- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 205:2004 Yêu cầu kỹ thuật cá bột nước ngọt các loài
| Số hiệu: | 28TCN 205:2004 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Đang cập nhật | Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
14/06/2004 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN NGÀNH 28TCN 205:2004
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 205:2004: Quy định yêu cầu kỹ thuật cho cá bột bốn loài nước ngọt
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 205:2004 được ban hành với mục đích quy định tiêu chuẩn chất lượng cho cá bột của bốn loài cá nước ngọt, cụ thể là cá Lóc, Lóc bông, Rô đồng và Sặc rằn. Văn bản này được áp dụng cho các cơ sở sản xuất và kinh doanh giống thủy sản trên toàn quốc. Ngày ban hành của tiêu chuẩn này chưa được nêu rõ trong nội dung.
Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật mà cá bột cần đáp ứng trước khi được thả nuôi, nhằm đảm bảo sức khỏe và chất lượng cho cá nuôi. Cụ thể, bảng 1 trong tiêu chuẩn nêu rõ các chỉ tiêu quan trọng cho từng loài cá, bao gồm khả năng bắt mồi, tuổi tính từ khi trứng nở, chiều dài, ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động và tình trạng sức khỏe của cá bột.
Chỉ tiêu về khả năng bắt mồi yêu cầu cá bột phải có khả năng bắt mồi bên ngoài. Về tuổi, cá Lóc, Lóc bông cần đạt từ 3 - 4 ngày, trong khi Rô đồng chỉ cần 2 ngày và Sặc rằn là 3 ngày. Chiều dài cá Lóc và Lóc bông phải từ 4,0 - 6,0 mm, Rô đồng từ 3,5 - 3,8 mm, và Sặc rằn từ 3,2 - 3,4 mm.
Ngoại hình của cá bột cũng cần hoàn chỉnh, trong đó tỷ lệ cá thể dị hình không được vượt quá 5% tổng số. Về màu sắc, thân cá Lóc và Lóc bông cần còn nâu đỏ, trong khi Rô đồng và Sặc rằn có màu xám đen. Trạng thái hoạt động của cá phải chủ động và nhanh nhẹn đối với Lóc và Lóc bông, trong khi Rô đồng phải ít hoạt động. Cuối cùng, tình trạng sức khỏe của cá bột phải tốt và không có bệnh tật.
Tiêu chuẩn này có vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn các cơ sở nuôi trồng thủy sản, đảm bảo chất lượng giống cá và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực này.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
28TCN 205:2004
CÁ NƯỚC NGỌT - CÁ BỘT CÁC LOÀI: LÓC, LÓC BÔNG, RÔ ĐỒNG VÀ SẶC RẰN - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Freshwater fish - Larvae of Snakehead, Spot snakehead, Climbing perch and Snakeskin gouramy - Technical requirements
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1.1 Đối tượng
Tiêu chuẩn này quy định chỉ tiêu chất lượng của cá bột 4 loài sau đây:
- Cá Lóc (Channa striatus Bloch 1795);
- Cá Lóc bông (Channa micropeltes Cuvie 1831);
- Cá Rô đồng (Anabas testudineus Bloch 1792);
- Cá Sặc rằn (Trichogaster pectoralis Regan 1909).
1.2 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cơ sở sản xuất và kinh doanh giống thủy sản trong phạm vi cả nước
2. Yêu cầu kỹ thuật
Chất lượng cá bột phải theo đúng mức và yêu cầu được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cá bột trước khi thả nuôi
| Chỉ tiêu | Lóc | Lóc bông | Rô đồng | Sặc rằn |
| 1. Khả năng bắt mồi | Có khả năng bắt được được mồi bên ngoài | |||
| 2. Tuổi tính từ khi trứng nở (ngày) | 3 - 4 | 3 - 4 | 2 | |
| 3. Chiều dài (mm) | 4,0 - 6,0 | 4,0 - 6,0 | 3,5 - 3,8 | 3,2 - 3,4 |
| 4. Ngoại hình | Hoàn chỉnh, số cá thể dị hình phải nhỏ hơn 5% tổng số | |||
| 5. Màu sắc | Thân còn nâu đỏ | Thân còn nâu đỏ | Xám đen | Xám đen |
| 6. Trạng thái hoạt động | Bơi chủ động, nhanh nhẹn | Bơi chủ động, nhanh nhẹn | Ít hoạt động | |
| 7. Tình trạng sức khoẻ | Tốt, không có bệnh | |||
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!