- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 212:2004 Quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá Ba sa
| Số hiệu: | 28TCN 212:2004 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Đang cập nhật | Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
15/09/2004 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN NGÀNH 28TCN 212:2004
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 212:2004 Quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá Ba sa
Ngày 15/09/2004, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã ban hành Tiêu chuẩn ngành 28TCN 212:2004 quy định quy trình kỹ thuật để sản xuất giống cá Ba sa (Pangasius bocourti). Tiêu chuẩn này có hiệu lực từ ngày 01/10/2004.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc sản xuất giống cá Ba sa tại các địa phương thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, quy định trình tự, nội dung và yêu cầu kỹ thuật để đảm bảo chất lượng giống cá nuôi.
Mùa vụ sản xuất giống
Quy trình quy định rằng mùa vụ nuôi vỗ cá bố mẹ bắt đầu từ tháng 10 hàng năm, với thời gian cá đẻ từ cuối tháng 2 đến tháng 7.
Điều kiện áp dụng
Đối với ao nuôi vỗ cá bố mẹ, yêu cầu về diện tích từ 1500 - 2500 m2, chiều sâu nước từ 1,5 - 2,0 m và môi trường nước cần đạt các tiêu chuẩn nhiệt độ từ 28 đến 30°C, pH từ 7,0 - 8,5, và hàm lượng oxy hòa tan lớn hơn 3 mg/lít. Bè nuôi cũng cần đáp ứng tiêu chí tương tự với kích thước cụ thể và yêu cầu vị trí đặt bè để đảm bảo an toàn.
Yêu cầu kỹ thuật các công trình phục vụ cho sinh sản
- Bể cho cá đẻ: Bể bằng xi măng hoặc composite có dung tích từ 20 đến 30 m3, cần cấp nước liên tục và sục khí.
- Bể ấp trứng: Đối với trứng không khử dính, sử dụng bể vòng, trong khi bình vây cho trứng khử dính có thể tích từ 600 đến 1000 lít và cũng cần hệ thống cấp nước chảy liên tục.
Quy trình nuôi vỗ và cho cá đẻ
Nuôi vỗ cá bố mẹ: Cá bố mẹ cần được chăm sóc và quản lý hợp lý với mật độ nuôi từ 0,1 kg/m2 trong ao và 5-7 kg/m3 trong bè. Chế độ ăn gồm thức ăn chế biến có hàm lượng đạm tối thiểu 40%.
Cho cá đẻ: Cá trước khi đẻ phải được tiêm kích dục tố, với tỷ lệ cá đực/cái là 1/1. Nhiệt độ nước cần được duy trì ở mức 28-30°C để kích thích cá đẻ.
Điều kiện ấp trứng và ương cá
Ấp trứng: Nước ấp cần sạch sẽ, đạt pH từ 6,8 - 7,5, với hàm lượng oxy không dưới 4 mg/lít. Thời gian ấp trứng là từ 30 đến 33 giờ.
Ương cá: Giai đoạn này kéo dài từ 20 đến 25 ngày cho cá bột thành cá hương, cần đảm bảo mật độ ương phù hợp cùng chế độ ăn uống khoa học để cá phát triển tốt.
Thông số kỹ thuật sản xuất giống cá Ba sa
- Tỷ lệ thành thục cá bố mẹ: 60 - 70%
- Tỷ lệ đẻ cá: 60 - 70%
- Sức sinh sản: 7.000 - 10.000 trứng/kg
- Tỷ lệ trứng thụ tinh: 50 - 60%
- Tỷ lệ nở: 60 - 70%
- Tỷ lệ sống của cá bột: 70 - 80%
- Tỷ lệ sống cá bột ương lên cá hương: 70 - 80%
- Tỷ lệ sống cá hương ương lên giống: 70 - 80%
Với những quy định chi tiết này, Tiêu chuẩn 28TCN 212:2004 nhằm đảm bảo việc sản xuất giống cá Ba sa chất lượng, an toàn và hiệu quả cho các cơ sở nuôi trồng thủy sản.
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 212:2004 Quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá Ba sa
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!