- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11734:2016 Thuốc bảo vệ thực vật-Xác định hàm lượng hoạt chất lufenuron
| Số hiệu: | TCVN 11734:2016 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/12/2016 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 11734:2016
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11734:2016 về xác định hàm lượng hoạt chất lufenuron trong thuốc bảo vệ thực vật.
Ngày 30/12/2016, Cục Bảo vệ thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11734:2016 quy định về phương pháp xác định hàm lượng hoạt chất lufenuron trong các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật. Tiêu chuẩn này có hiệu lực kể từ ngày công bố.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc xác định hàm lượng lufenuron trong thuốc bảo vệ thực vật có chứa hoạt chất này bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
Phương pháp xác định hàm lượng hoạt chất
Hàm lượng lufenuron được xác định thông qua phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) kết hợp với detector tử ngoại (UV). Kết quả tính toán dựa trên sự so sánh giữa diện tích píc của mẫu thử và diện tích píc của chất chuẩn.
Yêu cầu về thuốc thử và dụng cụ
Tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích. Cụ thể, cần có chất chuẩn lufenuron với hàm lượng đã biết, acetonitrile và nước liên quan đến phân tích. Một số dụng cụ cần thiết bao gồm bình định mức, pipet, cân phân tích, máy sắc ký lỏng hiệu năng cao có detector UV và các thiết bị hỗ trợ khác.
Cách tiến hành lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
Việc lấy mẫu không được quy định trong tiêu chuẩn này, do đó cần tham khảo các quy định tại phụ lục liên quan của tiêu chuẩn khác. Khi chuẩn bị mẫu thử, mẫu phải đồng nhất trước khi cân và cần được xử lý đúng cách, như hòa tan trong acetonitrile.
Quy trình xác định hàm lượng
Cần thiết lập các điều kiện phân tích như pha động, bước sóng, tốc độ dòng và nhiệt độ cột. Kết quả xác định hàm lượng hoạt chất lufenuron tính theo công thức so sánh với lượng mẫu đã đo được.
Báo cáo thử nghiệm
Mọi thông tin liên quan đến mẫu thử, phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử, cùng với các thao tác không quy định trong tiêu chuẩn và kết quả thử nghiệm cần được ghi rõ trong báo cáo thử nghiệm.
Tiêu chuẩn TCVN 11734:2016 là tài liệu tham khảo quan trọng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến kiểm tra và đảm bảo chất lượng sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật có chứa hoạt chất lufenuron.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11734:2016
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11734:2016
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT LUFENURON
Pesticides - Determination of lufenuron content
Lời nói đầu
TCVN 11734:2016 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT LUFENURON
Pesticides - Determination of lufenuron content
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để xác định hàm lượng hoạt chất lufenuron trong sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật có chứa lufenuron.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3 Nguyên tắc
Hàm lượng lufenuron được xác định bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với detector tử ngoại (UV). Kết quả được tính dựa trên sự so sánh giữa số đo diện tích píc mẫu thử và số đo diện tích píc chất chuẩn.
4 Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác.
4.1 Chất chuẩn lufenuron, đã biết hàm lượng.
4.2 Acetonitrile, dùng sắc ký lỏng hiệu năng cao.
4.3 Nước, loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696).
4.4 Dung môi pha động: acetonitrile (4.2): nước (4.3) = 65:35 (theo thể tích)
4.5 Dung dịch chuẩn làm việc
Dùng cân phân tích (5.4) cân khoảng 0,01 g chất chuẩn lufenuron (4.1), chính xác đến 0,00001 g cho vào bình định mức 20 ml (5.1), hòa tan và định mức đến vạch bằng acetonitrile (4.2).
CHÚ THÍCH: chất chuẩn bảo quản trong tủ lạnh phải được đưa về nhiệt độ phòng trước khi cân.
5 Dụng cụ, thiết bị
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
5.1 Bình định mức, dung tích 20 ml.
5.2 Pipet, dung tích 20 ml.
5.3 Xyranh, dung tích 50 μl, chia vạch đến 1 μl.
5.4 Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,00001 g.
5.5 Màng lọc, có cỡ lỗ 0,45 pm.
5.6 Máy siêu âm.
5.7 Thiết bị sắc ký lỏng hiệu năng cao, được trang bị như sau:
- detector tử ngoại (UV);
- cột sắc ký lỏng Lichrospher 100RP 18, 5 μm, có chiều dài 250 mm, đường kính trong 4,0 mm hoặc loại tương đương;
- Hệ thống bơm cao áp
- bộ bơm mẫu tự động hoặc bơm mẫu bằng tay;
- máy vi tính hoặc máy tích phân.
6 Cách tiến hành
6.1 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
6.1.1 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo quy định trong Phụ lục A của TCVN 8143:2009[2].
6.1.2 Chuẩn bị mẫu
Mẫu thử phải đồng nhất trước khi cân: Đối với mẫu dạng lỏng phải lắc đều, nếu bị đông đặc do nhiệt độ tan chảy thấp cần được làm ở nhiệt độ phòng; đối với mẫu dạng bột, hạt phải được trộn đều.
6.1.3 Chuẩn bị dung dịch mẫu thử
Dùng cân phân tích (5.4) cân khoảng mẫu thử có chứa khoảng 0,01 g hoạt chất lufenuron (4.1), chính xác đến 0,00001 g, cho vào bình định mức 20 ml (5.1), định mức đến vạch bằng acetonitrile (4.2), đặt vào máy siêu âm (5.6) siêu âm để hòa tan, đuổi bọt khí. Lọc dung dịch qua màng lọc 0,45 μm (5.5) trước khi bơm vào máy (nếu cần).
6.2 Xác định hàm lượng hoạt chất
6.2.1 Điều kiện phân tích
- pha động: dung môi pha động
- bước sóng: 285 nm
- tốc độ dòng: 1ml/min
- lượng mẫu bơm: 5 μl
- nhiệt độ cột: 40 oC
6.2.2 Xác định
Dùng xyranh (5.3) bơm dung dịch chuẩn làm việc (4.5) cho đến khi tỷ số của số đo diện tích của pic chất chuẩn thay đổi không lớn hơn 1%. Sau đó, bơm lần lượt dung dịch mẫu thử (6.1.3), lặp lại 2 lần.
7 Tính kết quả
Hàm lượng hoạt chất lufenuron trong mẫu, X, biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%) được tính theo công thức:
![]()
trong đó:
Sm là giá trị trung bình của số đo diện tích của pic mẫu thử;
Sc là giá trị trung bình của số đo diện tích của pic chuẩn;
mc là khối lượng chất chuẩn, tính bằng gam (g);
mm là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);
P là độ tinh khiết của chất chuẩn, tính bằng phần trăm (%).
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng;
c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Thuốc trừ sâu chứa hoạt chất lufenuron - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử TC 06/02-CL
[2] TCVN 8143 : 2009, Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất cypermethrin
[3] FAO specifications for plant protection products, 2008
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!