngày 16 tháng 12 năm 2021, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra đối với cây giống Pơ mu (Fokienia hodginsii (Dunn) Henry & Thomas). Tiêu chuẩn này là một phần trong bộ tiêu chuẩn TCVN 12714, trong đó có nhiều phần khác nhau dành cho các loài cây lâm nghiệp khác nhau.

Tiêu chuẩn này quy định rõ ràng các yêu cầu đối với kỹ thuật nhân giống cây Pơ mu bằng hạt, với phạm vi áp dụng là việc sản xuất và kiểm tra chất lượng của cây giống Pơ mu. Đối với cây giống, tiêu chuẩn đề xuất các chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể, bao gồm: tuổi cây từ 14 đến 18 tháng, đường kính cổ rễ tối thiểu 0,35 cm và chiều cao tối thiểu 45 cm. Hình thái chung của cây yêu cầu phải cứng cáp, lá xanh, khỏe mạnh và không bị sâu, bệnh hại.

Thông tin kèm theo lô cây giống phải bao gồm tên và địa chỉ cơ sở sản xuất, tên giống, tuổi cây, các chỉ tiêu chất lượng, mã hiệu nguồn giống, mã hiệu lô hạt giống, số lượng cây và ngày xuất vườn. Điều này đảm bảo tính minh bạch trong sản xuất và phân phối cây giống Pơ mu, giúp người tiêu dùng có thể truy nguyên nguồn gốc và chất lượng cây giống mà họ đang sử dụng.

Ngoài ra, tiêu chuẩn cũng đề cập đến các phương pháp kiểm tra chất lượng cây giống, bao gồm quy trình xác minh nguồn gốc, tuổi cây, đường kính cổ rễ, chiều cao và tình trạng tổng thể của cây giống. Việc kiểm tra được thực hiện tại thời điểm cây giống được xuất vườn để đảm bảo rằng tất cả mẫu kiểm tra đều phù hợp với các thông số kỹ thuật đã đề ra.

Yêu cầu về vận chuyển cây giống cũng được nêu rõ, cây con khi chở đi phải đảm bảo được tình trạng tốt, không bị dập, gãy hay vỡ bầu, qua đó bảo vệ chất lượng cây giống ngay từ khâu phân phối.

Tiêu chuẩn TCVN 12714-16:2021 góp phần nâng cao chất lượng cây giống Pơ mu, từ đó hỗ trợ tốt hơn cho công tác trồng rừng và phát triển cây lâm nghiệp tại Việt Nam, đồng thời bảo tồn và phát huy các giá trị kinh tế, sinh thái của các loài cây bản địa.

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12714-16:2021

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12714-16:2021 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12714-16:2021 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12714-16:2021

GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP- CÂY GIỐNG CÁC LOÀI CÂY BẢN ĐỊA
PHẦN 16: PƠ MU

Forest tree cultivar- Seedling of native plants
Part 16: Fokienia hodginsii (Dunn) Henry & Thomas

Lời nói đầu

TCVN 12714-16:2021 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 12714: Giống cây Lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa gồm các phần sau:

TCVN 12714-1:2019, Phần 1: Xoan ta;

TCVN 12714-2:2019, Phần 2: Mỡ;

TCVN 12714-3:2019, Phần 3: Vối thuốc;

TCVN 12714-4:2019, Phần 4: Sao đen;

TCVN 12714-5:2021, Phần 5: Trám trắng;

TCVN 12714-6:2021, Phần 6: Giổi xanh;

TCVN 12714-7:2021, Phần 7: Dầu rái;

TCVN 12714-8:2021, Phần 8: Lát hoa;

TCVN 12714-9:2021, Phần 9: Sổi phảng;

TCVN 12714-10:2021, Phần 10: Sa mộc;

TCVN 12714 11:2021, Phần 11: Tếch;

TCVN 12714-12:2021, Phần 12: Tống quá s;

TCVN 12714-13:2021, Phần 13: Trám đen;

TCVN 12714-14:2021, Phần 14: Tông dù;

TCVN 12714-15:2021, Phần 15: Lim xanh;

TCVN 12714-16:2021, Phần 16: Pơ mu;

TCVN 12714 17:2021, Phần 17: Chò chỉ.

 

GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP- CÂY GIỐNG CÁC LOÀI CÂY BẢN ĐỊA
PH
N 16: PƠ MU

Forest tree cultivar- Seedling of native plants
Part 16: Fokienia hodginsii (Dunn) Henry & Thomas

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về kỹ thuật và phương pháp kiểm tra đối với cây giống Pơ mu (Fokienia hodginsii (Dunn) Henry & Thomas) được nhân giống bằng hạt để trồng rừng.

CHÚ THÍCH: Hướng dẫn kỹ thuật nhân giống Pơ mu bằng hạt tham khảo Phụ lục A.

2  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

2.1

Cây giống (Seedling)

Cây con được trồng bằng hạt.

2.2

Cây mẹ (Mother tree)

Cây trưởng thành đang trong giai đoạn sinh sản được lấy từ rừng tự nhiên, rừng trồng, cây trồng phân tán làm nguồn vật liệu để nhân giống.

2.3

Cây trội (Plus tree)

Cây tốt nhất được tuyển chọn trong rừng tự nhiên, rừng trồng, cây trồng phân tán, rừng giống hoặc vườn giống được sử dụng để lấy vật liệu nhân giống.

2.4

Lô hạt giống (Seed lot)

Hạt giống thu từ một nguồn giống nhất định (lâm phần tuyển chọn, rừng giống, vườn giống, cây trội hoặc xuất xứ được công nhận) trong một vụ thu hoạch.

2.5

Lô cây giống (Seedling lot)

Các cây giống được sản xuất cùng một đợt theo cùng một phương pháp.

2.6

Nguồn giống (Seed source)

Nơi cung cấp vật liệu nhân giống bao gồm: lâm phần tuyển chọn, rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng, vườn giống, cây trội.

2.7

Rừng giống trồng (Seed production area)

Rừng giống được trồng bằng cây gieo ươm từ hạt thu hái từ cây trội và trồng không theo sơ đồ.

2.8

Rừng giống chuyển hóa (Seed stand)

Rừng giống được chọn từ những lâm phần tốt nhất trong rừng tự nhiên hoặc rừng trồng được tác động bằng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh theo quy định để lấy giống.

2.9

Vườn giống (Seed orchard)

Vườn được trồng theo sơ đồ nhất định từ các dòng vô tính (vườn giống vô tính) hoặc từ hạt của cây trội/cây mẹ (Vườn giống hữu tính) đã được tuyển chọn và công nhận.

3  Yêu cầu kỹ thuật

Yêu cầu kỹ thuật các chỉ tiêu chất lượng của cây giống được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống Pơ mu

Chỉ tiêu

Yêu cầu

Nguồn gốc giống

Hạt giống được thu từ nguồn giống đã được công nhận hoặc từ cây mẹ được chọn lọc từ các lâm phần tuyển chọn có địa chỉ rõ ràng.

Tuổi cây

Từ 14 tháng đến 18 tháng kể từ khi cấy cây con vào bầu

Đường kính cổ rễ

Tối thiểu 0,35 cm

Chiều cao

Tối thiểu 45 cm

Hình thái chung

Cây cứng cáp, không cụt ngọn, lá xanh, cây khỏe mạnh không bị võng lướt

Bầu cây

- Kích thước bầu: Đường kính tối thiểu là 10 cm, chiều cao tối thiểu là 16 cm.

- Hình thái: Hỗn hợp ruột bầu đầy ngang mặt bầu hoặc thấp hơn từ 0,5 cm đến 1 cm, bầu không bị vỡ, bẹp.

Tình trạng sâu, bệnh hại

Không có biểu hiện sâu, bệnh hại trong lô cây giống

4  Phương pháp kiểm tra

4.1  Thời điểm kiểm tra

Khi cây giống xuất vườn đem trồng rừng.

4.2  Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng của cây giống

Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng của cây giống được quy định trong Bảng 2.

Bng 2 - Phương pháp kiểm tra và lấy mẫu kiểm tra cây giống Pơ mu

Tên chỉ tiêu

Phương pháp kiểm tra và lấy mẫu kiểm tra

Nguồn giống

Kiểm tra dựa vào hồ sơ nguồn gốc vật liệu nhân giống của toàn bộ lô cây giống.

Tuổi cây

Kiểm tra hồ sơ của cơ sở sản xuất cây giống liên quan đến thời gian gieo ươm của từng lô cây giống.

Đường kính cổ rễ

Sử dụng thước kẹp có khắc vạch đến mm; đo ngẫu nhiên 0,1 % số cây nhưng không ít hơn 30 cây và không quá đến 50 cây, đo tại vị trí sát mặt đất.

Chiều cao

Sử dụng thước kẻ vạch đến cm, đo ngẫu nhiên 0,1 % số cây nhưng không ít hơn 30 cây và không quá 50 cây, đo từ mặt đất tới đỉnh sinh trưởng của cây.

Hình thái chung

Quan sát bằng mắt toàn bộ lô cây giống.

Bầu cây

Kích thước: sử dụng thước kẻ vạch đến cm đo đường kính và chiều cao bầu cây ngẫu nhiên 0,1 % số bầu cây nhưng không ít hơn 30 cây và không quá 50 cây.

Hình thái: Quan sát bằng mắt toàn bộ lô cây giống.

Tình trạng sâu, bệnh hại

Quan sát bằng mắt toàn bộ lô cây giống.

4.3. Kết luận kiểm tra

Lô giống đạt yêu cầu kỹ thuật, khi 100 % mẫu kiểm tra phù hợp với quy định tại Bảng 1.

5. Thông tin kèm theo lô cây giống

Thông tin kèm theo lô cây giống gồm:

- Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất.

- Tên giống, tuổi, các chỉ tiêu chất lượng chính.

- Mã hiệu nguồn giống.

- Mã hiệu lô hạt giống.

- Số lượng cây.

- Ngày xuất vườn.

6. Yêu cầu vận chuyển

Cây con trong khi vận chuyển phải đảm bảo thoáng, mát, không bị dập, gãy, không bị vỡ bầu;

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Hướng dẫn kỹ thuật nhãn giống Pơ mu bằng hạt

A.1  Nguồn giống

- Nguồn gốc hạt giống

Hạt giống được thu từ nguồn giống được công nhận hoặc từ cây mẹ được chọn lọc từ các lâm phần có địa chỉ rõ ràng.

- Yêu cầu đối với cây mẹ lấy giống

Cây sinh trưởng tốt, thân thẳng, tán cân đối, không bị sâu bệnh, có hai vụ quả trở lên và tối thiểu 10 năm tuổi.

A.2  Kỹ thuật xử lý hạt giống

- Loại bỏ hết tạp vật, hạt lép sau đó ngâm trong dung dịch thuốc tím (KMnO4) nồng độ từ 0,1 % trong 10 min, vớt hạt ra rửa sạch.

- Xử lý hạt Pơ mu bằng cách ngâm trong nước có nhiệt độ ban đầu từ 40 °C đến 50 °C (2 sôi 3 lạnh) trong 24 h, sau đó ủ trong túi vải hoặc gieo trên cát ầm, khi hạt nảy mầm gieo vào bầu.

A.3  Kỹ thuật gieo hạt

- Chuẩn bị luống xếp bầu

+ Luống rộng 1 m, cao từ 3 cm đến 5 cm, dài từ 5 m đến 10 m, rãnh luống rộng từ 60 cm đến 80 cm.

+ Đất trên mặt luống phải được loại bỏ cỏ, các tạp vật và san cho phẳng.

- Kỹ thuật tạo bầu

+ Hỗn hợp thành phần ruột bầu gồm: 88 % đất tầng mặt + 10 % phân chuồng hoai hoặc 10 % phân hữu cơ vi sinh + 2 % supe lân. Vỏ bầu bằng Polyetylen, bầu có đáy, đục lỗ xung quanh, kích thước bầu: đường kính tối thiểu là 10 cm, chiều cao tối thiểu là 16 cm.

+ Bầu được xếp thành hàng sát nhau trên luống. Mép luống phải đắp bờ cao ít nhất 2/3 thân bầu xung quanh luống để giữ bầu không bị nghiêng ngả.

- Kỹ thuật gieo hạt

+ Trước khi gieo hạt cây con, bầu đất phải được tưới nước đủ ẩm và cần xử lý chống bệnh thối cổ rễ bằng cách phun thuốc Boócđô pha nồng độ từ 0,5 % đến 1 % và phun 0,25 L/m2 + Sau khi xử lý hạt tưới ầm hằng ngày trong thời gian khoảng 4 ngày đến 5 ngày khi hạt nứt nanh cấy vào bầu.

+ Tạo một lỗ ở giữa bầu, sâu từ 1,5 cm đến 2 cm, cây con được đặt vào giữa bầu và lấp đất lại.

A.4  Kỹ thuật chăm sóc cây con

- Tưới nước đủ ẩm cho cây vào buổi sáng sớm hoặc chiều mát. Duy trì độ ẩm của đất trong bầu, trong 3 tháng đầu, mỗi ngày tưới 1 lần, lượng nước tưới từ 3 L/m2 đến 4 L/m2.

- Sau khi cấy cây từ 3 ngày đến 5 ngày tiến hành kiểm tra, cây nào chết phải cấy dặm ngay, đảm bảo mỗi bầu có một cây sinh trưởng và phát triển tốt.

- Cây con trong giai đoạn đầu cần duy trì độ che sáng, tháng thứ nhất che 75 %, tháng thứ hai che 50 %, tháng thứ ba che từ 15 % đến 25 %, sau đó dỡ bỏ dàn che hoàn toàn.

- Định kỳ 20 ngày/1 lần làm cỏ phá váng và tưới phân chuồng hoặc NPK nồng độ 1 %.

- Định kỳ đảo bầu và giãn bầu 3 tháng 1 lần, đảo bầu lần cuối trước khi trồng từ 2 tuần đến 3 tuần.

- Phòng trừ bệnh thối cổ rễ cho cây con bằng thuốc Boócđô, nồng độ từ 0,5 % đến 1 %, phun 0,25 L/m2.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1]. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2018. Thông tư 30/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 về việc Quy định Danh mục loài cây lâm nghiệp chính; công nhận giống và nguồn giống; quản lý vật liệu giống cây trồng lâm nghiệp chính.

[2]. Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2004. Các loài cây lá kim ở Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 2004.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12714-16:2021

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×