Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 29/2013/TT-BNNPTNT về thành lập và quản lý khu bảo tồn biển cấp tỉnh

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 18/06/2013 11:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 29/2013/TT-BNNPTNT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Vũ Văn Tám
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/06/2013
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT THÔNG TƯ 29/2013/TT-BNNPTNT

Quy định về thành lập và quản lý khu bảo tồn biển cấp tỉnh

Ngày 04/06/2013, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư 29/2013/TT-BNNPTNT quy định về việc thành lập và quản lý khu bảo tồn biển cấp tỉnh. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 22/07/2013.

Thông tư áp dụng cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến việc thành lập và quản lý các khu bảo tồn biển cấp tỉnh.

Tiêu chí thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh

Khu bảo tồn biển cấp tỉnh được phân loại thành Khu bảo tồn loài, sinh cảnh và Khu dự trữ tài nguyên thiên nhiên thủy sinh. Các khu vực này phải có loài động, thực vật thủy sinh quý hiếm, hệ sinh thái tiêu biểu, và giá trị về sinh thái, môi trường phục vụ nghiên cứu khoa học, giáo dục, du lịch.

Quy trình thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng dự án thành lập khu bảo tồn biển dựa trên quy hoạch đã được phê duyệt. Dự án cần bao gồm mục đích bảo tồn, thực trạng hệ sinh thái, bản đồ vị trí, và phương án quản lý. Sau khi có ý kiến từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, dự án được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thẩm định và quyết định thành lập.

Quản lý khu bảo tồn biển

Ban quản lý khu bảo tồn biển là đơn vị sự nghiệp công lập, có tư cách pháp nhân và con dấu riêng. Ban quản lý có nhiệm vụ bảo vệ, phục hồi hệ sinh thái, bảo vệ loài nguy cấp, và tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học, giáo dục, du lịch trong khu bảo tồn.

Hoạt động trong khu bảo tồn biển

Các hoạt động bao gồm bảo vệ và phục hồi hệ sinh thái, bảo vệ loài nguy cấp, nghiên cứu khoa học, và tổ chức du lịch. Ban quản lý có thể tự tổ chức hoặc liên kết với các tổ chức khác để thực hiện các hoạt động này.

Kế hoạch quản lý và báo cáo

Ban quản lý khu bảo tồn biển phải xây dựng kế hoạch quản lý 5 năm và hàng năm, báo cáo hiện trạng đa dạng sinh học và công tác quản lý cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nội dung báo cáo bao gồm thực trạng hệ sinh thái và kế hoạch bảo tồn các loài quý hiếm.

Xem chi tiết Thông tư 29/2013/TT-BNNPTNT có hiệu lực kể từ ngày 22/07/2013

Tải Thông tư 29/2013/TT-BNNPTNT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 29/2013/TT-BNNPTNT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 29/2013/TT-BNNPTNT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

   BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

--------------

Số: 29/2013/TT-BNNPTNT

 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Hà Nội, ngày 04  tháng  6  năm 2013

THÔNG TƯ

Quy định thành lập và quản lý khu bảo tồn biển cấp tỉnh

----------------

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP, ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định 75/2009/NĐ-CP, ngày 10 tháng 9 năm 2009 về sửa đổi Điều 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 57/2008/NĐ-CP, ngày 02 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý các Khu bảo tồn biển Việt Nam có tầm quan trọng quốc gia, quốc tế;

Căn cứ Nghị định 65/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư Quy định thành lập và quản lý các khu bảo tồn biển cấp tỉnh.

Chương I

 QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định thành lập và quản lý khu bảo tồn biển cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là khu bảo tồn biển cấp tỉnh).

Đang theo dõi

Điều 2.  Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến việc thành lập và quản lý các khu bảo tồn biển cấp tỉnh.

Đang theo dõi

Điều 3. Tiêu chí thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh

Khu bảo tồn biển cấp tỉnh được phân loại thành Khu bảo tồn loài, sinh cảnh; Khu dự trữ tài nguyên thiên nhiên thủy sinh.

Đang theo dõi

1. Khu bảo tồn loài, sinh cảnh đáp ứng đủ các tiêu chí sau:

Đang theo dõi

a) Là khu vực biển có một hay nhiều loài động, thực vật thủy sinh quý, hiếm có nguy cơ tuyệt chủng, cần được bảo vệ; có các hệ sinh thái tiêu biểu còn nguyên vẹn hoặc ít bị tác động của con người, cần được quản lý, bảo vệ, bảo tồn;

Đang theo dõi

b)  Là khu vực biển có giá trị về sinh thái, môi trường đáp ứng phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, giáo dục, du lịch, nghỉ dưỡng.

Đang theo dõi

2. Khu dự trữ tài nguyên thiên nhiên thủy sinh đáp ứng đủ các tiêu chí sau:

Đang theo dõi

a) Là khu vực biển có các hệ sinh thái tiêu biểu, nơi cư trú hoặc kiếm ăn của nhiều loài động vật thủy sinh; có các bãi đẻ hay khu vực tập trung các loài thủy sinh chưa trưởng thành; nguồn giống bổ sung cho các vùng biển liền kề;

Đang theo dõi

b)  Là khu vực biển có giá trị về sinh thái, môi trường đáp ứng phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, giáo dục, du lịch, nghỉ dưỡng.

Đang theo dõi

Chương II

THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN BIỂN CẤP TỈNH

Đang theo dõi

Điều 4. Nội dung Dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh

Đang theo dõi

 1. Căn cứ vào quy hoạch hệ thống khu bảo tồn biển Việt Nam đã được phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiến hành xây dựng dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh.

Đang theo dõi

2. Nội dung dự án bao gồm:

Đang theo dõi

a) Mục đích bảo tồn nguồn lợi hải sản; việc đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 3 Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Thực trạng các hệ sinh thái tự nhiên, các loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; cảnh quan môi trường;

Đang theo dõi

c) Trích lục bản đồ, vị trí địa lý, diện tích, ranh giới từng phân khu chức năng dự kiến thành lập khu bảo tồn; phương án ổn định cuộc sống hoặc di dời hộ gia đình, cá nhân ra khỏi nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn;

Đang theo dõi

d) Tổ chức bộ máy quản lý khu bảo tồn;

Đang theo dõi

đ) Dự thảo quy chế quản lý khu bảo tồn;

Đang theo dõi

e) Các giải pháp, phương án tổ chức thực hiện.

Đang theo dõi

Điều 5. Thẩm định Dự án và Quyết định thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh

Đang theo dõi

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi xin ý kiến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về nôi dung Dự án; sau khi có ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi hồ sơ Dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh đến Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, tổ chức hội đồng thẩm định.

Đang theo dõi

  1. Hồ sơ gửi đề nghị thẩm định dự án gồm có:

Đang theo dõi

  a) Văn bản đề nghị thẩm định thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh;

Đang theo dõi

  b) Dự thảo tờ trình về việc thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh;

Đang theo dõi

  c) Dự án thành lập khu bảo tồn biển với các nội dung quy định tại Điều 4 của Thông tư này;

Đang theo dõi

  d) Kết quả điều tra đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học, nghiên cứu khoa học; các bản đồ quy hoạch khu bảo tồn; quy hoạch các phân khu chức năng khu bảo tồn;

Đang theo dõi

  đ) Văn bản chấp thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; bản tổng hợp ý kiến góp ý của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi khu bảo tồn dự kiến thành lập hoặc tiếp giáp với khu bảo tồn biển.

Đang theo dõi

   2. Hội đồng thẩm định ít nhất gồm 07 thành viên do lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh làm Chủ tịch; các thành viên là lãnh đạo các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa -  Thể thao - Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, đại diện Uỷ ban nhân dân cấp huyện, nơi khu bảo tồn dự kiến thành lập.

Đang theo dõi

  3. Nội dung thẩm định:

Đang theo dõi

  a) Sự cần thiết phải thành lập khu bảo tồn biển; đối tượng và mục tiêu bảo tồn;

Đang theo dõi

  b) Mức độ đáp ứng tiêu chí thành lập khu bảo tồn;

Đang theo dõi

  c) Vị trí địa lý; ranh giới và diện tích khu bảo tồn; diện tích các phân khu chức năng của khu bảo tồn;

Đang theo dõi

  d) Giải pháp, phương án tổ chức thực hiện;

Đang theo dõi

  đ) Quy chế quản lý khu bảo tồn.         

Đang theo dõi

  4. Quyết định thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh

  Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh.

Đang theo dõi

Chương III

QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN BIỂN

Đang theo dõi

MỤC I: BAN QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN BIỂN

Đang theo dõi

Điều 6. Thành lập Ban quản lý khu bảo tồn biển

Đang theo dõi

1. Ban quản lý khu bảo tồn biển là đơn vị sự nghiệp công lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản theo quy định của pháp luật và có trụ sở để làm việc.

Đang theo dõi

2. Thành lập Ban quản lý khu bảo tồn biển

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Ban quản lý khu bảo tồn biển thuộc phạm vi được giao quản lý.

Đang theo dõi

3. Cơ cấu tổ chức: Ban quản lý khu bảo tồn biển có thể có các phòng sau:

Đang theo dõi

a) Phòng truyền thông và phát triển cộng đồng;

Đang theo dõi

b) Phòng nghiên cứu khoa học;

Đang theo dõi

c) Văn phòng;

Đang theo dõi

d) Đội tuần tra, kiểm soát.

Ngoài ra, căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng khu bảo tồn, cơ cấu của Ban quản lý khu bảo tồn có thể được bổ sung thêm một hoặc một số đơn vị trực thuộc như: Trung tâm giáo dục môi trường; Trung tâm du lịch sinh thái và dịch vụ môi trường; Cơ sở cứu hộ động thực vật thủy sinh.

Các khu rừng đặc dụng; khu bảo tồn thiên nhiên đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập bao gồm cả hợp phần bảo tồn biển thì Ban quản lý khu bảo tồn đó được bổ sung thêm chức năng, nhiệm vụ và thành lập thêm phòng bảo tồn biển thuộc Ban quản lý trên.  

Đang theo dõi

4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý khu bảo tồn biển được quy định cụ thể tại Quy chế quản lý của khu bảo tồn biển.

Đang theo dõi

5. Nguồn tài chính của khu bảo tồn biển; quản lý, sử dụng tài chính của khu bảo tồn biển được áp dụng theo Điều 10; Điều 11 quy định tại Nghị định số 57/2008/NĐ-CP ngày 02 tháng 05 năm 2008 của Chính phủ về Quy chế quản lý khu bảo tồn biển có tầm quan trọng quốc gia, quốc tế.

Đang theo dõi

MỤC II: CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG KHU BẢO TỒN BIỂN

Đang theo dõi

Điều 7. Bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái tiêu biểu

Đang theo dõi

1. Điều tra hiện trạng các hệ sinh thái (san hô, cỏ biển) trong khu bảo tồn, lập hồ sơ gốc để theo dõi sự biến động của các hệ sinh thái.

Đang theo dõi

2. Thu thập và lưu giữ thông tin về diễn biến hàng năm và nguyên nhân diễn biến về diện tích, chất lượng của các hệ sinh thái (san hô, cỏ biển).

Đang theo dõi

3. Xây dựng phương án, đề án để bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái đã mất hoặc đang bị suy thoái trong phạm vi khu bảo tồn.

Đang theo dõi

4. Kiểm tra, theo dõi, thúc đẩy thực hiện kế hoạch bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái (san hô, cỏ biển) của khu bảo tồn.

Đang theo dõi

Điều 8. Bảo vệ và phát triển các loài nguy cấp, quý, hiếm.

Đang theo dõi

1. Điều tra, nghiên cứu, lưu giữ mẫu vật, số liệu về thành phần, phân bố, đặc tính sinh học của các loài thủy sinh quý, hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng được ưu tiên bảo vệ trong khu bảo tồn.

Đang theo dõi

2. Theo dõi diễn biến và nguyên nhân diễn biễn của các loài thủy sinh quý, hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng được ưu tiên bảo vệ

Đang theo dõi

3. Xây dựng, trình phê duyệt, tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm nhằm bảo vệ và phát triển các loài thủy sinh quý, hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng được ưu tiên bảo vệ trong khu bảo tồn.

Đang theo dõi

Điều 9. Nghiên cứu khoa học, giáo dục nâng cao nhận thức và thực tập trong khu bảo tồn biển.

Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiến hành các hoạt động nghiên cứu, giảng dạy và thực tập tại khu bảo tồn biển phải đảm bảo các quy định sau:

Đang theo dõi

1. Có kế hoạch nghiên cứu khoa học, chương trình truyền thông nâng cao nhận thức, thực tập tại khu bảo tồn được các cơ quan quản lý khu bảo tồn chấp thuận.

Đang theo dõi

2. Thực hiện nghiêm túc các quy định của khu bảo tồn và chịu sự hướng dẫn cụ thể của Ban quản lý, tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn nơi triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy và thực tập.

Đang theo dõi

3. Chỉ được phép thu thập mẫu vật di truyền của những loài nghiên cứu với số lượng được xác định trong kế hoạch nghiên cứu đã được Ban quản lý khu bảo tồn phê duyệt.

Đang theo dõi

Điều 10. Quan trắc đa dạng sinh học

Đang theo dõi

1. Ban quản lý khu bảo tồn biển có trách nhiệm tự tổ chức hoặc liên kết với các cơ quan khoa học để tiến hành quan trắc đa dạng sinh học trong khu bảo tồn theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt hàng năm của khu bảo tồn biển, đối tượng, phương pháp, thời gian quan trắc được thể hiện chi tiết trong kế hoạch quan trắc.

Đang theo dõi

2. Đối tượng quan trắc đa dạng sinh học là các hệ sinh thái thủy sinh điển hình, loài nguy cấp, quý, hiếm, được ưu tiên bảo vệ.

Đang theo dõi

3. Kết quả quan trắc đa dạng sinh học gồm mẫu vật, hồ sơ quan trắc hàng năm được lưu trữ tại Ban quản lý khu bảo tồn và được báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.

Đang theo dõi

Điều 11. Tham quan và du lịch trong khu bảo tồn biển

Ban quản lý khu bảo tồn có thể tổ chức các hoạt động tham quan, du lịch tại khu bảo tồn theo một hoặc nhiều phương thức sau:

Đang theo dõi

1.   Tự tổ chức tham quan du lịch;

Đang theo dõi

2.   Hỗ trợ cộng đồng tổ chức tham quan du lịch.

Đang theo dõi

3.   Liên kết, liên doanh với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện các hoạt động dịch vụ du lịch.

Đang theo dõi

Chương IV

                KẾ HOẠCH QUẢN LÝ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Đang theo dõi

Điều 12. Kế hoạch quản lý

Đang theo dõi

1.     Xây dựng kế hoạch quản lý khu bảo tồn biển

Ban quản lý khu bảo tồn biển có trách nhiệm xây dựng kế hoạch quản lý 5 năm và hàng năm trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt;

Đang theo dõi

2.     Nội dung cơ bản của kế hoạch quản lý bao gồm:

Đang theo dõi

a)     Bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái thủy sinh và các loài nguy cấp quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;

Đang theo dõi

b)    Nghiên cứu, thực nghiệm khoa học, trong đó có hoạt động quan trắc đa dạng sinh học;

Đang theo dõi

c)     Tuyên truyền, giáo dục;

Đang theo dõi

d)    Dịch vụ và sử dụng lao động;

Đang theo dõi

e)     Xây dựng cơ bản và tài chính.

Đang theo dõi

Điều 13. Chế độ báo cáo

Đang theo dõi

1. Hàng năm, Ban quản lý khu bảo tồn báo cáo hiện trạng đa dạng sinh học, công tác quản lý các hoạt động trong khu bảo tồn gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Đang theo dõi

2. Báo cáo hiện trạng đa dạng sinh học của khu bảo tồn phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

Đang theo dõi

a) Thực trạng, tình trạng phục hồi và kế hoạch phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên trong khu bảo tồn;

Đang theo dõi

b) Thực trạng và kế hoạch bảo tồn các loài thuộc Danh mục thủy sinh quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ trong khu bảo tồn.

Đang theo dõi

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 14. Trách nhiệm quản lý khu bảo tồn biển

Đang theo dõi

1. Tổng cục Thủy sản

Đang theo dõi

a)     Hướng dẫn, kiểm tra việc thành lập và tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Thông tư này;

Đang theo dõi

b)    Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Thông tư này cho các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan, đơn vị có liên quan và các Ban quản lý khu bảo tồn biển.

Đang theo dõi

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Đang theo dõi

a)     Phổ biến, theo dõi và đánh giá việc thực hiện Thông tư này ở địa phương.

Đang theo dõi

b)    Chỉ đạo các Ban quản lý khu bảo tồn biển thực hiện nghiêm túc Thông tư này.

Đang theo dõi

c)     Hàng năm báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công tác quản lý các khu bảo tồn biển.

Đang theo dõi

Điều 15. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 22  tháng   7   năm 2013. Đối với các Ban quản lý khu bảo tồn biển được thành lập và đi vào hoạt động trước ngày ký ban hành Thông tư trên sẽ phải tiến hành rà soát, điều chỉnh lại cơ cấu tổ chức theo khoản 2, khoản 3, Điều 7 của Thông tư này. Trong thời gian thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Văn phòng TW Đảng;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;

- Lãnh đạo Bộ;

- Các đơn vị thuộc Bộ NN&PTNT;

- Các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

- Công báo;

- Website Chính phủ;           

- Website Bộ NN&PTNT;                                                                                           

- Lưu: VT, TCTS.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

                

(Đã ký)

 

Vũ Văn Tám

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 29/2013/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định thành lập và quản lý khu bảo tồn biển cấp tỉnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 29/2013/TT-BNNPTNT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Nghị định 17/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 162/2018/NĐ-CP ngày 30/11/2018 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng và Nghị định 282/2025/NĐ-CP ngày 30/10/2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

Vi phạm hành chính, Giao thông, Hàng hải, An ninh trật tự

image

Nghị định 13/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều và phụ lục của Nghị định 62/2024/NĐ-CP ngày 07/6/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của Nghị định 94/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê và Nghị định 94/2022/NĐ-CP ngày 07/11/2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Tài chính-Ngân hàng

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×