- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 189:2004 Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho cá rô phi
| Số hiệu: | 28TCN 189:2004 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Đang cập nhật | Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
14/01/2004 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN NGÀNH 28TCN 189:2004
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 189:2004: Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho cá rô phi
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 189:2004 được ban hành nhằm quy định các yêu cầu về chất lượng và an toàn vệ sinh thú y đối với thức ăn hỗn hợp dạng viên (gọi tắt là thức ăn viên) cho cá rô phi. Tiêu chuẩn này có hiệu lực toàn quốc và áp dụng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn viên dành cho cá rô phi.
Thức ăn viên cho cá rô phi được phân loại thành 6 loại dựa trên kích cỡ cá, cụ thể là: Số 1 (dưới 5,0 g), Số 2 (5,0 - 10,0 g), Số 3 (10,0 - 20,0 g), Số 4 (20,0 - 200,0 g), Số 5 (200,0 - 500,0 g) và Số 6 (trên 500,0 g). Tiêu chuẩn xác định rõ kích thước, thành phần dinh dưỡng và kỹ thuật cụ thể cho từng loại thức ăn.
Về yêu cầu kỹ thuật, thức ăn viên phải đảm bảo các chỉ tiêu cảm quan, bao gồm hình dạng, màu sắc và mùi vị. Hình dạng viên thức ăn phải là hình trụ hoặc hình tròn, bề mặt mịn, màu nâu vàng đặc trưng, và không có mùi men mốc hoặc mùi lạ. Các chỉ tiêu lý hóa như độ bền, hàm lượng protein thô, lipid thô, độ ẩm, và các thành phần khác cũng được quy định cụ thể trong bảng tiêu chuẩn.
Chẳng hạn, hàm lượng protein thô- tối thiểu cho loại thức ăn Số 1 là 40%, cho Số 2 là 35%, cho Số 3 là 30%, và tiếp tục giảm dần cho các loại hình thức ăn lớn hơn. Đặc biệt, yêu cầu về an toàn vệ sinh thú y nghiêm ngặt, cấm hoàn toàn sự có mặt của côn trùng sống, vi khuẩn gây bệnh Salmonella, nấm mốc độc và các chất độc hại.
Phương pháp thử nghiệm thức ăn viên được thiết lập theo nhiều tiêu chuẩn Việt Nam, bao gồm xác định cảm quan, các chỉ tiêu lý hóa và kiểm tra an toàn vệ sinh thú y. An toàn chất lượng luôn được đề cao qua các bước lấy mẫu, thử nghiệm và phân tích.
Ngoài ra, tiêu chuẩn còn quy định rõ phương pháp bao gói, ghi nhãn sản phẩm, cũng như nguyên tắc bảo quản và vận chuyển thức ăn viên. Thức ăn viên cần được đóng gói chắc chắn trong bao PE, bao PP hoặc bao giấy 3 lớp, và nhãn phải ghi đủ thông tin cần thiết như tên hàng hoá, địa chỉ nhà sản xuất, thành phần dinh dưỡng, ngày sản xuất, thời hạn bảo quản và hướng dẫn sử dụng.
Thời gian bảo quản tối đa cho thức ăn viên cũng được quy định, không vượt quá 90 ngày kể từ ngày sản xuất, nhằm đảm bảo chất lượng cho người tiêu dùng. Các phương tiện vận chuyển phải đảm bảo an toàn và vệ sinh thú y trong suốt quá trình vận chuyển, nhằm bảo vệ chất lượng thức ăn viên đến tay người nuôi cá rô phi.
Tiêu chuẩn này nhằm bảo đảm rằng thức ăn hỗn hợp dạng viên cho cá rô phi khi được sản xuất và tiêu thụ trên thị trường đạt độ an toàn cao, đáp ứng yêu cầu dinh dưỡng và môi trường sống tốt cho cá nuôi.
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 189:2004 Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho cá rô phi
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!