- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn TCVN 13659:2023 Thức ăn chăn nuôi - Protein tôm thủy phân
| Số hiệu: | TCVN 13659:2023 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
03/03/2023 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 13659:2023
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13659:2023 quy định về protein tôm thủy phân dùng làm thức ăn chăn nuôi
Ngày 03/03/2023, Bộ Khoa học và Công nghệ đã chính thức công bố Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13659:2023 về "Thức ăn chăn nuôi - Protein tôm thủy phân", có hiệu lực ngay trong ngày ban hành.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho protein tôm thủy phân sử dụng trong thức ăn chăn nuôi, bao gồm cả thức ăn thủy sản.
Định nghĩa protein tôm thủy phân
Protein tôm thủy phân là sản phẩm tạo thành từ quá trình thủy phân các loại protein tôm bằng phương pháp hóa học hoặc sinh học, bao gồm các peptide, oligopeptide và axit amin. Chỉ số độ thủy phân (DH) là tỷ lệ phần trăm giữa số liên kết peptide bị phân cắt và tổng số liên kết peptide có trong mẫu.
Nguyên liệu cấu thành
Các nguyên liệu chính bao gồm:
- Tôm và phụ phẩm tôm
- Enzyme thủy phân hoặc chất xúc tác hóa học
- Chất kỹ thuật giúp cải thiện đặc tính của thức ăn chăn nuôi, bao gồm phụ gia.
Yêu cầu kỹ thuật
Các yêu cầu cảm quan và lý hóa cho protein tôm thủy phân được quy định cụ thể, như:
- Đối với dạng lỏng: có trạng thái lỏng hoặc sệt, màu nâu đến nâu đỏ và mùi đặc trưng của protein tôm thủy phân.
- Đối với dạng bột: khô, không vón cục với màu vàng nâu đến nâu, cũng có mùi đặc trưng tương tự.
Yêu cầu lý hóa cụ thể
Đối với protein tôm thủy phân dạng lỏng:
- Hàm lượng nước tối đa 70%
- Hàm lượng protein thô tối thiểu 19%
- Độ thủy phân tối thiểu 40%
- Tỷ lệ sản phẩm thủy phân có khối lượng phân tử nhỏ hơn 1000 Da tối thiểu 80%.
Đối với protein tôm thủy phân dạng bột:
- Độ ẩm tối đa 8%
- Hàm lượng protein thô tối thiểu 45%
- Tỷ lệ sản phẩm thủy phân nhỏ hơn 1000 Da tối thiểu 70%.
Giới hạn về an toàn
Tiêu chuẩn cũng quy định giới hạn tối đa cho kim loại nặng, vi sinh vật và ethoxyquin áp dụng cho sản phẩm này theo quy định hiện hành.
Phương pháp thử nghiệm
Có nhiều phương pháp thử nghiệm cụ thể được đề xuất để xác định các chỉ tiêu trên, bao gồm:
- Lấy mẫu theo TCVN 13052.
- Xác định hàm lượng nước, protein thô, độ thủy phân, hàm lượng ethoxyquin theo các tiêu chuẩn tương ứng.
Bao gói và bảo quản
Sản phẩm phải được đóng gói kín khí, bảo quản ở nơi khô ráo, sạch sẽ và vận chuyển bằng các phương tiện thích hợp để bảo đảm chất lượng sản phẩm không bị ảnh hưởng.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13659:2023 Thức ăn chăn nuôi - Protein tôm thủy phân
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!