- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 188:2004 Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho cá tra và cá ba sa
| Số hiệu: | 28TCN 188:2004 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Đang cập nhật | Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
14/01/2004 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN NGÀNH 28TCN 188:2004
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 188:2004 quy định chất lượng thức ăn viên cho cá tra và cá ba sa
Ngày 14/01/2004, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Tiêu chuẩn ngành 28TCN 188:2004 quy định về chất lượng và an toàn vệ sinh thú y của thức ăn hỗn hợp dạng viên dành cho cá tra và cá ba sa. Tiêu chuẩn này có hiệu lực thi hành đồng thời trên toàn quốc và áp dụng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn viên phục vụ ương giống và nuôi cá.
Đối tượng và phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu liên quan đến thức ăn viên cho cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) và cá ba sa (Pangasius bocourti), đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng cho sự phát triển của cá ở các giai đoạn khác nhau.
Phân loại thức ăn viên
Thức ăn viên được phân thành 6 loại theo kích thước và trọng lượng cá:
- Loại 1: cho cá dưới 1 g
- Loại 2: cho cá từ 1 - 5 g
- Loại 3: cho cá từ 5 - 20 g
- Loại 4: cho cá từ 20 - 200 g
- Loại 5: cho cá từ 200 - 500 g
- Loại 6: cho cá trên 500 g
Yêu cầu kỹ thuật
- Chỉ tiêu cảm quan: Thức ăn viên phải có hình dạng trụ, màu sắc nâu vàng, mùi vị đặc trưng của nguyên liệu, không có mùi lạ.
- Chỉ tiêu lý, hóa: Các yêu cầu chi tiết cụ thể về đường kính, độ ẩm, năng lượng thô, hàm lượng protein, lipit, xơ thô, tro, cát sạn được quy định rõ cho từng loại thức ăn viên trong các bảng cụ thể.
- Tiêu chí vi sinh và an toàn vệ sinh thú y: Cấm hoàn toàn sự hiện diện của côn trùng sống, vi khuẩn gây bệnh, nấm mốc độc và các chất độc hại.
Phương pháp thử nghiệm
Tiêu chuẩn quy định các phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm cảm quan, lý- hóa, và vi sinh, đảm bảo thức ăn viên đạt yêu cầu chất lượng.
Bao gói, ghi nhãn và bảo quản
- Bao gói: Thức ăn viên cần được đóng gói trong bao bì chắc chắn, không rách, và phải được tiệt trùng.
- Ghi nhãn: Nhãn phải cung cấp đầy đủ thông tin như tên loại thức ăn, thành phần dinh dưỡng, ngày sản xuất và thời hạn sử dụng.
- Bảo quản và vận chuyển: Thức ăn viên cần được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, và vận chuyển một cách nhẹ nhàng, tránh va đập.
Tiêu chuẩn này không chỉ đảm bảo chất lượng thức ăn, mà còn bảo vệ sức khỏe cho cá và an toàn cho người tiêu dùng trong ngành nuôi trồng thủy sản.
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 188:2004 Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho cá tra và cá ba sa
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!