Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
VB song ngữ
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiếng Anh hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 101/2025/TT-BNNMT hướng dẫn máy chuyên dùng cho nông nghiệp

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 03/02/2026 15:59 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 101/2025/TT-BNNMT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Võ Văn Hưng
Trích yếu: Hướng dẫn các loại máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chưa được quy định tại khoản 6 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT THÔNG TƯ 101/2025/TT-BNNMT

Hướng dẫn áp dụng thuế suất 5% cho máy chuyên dùng trong nông nghiệp

Ngày 31/12/2025, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư 101/2025/TT-BNNMT hướng dẫn về các loại máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chưa được quy định tại khoản 6 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

Thông tư này áp dụng cho các đối tượng bao gồm người nộp thuế theo quy định tại Điều 3 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, cơ quan quản lý nhà nước về máy, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, cơ quan quản lý thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

- Danh mục máy chuyên dùng áp dụng thuế suất 5%

Thông tư ban hành danh mục các loại máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%. Danh mục này bao gồm các loại máy như máy kéo nông nghiệp, máy đào mương, máy gặt đập liên hợp, máy thu hoạch rau, máy vùi phân hữu cơ, máy làm héo chè, máy rửa và sàng tạp chất cà phê, máy xát trắng gạo, máy cắt cỏ cầm tay, máy đếm trứng gia cầm, máy cung cấp thức ăn tự động cho gia súc, máy quạt nước cho ao nuôi thủy sản, máy sản xuất thức ăn chăn nuôi, và nhiều loại máy khác phục vụ cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp.

- Trách nhiệm và điều chỉnh

Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để rà soát danh mục máy chuyên dùng và đề xuất điều chỉnh, bổ sung khi cần thiết. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân cần phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét sửa đổi, bổ sung.

Xem chi tiết Thông tư 101/2025/TT-BNNMT có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025

Tải Thông tư 101/2025/TT-BNNMT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 101/2025/TT-BNNMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 101/2025/TT-BNNMT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

Số: 101/2025/TT-BNNMT

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

THÔNG TƯ

Hướng dẫn các loại máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chưa được quy định tại khoản 6 điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng

Căn cứ Luật Thuế Giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế Giá trị gia tăng;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn các loại máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chưa được quy định tại khoản 6 Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn các loại máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% chưa được quy định tại khoản 6 Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 (sau đây gọi là Nghị định số 181/2025/NĐ-CP).

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Người nộp thuế theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

2. Cơ quan quản lý nhà nước về máy, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.

Đang theo dõi

3. Cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Đang theo dõi

4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 3. Máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% theo khoản 6 Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP

Ban hành danh mục máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% chưa được quy định tại khoản 6 Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Đang theo dõi

2. Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát danh mục máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chưa được quy định tại khoản 6 Điều 9 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP, đề xuất Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, điều chỉnh, bổ sung.

Đang theo dõi

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cục KTVB&QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Bộ NN&MT: Bộ trưởng; các Thứ trưởng; các đơn vị thuộc Bộ; Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Lưu: VT, KTHT (3b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Võ Văn Hưng

Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC

DANH MỤC MÁY CHUYÊN DÙNG KHÁC PHỤC VỤ CHO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 101/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

STT

Tên máy chuyên dùng

1.

Máy kéo nông nghiệp.

2.

Máy đào mương, đắp bờ.

3.

Máy đào hố trồng cây.

4.

Máy gặt lúa kiểu xếp dãy.

5.

Máy gặt đập liên hợp.

6.

Máy đập, tuốt quả đậu.

7.

Máy thu hoạch rau, hoa.

8.

Máy vùi phân hữu cơ.

9.

Máy đảo trộn phân bón.

10.

Máy làm héo, máy vò chè, máy phân loại chè.

11.

Máy rửa và sàng tạp chất cà phê; máy xát quả cà phê; máy tách vỏ thịt cà phê; lồng tách quả xanh cà phê, máy đánh nhớt cà phê, máy làm ráo cà phê; máy tách tạp chất cà phê; máy phân loại cà phê; máy thổi cà phê; máy rung sàng cà phê và các linh kiện kèm theo (gầu tải, bằng tải, xích tải, vít tải, quạt các loại, bồn chứa các loại, bồn trộn, lò đốt, máy hút bụi, cyclon, van airclock).

12.

Máy phân dung trọng tiêu; máy tách từ tính tiêu kiểu băng tải; máy tiệt trùng tiêu; máy rung sàng tiêu và các linh kiện kèm theo (gầu tải, băng tải, xích tải, vít tải, quạt các loại, bồn chữa các loại, bồn trộn, lò đốt, máy hút bụi, cyclon, van airclock).

13.

Máy xát trắng gạo; máy bóc vỏ lúa; máy tách thóc; máy đánh bóng gạo; máy đánh bóng gạo; máy sàng tạp chất gạo; máy trống tách hạt lép; máy tách trấu; máy sàng đảo; máy sàng cám; máy sàng trấu; lò đốt trấu; máy bóc vỏ mè; dây chuyền máy bóc vỏ lúa ra gạo.

14.

Máy tách màu, phân loại màu nông sản dạng hạt.

15.

Máy cắt cỏ cầm tay dạng đeo vai.

16.

Máy băm cỏ.

17.

Máy đếm trứng gia cầm.

18.

Máy đóng gói trứng gia cầm.

19.

Máy chuyển trứng gia cầm; xe đẩy trứng dùng trong trang trại.

20.

Máy soi trứng gia cầm.

21.

Máy (ổ) đẻ tự động.

22.

Máy chuyên dùng chăm sóc sức khỏe cho vật nuôi trong trang trại chăn nuôi bao gồm:

- Máy, thiết bị và phụ kiện phục vụ thụ tinh nhân tạo: Máy đếm tinh trùng; máy đóng gói tinh trùng; tủ bảo quản lạnh và vận chuyển tinh trùng 14 lít, 34 lít; máy chưng cất nước để pha loãng tinh trùng;

- Máy siêu âm động vật;

- Máy cắt mỏ gia cầm;

- Máy mài/cắt răng động vật;

- Máy hấp và khử trùng;

- Máy xác định động dục ở động vật.

23.

Máy cung cấp thức ăn, nước uống tự động cho gia súc, gia cầm.

24.

Máy thu gom trứng gia cầm.

25.

Máy dọn vệ sinh và xử lý chất thải trong trại chăn nuôi (Máy, thiết bị dọn phân: Hệ thống gạt phân tự động; máy tách phân tự động).

26.

Máy băm, trộn thức ăn thô xanh.

27.

Máy đóng gói thức ăn thô xanh.

28.

Máy quạt nước, máy sục khí (dạng bơm khí).

29.

Máy sục khí kiểu khuyếch tán cho ao nuôi thủy sản.

30.

Máy cho thủy sản ăn tự động.

31.

Máy sản xuất thức ăn thuỷ sản.

32.

Máy phân loại thủy sản tại trang trại.

33.

Máy và phụ kiện làm mát gia súc, gia cầm dùng trong trang trại chăn nuôi: Bộ phận trao đổi nhiệt (tấm giấy làm mát); tủ điện điều khiển; máy đo tốc độ gió của quạt thông gió.

34.

Máy kéo cầm tay.

35.

Máy bóc vỏ điều, máy chiên hạt điều, máy phân loại nhân điều.

36.

Máy thu hoạch rau hoạt động bằng điện, máy phân loại hoa hoạt động bằng điện.

37.

Máy sản xuất thức ăn chăn nuôi bao gồm: Máy, hệ thống máy tải nguyên liệu (băng tải, gàu múc, ốc gàu tải, cánh gạt nhựa, xích tải, nhông xích, bánh răng bằng nhựa, cánh đưa liệu); máy nghiền (sàng nghiền, búa nghiền); máy trộn (trục chính, cánh trộn); máy ép viên (khuôn ép, trục lô ép viên, vỏ lô ép, trục lệch tâm, trục chính, mâm lắp khuôn, vành chống mòn, bệ máy ép viên, cánh trộn ẩm, trục trộn ẩm, bộ kẹp khuôn ép); máy ép viên kiểu ép đùn (ruột xoắn ép đùn, vỏ ép đùn, vành áp lực, bệ máy ép đùn); máy bẻ mảnh; máy sàng phân loại viên cám.

38.

Máy kiểm tra nhanh (test nhanh) trữ lượng đường trong cây mía.

39.

Máy kiểm tra nhanh (test nhanh) chất lượng sửa tươi trong trang trại chăn nuôi bò, dê.

40.

Máy công tác liên hợp với máy kéo nông nghiệp: Dàn xới; dàn cày; dàn bừa; dàn phay; dàn gieo trồng; dàn ủi (dùng san phẳng mặt ruộng); dàn rải phân; dàn rạch hàng; dàn thu hoạch (ngô, mía, khoai, sắn, đậu); dàn gom rơm rạ; dàn băm rơm rạ; dàn phun thuốc bảo vệ thực vật; dàn gắp/gom mía, ngô.

41.

Máy, hệ thống máy sản xuất hạt giống bao gồm: Máy, hệ thống máy làm sạch hạt giống; máy phân loại hạt giống; máy cân và đóng gói hạt giống.

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 101/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn các loại máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chưa được quy định tại khoản 6 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Nghị định 181/2025/NĐ-CP

Văn bản liên quan Thông tư 101/2025/TT-BNNMT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×