- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 214:2004 Quy trình kỹ thuật nuôi thâm canh cá Ba sa
| Số hiệu: | 28TCN 214:2004 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Đang cập nhật | Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
15/09/2004 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN NGÀNH 28TCN 214:2004
Tiêu chuẩn kỹ thuật nuôi thâm canh cá Ba sa tại Đồng bằng sông Cửu Long
Ngày 15/09/2004, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã ban hành Tiêu chuẩn ngành 28TCN 214:2004 quy định quy trình kỹ thuật nuôi thâm canh cá Ba sa (Pangasius bocourti). Tiêu chuẩn này có hiệu lực ngay lập tức để áp dụng trong lĩnh vực nuôi cá tại các địa phương thuộc Đồng bằng sông Cửu Long.
Tiêu chuẩn này điều chỉnh các yêu cầu và thủ tục kỹ thuật cho việc nuôi thâm canh cá Ba sa trong bè. Đối tượng áp dụng là những cơ sở, đơn vị nuôi cá tại khu vực này.
Mùa vụ nuôi cá Ba sa
Cá Ba sa có thể được thả nuôi quanh năm tại các địa phương thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, cho phép có tính linh hoạt trong quản lý thời gian thả giống.
Yêu cầu kỹ thuật đối với bè nuôi
- Vật liệu làm bè: Có thể sử dụng gỗ hoặc composite, đảm bảo độ bền chắc.
- Kích thước bè: Có các loại bè với kích thước khác nhau, như: nhỏ (6-8m), trung bình (9-12m), lớn (12-20m) và rất lớn (20-30m) với chiều rộng, chiều cao và độ sâu nước được quy định cụ thể trong bảng.
- Vị trí đặt bè: Cần được neo cố định tại khu vực đã quy hoạch, đảm bảo mực nước sông không bị ô nhiễm và không bị thay đổi đột ngột.
Chất lượng giống và thức ăn
- Cá giống Ba sa thả nuôi cần đạt yêu cầu chất lượng theo các tiêu chuẩn đã quy định.
- Thức ăn sử dụng có thể là thức ăn công nghiệp hoặc tự chế biến, với các hàm lượng dinh dưỡng cụ thể ở từng giai đoạn nuôi (hàm lượng đạm từ 25-28% trong 2-3 tháng đầu, giảm dần còn 18-22% ở giai đoạn sau).
Quản lý quy trình nuôi
- Chăm sóc và ngăn ngừa bệnh: Đảm bảo nước luôn sạch và bè nuôi hợp vệ sinh; chuẩn bị hồ sơ chi tiết khi sử dụng thuốc điều trị. Theo dõi hoạt động của cá và chất lượng nước thường xuyên.
- Thu hoạch: Thực hiện sau 8-12 tháng nuôi, khi cá đạt tiêu chuẩn thương phẩm. Cần giảm lượng thức ăn trước khi thu hoạch và thực hiện quy trình bắt cá một cách nhẹ nhàng để giảm thiểu hao hụt.
Phụ lục – Thành phần thức ăn tự chế biến
Thức ăn tự chế biến bao gồm các nguyên liệu như: cá tạp (25%), cám gạo (50%), tấm (10%), rau xanh (10%) và một số thành phần khác (5%) để đảm bảo dinh dưỡng cho cá Ba sa.
Tiêu chuẩn này nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo chất lượng trong nuôi cá Ba sa tại Đồng bằng sông Cửu Long.
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 214:2004 Quy trình kỹ thuật nuôi thâm canh cá Ba sa
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!