- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn TCVN 14546:2025 Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài thông
| Số hiệu: | TCVN 14546:2025 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
| Trích yếu: | Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài thông | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/12/2025 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 14546:2025
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14546:2025
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14546:2025
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY GIỐNG CÁC LOÀI THÔNG
Forest tree cultivar - Sapling of pinus species
Lời nói đầu
TCVN 14546:2025 thay thế TCVN 11872-1:2017, TCVN 1872-2:2020, TCVN 11872-3:2020;
TCVN 14546:2025 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY GIỐNG CÁC LOÀI THÔNG
Forest tree cultivar - Sapling of pinus species
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu và phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng đối với cây giống các loài thông đủ tiêu chuẩn trồng rừng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho cây giống Thông ba lá (Pinus kesiya Royle ex Gordon), Thông đuôi ngựa (Thông mã vĩ - Pinus massoniana Lamb.) Thông caribê (Pinus caribaea Morelet), Thông nhựa (Pinus merkusii Juss et de Vries) được nhân giống bằng hạt đối và cây giống Thông caribê (Pinus caribaea Morelet) nhân giống bằng hom.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8755:2024, Giống cây lâm nghiệp - Cây trội
TCVN 8757:2024, Giống cây lâm nghiệp - Vườn giống
TCVN 8758:2018, Giống cây lâm nghiệp - Rừng giống trồng
TCVN 8759:2018, Giống cây lâm nghiệp - Rừng giống chuyển hóa
TCVN 13360:2021, Giống cây lâm nghiệp - Lâm phần tuyển chọn cung cấp giống các loài cây lấy gỗ
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Cây giống (Sapling)
Cây được nhân giống bằng hạt hoặc nhân giống bằng hom.
3.2
Cây trội (Plus tree)
Cây được tuyển chọn trong rừng tự nhiên, rừng trồng, rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng, vườn giống, cây trồng phân tán, được công nhận để cung cấp vật liệu nhân giống.
3.3
Lâm phần tuyển chọn (Selected forest seed stand)
Khu rừng tự nhiên hoặc rừng trồng được tuyển chọn, chưa tác động các biện pháp kỹ thuật lâm sinh và được công nhận để cung cấp vật liệu nhân giống.
3.4
Lô cây giống (Sapling lot)
Các cây giống được sản xuất cùng thời gian, theo cùng một phương pháp và được xuất vườn cùng thời điểm.
3.5
Lô hạt giống (Seed lot)
Hạt giống thu từ một nguồn giống nhất định (cây trội, lâm phần tuyển chọn, rừng giống, rừng giống chuyển hóa, vườn giống hoặc xuất xứ được công nhận) trong một vụ thu hoạch.
3.6
Nguồn giống (Seed source)
Nơi cung cấp vật liệu giống bao gồm: lâm phần tuyển chọn, rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng, vườn giống, cây trội.
3.7
Nhân giống bằng hom (Propagation by cutting)
Sử dụng một đoạn thân, đoạn cành, đoạn rễ, đoạn củ để tạo ra cây mới.
3.8
Nhân giống bằng hạt (Propagation from seeds)
Dùng hạt để gieo ươm tạo ra cây mới.
3.9
Rừng giống trồng (Seed production area)
Rừng giống được trồng không theo sơ đồ bằng cây gieo ươm từ hạt thu hái từ cây trội, được công nhận để cung cấp vật liệu giống.
3.10
Rừng giống chuyển hóa (Converted seed production stand)
Khu rừng tự nhiên hoặc rừng trồng được tuyển chọn, đã tác động bằng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh theo quy định và được công nhận để cung cấp vật liệu giống.
3.11
Vườn giống (Seed orchard)
Khu rừng được trồng theo sơ đồ nhất định từ các dòng vô tính (vườn giống vô tính) hoặc từ hạt (vườn giống hữu tính) của cây trội đã được tuyển chọn, được công nhận để cung cấp vật liệu nhân giống.
4 Yêu cầu kỹ thuật
4.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống các loài thông được nhân giống bằng hạt
Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống Thông ba lá, Thông caribê, Thông đuôi ngựa (Thông mã vĩ) và Thông nhựa nhân giống bằng hạt đủ tiêu chuẩn trồng rừng được quy định theo Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống Thông ba lá, Thông caribê, Thông đuôi ngựa (Thông mã vĩ), Thông nhựa nhân giống bằng hạt
| Chỉ tiêu | Yêu cầu kỹ thuật |
| Nguồn giống | Hạt giống được thu hái từ các nguồn giống đã được công nhận, gồm: - Cây trội đáp ứng yêu cầu tại TCVN 8755:2024. - Lâm phần tuyển chọn đáp ứng yêu cầu tại TCVN 13360:2021. - Rừng giống chuyển hóa đáp ứng yêu cầu tại TCVN 8759:2018. - Rừng giống trồng đáp ứng yêu cầu tại TCVN 8758:2018. - Vườn giống đáp ứng yêu cầu tại TCVN 8757:2024. |
| Tuổi cây | - Đối với Thông ba lá, Thông caribê, Thông đuôi ngựa (Thông mã vĩ): từ 6 tháng đến 9 tháng tuổi kể từ khi hạt giống được cấy vào bầu. - Đối với Thông nhựa: từ 12 tháng đến 24 tháng tuổi kể từ khi hạt giống được cấy vào bầu. |
| Đường kính gốc | - Đối với Thông ba lá: tối thiểu 0,3 cm. - Đối với Thông caribê, Thông đuôi ngựa (Thông mã vĩ): tối thiểu 0,25 cm. - Đối với Thông nhựa: tối thiểu 0,5 cm. |
| Chiều cao cây | - Đối với Thông ba lá: tối thiểu 20 cm. - Đối với Thông caribê, Thông đuôi ngựa (Thông mã vĩ): tối thiểu 25 cm. - Đối với Thông nhựa: tối thiểu 15 cm. |
| Kích thước túi bầu | - Đối với Thông ba lá, Thông caribê, Thông đuôi ngựa (Thông mã vĩ): túi bầu ở trạng thái dẹp không có giá thể có kích thước tối thiểu 8 cm x 12 cm - Đối với Thông nhựa: túi bầu ở trạng thái dẹp không có giá thể có kích thước tối thiểu 8 cm x 15 cm |
| Hình thái chung | Cây khỏe, cứng cáp, không bị tổn thương cơ giới, lá có màu xanh đậm. |
| Tình hình sâu, bệnh hại | Không có biểu hiện sâu hoặc bệnh hại. |
| CHÚ THÍCH: - Hướng dẫn kỹ thuật nhân giống Thông ba lá bằng gieo ươm từ hạt tham khảo Phụ lục A. - Hướng dẫn kỹ thuật nhân giống Thông caribê bằng gieo ươm từ hạt tham khảo Phụ lục B. - Hướng dẫn kỹ thuật nhân giống Thông đuôi ngựa (Thông mã vĩ) bằng gieo ươm từ hạt tham khảo Phụ lục C. - Hướng dẫn kỹ thuật nhân giống Thông nhựa bằng gieo ươm từ hạt tham khảo Phụ lục D. | |
4.2 Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống Thông caribê nhân giống bằng hom
Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống Thông caribê được nhân giống bằng hom đủ tiêu chuẩn trồng rừng được quy định tại Bảng 2.
Bảng 2 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống Thông caribê nhân giống bằng hom
| Chỉ tiêu | Yêu cầu kỹ thuật |
| Nguồn giống | Hom thu từ vườn cung cấp hom, vườn cung cấp hom được trồng từ cây giống gieo ươm từ hạt (cây giống dùng để xây dựng vườn cung cấp hom phải đáp ứng yêu cầu tại Bảng 1). |
| Tuổi cây | Từ 6 tháng đến 8 tháng |
| Đường kính gốc | Tối thiểu 0,5 cm |
| Chiều cao cây | Tối thiểu 20 cm |
| Kích thước túi bầu | Túi bầu ở trạng thái dẹp không có giá thể có kích thước tối thiểu 8 cm x 12 cm |
| Hình thái chung | Cây khỏe, cứng cáp, không bị tổn thương cơ giới, lá có màu xanh đậm |
| Tình hình sâu, bệnh hại | Không có biểu hiện sâu hoặc bệnh hại |
| CHÚ THÍCH: Hướng dẫn kỹ thuật nhân giống Thông caribê bằng giâm hom tham khảo Phụ lục E. | |
5 Phương pháp kiểm tra
5.1 Thời điểm kiểm tra
Khi xuất cây giống đi trồng rừng.
5.2 Phương pháp kiểm tra
Phương pháp kiểm tra đối với cây giống đủ tiêu chuẩn trồng rừng được quy định tại Bảng 3.
Bảng 3 - Phương pháp kiểm tra đối với cây giống đủ tiêu chuẩn trồng rừng
| Tên chỉ tiêu | Phương pháp kiểm tra | Chọn mẫu và dung lượng mẫu |
| Nguồn giống | Căn cứ vào hồ sơ | Toàn bộ lô cây giống |
| Tuổi cây | Căn cứ vào nhật ký sản xuất cây giống | |
| Đường kính gốc | Sử dụng thước kẹp có kẻ vạch đến 0,1 mm, đo tại vị trí sát mặt bầu | Lấy mẫu ngẫu nhiên 0,1 % số cây trong lô cây giống, nhưng không ít hơn 30 cây và không quá 100 cây |
| Chiều cao cây | Sử dụng thước có kẻ vạch đến 1 mm, đo từ mặt bầu tới đỉnh sinh trưởng của cây | |
| Bầu cây | Quan sát bằng mắt, kết hợp sử dụng thước có kẻ vạch đến 1 mm, đo chiều rộng và chiều dài của túi bầu ở trạng thái dẹp không có giá thể | Kiểm tra bằng mắt tính đồng nhất về kích thước túi bầu của toàn bộ lô cây giống, Lấy mẫu ngẫu nhiên 03 bầu trong 01 lô cây giống để đo trực tiếp. |
| Hình thái chung | Quan sát bằng mắt | Toàn bộ lô cây giống |
| Tình hình sâu, bệnh hại |
5.3 Kết luận kiểm tra
Lô cây giống đạt yêu cầu, khi 100 % mẫu kiểm tra đáp ứng với các chỉ tiêu quy định tại Bảng 1 và Bảng 2 đối với từng loại cây giống.
6 Hồ sơ kèm theo cây giống
Hồ sơ kèm theo cây giống xuất vườn gồm các thông tin sau:
- Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất;
- Tên giống, các chỉ tiêu chất lượng chính;
- Mã hiệu nguồn giống;
- Mã hiệu lô hạt giống (nếu có);
- Ngày xuất cây giống;
- Thời gian trồng;
- Lô cây giống phù hợp với tiêu chuẩn này.
7 Yêu cầu vận chuyển
Trong khi vận chuyển cây giống phải đảm bảo điều kiện thoáng, mát, cây không bị tổn thương cơ giới và không bị vỡ bầu.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Kỹ thuật nhân giống Thông ba lá bằng gieo ươm từ hạt
A.1 Nguồn giống
Nguồn hạt giống dùng để nhân giống Thông ba lá bằng gieo ươm từ hạt được quy định theo Bảng A.1.
Bảng A.1 - Yêu cầu đối với nguồn hạt giống Thông ba lá
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| Nguồn giống | - Hạt giống được thu hái từ các nguồn giống đã được công nhận gồm: + Cây trội đáp ứng yêu cầu tại TCVN 8755:2024. + Lâm phần tuyển chọn đáp ứng yêu cầu tại TCVN 13360:2021. + Rừng giống chuyển hóa đáp ứng yêu cầu tại TCVN 8759:2018. + Rừng giống trồng đáp ứng yêu cầu tại TCVN 8758:2018. + Vườn giống đáp ứng yêu cầu tại TCVN 8757:2024. - Hạt giống thu từ các nguồn giống có ít nhất 50 % số cây ra hoa và 20 % số cây có hạt. |
| Lô hạt giống | Lô hạt giống là hỗn hợp của ít nhất 20 cây trội (cây mẹ) thuộc các nguồn giống đã được công nhận. |
A.2 Thời vụ gieo ươm
Từ tháng 12 năm trước đến đầu tháng 2 năm sau, đảm bảo khi đến mùa trồng rừng cây con phải đạt từ 6 tháng đến 9 tháng tuổi.
A.3 Chọn lập vườn ươm
Chọn lập vườn ươm đảm bảo yêu cầu theo TCVN 13359:2021, Giống cây lâm nghiệp - Vườn ươm cây lâm nghiệp.
A.4 Kỹ thuật tạo bầu
- Dùng túi bầu không đáy hoặc có đáy thì phải đục lỗ, kích thước túi bầu ở trạng thái dẹp không có giá thể (ruột bầu) có kích thước tối thiểu 8 cm x 12 cm.
- Thành phần của giá thể (ruột bầu) gồm: 89 % đất (có thành phần cơ giới trung bình, pHKCl từ 4,5 đến 5,0) + 10 % phân hữu cơ + 1 % phân lân (% theo khối lượng).
- Cách tạo bầu: Trộn đều hỗn hợp giá thể (ruột bầu) theo tỷ lệ, cho đất vào 1/3 bầu lèn chặt để tạo đáy bầu, tiếp tục cho đất đầy bầu, vỗ cho đất xuống đều và chặt, ruột bầu thấp hơn miệng bầu không quá 1 cm.
- Tạo luống đặt bầu (áp dụng ở những nơi không dùng luống nền cứng): Luống rộng 1 m, dài từ 5 m đến 10 m, rãnh luống rộng 0,6 m, mặt luống được rẫy sạch cỏ dại, san phẳng, nện chặt. Bầu được xếp sát nhau trên luống. Nếu là luống đất phải đắp gờ cao ít nhất bằng 2/3 thân bầu xung quanh luống để giữ bầu không bị nghiêng ngả.
A.5 Kỹ thuật gieo hạt
A.5.1 Xử lý hạt
- Ngâm hạt đã loại bỏ tạp vật, hạt lép trong dung dịch thuốc tím (KMnO4) nồng độ 0,1 % trong 30 min hoặc thuốc chống nấm chuyên dụng, sau đó vớt ra rửa sạch.
- Tiếp tục ngâm hạt trong nước ấm có nhiệt độ từ 45 °C đến 50 °C (2 sôi 3 lạnh) trong 8 h đến 10 h, sau đó vớt ra rửa chua, để ráo nước, ủ trong túi vải, mỗi túi đựng không quá 1 kg hạt, để ở nơi khô ráo. Trong thời gian ủ hạt phải luôn giữ nhiệt độ từ 30 °C đến 40 °C.
- Hàng ngày rửa chua bằng nước sạch 40 °C đến khi có khoảng 30 % số hạt nứt nanh thì đem gieo.
A.5.2 Gieo hạt vào bầu
- Trước khi gieo hạt, bầu đất phải được tưới nước ẩm sao cho độ ẩm của hỗn hợp ruột bầu đạt từ 60 % đến 70 % và cần xử lý chống nấm bằng thuốc chống nấm chuyên dụng.
- Cách gieo hạt vào bầu đất: tạo lỗ giữa bầu sâu từ 1 cm đến 1,5 cm rồi gieo hạt vào (mỗi bầu gieo 1 hạt), sau đó phủ một lớp đất lấp kín hạt sao cho độ dày tương đương với đường kính của hạt. Dùng rơm rạ hoặc lá thông đã khử trùng che phủ mặt bầu dày từ 1 cm đến 2 cm sau lúc gieo và dỡ bỏ khi hạt bắt đầu nhú khỏi mặt đất.
- Tưới nước bằng vòi phun sương hoặc dùng ô doa tưới nước thì cần phủ lớp lưới thưa trên mặt luống.
A.5.3 Gieo hạt trên luống
- Ngoài biện pháp gieo hạt thẳng vào bầu, để tiết kiệm hạt và chọn nhưng cây mầm tốt nhất, có thể gieo hạt trên luống hoặc khay.
- Gieo hạt nứt nanh trên luống đất mịn, nền cát hoặc khay cát (đã được xử lý bằng thuốc nấm chuyên dụng) với lượng 1 kg trên diện tích từ 10 m2 đến 15 m2. Sau đó, rắc một lớp đất bột hoặc cát phù kín hạt, phủ mặt luống hoặc khay bằng lớp rạ mỏng hoặc lá thông đã tẩy trùng. Cách tưới như đối với gieo hạt vào bầu. Khi cây mầm dài từ 2 cm đến 3 cm (cây mầm hình que diêm) thì đem cấy vào bầu.
- Cấy cây mầm: Tưới nước cho bầu đủ ẩm trước khi cấy cây mầm, dùng bay nhỏ bứng cây mầm đặt vào bát nước để tránh làm khô rễ mầm. Dùng que nhọn chọc giữa bầu một lỗ nhỏ sâu hơn rễ cây mầm, đặt cây mầm sao cho cổ rễ dưới mặt bầu khoảng 3 mm, dùng que ép chặt đất vào rễ mầm, cấy đến đâu lấy cây mầm đến đấy. Sau khi cấy phải tưới đủ ẩm và giữ ẩm thường xuyên.
- Cấy dặm: Sau khi cấy cây từ 5 ngày đến 10 ngày, tiến hành cấy dặm những cây chết.
A.6 Kỹ thuật chăm sóc cây con
- Những nơi có khí hậu nắng nóng cần che sáng cho cây mầm bằng cách làm giàn che từ 60 % đến 70 % ánh sáng trong thời gian từ 20 ngày đến 30 ngày đầu.
- Tưới đủ ẩm cho cây con vào sáng sớm và chiều mát. Số lần tưới, lượng nước tưới tùy thuộc vào điều kiện thời tiết và tình hình sinh trưởng của cây con. Về nguyên tắc phải luôn luôn giữ độ ẩm của đất trong bầu, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng bình thường. Bình quân lượng nước cho mỗi lần tưới từ 3 lít/m2 đến 5 lít/m2.
- Trung bình từ 10 ngày đến 15 ngày tiến hành nhổ hết cỏ trong bầu và quanh luống, kết hợp với xới nhẹ, phá váng, tránh làm cây bị tổn thương.
- Sau khi cấy cây được 2 tháng đến trước khi trồng 1 tháng, nếu cây sinh trưởng kém thì tiến hành bón phân vô cơ. Mỗi lần bón cách nhau từ 15 ngày đến 20 ngày cho đến khi cây sinh trưởng bình thường. Tưới bón phân vào sáng sớm hoặc chiều tối, sau đó phải tưới rửa lá cho cây con bằng nước sạch đề phòng táp lá. Không tưới phân vào ngày nắng gắt, tốt nhất tưới vào những ngày râm mát hoặc mưa nhỏ.
- Cây con từ 3 tháng đến 4 tháng tuổi thì tiến hành đảo bầu kết hợp với việc phân loại cây để chăm sóc. Sau khi đảo bầu cần tưới đẫm nước. Chỉ đảo bầu vào những ngày râm mát hoặc có mưa nhỏ. Trước khi trồng 10 ngày đến 15 ngày cần đảo bầu lần cuối để tuyển chọn và huấn luyện cây trước khi mang đi trồng.
- Cần dùng các loại thuốc chuyên dùng để phòng bệnh thối cổ rễ cho cây con. Nếu phát hiện có nấm bệnh, phải ngừng tưới nước và dùng thuốc chuyên dùng để điều trị.
- Dùng các biện pháp bảo vệ để ngăn côn trùng và động vật phá hoại.
Phụ lục B
(Tham khảo)
Kỹ thuật nhân giống Thông caribê bằng gieo ươm từ hạt
B.1 Nguồn giống
Nguồn hạt giống dùng để nhân giống Thông caribê bằng gieo ươm từ hạt được quy định theo Bảng B.1.
Bảng B.1 - Yêu cầu đối với nguồn hạt giống Thông caribê
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| Nguồn giống | - Hạt giống được thu hái từ các nguồn giống đã được công nhận gồm: + Cây trội đáp ứng yêu cầu tại TCVN 8755:2024. + Lâm phần tuyển chọn đáp ứng yêu cầu tại TCVN 13360:202. + Rừng giống chuyển hóa đáp ứng yêu cầu tại TCVN 8759:2018. + Rừng giống trồng đáp ứng yêu cầu tại TCVN 8758:2018. + Vườn giống đáp ứng yêu cầu tại TCVN 8757:2024. - Hạt giống thu từ các nguồn giống có ít nhất 50 % số cây ra hoa và 20 % số cây có hạt. |
| Lô hạt giống | Lô hạt giống là hỗn hợp của ít nhất 20 cây trội (cây mẹ) thuộc các nguồn giống đã được công nhận. |
B.2 Thời vụ gieo ươm
- Các tỉnh miền Bắc:
+ Gieo hạt để trồng cây vụ xuân: Từ tháng 9 đến tháng 10;
+ Gieo hạt để trồng cây vụ xuân hè: Từ tháng 11 đến tháng 12.
- Các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và miền Nam gieo hạt trước thời vụ trồng rừng (mùa mưa) từ 6 tháng đến 7 tháng, nơi có điều kiện đặc biệt từ 8 tháng đến 9 tháng.
B.3 Chọn lập vườn ươm
Chọn lập vườn ươm đảm bảo yêu cầu theo TCVN 13359:2021, Giống cây lâm nghiệp - Vườn ươm cây lâm nghiệp.
B.4 Kỹ thuật tạo bầu
- Dùng túi bầu không đáy hoặc có đáy thì phải đục lỗ, kích thước túi bầu ở trạng thái dẹp không có giá thể (ruột bầu) có kích thước tối thiểu 8 cm x 12 cm.
- Thành phần giá thể (ruột bầu) gồm: Đất dưới thực bì tế guột hoặc cây bụi 89 % (nơi có điều kiện thay 5 % đến 10 % đất dưới thực bì tế guột hoặc cây bụi bằng đất dưới tán rừng thông), phân chuồng hoai 10 %, supe lân 1 %. Nếu không có đất tế guột có thể dùng đất mặt dưới thực bì cây bụi, cỏ, lau lách hay đất mặt vườn ươm có thành phần cơ giới trung bình, pHKCl từ 4,5 đến 5,0.
- Cách tạo bầu: Trộn đều hỗn hợp giá thể (ruột bầu) theo tỷ lệ, cho đất vào 1/3 bầu lèn chặt để tạo đáy bầu, tiếp tục cho đất đầy bầu, vỗ cho đất xuống đều và chặt, ruột bầu thấp hơn miệng bầu không quá 1 cm.
- Tạo luống đặt bầu (áp dụng ở những nơi không dùng luống nền cứng); Luống rộng 1 m, dài từ 5 m đến 10 m, rãnh luống rộng 0,6 m, mặt luống được rẫy sạch cỏ dại, san phẳng, nện chặt. Bầu được xếp sát nhau trên luống. Nếu là luống đất phải đắp gờ cao ít nhất bằng 2/3 thân bầu xung quanh luống để giữ bầu không bị nghiêng ngả.
B.5 Kỹ thuật gieo hạt
B.5.1 Xử lý hạt
- Ngâm hạt đã loại bỏ tạp vật, hạt lép trong dung dịch thuốc tím (KMnO4) nồng độ 0,1 % trong 30 min hoặc thuốc chống nấm chuyên dụng, sau đó vớt ra rửa sạch.
- Tiếp tục ngâm hạt trong nước ấm có nhiệt độ từ 45 °C đến 50 °C (2 sôi 3 lạnh) trong 8 h đến 10 h, sau đó vớt ra rửa chua, để ráo nước, ủ trong túi vải, mỗi túi đựng không quá 1 kg hạt, để ở nơi khô ráo. Trong thời gian ủ hạt phải luôn giữ nhiệt độ từ 30 °C đến 40 °C.
- Hàng ngày rửa chua bằng nước sạch 40 °C đến khi có khoảng 30 % số hạt nứt nanh thì đem gieo.
B.5.2 Gieo hạt vào bầu
- Trước khi gieo hạt, bầu đất phải được tưới nước ẩm sao cho độ ẩm của hỗn hợp ruột bầu đạt 60 % đến 70 % và cần xử lý chống nấm bằng thuốc thuốc tím (KMnO4) nồng độ 0,05 % hoặc thuốc chống nấm chuyên dụng.
- Cách gieo hạt vào bầu đất: tạo lỗ giữa bầu sâu từ 1 cm đến 1,5 cm rồi gieo hạt vào (mỗi bầu gieo 1 hạt), sau đó phủ một lớp đất lấp kín hạt sao cho độ dày tương đương với đường kính của hạt.
- Tưới nước bằng vòi phun sương hoặc dùng ô doa tưới nước thì cần phủ lớp lưới thưa trên mặt luống.
B.5.3 Gieo hạt trên luống
- Ngoài biện pháp gieo hạt thẳng vào bầu, để tiết kiệm hạt và chọn nhưng cây mầm tốt nhất, có thể gieo hạt trên luống hoặc khay.
- Gieo hạt nứt nanh trên luống đất mịn, nền cát hoặc khay cát (đã được xử lý bằng thuốc nấm chuyên dụng) với lượng 1 kg trên diện tích từ 10 m2 đến 15 m2. Sau đó, rắc một lớp đất bột hoặc cát phủ kín hạt, phủ mặt luống hoặc khay bằng lớp rạ mỏng hoặc lá thông đã tẩy trùng. Cách tưới như đối với gieo hạt vào bầu. Khi cây mầm dài từ 2 cm đến 3 cm (cây mầm hình que diêm) thì đem cấy vào bầu.
- Cấy cây mầm: Tưới nước cho bầu đủ ẩm trước khi cấy cây mầm, dùng bay nhỏ bứng cây mầm đặt vào bát nước để tránh làm khô rễ mầm. Dùng que nhọn chọc giữa bầu một lỗ nhỏ sâu hơn rễ cây mầm, đặt cây mầm sao cho cổ rễ dưới mặt bầu khoảng 3 mm, dùng que ép chặt đất vào rễ mầm, cấy đến đâu lấy cây mầm đến đẩy. Sau khi cấy phải tưới đủ ẩm và giữ ẩm thường xuyên.
- Cấy dặm: Sau khi cấy cây từ 5 ngày đến 10 ngày, tiến hành cấy dặm những cây chết.
B.6 Kỹ thuật chăm sóc cây con
- Những nơi có khí hậu nắng nóng cần che sáng cho cây mầm bằng cách làm giàn che từ 60 % đến 70 % ánh sáng trong thời gian từ 20 ngày đến 30 ngày đầu.
- Tưới đủ ẩm cho cây con vào sáng sớm và chiều mát. Số lần tưới, lượng nước tưới tùy thuộc vào điều kiện thời tiết và tình hình sinh trưởng của cây con. Về nguyên tắc phải luôn luôn giữ độ ẩm của đất trong bầu, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng bình thường. Bình quân lượng nước cho mỗi lần tưới từ 3 lít/m2 đến 5 lít/m2.
- Trung bình từ 10 ngày đến 15 ngày tiến hành nhổ hết cỏ trong bầu và quanh luống, kết hợp với xới nhẹ, phá váng, tránh làm cây bị tổn thương.
- Sau khi cấy cây được 2 tháng đến trước khi trồng 1 tháng, nếu cây sinh trưởng kém thì tiến hành bón phân vô cơ. Mỗi lần bón cách nhau từ 15 ngày đến 20 ngày cho đến khi cây sinh trưởng bình thường. Tưới bón phân vào sáng sớm hoặc chiều tối, sau đó phải tưới rửa lá cho cây con bằng nước sạch đề phòng táp lá. Không tưới phân vào ngày nắng gắt, tốt nhất tưới vào những ngày râm mát hoặc mưa nhỏ.
- Cây con từ 3 tháng đến 4 tháng tuổi thì tiến hành đảo bầu kết hợp với việc phân loại cây để chăm sóc. Sau khi đảo bầu cần tưới đẫm nước. Chỉ đảo bầu vào những ngày râm mát hoặc có mưa nhỏ. Trước khi trồng 10 ngày đến 15 ngày cần đảo bầu lần cuối để tuyển chọn và huấn luyện cây trước khi mang đi trồng.
- Cần theo dõi và phun phòng bệnh kịp thời cho cây con theo quy định.
- Dùng các biện pháp bảo vệ để ngăn côn trùng và động vật phá hoại.
Phụ lục C
(Tham khảo)
Kỹ thuật nhân giống Thông đuôi ngựa (Thông mã vĩ) bằng gieo ươm từ hạt
C.1 Nguồn giống
Nguồn hạt giống dùng để nhân giống Thông đuôi ngựa (Thông mã vĩ) bằng gieo ươm từ hạt được quy định theo Bảng C.1.
Bảng C.1 - Yêu cầu đối với nguồn hạt giống Thông đuôi ngựa (Thông mã vĩ)
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| Nguồn giống | - Hạt giống được thu hái từ các nguồn giống đã được công nhận gồm: + Cây trội đáp ứng yêu cầu tại TCVN 8755:2024. + Lâm phần tuyển chọn đáp ứng yêu cầu tại TCVN 13360:2021. + Rừng giống chuyển hóa đáp ứng yêu cầu tại TCVN 8759:2018. + Rừng giống trồng đáp ứng yêu cầu tại TCVN 8758:2018. + Vườn giống đáp ứng yêu cầu tại TCVN 8757:2024. - Hạt giống thu từ các nguồn giống có ít nhất 50 % số cây ra hoa và 20 % số cây có hạt. |
| Lô hạt giống | Lô hạt giống là hỗn hợp của ít nhất 20 cây trội (cây mẹ) thuộc các nguồn giống đã được công nhận. |
C.2 Thời vụ gieo ươm
Thời vụ gieo ươm căn cứ vào tuổi cây con xuất vườn và thời vụ trồng rừng của từng vùng sinh thái. Phải tiến hành gieo ươm trước khi trồng từ 6 tháng đến 9 tháng.
C.3 Chọn lập vườn ươm
Chọn lập vườn ươm đảm bảo yêu cầu theo TCVN 13359:2021, Giống cây lâm nghiệp - Vườn ươm cây lâm nghiệp.
C.4 Kỹ thuật tạo bầu
- Dùng túi bầu không đáy hoặc có đáy thì phải đục lỗ, kích thước túi bầu ở trạng thái dẹp không có giá thể (ruột bầu) có kích thước tối thiểu 8 cm x 12 cm.
- Thành phần giá thể (ruột bầu) tốt nhất là 75 % đất tế guột + 5 % đến 10 % đất mùn thông + 5 % đến 10 % phân chuồng ủ hoai + 1 % supe lân hoặc phốt phát nội địa (% theo khối lượng). Nếu không có đất tế guột có thể dùng đất mặt dưới thực bì cây bụi, cỏ, lau lách hay đất mặt vườn ươm có thành phần cơ giới trung bình, pHKCl từ 4,5 đến 5,0.
- Cách tạo bầu: Trộn đều hỗn hợp giá thể (ruột bầu) theo tỷ lệ, cho đất vào 1/3 bầu lèn chặt để tạo đáy bầu, tiếp tục cho đất đầy bầu, vỗ cho đất xuống đều và chặt, ruột bầu thấp hơn miệng bầu không quá 1 cm.
- Tạo luống đặt bầu (áp dụng ở những nơi không dùng luống nền cứng): Luống rộng 1 m, dài từ 5 m đến 10 m, rãnh luống rộng 0,6 m, mặt luống được rẫy sạch cỏ dại, san phẳng, nện chặt. Bầu được xếp sát nhau trên luống. Nếu là luống đất phải đắp gờ cao ít nhất bằng 2/3 thân bầu xung quanh luống để giữ bầu không bị nghiêng ngả.
C.5 Kỹ thuật gieo hạt
C.5.1 Xử lý hạt
- Ngâm hạt đã loại bỏ tạp vật, hạt lép trong dung dịch thuốc tím (KMnO4) nồng độ 0,1 % trong 30 min hoặc thuốc chống nấm chuyên dụng, sau đó vớt ra rửa sạch.
- Tiếp tục ngâm hạt trong nước ẩm có nhiệt độ từ 45 °C đến 50 °C (2 sôi 3 lạnh) trong 8 h đến 10 h, sau đó vớt ra rửa chua, để ráo nước, ủ trong túi vải, mỗi túi đựng không quá 1 kg hạt, để ở nơi khô ráo. Trong thời gian ủ hạt phải luôn giữ nhiệt độ từ 30 °C đến 40 °C.
- Hàng ngày rửa chua bằng nước sạch 40 °C đến khi có khoảng 30 % số hạt nứt nanh thì đem gieo.
C.5.2 Gieo hạt vào bầu
- Trước khi gieo hạt, bầu đất phải được tưới nước ẩm sao cho độ ẩm của hỗn hợp ruột bầu đạt từ 60 % đến 70 % và cần xử lý chống nấm bằng thuốc thuốc tím (KMnO4) nồng độ 0,05 % hoặc thuốc chống nấm chuyên dụng.
- Cách gieo hạt vào bầu đất: tạo lỗ giữa bầu sâu từ 1 cm đến 1,5 cm rồi gieo hạt vào (mỗi bầu gieo 1 hạt), sau đó phủ một lớp đất lấp kín hạt sao cho độ dày tương đương với đường kính của hạt.
- Tưới nước bằng vòi phun sương hoặc dùng ô doa tưới nước thì cần phủ lớp lưới thưa trên mặt luống.
C.5.3 Gieo hạt trên luống
- Ngoài biện pháp gieo hạt thẳng vào bầu, để tiết kiệm hạt và chọn nhưng cây mầm tốt nhất, có thể gieo hạt trên luống.
- Gieo hạt nứt nanh trên luống đất mịn, nền cát hoặc khay cát (đã được xử lý bằng thuốc nấm chuyên dụng) với lượng 1 kg trên diện tích từ 15 m2 đến 20 m2. Sau đó, rắc một lớp đất bột hoặc cát phủ kín hạt, phủ mặt luống/khay bằng lớp rạ mỏng hoặc lá thông đã tẩy trùng. Cách tưới như đối với gieo hạt vào bầu. Khi cây mầm dài từ 2 cm đến 3 cm (cây mầm hình que diêm) thì đem cấy vào bầu.
- Cấy cây mầm: Tưới nước cho bầu đủ ẩm trước khi cấy cây mầm, dùng bay nhỏ bứng cây mầm đặt vào bát nước để tránh làm khô rễ mầm. Dùng que nhọn chọc giữa bầu một lỗ nhỏ sâu hơn rễ cây mầm, đặt cây mầm sao cho cổ rễ dưới mặt bầu khoảng 3 mm, dùng que ép chặt đất vào rễ mầm, cấy đến đâu lấy cây mầm đến đấy. Sau khi cấy phải tưới đủ ẩm và giữ ẩm thường xuyên.
- Cấy dặm: Sau khi cấy cây từ 5 ngày đến 10 ngày, tiến hành cấy dặm những cây chết.
C.6 Kỹ thuật chăm sóc cây con
- Những nơi có khí hậu nắng nóng cần che sáng cho cây mầm bằng cách làm giàn che từ 60 % đến 70 % ánh sáng trong thời gian từ 20 ngày đến 30 ngày đầu.
- Tưới đủ ẩm cho cây con vào sáng sớm và chiều mát. Số lần tưới, lượng nước tưới tùy thuộc vào điều kiện thời tiết và tình hình sinh trưởng của cây con. Về nguyên tắc phải luôn luôn giữ độ ẩm của đất trong bầu, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng bình thường. Bình quân lượng nước cho mỗi lần tưới từ 3 lít/m2 đến 5 lít/m2.
- Trung bình từ 10 ngày đến 15 ngày tiến hành nhổ hết cỏ trong bầu và quanh luống, kết hợp với xới nhẹ, phá váng, tránh làm cây bị tổn thương.
- Sau khi cấy cây được 2 tháng đến trước khi trồng 1 tháng, nếu cây sinh trưởng kém thì tiến hành bón phân vô cơ. Mỗi lần bón cách nhau từ 15 ngày đến 20 ngày cho đến khi cây sinh trưởng bình thường. Tưới bón phân vào sáng sớm hoặc chiều tối, sau đó phải tưới rửa lá cho cây con bằng nước sạch đề phòng táp lá. Không tưới phân vào ngày nắng gắt, tốt nhất tưới vào những ngày râm mát hoặc mưa nhỏ.
- Cây con từ 3 tháng đến 4 tháng tuổi thì tiến hành đảo bầu kết hợp với việc phân loại cây để chăm sóc. Sau khi đảo bầu cần tưới đẫm nước. Chỉ đảo bầu vào những ngày râm mát hoặc có mưa nhỏ. Trước khi trồng từ 10 ngày đến 15 ngày cần đảo bầu lần cuối để tuyển chọn và huấn luyện cây trước khi mang đi trồng.
- Thông đuôi ngựa dễ bị nhiễm bệnh rơm lá do một số loại nấm gây hại nên cần phun phòng bệnh kịp thời theo quy định.
- Dùng các biện pháp bảo vệ để ngăn côn trùng và động vật phá hoại.
Phụ lục D
(Tham khảo)
Kỹ thuật nhân giống Thông nhựa bằng gieo ươm từ hạt
D.1 Nguồn giống
Nguồn hạt giống dùng để nhân giống Thông nhựa bằng gieo ươm từ hạt được quy định theo Bảng D.1.
Bảng D.1 - Yêu cầu đối với nguồn hạt giống Thông nhựa
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| Nguồn giống | - Hạt giống được thu hái từ các nguồn giống đã được công nhận gồm: + Cây trội đáp ứng yêu cầu tại TCVN 8755:2024. + Lâm phần tuyển chọn đáp ứng yêu cầu tại TCVN 13360:2021. + Rừng giống chuyển hóa đáp ứng yêu cầu tại TCVN 8759:2018. + Rừng giống trồng đáp ứng yêu cầu tại TCVN 8758:2018. + Vườn giống đáp ứng yêu cầu tại TCVN 8757:2024. - Hạt giống thu từ các nguồn giống có ít nhất 50 % số cây ra hoa và 20 % số cây có hạt. |
| Lô hạt giống | Lô hạt giống là hỗn hợp của ít nhất 20 cây trội (cây mẹ) thuộc các nguồn giống đã được công nhận. |
D.2 Thời vụ gieo ươm
Tiến hành gieo ươm từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau, đảm bảo khi đến mùa trồng rừng tuổi cây con phải đạt tối thiểu 12 tháng tuổi.
D.3 Chọn lập vườn ươm
Chọn lập vườn ươm đảm bảo yêu cầu theo TCVN 13359:2021, Giống cây lâm nghiệp - Vườn ươm cây lâm nghiệp.
D.4 Kỹ thuật tạo bầu
- Dùng túi bầu không đáy hoặc có đáy thì phải đục lỗ, kích thước túi bầu ở trạng thái dẹp không có giá thể (ruột bầu) có kích thước tối thiểu 8 cm x 15 cm.
- Thành phần giá thể (ruột bầu) gồm: 89 % đất (có thành phần cơ giới trung bình, pHKCl từ 4,5 đến 5,0) + 10 % phân hữu cơ + 1 % phân lân (% theo khối lượng).
- Cách tạo bầu: Trộn đều hỗn hợp ruột bầu theo tỷ lệ, cho đất vào 1/3 bầu lèn chặt để tạo đáy bầu, tiếp tục cho đất đầy bầu, vỗ cho đất xuống đều và chặt, ruột bầu thấp hơn miệng bầu không quá 1 cm.
- Tạo luống đặt bầu (áp dụng ở những nơi không dùng luống nền cứng): Luống rộng 1 m, dài từ 5 m đến 10 m, rãnh luống rộng 0,6 m, mặt luống được rẫy sạch cỏ dại, san phẳng, nện chặt. Bầu được xếp sát nhau trên luống. Nếu là luống đất phải đắp gờ cao ít nhất bằng 2/3 thân bầu xung quanh luống để giữ bầu không bị nghiêng ngả.
D.5 Kỹ thuật gieo hạt
D.5.1 Xử lý hạt
- Ngâm hạt đã loại bỏ tạp vật, hạt lép trong dung dịch thuốc tím (KMnO4) nồng độ 0,1 % trong 30 min hoặc thuốc chống nấm chuyên dụng, sau đó vớt ra rửa sạch.
- Tiếp tục ngâm hạt trong nước ấm có nhiệt độ từ 45 °C đến 50 °C (2 sôi 3 lạnh) trong 8 h đến 10 h, sau đó vớt ra rửa chua, để ráo nước, ủ trong túi vải, mỗi túi đựng không quá 1 kg hạt, để ở nơi khô ráo. Trong thời gian ủ hạt phải luôn giữ nhiệt độ từ 30 °C đến 40 °C.
- Hàng ngày rửa chua bằng nước sạch 40 °C đến khi có khoảng 30 % số hạt nứt nanh thì đem gieo.
D.5.2 Gieo hạt vào bầu
- Trước khi gieo hạt, bầu đất phải được tưới nước ẩm sao cho độ ẩm của hỗn hợp ruột bầu đạt từ 60 % đến 70 % và cần xử lý chống nấm bằng thuốc chống nấm chuyên dụng.
- Cách gieo hạt vào bầu đất: tạo lỗ giữa bầu sâu từ 1 cm đến 1,5 cm rồi gieo hạt vào (mỗi bầu gieo 1 hạt), sau đó phủ một lớp đất lấp kín hạt sao cho độ dày tương đương với đường kính của hạt.
- Tưới nước bằng vòi phun sương hoặc dùng ô doa tưới nước thì cần phủ lớp lưới thưa trên mặt luống.
D.5.3 Gieo hạt trên luống
- Ngoài biện pháp gieo hạt thẳng vào bầu, để tiết kiệm hạt và chọn nhưng cây mầm tốt nhất, có thể gieo hạt trên luống.
- Gieo hạt nứt nanh trên luống đất mịn, nền cát hoặc khay cát (đã được xử lý bằng thuốc nấm chuyên dụng) với lượng 1 kg trên diện tích từ 3 m2 đến 5 m2. Sau đó, rắc một lớp đất bột hoặc cát phủ kín hạt, phủ mặt luống/khay bằng lớp rạ mỏng hoặc lá thông đã tẩy trùng. Cách tưới như đối với gieo hạt vào bầu. Khi cây mầm dài từ 2 cm đến 3 cm (cây mầm hình que diêm) thì đem cấy vào bầu.
- Cấy cây mầm: Tưới nước cho bầu đủ ẩm trước khi cấy cây mầm, dùng bay nhỏ bứng cây mầm đặt vào bát nước để tránh làm khô rễ mầm. Dùng que nhọn chọc giữa bầu một lỗ nhỏ sâu hơn rễ cây mầm, đặt cây mầm sao cho cổ rễ dưới mặt bầu khoảng 3 mm, dùng que ép chặt đất vào rễ mầm, cấy đến đâu lấy cây mầm đến đấy. Sau khi cấy phải tưới đủ ẩm và giữ ẩm thường xuyên.
- Cấy dặm: Sau khi cấy cây từ 5 ngày đến 10 ngày, tiến hành cấy dặm những cây chết.
D.6 Kỹ thuật chăm sóc cây con
- Những nơi có khí hậu nắng nóng cần che sáng cho cây mầm bằng cách làm giàn che từ 60 % đến 70 % ánh sáng trong thời gian từ 20 ngày đến 30 ngày đầu.
- Tưới đủ ẩm cho cây con vào sáng sớm và chiều mát. Số lần tưới, lượng nước tưới tùy thuộc vào điều kiện thời tiết và tình hình sinh trưởng của cây con. Về nguyên tắc phải luôn luôn giữ độ ẩm của đất trong bầu, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng bình thường. Bình quân lượng nước cho mỗi lần tưới từ 3 lít/m2 đến 5 lít/m2.
- Trung bình từ 10 ngày đến 15 ngày tiến hành nhổ hết cỏ trong bầu và quanh luống, kết hợp với xới nhẹ, phá váng, tránh làm cây bị tổn thương.
- Sau khi cấy cây được 2 tháng đến trước khi trồng 1 tháng, nếu cây sinh trưởng kém thì tiến hành bón phân vô cơ. Mỗi lần bón cách nhau từ 15 ngày đến 20 ngày cho đến khi cây sinh trưởng bình thường. Tưới bón phân vào sáng sớm hoặc chiều tối, sau đó phải tưới rửa lá cho cây con bằng nước sạch đề phòng táp lá. Không tưới phân vào ngày nắng gắt, tốt nhất tưới vào những ngày râm mát hoặc mưa nhỏ.
- Cây con từ 3 tháng đến 4 tháng tuổi thì tiến hành đảo bầu kết hợp với việc phân loại cây để chăm sóc. Sau khi đảo bầu cần tưới đẫm nước. Chỉ đảo bầu vào những ngày râm mát hoặc có mưa nhỏ. Trước khi trồng 10 ngày đến 15 ngày cần đảo bầu lần cuối để tuyển chọn và huấn luyện cây trước khi mang đi trồng.
- Cần dùng các loại thuốc chuyên đùng để phòng bệnh thối cổ rễ cho cây con. Nếu phát hiện có nấm bệnh, phải ngừng tưới nước và dùng thuốc chuyên dùng để điều trị.
- Thông nhựa dễ bị nhiễm bệnh rơm lá do một số loại nấm gây hại nên cần phun phòng bệnh kịp thời theo quy định.
- Dùng các biện pháp bảo vệ để ngăn côn trùng và động vật phá hoại.
Phụ lục E
(Tham khảo)
Hướng dẫn kỹ thuật nhân giống Thông caribê bằng giâm hom
E.1 Vật liệu giâm hom
E.1.1 Vườn cung cấp hom
Vườn cung cấp hom dùng để nhân giống Thông caribê bằng giâm hom được quy định theo Bảng E.1
Bảng E.1 - Yêu cầu đối với vườn cung cấp hom Thông caribê
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| Nguồn giống | Hom thu từ vườn cung cấp hom, vườn cung cấp hom được trồng từ cây giống gieo ươm từ hạt (cây giống dùng để xây dựng vườn cung cấp hom phải đáp ứng yêu cầu tại Bảng 1). |
| Thời gian lấy hom | Không quá 3 năm kể từ khi trồng |
| Đường kính gốc cây trong vườn | Tối thiểu 1,0 cm |
| Chiều cao cây trong vườn | Từ 40 cm đến 80 cm |
| Tình hình sâu, bệnh hại | Không phát hiện bị sâu hoặc bệnh hại |
E.1.2 Biện pháp tạo hom
- Bấm ngọn hoặc đốn tạo tán (một năm chỉ đốn tạo tán 2 lần và đầu mùa đông và cuối xuân).
- Tưới nước đủ ẩm, làm cỏ và chăm sóc cây mẹ lấy cành để cây sinh trưởng tốt và ra nhiều chồi.
- Cưa thân, cắt cành ở độ cao cần thiết để tăng tính trẻ hóa của thân và khả năng bật chồi mới.
- Sau lần cắt hom cuối cùng của năm tiến hành cắt tỉa tán, dọn cỏ dại, chăm sóc để chuẩn bị nguồn hom năm sau đạt sản lượng và chất lượng cao.
E.1.3 Cành lấy hom giâm
Cành lấy hom giâm phục vụ nhân giống Thông caribê bằng giâm hom quy định theo Bảng E.2
Bảng E.2 - Yêu cầu đối với cành lấy hom giâm Thông caribê
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| Nguồn giống | Hom được lấy từ vườn cung cấp hom đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đã nêu trong Bảng E.1 |
| Loại hom | Hom ngọn lấy từ cây 2 tuổi, hom dài từ 10 cm đến 15 cm, các cụm lá dài từ 3 cm đến 4 cm, không bị sâu bệnh hại. |
E.2 Kỹ thuật giâm hom
E.2.1 Cắt hom
E.2.1.1 Cắt cành hom
- Dùng kéo hoặc dao sắc cắt các cành hom đủ tiêu chuẩn theo tiết diện ngang, không để hom cành bị giập nát.
- Cắt cành hom vào buổi sáng sớm hoặc chiều mát và cành hom đã cắt phải bảo quản nơi râm mát và phải được giâm hết trong ngày.
- Thông thường từ 45 ngày đến 55 ngày cắt cành hom một lần tùy theo điều kiện thời tiết trong năm, điều kiện đất đai và chăm sóc ở từng nơi.
E.2.1.2 Cắt hom
- Từ cành hom chọn các đoạn hom ngọn (hom đoạn một) dài từ 10 cm đến 15 cm (tùy mùa sinh trưởng), các cụm lá dài từ 3 cm đến 4 cm.
- Dùng dao sắc hoặc kéo cắt các đoạn hom đã chọn, cắt vát gốc hom 45 °, tránh giập hom.
E.2.2 Xử lý hom
- Hom đã cắt được ngâm vào dung dịch chống nấm chuyên dụng sau đó vớt hom cho ráo nước.
- Giâm hom: Chấm gốc hom vào dung dịch chất điều hòa sinh trưởng chuyên dụng sao cho gốc hom ngập trong dung dịch từ 2 cm đến 3 cm sau đó cấy vào luống giâm.
- Giá thể giâm hom phải được xử lý thuốc chống nấm chuyên dụng phun đều trên toàn bộ mặt luống để giảm nguy cơ của nấm bệnh, trước khi cấy hom cần tưới đủ ẩm.
E.2.3 Giâm hom
E.2.3.1 Mùa giâm hom
Mùa giâm hom thích hợp là các tháng đông xuân.
E.2.3.2 Kỹ thuật cấy hom trên luống
- Luống giâm hom là cát vàng (trước khi cấy hom từ 2 ngày đến 3 ngày, cát vàng sạch cần được phơi khô và sàng mịn), đổ trên bề mặt bê tông của luống với độ dày từ 10 cm đến 15 cm.
- Hom được cắm đứng sâu khoảng 2 cm đến 3 cm theo khoảng cách cây cách cây 5 cm, hàng cách hàng 10 cm.
E.2.3.3 Kỹ thuật tạo bầu
- Dùng túi bầu không đáy hoặc có đáy thì phải đục lỗ, kích thước túi bầu ở trạng thái dẹp không có giá thể (ruột bầu) có chiều rộng tối thiểu 8 cm, chiều dài tối thiểu 12 cm.
- Thành phần giá thể (ruột bầu) gồm: 89 % đất (có thành phần cơ giới trung bình, pHKCl từ 5,0 đến 6,0) + 10 % phân hữu cơ + 1 % phân lân (% theo khối lượng).
- Cách tạo bầu: Trộn đều hỗn hợp giá thể (ruột bầu) theo tỷ lệ, cho đất vào 1/3 bầu lèn chặt để tạo đáy bầu, tiếp tục cho đất đầy bầu, vỗ cho đất xuống đều và chặt, ruột bầu thấp hơn miệng bầu không quá 1 cm.
E.2.3.4 Kỹ thuật cấy cây hom vào bầu
- Sau khoảng thời gian từ 60 ngày đến 65 ngày sau khi giâm tiến hành cấy hom đã ra rễ vào bầu.
- Tưới nước cho bầu đủ ẩm trước khi cấy cây hom, dùng que nhọn chọc giữa bầu một lỗ sâu hơn rễ cây hom, đặt cây hom sao cho cổ rễ dưới mặt bầu khoảng 3 mm, dung que ép chặt đất vào rễ hom. Sau khi cấy tiếp tục chăm sóc bầu hom trong lều giâm, phải tưới đủ ẩm và giữ ẩm thường xuyên.
E.2.4 Chăm sóc cây
E.2.4.1 Chăm sóc cây ở nhà giâm hom
- Sau khi cấy xong, phải phun tưới hom giâm cho mặt lá đủ ẩm và phủ kín lều giâm hom bằng nilon trong suốt để giữ ẩm. Những ngày nắng gắt phải tăng độ tàn che của lều giâm để giảm bớt nhiệt độ trong lều giâm hom.
- Việc tưới phun cho hom giâm phải được tiến hành hàng ngày đặc biệt là từ 15 ngày đến 20 ngày đầu sau khi giâm hom. Lều giâm hom có trang bị hệ thống phun sương tự động hoặc bán tự động, mỗi lần phun khoảng 10 s đến 15 s, thời gian giãn cách giữa hai lần phun 60 min (tùy theo điều kiện thời tiết cụ thể mà có lịch phun thích hợp). Thời gian phun từ 7 h sáng đến 5 h chiều, không phun vào ban đêm.
- Khi cây đã ra rễ thì dỡ nilon, giảm dần độ che sáng và tưới đủ ẩm.
E.2.4.2 Chăm sóc cây hom ở vườn ươm
- Sau khi cấy hom vào bầu từ 10 ngày đến 15 ngày thì chuyển bầu hom có lá còn xanh (đã ra rễ) ra khỏi lều nilon. Cây mang ra khỏi lều được xếp theo luống rộng 1 m rồi vun đất quanh luống, che sáng 80 % và tưới nước 2 lần/ngày. Khi cây được 1 tháng bỏ hoàn toàn lưới che, tưới nước hàng ngày, lượng tưới và số lần tưới thay đổi theo điều kiện thời tiết từng nơi.
- Định kỳ 30 ngày xới đất phá váng 1 lần, nhổ sạch cỏ, phun thuốc dung dịch thuốc chống nấm chuyên dụng để phòng nấm bệnh cho cây con.
- Thường xuyên chăm sóc, bón phân đảm bảo cây sinh trưởng, phát triển tốt.
- Thường xuyên theo dõi, phòng trừ sâu bệnh hại cho cây và kịp thời phun thuốc theo quy định.
- Trước khi xuất vườn, cần đảo bầu trước từ 25 ngày đến 30 ngày và loại bỏ cây chết, cây sinh trưởng kém.
- Dùng các biện pháp bảo vệ để ngăn côn trùng và động vật phá hoại.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 13359:2021, Giống cây lâm nghiệp - Vườn ươm cây lâm nghiệp.
[2] Tiêu chuẩn ngành 12TCN 14-82, Thông nhựa (Pinus merkusii) - Cây con đem đi trồng - Yêu cầu chất lượng.
[3] Tiêu chuẩn ngành 12TCN 15-82, Thông nhựa (Pinus merkusii) - Cây con đem đi trồng - Phương pháp xác định chất lượng.
[4] Tiêu chuẩn ngành 12TCN 16-82, Thông nhựa (Pinus merkusii) - Hỗn hợp bầu ươm thông - Yêu cầu chất lượng.
[5] Quy phạm ngành QPN 13-90, Kỹ thuật trồng rừng Thông caribê (Pinus caribaea) cho 4 vùng PAM-3352.
[6] Quy trình ngành QTN 27-87, Quy trình kỹ thuật trồng rừng thâm canh các loài thông, bạch đàn, Bồ đề, Keo lá to để cung cấp nguyên liệu giấy.
[7] Quyết định 50/2004/QĐ-BNN ngày 19/10/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy trình kỹ thuật trồng rừng Thông caribê.
[8] Quyết định 404/QĐ-LN-PTR ngày 31/12/2024 của Cục Lâm nghiệp về việc ban hành hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng cho 20 loài cây trồng lâm nghiệp chính.
[9] Quyết định số 477/QĐ-SNN&PTNT ngày 26/9/2023 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam về việc ban hành hướng dẫn kỹ thuật trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng trồng cây Thông caribê (Pinus caribaea), Thông nhựa (Pinus merkusii), Thông caribê (Pinus caribaea).
[10] Quyết định số 797/QĐ-NN&PTNT ngày 17/11/2014 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành quy trình kỹ thuật lĩnh vực lâm nghiệp áp dụng cho 17 vùng qui hoạch sản xuất nông nghiệp tập trung của tỉnh Quảng Ninh.
[11] Quyết định số 441/QĐ-SNN ngày 16/9/2021 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành quy trình kỹ thuật trồng rừng Thông ba lá (Pinus kesiya Royle ex Gordon) trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
[12] Cấn Thị Lan, 2021. Báo cáo tổng kết đề tài “Nghiên cứu chọn giống Thông caribê (Pinus caribaea Morelet) cung cấp gỗ lớn cho vùng Bắc Trung Bộ và Đông Bắc Bộ”.
[13] Lê Cảnh Nam, 2021. Báo cáo tổng kết đề tài “Đánh giá tình sinh trưởng các mô hình rừng trồng thử nghiệm Thông caribê (Pinus caribaea Morelet) tại các vùng sinh thái của tỉnh Lâm Đồng”
[14] Bùi Trọng Thủy, 2024. Báo cáo kết quả dự án AFoCO “Cải thiện giống Thông caribê (Pinus caribaea Morelet) để phục vụ trồng rừng trên đất thoái hóa vùng núi phía Bắc Việt Nam”.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!