- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 52/2013/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 80 về quản lý cảng cá
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 52/2013/TT-BNNPTNT | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Vũ Văn Tám |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
11/12/2013 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 52/2013/TT-BNNPTNT
Quy định chi tiết về quản lý cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
Ngày 11/12/2013, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư 52/2013/TT-BNNPTNT, quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định 80/2012/NĐ-CP về quản lý cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/02/2014.
Thông tư áp dụng cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động liên quan đến cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá tại Việt Nam.
Trang thiết bị và cơ sở hạ tầng cảng cá
Đối với cảng cá loại I và II, Thông tư quy định các yêu cầu tối thiểu về công trình hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ hậu cần và trang thiết bị. Cảng cá loại I cần có nhà quản lý, hệ thống giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc, và các công trình dịch vụ như nhà phân loại, kho lạnh. Cảng cá loại II cũng cần các hạ tầng tương tự nhưng có thể đơn giản hơn.
Quy trình công bố mở và đóng cảng cá
Thông tư quy định trong vòng 15 ngày kể từ khi công bố mở hoặc đóng cảng cá, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng. Đối với cảng cá loại II, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải gửi quyết định công bố về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong vòng 5 ngày làm việc.
Báo cáo và quản lý cảng cá
Ban quản lý cảng cá phải báo cáo tình hình hoạt động hàng tháng về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng cục Thủy sản. Họ cũng có quyền cho thuê cơ sở hạ tầng để sản xuất kinh doanh dịch vụ nghề cá theo quy định.
Quản lý khu neo đậu tránh trú bão
Trước ngày 01/02 hàng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải gửi báo cáo danh sách các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá về Tổng cục Thủy sản. Quy chế quản lý cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão phải được xây dựng và ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh, dựa trên các nội dung quy định trong Thông tư.
Biểu mẫu và sổ nhật ký
Ban quản lý cảng cá và đơn vị quản lý khu neo đậu tránh trú bão phải lập sổ nhật ký tàu thuyền cập cảng và vào khu neo đậu để phục vụ công tác thống kê, báo cáo và kiểm tra giám sát hoạt động. Các biểu mẫu này được quy định chi tiết trong các phụ lục kèm theo Thông tư.
Xem chi tiết Thông tư 52/2013/TT-BNNPTNT có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2014
Tải Thông tư 52/2013/TT-BNNPTNT
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ------------------------ Số: 52/2013/TT-BNNPTNT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------------------------- Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2013 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 80/2012/NĐ-CP
NGÀY 08/10/2012 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ CẢNG CÁ,
KHU NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÃO CHO TÀU CÁ
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá (sau đây viết tắt là Nghị định số 80/2012/NĐ-CP).
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định chi tiết điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 4; khoản 3 Điều 7; khoản 3 Điều 8; khoản 4 Điều 14; điểm a khoản 9 Điều 14; khoản 1 Điều 19; khoản 6 Điều 21 của Nghị định số 80/2012/NĐ-CP.
2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá tại Việt Nam.
Điều 2. Quy định chi tiết điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 4 về trang thiết bị, dây chuyền xếp dỡ hàng hóa của cảng
1. Đối với cảng cá loại I: Tùy theo từng cảng cá do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định, nhưng tối thiểu phải có công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình dịch vụ hậu cần và các trang thiết bị chủ yếu sau:
a) Công trình hạ tầng kỹ thuật cảng cá gồm: Nhà quản lý; hệ thống giao thông nội bộ; hệ thống điện; hệ thống đèn chiếu sáng; hệ thống cấp, thoát nước và xử lý nước thải; hệ thống mái che cầu cảng và mái che đường dẫn từ cầu cảng vào nhà phân loại; hệ thống thông tin liên lạc, vô tuyến điện trong cảng.
b) Công trình dịch vụ hậu cần cảng cá gồm: Nhà phân loại và mua bán sản phẩm; cơ sở đóng sửa tàu thuyền, sản xuất ngư lưới cụ; hệ thống kho lạnh; hệ thống cung cấp nhiên liệu, nước ngọt và nước đá.
c) Trang thiết bị gồm: Cần cẩu cố định hoặc di động, xe cần nâng, băng tải, phương tiện vận chuyển hàng hóa trong cảng.
2. Đối với cảng cá loại II: Tùy theo từng cảng cá do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định, nhưng tối thiểu phải có công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình dịch vụ hậu cần và các trang thiết bị chủ yếu sau:
a) Công trình hạ tầng kỹ thuật cảng cá gồm: Nhà quản lý; hệ thống giao thông nội bộ; hệ thống điện; hệ thống đèn chiếu sáng; hệ thống cấp, thoát nước và xử lý nước thải, rác thải; hệ thống mái che cầu cảng và mái che đường dẫn từ cầu cảng vào nhà phân loại; hệ thống thông tin liên lạc.
b) Công trình dịch vụ hậu cần cảng cá gồm: Hệ thống cung cấp nhiên liệu, nước ngọt và nước đá.
c) Trang thiết bị gồm: Cần cẩu cố định hoặc di động, phương tiện vận chuyển hàng hóa trong cảng.
Điều 3. Quy định chi tiết khoản 3 Điều 7 về nội dung quyết định công bố mở cảng cá
1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày công bố mở cảng cá, cơ quan có thẩm quyền công bố mở cảng cá thông báo về nội dung Quyết định công bố mở cảng cá trên phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương và địa phương. Quyết định công bố mở cảng cá theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đối với cảng cá loại II, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày công bố mở cảng cá, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi Quyết định công bố mở cảng cá về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Tổng cục Thủy sản).
Điều 4. Quy định chi tiết khoản 3 Điều 8 về nội dung quyết định công bố đóng cảng cá
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố đóng cảng cá, cơ quan có thẩm quyền công bố đóng cảng cá thông báo về nội dung Quyết định công bố đóng cảng cá trên phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương và địa phương. Quyết định công bố đóng cảng cá theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đối với cảng cá loại II, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày công bố đóng cảng cá, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi Quyết định công bố đóng cảng cá về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Tổng cục Thủy sản).
Điều 5. Quy định chi tiết khoản 4 Điều 14 về chế độ, nội dung báo cáo
Trước ngày 15 hàng tháng, Ban quản lý cảng cá có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động của cảng về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng cục Thủy sản (Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản). Nội dung báo cáo theo mẫu quy định tại Phụ lục III và Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Quy định chi tiết điểm a khoản 9 Điều 14 về quyền cho thuê cơ sở hạ tầng để sản xuất kinh doanh, dịch vụ nghề cá tại vùng đất cảng
Ban quản lý cảng cá được quyền cho các tổ chức, cá nhân thuê cơ sở hạ tầng như: cầu cảng, bãi, nhà xưởng, mặt bằng, khu hành chính, nhà phân loại, nhà kho, kho lạnh và chợ mua bán hải sản, khu dịch vụ đóng sửa tàu cá (nếu được đầu tư xây dựng) để sản xuất kinh doanh, dịch vụ nghề cá tại vùng đất cảng, theo phương án khai thác cảng cá đã được phê duyệt và theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Quy định chi tiết khoản 1 Điều 19 về công bố danh sách khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
Trước ngày 01 tháng 02 hàng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi báo cáo danh sách các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá của địa phương (theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này) về Tổng cục Thủy sản (Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản) bằng văn bản và qua thư điện tử ([email protected]).
Điều 8. Quy định chi tiết khoản 6 Điều 21 về Quy chế mẫu quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; biểu mẫu giấy tờ sử dụng trong quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ các nội dung sau đây có trách nhiệm tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế Quản lý cảng cá và Quy chế quản lý Khu neo đậu tránh trú bão tại địa phương
a) Quy chế Quản lý cảng cá gồm các nội dung chủ yếu sau:
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý cảng cá;
Xác định cơ quan, đơn vị chủ quản trực tiếp đối với Ban quản lý cảng cá;
Trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các ngành, các cấp có liên quan;
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia khai thác và sử dụng cảng cá.
b) Quy chế quản lý Khu neo đậu tránh trú bão gồm các nội dung chủ yếu sau:
Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức được giao quản lý, sử dụng khu neo đậu tránh trú bão;
Xác định cơ quan, đơn vị chủ quản trực tiếp đối với tổ chức được giao quản lý, sử dụng khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá;
Trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các ngành, các cấp có liên quan;
Trách nhiệm của người và tàu cá hoạt động tại khu neo đậu tránh trú bão.
Định kỳ báo cáo và công bố danh mục khu neo đậu tránh trú bão đủ điều kiện.
2. Ban quản lý cảng cá có trách nhiệm lập sổ Nhật ký tàu thuyền cập cảng và hàng hóa thông qua cảng để phục vụ công tác thống kê, báo cáo, công tác kiểm tra giám sát hoạt động của cảng. Sổ Nhật ký tàu thuyền cập cảng và hàng hóa thông qua cảng theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Đơn vị, tổ chức được giao quản lý, sử dụng khu neo đậu tránh trú bão có trách nhiệm lập sổ Nhật ký tàu thuyền vào khu neo đậu tránh trú bão phục vụ công tác thống kê, báo cáo, công tác kiểm tra giám sát hoạt động của khu neo đậu tránh trú bão. Sổ Nhật ký tàu thuyền vào khu neo đậu tránh trú bão theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2014.
2. Tổng cục Thủy sản, các Vụ, Cục và đơn vị liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình đôn đốc, kiểm tra, thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo, đề xuất về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Tổng cục Thuỷ sản) để tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp ./.
|
Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; - UBND các Tỉnh/TP trực thuộc TW; - Sở Nông nghiệp và PTNT các Tỉnh/TP trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và PTNT; - Các đơn vị thuộc Bộ NN&PTNT; - Website Chính phủ, Công báo Chính phủ; - Website Bộ NN&PTNT; - Lưu: VT, TCTS. |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
( đã ký)
Vũ Văn Tám
|
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!