• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn TCVN 14545:2025 Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây ngập mặn

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 26/03/2026 09:49 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 14545:2025 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp
Trích yếu: Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây ngập mặn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/12/2025
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 14545:2025

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14545:2025

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14545:2025 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14545:2025 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14545:2025

GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY GIỐNG CÁC LOÀI CÂY NGẬP MẶN

Forest tree cultivar - Sapling of mangrove species

Lời nói đầu

TCVN 14545:2025 thay thế TCVN 13362-1:2021, TCVN 13362-2:2021, TCVN 13362-3:2021, TCVN 13362-4:2021, TCVN 13362-5:2021;

TCVN 14545:2025 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY GIỐNG CÁC LOÀI CÂY NGẬP MẶN

Forest tree cultivar- Sapling of mangrove species

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và phương pháp kiểm tra chất lượng trụ mầm và cây giống các loài cây ngập mặn đủ tiêu chuẩn để trồng rừng.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho:

- Trụ mầm và cây giống các loài được nhân giống bằng ươm từ trụ mầm gồm: Trang (Kandelia obovata Sheue. Liu & Yong), Đước đôi (Rhizophora apiculata Blume), Vẹt dù (Bruguiera gymnorhiza (L.) Lam), Đưng (Rhizophora mucronata Poir. in Lamk) và Sú (Aegiceras comiculatum (L.) Blanco).

- Cây giống các loài được nhân giống bằng ươm từ quả gồm: Mắm đen (Avicennia officinalis L.), Mắm trắng (Avicennia alba Blume) và Mắm biển (Avicennia marina (Forssk.) Vierh).

- Cây giống loài được nhân giống bằng ươm từ hạt: Bần chua (Sonneratia caseolaris (L.) Engler).

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8755:2024, Giống cây lâm nghiệp - Cây trội;

TCVN 8757:2024, Giống cây lâm nghiệp - Vườn giống.

TCVN 8758:2018, Giống cây lâm nghiệp - Rừng giống trồng;

TCVN 8759:2018, Giống cây lâm nghiệp - Rừng giống chuyển hóa;

TCVN 10405:2020, Đai cây ngập mặn giảm sóng - Khảo sát và thiết kế;

TCVN 13360:2021, Giống cây lâm nghiệp - Lâm phần tuyển chọn cung cấp giống các loài cây lấy gỗ.

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Cây giống (Sapling)

Cây con được nhân giống bằng ươm từ trụ mầm hoặc quả hoặc hạt.

3.2

Cây ngập mặn (Mangrove trees)

Các loài cây sinh trưởng và phát triển được trên các bãi triều tại vùng cửa sông, ven biển.

3.3

Cây trội (Plus tree)

Cây được tuyển chọn trong rừng tự nhiên, rừng trồng, rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng, vườn giống, cây trồng phân tán, được công nhận để cung cấp vật liệu nhân giống.

3.4

Chế độ ngập triều (Tidal inundation regime)

Mức độ và tần suất đất bị ngập nước do thủy triều, xác định theo số giờ hoặc số ngày ngập trong năm.

CHÚ THÍCH: Chế độ ngập triều được chia làm 3 mức:

- Ngập triều nông (High intertidal): Khu vực chỉ bị ngập nước dưới 6 h mỗi ngày.

- Ngập triều trung bình (Mid intertidal): Khu vực bị ngập nước từ 6 h đến 18 h mỗi ngày.

- Ngập triều sâu (Low intertidal): Khu vực bị ngập nước trên 18 h mỗi ngày.

3.5

Điều kiện gây trồng (Growing conditions)

Các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây ngập mặn bao gồm đặc điểm về thể nền, tỷ lệ cát, thời gian ngập triều, thời gian phơi bãi, độ mặn nước biển và dạng lập địa của nơi trồng rừng ngập mặn.

3.6

Độ mặn của nước biển (Salinity)

Tổng hàm lượng các muối hòa tan (tính theo gam) chứa trong 1 lít nước biển ở điều kiện bình thường (‰ hay g/l).

3.7

Lâm phần tuyển chọn (Selected forest seed stand)

Khu rừng tự nhiên hoặc rừng trồng được tuyển chọn, chưa tác động các biện pháp kỹ thuật lâm sinh và được công nhận để cung cấp vật liệu nhân giống.

3.8

Lô cây giống (Sapling lot)

Các cây giống được sản xuất cùng thời gian, theo cùng một phương pháp và được xuất vườn cùng thời điểm.

3.9

Lô trụ mầm (Propagule lot)

Các trụ mầm được thu hoạch từ nguồn giống đã được công nhận hoặc từ cây trội được chọn ở các lâm phần, cây trồng phân tán có địa chỉ rõ ràng cùng thời gian, theo cùng một phương pháp.

3.10

Nguồn giống (Seed source)

Nơi cung cấp vật liệu nhân giống bao gồm: lâm phần tuyển chọn, rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng, vườn giống và cây trội.

3.11

Rừng giống trồng (Seed production area)

Khu rừng được trồng không theo sơ đồ bằng cây gieo ươm từ hạt/trụ mầm thu hái từ cây trội và được công nhận để cung cấp vật liệu nhân giống.

3.12

Rừng giống chuyển hóa (Seed transfer stand)

Rừng giống được chọn từ những lâm phần đạt tiêu chí chọn giống trong rừng tự nhiên hoặc rừng trồng được tác động bằng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh theo quy định và được công nhận để lấy giống.

3.13

Thể nền (Substrate)

Lớp bùn, đất mà rễ cây xâm nhập để lấy dinh dưỡng và giúp cây đứng vững.

CHÚ THÍCH: Thể nền được chia làm 3 loại:

- Bùn bao gồm bùn loãng, bùn mềm, bùn chặt;

- Sét bao gồm sét mềm, sét cứng, và

- Cát bao gồm cát lẫn bùn, cát.

3.14

Thời gian ngập triều (Inundated time)

Số giờ trong ngày mà mặt đất bị ngập nước do thủy triều lên.

3.15

Thời gian phơi bãi (Unsubmerged time)

Số giờ trong ngày mà mặt đất không bị ngập, được lộ ra khi thủy triều rút.

3.16

Trụ mầm (Propagule)

Cấu trúc sinh sản (quà hoặc hạt nảy mầm) đã hình thành phôi mầm phát triển trên cây mẹ, có khả năng sinh trường thành cây con sau khi tách cây mẹ rơi xuống thể nền.

3.17

Tỷ lệ cát (Sand content)

Tỷ lệ phần trăm (%) của hạt cát có kích thước từ 0,02 mm đến 2,0 mm trên một đơn vị khối lượng đất của thể nền.

3.18

Vườn giống (Seed orchard)

Khu rừng được trồng theo sơ đồ nhất định từ các dòng vô tính (vườn giống vô tính) hoặc từ hạt/trụ mầm (vườn giống hữu tính) của cây trội đã được tuyển chọn và được công nhận để cung cấp vật liệu nhân giống.

4 Yêu cầu kỹ thuật

4.1 Loài Trang

4.1.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với trụ mầm

Yêu cầu kỹ thuật đối với trụ mầm loài Trang đủ tiêu chuẩn để trồng rừng được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với trụ mầm loài Trang đủ tiêu chuẩn để trồng rừng

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu kỹ thuật theo điều kiện gây trồng

Điều kiện thuận lợi

Điều kiện trung bình

1. Nguồn giống

Trụ mầm được thu hái từ nguồn giống đã được công nhận hoặc từ cây trội được chọn ở các lâm phần, cây trồng phân tán có địa chỉ rõ ràng.

2. Chiều dài trụ mầm

Tối thiểu 25 cm

Tối thiểu 30 cm

3. Số lượng trụ mầm trên 1,0 kg

Từ 40 trụ mầm đến 60 trụ mầm

4. Màu sắc trụ mầm

Có màu hơi vàng

5. Hình thái trụ mầm

Không bị tổn thương cơ giới và gãy ngọn; chưa ra lá mầm và rễ.

6. Tình trạng sâu, bệnh hại

Không có biểu hiện sâu, bệnh hại

7. Thời gian bảo quản trụ mầm

Tối đa 07 ngày kể từ ngày thu hái

CHÚ THÍCH: Đối với loài Trang, điều kiện gây trồng xem quy định tại Phụ lục A và hướng dẫn kỹ thuật nhân giống tham khảo Phụ lục B.

4.1.2 Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống

Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống loài Trang được ươm từ trụ mầm trong bầu đất đủ tiêu chuẩn để trồng rừng được quy định trong Bảng 2.

Bảng 2 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống loài Trang đủ tiêu chuẩn để trồng rừng

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu kỹ thuật theo điều kiện gây trồng

Điều kiện thuận lợi

Điều kiện trung bình

Điều kiện khó khăn

1. Nguồn giống

Trụ mầm được thu hái từ nguồn giống đã được công nhận hoặc từ cây trội được chọn ở các lâm phần, cây trồng phân tán có địa chỉ rõ ràng.

2. Tuổi cây giống

Từ 8 tháng đến 24 tháng tuổi

Từ 12 tháng đến 24 tháng tuổi

Từ 18 tháng đến 24 tháng tuổi

3. Đường kính gốc

Tối thiểu 0,6 cm

Tối thiểu 1,0 cm

Tối thiểu 1,2 cm

4. Chiều cao cây giống

Tối thiểu 50 cm

Tối thiểu 80 cm

Tối thiểu 100 cm

5. Số cặp lá trên cây

Tối thiểu 2 cặp lá

Tối thiểu 3 cặp lá

Tối thiểu 4 cặp lá

6. Bầu cây giống

Túi bầu ployetylene (PE) hoặc túi bầu sinh học có độ bền cao, chịu được điều kiện ngâm trong nước biển. Bầu có lỗ nhỏ xung quanh đáy bầu để lưu chuyển nước. Hỗn hợp ruột bầu thấp hơn miệng bầu từ 0,5 cm đến 1,0 cm, bầu không bị vỡ, bị bẹp.

Kích thước túi bầu dẹt tối thiểu

(13x18) ±1,0 cm

Kích thước túi bầu dẹt tối thiểu

(18x22) ±1,0 cm

Kích thước túi bầu dẹt tối thiểu

(22x25) ±1,0 cm

7. Hình thái cây giống

Cây phát triển cân đối, lá xanh, không bị dập hoặc gẫy ngọn.

8. Tình trạng sâu, bệnh hại

Không có biểu hiện sâu, bệnh hại

4.2 Loài Đước đôi

4.2.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với trụ mầm

Yêu cầu kỹ thuật đối với trụ mầm loài Đước đôi đủ tiêu chuẩn để trồng rừng được quy định trong bảng 3.

Bảng 3 - Yêu cầu kỹ thuật đối với trụ mầm loài Đước đôi đủ tiêu chuẩn để trồng rừng

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu kỹ thuật theo điều kiện gây trồng

Điều kiện thuận lợi

Điều kiện trung bình

1. Nguồn giống

Trụ mầm được thu hái từ nguồn giống đã được công nhận

2. Chiều dài trụ mầm

Tối thiểu 20 cm

Tối thiểu 25 cm

3. Số lượng trụ mầm trên 1,0 kg

Từ 35 trụ mầm đến 45 trụ mầm

4. Màu sắc trụ mầm

Có màu xanh vàng hoặc nâu nhạt

5. Hình thái trụ mầm

Không bị tổn thương cơ giới và gãy ngọn; chưa ra lá mầm và rễ

6. Tình trạng sâu, bệnh hại

Không có biểu hiện sâu, bệnh hại

7. Thời gian bảo quản trụ mầm

Tối đa 05 ngày kể từ ngày thu hái

CHÚ THÍCH: Đối với loài Đước đôi, điều kiện gây trồng xem quy định tại Phụ lục A và hướng dẫn kỹ thuật nhân giống tham khảo Phụ lục C.

4.2.2 Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống

Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống loài Đước đôi được ươm từ trụ mầm trong bầu đất đủ tiêu chuẩn để trồng rừng được quy định trong Bảng 4.

Bảng 4 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống loài Đước đôi đủ tiêu chuẩn để trồng rừng

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu kỹ thuật theo điều kiện gây trồng

Điều kiện thuận lợi

Điều kiện trung bình

Điều kiện khó khăn

1. Nguồn giống

Trụ mầm được thu hái từ nguồn giống đã được công nhận

2. Tuổi cây giống

Từ 6 tháng đến 18 tháng tuổi

Từ 10 tháng đến 18 tháng tuổi

Từ 13 tháng đến 18 tháng tuổi

3. Đường kính gốc

Tối thiểu 0,8 cm

Tối thiểu 1,0 cm

Tối thiểu 1,1,0 cm

4. Chiều cao cây giống

Tối thiểu 30 cm

Tối thiểu 40 cm

Tối thiểu 50 cm

5. Số cặp lá trên cây

Tối thiểu 3 cặp lá

Tối thiểu 4 cặp lá

Tối thiểu 6 cặp lá

6. Bầu cây giống

Túi bầu ployetylene (PE) hoặc túi bầu sinh học có độ bền cao, chịu được điều kiện ngâm trong nước biển. Bầu có lỗ nhỏ xung quanh đáy bầu để lưu chuyển nước. Hỗn hợp ruột bầu thấp hơn miệng bầu từ 0,5 cm đến 1,0 cm, bầu không bị vỡ, bị bẹp.

Kích thước túi bầu dẹt tối thiểu

(13 x 18) ± 1,0 cm

Kích thước túi bầu dẹt tối thiểu

(18 x 22) ± 1,0 cm

Kích thước túi bầu dẹt tối thiểu

(22 x 25) ± 1,0 cm

7. Hình thái cây giống

Cây phát triển cân đối, lá xanh, không bị dập hoặc gẫy ngọn.

8. Tình trạng sâu, bệnh hại

Không có biểu hiện sâu, bệnh hại

4.3 Loài Bần chua

Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống loài Bần chua được ươm từ hạt trong bầu đất đủ tiêu chuẩn để trồng rừng được quy định trong Bảng 5.

Bảng 5 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống loài Bần chua đủ tiêu chuẩn để trồng rừng

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu kỹ thuật theo điều kiện gây trồng

Điều kiện thuận lợi

Điều kiện trung bình

Điều kiện khó khăn

1. Nguồn giống

Quả giống được thu hái từ nguồn giống đã được công nhận

2. Tuổi cây giống

Từ 8 tháng đến 24 tháng tuổi

Từ 13 tháng đến 24 tháng tuổi

Từ 19 tháng đến 24 tháng tuổi

3. Đường kính gốc

Tối thiểu 1,0 cm

Tối thiểu 1,5 cm

Tối thiểu 2,0 cm

4. Chiều cao cây giống

Tối thiểu 60 cm

Tối thiểu 100 cm

Tối thiểu 120 cm

5. Số cặp lá trên cây

Tối thiểu 3 cặp lá

Tối thiểu 4 cặp lá

Tối thiểu 5 cặp lá

6. Bầu cây giống

Túi bầu ployetylene (PE) hoặc túi bầu sinh học có độ bền cao, chịu được điều kiện ngâm trong nước biển. Bầu có lỗ nhỏ xung quanh đáy bầu để lưu chuyển nước. Hỗn hợp ruột bầu thấp hơn miệng bầu từ 0,5 cm đến 1,0 cm, bầu không bị vỡ, bị bẹp.

Kích thước túi bầu dẹt tối thiểu

(13 x 18) ± 1,0 cm

Kích thước túi bầu dẹt tối thiểu

(18x22) ±1,0 cm

Kích thước túi bầu dẹt tối thiểu

(22 x 25) ± 1,0 cm

7. Hình thái cây giống

Cây phát triển cân đối, lá xanh, không bị dập hoặc gẫy ngọn.

8. Tình trạng sâu, bệnh hại

Không có biểu hiện sâu, bệnh hại

CHÚ THÍCH: Đối với loài Bần chua, điều kiện gây trồng xem quy định tại Phụ lục A và hướng dẫn kỹ thuật nhân giống tham khảo Phụ lục D

4.4 Loài Mắm đen

Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống loài Mắm đen được ươm từ quả trong bầu đất đủ tiêu chuẩn để trồng rừng được quy định tại Bảng 6.

Bảng 6 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống loài Mắm đen đủ tiêu chuẩn để trồng rừng

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu kỹ thuật theo điều kiện gây trồng

Điều kiện thuận lợi

Điều kiện trung bình

1. Nguồn giống

Quả giống được thu hái từ nguồn giống đã được công nhận hoặc từ cây trội được chọn ở các lâm phần, cây trồng phân tán có địa chỉ rõ ràng.

2. Tuổi cây giống

Từ 8 tháng đến 18 tháng

Từ 13 tháng đến 18 tháng

3. Đường kính gốc

Tối thiểu 0,5 cm

Tối thiểu 0,9 cm

4. Chiều cao cây giống

Tối thiểu 50 cm

Tối thiểu 80 cm

5. Số cặp lá trên cây

Tối thiểu 3 cặp lá

Tối thiểu 4 cặp lá

6. Bầu cây giống

Túi bầu ployetylene (PE) hoặc túi bầu sinh học có độ bền cao, chịu được điều kiện ngâm trong nước biển. Bầu có lỗ nhỏ xung quanh đáy bầu để lưu chuyển nước. Hỗn hợp ruột bầu thấp hơn miệng bầu từ 0,5 cm đến 1,0 cm, bầu không bị vỡ, bị bẹp.

Kích thước túi bầu dẹt tối thiểu

(13x18) ±1,0 cm

Kích thước túi bầu dẹt tối thiểu

(18 x 22) ± 1,0 cm

7. Hình thái cây giống

Cây phát triển cân đối, lá xanh, không bị dập hoặc gẫy ngọn.

 

8. Tình trạng sâu, bệnh hại

Không có biểu hiện sâu, bệnh hại

CHÚ THÍCH: Đối với loài Mắm đen, điều kiện gây trồng xem Quy định tại Phụ lục A và hướng dẫn kỹ thuật nhân giống tham khảo Phụ lục E.

4.5 Loài Vẹt dù

4.5.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với trụ mầm

Yêu cầu kỹ thuật đối với trụ mầm loài Vẹt dù đủ tiêu chuẩn để trồng rừng được quy định trong Bảng 7.

Bảng 7 - Yêu cầu kỹ thuật trụ mầm loài Vẹt dù đủ tiêu chuẩn để trồng rừng

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu kỹ thuật theo điều kiện gây trồng

Điều kiện thuận lợi

Điều kiện trung bình

1. Nguồn giống

Trụ mầm được thu hái từ nguồn giống đã được công nhận hoặc từ cây trội được chọn ở các lâm phần, cây trồng phân tán có địa chỉ rõ ràng.

2. Chiều dài trụ mầm

Tối thiểu 15 cm

Tối thiểu 20 cm

3. Số lượng trụ mầm trên 1,0 kg

Từ 45 trụ mầm đến 60 trụ mầm

4. Màu sắc trụ mầm

Có màu xanh sẫm

5. Hình thái trụ mầm

Không bị tổn thương cơ giới và gãy ngọn; chưa ra lá mầm và rễ

6. Tình trạng sâu, bệnh hại

Không có biểu hiện sâu, bệnh hại

7. Thời gian bảo quản trụ mầm

Tối đa 07 ngày kể từ ngày thu hái

CHÚ THÍCH: Đối với loài Vẹt dù, điều kiện gây trồng xem quy định tại Phụ lục A và hướng dẫn kỹ thuật nhân giống tham khảo Phụ lục F.

4.5.2 Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống

Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống loài Vẹt dù được ươm từ trụ mầm trong bầu đất đủ tiêu chuẩn để trồng rừng được quy định trong Bảng 8.

Bảng 8 - Yêu cầu kỹ thuật cây giống loài Vẹt dù có bầu đủ tiêu chuẩn để trồng rừng

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu kỹ thuật theo điều kiện gây trồng

Điều kiện thuận lợi

Điều kiện trung bình

Điều kiện khó khăn

1. Nguồn giống

Trụ mầm được thu hái từ nguồn giống đã được công nhận hoặc từ cây trội được chọn ở các lâm phần, cây trồng phân tán có địa chỉ rõ ràng.

2. Tuổi cây giống

Từ 6 tháng đến 24 tháng

Từ 13 tháng đến 24 tháng

Từ 19 tháng đến 24 tháng

3. Đường kính gốc

Tối thiểu 0,5 cm

Tối thiểu 0,8 cm

Tối thiểu 1,3 cm

4. Chiều cao cây giống

Tối thiểu 40 cm

Tối thiểu 60 cm

Tối thiểu 90 cm

5. Số cặp lá trên cây

Tối thiểu 2 cặp lá

Tối thiểu 3 cặp lá

Tối thiểu 4 cặp lá

6. Bầu cây giống

Túi bầu ployetylene (PE) hoặc túi bầu sinh học có độ bền cao, chịu được điều kiện ngâm trong nước biển. Bầu có lỗ nhỏ xung quanh đáy bầu để lưu chuyển nước. Hỗn hợp ruột bầu thấp hơn miệng bầu từ 0,5 cm đến 1,0 cm, bầu không bị vỡ, bị bẹp.

Kích thước túi bầu dẹt tối thiểu

(13 x 18) ±1,0 cm

Kích thước túi bầu dẹt tối thiểu

(18 x 22) ± 1,0 cm

Kích thước túi bầu dẹt tối thiểu

(22 x 25) ± 1,0 cm

7. Hình thái cây giống

Cây phát triển cân đối, lá xanh, không bị dập hoặc gẫy ngọn.

8. Tình trạng sâu, bệnh hại

Không có biểu hiện sâu, bệnh hại

4.6 Loài Đưng

4.6.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với trụ mầm

Yêu cầu kỹ thuật đối với trụ mầm loài Đưng đủ tiêu chuẩn để trồng rừng được quy định trong Bảng 9.

Bảng 9 - Yêu cầu kỹ thuật trụ mầm loài Đưng đủ tiêu chuẩn để trồng rừng

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu kỹ thuật theo điều kiện gây trồng

Điều kiện thuận lợi

Điều kiện trung bình

1. Nguồn giống

Trụ mầm được thu hái từ nguồn giống đã được công nhận hoặc từ cây trội được chọn ở các lâm phần, cây trồng phân tán có địa chỉ rõ ràng.

2. Chiều dài trụ mầm

Tối thiểu 60 cm

Tối thiểu 70 cm

3. Số lượng trụ mầm trên 1,0 kg

Từ 10 trụ mầm đến 16 trụ mầm

4. Màu sắc trụ mầm

Có màu xanh vàng hoặc nâu nhạt

5. Hình thái trụ mầm

Không bị tổn thương cơ giới và gãy ngọn; chưa ra lá mầm và rễ

6. Tình trạng sâu, bệnh hại

Không có biểu hiện sâu, bệnh hại

7. Thời gian bảo quản trụ mầm

Tối đa 05 ngày kể từ ngày thu hái

CHÚ THÍCH: Đối với loài Đưng, điều kiện gây trồng xem quy định tại Phụ lục A và hướng dẫn kỹ thuật nhân giống tham khảo Phụ lục G.

4.6.2 Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống

Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống loài Đưng được ươm từ trụ mầm trong bầu đất đủ tiêu chuẩn để trồng rừng được quy định trong Bảng 10.

Bảng 10 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống loài Đưng đủ tiêu chuẩn để trồng rừng

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu kỹ thuật theo điều kiện gây trồng

Điều kiện thuận lợi

Điều kiện trung bình

Điều kiện khó khăn

1. Nguồn giống

Trụ mầm được thu hái từ nguồn giống đã được công nhận hoặc từ cây trội được chọn ở các lâm phần, cây trồng phân tán có địa chỉ rõ ràng.

2. Tuổi cây giống

Từ 8 tháng đến 18 tháng

Từ 11 tháng đến 18 tháng

Từ 14 tháng đến 18 tháng

3. Đường kính gốc

Tối thiểu 1,2 cm

Tối thiểu 1,5 cm

Tối thiểu 1,7 cm

4. Chiều cao cây giống

Tối thiểu 60 cm

Tối thiểu 70 cm

Tối thiểu 80 cm

5. Số cặp lá trên cây

Tối thiểu 3 cặp lá

Tối thiểu 4 cặp lá

Tối thiểu 6 cặp lá

6. Bầu cây giống

Túi bầu ployetylene (PE) hoặc túi bầu sinh học có độ bền cao, chịu được điều kiện ngâm trong nước biển. Bầu có lỗ nhỏ xung quanh đáy bầu để lưu chuyển nước. Hỗn hợp ruột bầu thấp hơn miệng bầu từ 0,5 cm đến 1,0 cm, bầu không bị vỡ, bị bẹp.

Kích thước túi bầu dẹt tối thiểu

(18 x 22) ± 1,0 cm

Kích thước túi bầu dẹt tối thiểu

(18 x 22) ±1,0 cm

Kích thước túi bầu dẹt tối thiểu

(22 x 25) ± 1,0 cm

7. Hình thái cây giống

Cây phát triển cân đối, lá xanh, không bị dập hoặc gẫy ngọn.

8. Tình trạng sâu, bệnh hại

Không có biểu hiện sâu, bệnh hại

4.7 Loài Mắm trắng

Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống loài Mắm trắng được ươm từ quả trong bầu đất đủ tiêu chuẩn để trồng rừng được quy định trong Bảng 11.

Bảng 11 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống loài Mắm trắng đủ tiêu chuẩn để trồng rừng

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu kỹ thuật theo điều kiện gây trồng

Điều kiện thuận lợi

Điều kiện trung bình

Điều kiện khó khăn

1. Nguồn giống

Quả giống được thu hái từ nguồn giống đã được công nhận hoặc từ cây trội được chọn ở các lâm phần, cây trồng phân tán có địa chỉ rõ ràng.

2. Tuổi cây giống

Từ 10 tháng đến 12 tháng tuổi

Từ 8 tháng đến 12 tháng tuổi

Từ 6 tháng đến 12 tháng tuổi

3. Đường kính gốc

Tối thiểu 0,7 cm

Tối thiểu 0,5 cm

Tối thiểu 0,3 cm

4. Chiều cao cây giống

Tối thiểu 60 cm

Tối thiểu 50 cm

Tối thiểu 40 cm

5. Số cặp lá trên cây

Tối thiểu 5 cặp lá

Tối thiểu 5 cặp lá

Tối thiểu 5 cặp lá

6. Bầu cây giống

Túi bầu ployetylene (PE) hoặc túi bầu sinh học có độ bền cao, chịu được điều kiện ngâm trong nước biển. Bầu có lỗ nhỏ xung quanh đáy bầu để lưu chuyển nước. Hỗn hợp ruột bầu thấp hơn miệng bầu từ 0,5 cm đến 1,0 cm, bầu không bị vỡ, bị bẹp.

Kích thước túi bầu dẹt tối thiểu

(18x22) ±1,0 cm

Kích thước túi bầu dẹt tối thiểu

(13x18) ±1,0 cm

Kích thước túi bầu dẹt tối thiểu

(13 x 18) ± 1,0 cm

7. Hình thái cây giống

Cây phát triển cân đối, lá xanh, không bị dập hoặc gẫy ngọn.

8. Tình trạng sâu, bệnh hại

Không có biểu hiện sâu, bệnh hại

CHÚ THÍCH: Đối với loài Mắm trắng, điều kiện gây trồng xem quy định tại Phụ lục A và hướng dẫn kỹ thuật nhân giống tham khảo Phụ lục H.

4.8 Loài Mắm biển

Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống loài Mắm biển được ươm từ quả trong bầu đất đủ tiêu chuẩn để trồng rừng được quy định trong Bảng 12.

Bảng 12 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống loài Mắm biển đủ tiêu chuẩn để trồng rừng

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu kỹ thuật theo điều kiện gây trồng

Điều kiện thuận lợi

Điều kiện trung bình

Điều kiện khó khăn

1. Nguồn giống

Quả giống được thu hái từ nguồn giống đã được công nhận hoặc từ cây trội được chọn ở các lâm phần, cây trồng phân tán có địa chỉ rõ ràng.

2. Tuổi cây giống

Từ 8 tháng đến 10 tháng

Từ 6 tháng đến 10 tháng

Từ 4 tháng đến 10 tháng

3. Đường kính gốc

Tối thiểu 0,6 cm

Tối thiểu 0,5 cm

Tối thiểu 0,4 cm

4. Chiều cao cây giống

Tối thiểu 50 cm

Tối thiểu 30 cm

Tối thiểu 25 cm

5. Số cặp lá trên cây

Tối thiểu 5 cặp lá

Tối thiểu 4 cặp lá

Tối thiểu 4 cặp lá

6. Bầu cây giống

Túi bầu ployetylene (PE) hoặc túi bầu sinh học có độ bền cao, chịu được điều kiện ngâm trong nước biển. Bầu có lỗ nhỏ xung quanh đáy bầu để lưu chuyển nước. Hỗn hợp ruột bầu thấp hơn miệng bầu từ 0,5 cm đến 1,0 cm, bầu không bị vỡ, bị bẹp.

Kích thước túi bầu dẹt tối thiểu

(18 x 22) ± 1,0 cm

Kích thước túi bầu dẹt tối thiểu

(13 x 18) ± 1,0 cm

Kích thước túi bầu dẹt tối thiểu

(13 x 18) ± 1,0 cm

7. Hình thái cây giống

Cây phát triển cân đối, lá xanh, không bị dập hoặc gẫy ngọn.

8. Tình trạng sâu, bệnh hại

Không có biểu hiện sâu, bệnh hại

CHÚ THÍCH: Đối với loài Mắm biển, điều kiện gây trồng xem quy định tại Phụ lục A và hướng dẫn kỹ thuật nhân giống tham khảo Phụ lục I.

4.9 Loài Sú

4.9.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với trụ mầm

Yêu cầu kỹ thuật đối với trụ mầm loài Sú đủ tiêu chuẩn để trồng rừng được quy định trong Bảng 13.

Bảng 13 - Yêu cầu kỹ thuật trụ mầm loài Sú đủ tiêu chuẩn để trồng rừng

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu kỹ thuật theo điều kiện gây trồng

Điều kiện thuận lợi

Điều kiện trung bình

1. Nguồn giống

Trụ mầm được thu hái từ nguồn giống đã được công nhận hoặc từ cây trội được chọn ở các lâm phần, cây trồng phân tán có địa chỉ rõ ràng.

2. Chiều dài trụ mầm

Tối thiểu 6 cm

Tối thiểu 8 cm

3. Số lượng trụ mầm trên 1,0 kg

Từ 1 200 trụ mầm đến 1 500 trụ mầm

4. Màu sắc trụ mầm

Có màu ánh xanh đến hồng

5. Hình thái trụ mầm

Không bị tổn thương cơ giới và gãy ngọn; chưa ra lá mầm và rễ

6. Tình trạng sâu, bệnh hại

Không có biểu hiện sâu, bệnh hại

7. Thời gian bảo quản trụ mầm

Tối đa 07 ngày kể từ ngày thu hái

CHÚ THÍCH: Đối với loài Sú, điều kiện gây trồng xem quy định tại Phụ lục A và hướng dẫn kỹ thuật nhân giống tham khảo Phụ lục J.

4.9.2 Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống

Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống loài Sú được ươm từ trụ mầm trong bầu đất đủ tiêu chuẩn để trồng rừng được quy định trong Bảng 14.

Bảng 14 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống loài Sú đủ tiêu chuẩn để trồng rừng

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu kỹ thuật theo điều kiện gây trồng

Điều kiện thuận lợi

Điều kiện trung bình

1. Nguồn giống

Trụ mầm được thu hái từ nguồn giống đã được công nhận hoặc từ cây trội được chọn ở các lâm phần, cây trồng phân tán có địa chỉ rõ ràng.

2. Tuổi cây giống

Từ 12 tháng đến 18 tháng

Từ 15 tháng đến 18 tháng

3. Đường kính gốc

Tối thiểu 0,6 cm

Tối thiểu 0,8 cm

4. Chiều cao cây giống

Tối thiểu 40 cm

Tối thiểu 60 cm

5. Số cặp lá trên cây

Tối thiểu 3 cặp lá

Tối thiểu 4 cặp lá

6. Bầu cây giống

Túi bầu ployetylene (PE) hoặc túi bầu sinh học có độ bền cao, chịu được điều kiện ngâm trong nước biển. Bầu có lỗ nhỏ xung quanh đáy bầu để lưu chuyển nước. Hỗn hợp ruột bầu thấp hơn miệng bầu từ 0,5 cm đến 1,0 cm, bầu không bị vỡ, bị bẹp.

Kích thước túi bầu dẹt tối thiểu (13 x 18) ± 1,0 cm.

7. Hình thái cây giống

Cây phát triển cân đối, lá xanh, không bị dập hoặc gẫy ngọn.

8. Tình trạng sâu, bệnh hại

Không có biểu hiện sâu, bệnh hại

5 Phương pháp kiểm tra

5.1 Thời điểm kiểm tra

Khi xuất vườn hoặc trước khi đem trụ mầm hoặc cây giống đi trồng rừng.

5.2 Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng của trụ mầm và cây giống

5.2.1 Phương pháp kiểm tra chất lượng trụ mầm

Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng của trụ mầm các loài cây ngập mặn được quy định tại Bảng 15.

Bảng 15 - Phương pháp kiểm tra chất lượng trụ mầm các loài cây ngập mặn

Tên chỉ tiêu

Phương pháp kiểm tra

Lấy mẫu kiểm tra

1. Nguồn giống

Đánh giá dựa vào hồ sơ nguồn gốc vật liệu nhân giống

Toàn bộ lô trụ mầm

2. Chiều dài trụ mầm

Sử dụng thước kẻ vạch có độ chính xác đến 1,0 mm, đo kích thước trụ mầm

Đối với trụ mầm Sú đo đường kính đường cong của trụ mầm

Lấy mẫu ngẫu nhiên 1 % số trụ mầm trong lô trụ mầm nhưng không ít hơn 30 trụ mầm và không quá 100 trụ mầm

3. Số lượng trụ mầm trên 1,0 kg

Sử dụng cân có độ chính xác đến 1,0 g

Lấy mẫu ngẫu nhiên 1 % số trụ mầm trong lô trụ mầm

4. Màu sắc trụ mầm

Quan sát bằng mắt thường

Toàn bộ lô trụ mầm

5. Hình thái trụ mầm

Quan sát bằng mắt thường

Toàn bộ lô trụ mầm

6. Tình trạng sâu, bệnh hại

Quan sát bằng mắt thường

Toàn bộ lô trụ mầm

7. Thời gian bảo quản trụ mầm

Đánh giá dựa vào hồ sơ nguồn gốc vật liệu nhân giống, kết hợp quan sát bằng mắt thường

Toàn bộ lô trụ mầm

5.2.2 Phương pháp kiểm tra chất lượng của cây giống

Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng của cây giống có bầu các loài cây ngập mặn được ươm trong bầu đất quy định tại Bảng 16.

Bảng 16 - Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng của cây giống

Tên chỉ tiêu

Phương pháp kiểm tra

Lấy mẫu kiểm tra

1. Nguồn giống

Căn cứ vào hồ sơ, nhật ký

Toàn bộ lô cây giống

2. Tuổi cây giống

Kiểm tra nhật ký/hồ sơ của cơ sở sản xuất cây giống liên quan đến thời gian gieo ươm của từng lô cây giống

Toàn bộ lô cây giống

3. Đường kính gốc

Sử dụng thước kẹp kính chia vạch có độ chính xác 0,1 mm, đo tại vị trí sát mặt bầu

Lấy mẫu ngẫu nhiên 0,1 % số cây trong lô cây giống, nhưng không ít hơn 30 cây và không quá 100 cây

4. Chiều cao cây giống

Sử dụng thước kẻ vạch có độ chính xác 1,0 mm, đo từ mặt bầu tới đỉnh sinh trưởng của cây

Lấy mẫu ngẫu nhiên 0,1 % số cây trong lô cây giống, nhưng không ít hơn 30 cây và không quá 100 cây

5. Số cặp lá

Quan sát bằng mắt thường

Lấy mẫu ngẫu nhiên 0,1 % số cây trong lô cây giống, nhưng không ít hơn 30 cây và không quá 100 cây

6. Bầu cây giống

Hình thái bầu: Quan sát bằng mắt thường

Toàn bộ lô cây giống

Kích thước bầu: Sử dụng thước kẻ vạch có độ chính xác đến 1,0 mm, đo kích thước bầu cây giống

Kiểm tra bằng mắt tỉnh đồng nhất về kích thước toàn bộ lô cấy giống Lấy ngẫu nhiên 30 túi bầu trong 1 lô cây giống để đo trực tiếp

7. Hình thái cây giống

Quan sát bằng mắt thường

Toàn bộ lô cây giống

8. Tình trạng sâu, bệnh hại

Quan sát bằng mắt thường

Toàn bộ lô cây giống

5.3 Kết luận kiểm tra

Lô trụ mầm/cây giống đạt yêu cầu, khi 100 % mẫu kiểm tra phù hợp với các chỉ tiêu quy định tại Bảng 1 đến Bảng 14 tương ứng với từng loài cây.

6 Hồ sơ kèm theo cây giống

Hồ sơ kèm theo cây giống phải bao gồm các thông tin sau:

- Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất;

- Tên loài, các chỉ tiêu chất lượng chính;

- Mã hiệu nguồn giống;

- Mã hiệu lô hạt giống/quả/trụ mầm;

- Mã hiệu lô cây giống;

- Số lượng cây giống;

- Ngày xuất vườn;

- Khuyến nghị thời gian trồng (nếu là trụ mầm/cây giống đem trồng rừng);

- Lô trụ mầm/cây giống phù hợp với tiêu chuẩn này.

Thông tin được in và kèm theo hồ sơ của lô trụ mầm/cây giống xuất vườn.

7 Yêu cầu vận chuyển

Trụ mầm và cây giống trong khi vận chuyển phải đảm bảo thoáng, mát; không bị dập, gãy; không bị vỡ bầu (đối với cây giống).

 

Phụ lục A

(Quy định)

Điều kiện gây trồng các loài cây ngập mặn

A.1 Đánh giá tổng hợp các yếu tố để xác định điều kiện gây trồng

Điều kiện gây trồng được chia làm 3 loại sau:

- Điều kiện thuận lợi bao gồm các yếu tố thuận lợi để cây ngập mặn sinh trưởng phát triển tốt, có tỷ lệ sống cao.

- Điều kiện trung bình bao gồm các yếu tố để cây ngập mặn sinh trưởng phát triển bình thường, và có tỷ lệ sống đáp ứng yêu cầu trồng rừng.

- Điều kiện khó khăn có một số yếu tố gây ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của cây ngập mặn và tỷ lệ sống thấp.

Điều kiện gây tiếp trồng được đánh giá dựa trên trên các yếu tố ảnh hưởng trực đến khả năng sống, sinh trưởng, phát triển của cây rừng ngập mặn và được quy định như sau:

- Có từ 01 yếu tố trở lên ở mức khó khăn: Phân cấp ở điều kiện khó khăn.

- Có từ 02 yếu tố trở lên ở mức độ trung bình, không có yếu tố nào ở mức độ khó khăn: Phân cấp ở điều kiện trung bình.

- Có 01 yếu tố ở mức độ trung bình, không có yếu tố nào ở mức độ khó khăn: Phân cấp ở điều kiện thuận lợi.

A.2 Điều kiện gây trồng

A.2.1 Điều kiện gây trồng loài Trang

Điều kiện gây trồng loài Trang được nêu trong Bảng A.1, gồm 3 yếu tố: Đặc điểm về thể nền, chế độ thủy triều và độ mặn của nước biển tại nơi trồng rừng.

Bảng A.1 - Điều kiện gây trồng loài Trang

Tên yếu tố

Điều kiện thuận lợi

Điều kiện trung bình

Điều kiện khó khăn

1. Thể nền

Đất bùn mềm

Đất bùn chặt hoặc sét mềm; có tỷ lệ cát lẫn bùn từ 50 % đến 70 %

Đất bùn loãng hoặc sét cứng có cát lẫn bùn (tỷ lệ cát trên 70 %)

2. Chế độ ngập triều

Ngập triều nông

Ngập triều trung bình.

Ngập triều sâu

3. Độ mặn của nước biển

Từ 15 ‰ đến 25 ‰

Từ 10 ‰ đến dưới 15 ‰ hoặc trên 25 ‰ đến 30 ‰

Từ 5 ‰ đến dưới 10 ‰ hoặc trên 30 ‰ đến 35 ‰

A.2.2 Điều kiện gây trồng loài Đước đôi

Điều kiện gây trồng loài Đước đôi được nêu trong Bảng A.2, gồm 4 yếu tố: Đặc điểm về thể nền, thời gian ngập triều, thời gian phơi bãi, độ mặn của nước biển tại nơi trồng rừng.

Bảng A.2 - Điều kiện gây trồng loài Đước đôi

Tên yếu tố

Điều kiện thuận lợi

Điều kiện trung bình

Điều kiện khó khăn

1. Thể nền

Đất bùn chặt

Đất bùn mềm hoặc sét mềm; đất có tỷ lệ cát dưới 30 %

Đất bùn loãng hoặc sét cứng; đất có tỷ lệ cát từ 30 % đến 50 %

2. Tần suất ngập triều

Từ 10 ngày/tháng đến 19 ngày/tháng

Từ 20 ngày/tháng đến 25 ngày/tháng hoặc từ 5 ngày/tháng đến 9 ngày/tháng

Trên 25 ngày/tháng hoặc từ 2 ngày/tháng đến 4 ngày/tháng

3. Thời gian phơi bãi

Trên 8 giờ/ngày đến 14 giờ/ngày

Từ 5 giờ/ngày đến 8 giờ/ngày hoặc từ 14 giờ/ngày đến 19 giờ/ngày

Dưới 5 giờ/ngày hoặc từ 19 giờ/ngày đến 24 giờ/ngày

4. Độ mặn của nước biển

Từ 10 ‰ đến 20 ‰

Từ lớn hơn 20 ‰ đến 25 ‰

Từ 5 ‰ đến dưới 10 ‰ hoặc trên 25 ‰ đến 30 ‰

A.2.3 Điều kiện gây trồng loài Bần chua

Điều kiện gây trồng loài Bần chua được nêu trong Bảng A.3, gồm 3 yếu tố: Đặc điểm về thể nền, chế độ thủy triều và độ mặn của nước biển tại nơi trồng rừng.

Bảng A.3 - Điều kiện gây trồng loài Bần chua

Tên yếu tố

Điều kiện thuận lợi

Điều kiện trung bình

Điều kiện khó khăn

1. Thể nền

Đất bùn mềm hoặc bùn chặt

Đất sét mềm, đất lẫn cát

(tỷ lệ cát dưới 50 %)

Đất bùn loãng hoặc sét cứng hoặc đất lẫn cát

(tỷ lệ cát từ 50 % đến 70 %

2. Chế độ thủy triều

Ngập triều nông và ngập triều trung bình

Ngập triều trung bình

Ngập triều sâu

3. Độ mặn của nước biển

Từ 5 ‰ đến 10‰

Từ 10 ‰ đến 20‰

Nhỏ hơn 5 ‰ hoặc lớn hơn 20 ‰

A.2.4 Điều kiện gây trồng loài Mắm đen

Điều kiện gây trồng loài Mắm đen được nêu trong Bảng A.4 gồm 3 yếu tố: Đặc điểm về thể nền, chế độ thủy triều và độ mặn nước biển của nơi trồng rừng.

Bảng A.4 - Điều kiện gây trồng loài Mắm đen

Tên yếu tố

Điều kiện thuận lợi

Điều kiện trung bình

1. Thể nền

Đất bùn chặt hoặc sét mềm

Đất sét cứng, có tỷ lệ cát lẫn dưới 30%

2. Chế độ thủy triều

Ngập triều trung bình

Ngập triều nông

3. Độ mặn của nước biển

Từ 15 ‰ đến 25 ‰

Từ 10 ‰ đến nhỏ hơn 15 ‰ hoặc từ lớn hơn 25 ‰ đến 30 ‰

A.2.5 Điều kiện gây trồng loài Vẹt dù

Điều kiện gây trồng loài Vẹt dù được nêu trong Bảng A.5 gồm 3 yếu tố: Đặc điểm về thể nền, chế độ thủy triều và độ mặn của nước biển tại nơi trồng rừng.

Bảng A.5 - Điều kiện gây trồng loài Vẹt dù

Tên yếu tố

Điều kiện thuận lợi

Điều kiện trung bình

Điều kiện khó khăn

1. Thể nền

Đất bùn mềm

Đất bùn cứng hoặc sét, có tỷ lệ cát lẫn từ 50 % đến 70 %

Đất bùn chặt hoặc sét rắn; có cát lẫn bùn (tỷ lệ cát lớn hơn 70 %)

2. Chế độ thủy triều

Ngập triều nông

Ngập triều trung bình

Ngập triều sâu

3. Độ mặn của nước biển

Từ 15 ‰ đến 25 ‰

Từ 10‰ đến dưới 15 ‰ hoặc từ trên 25 ‰ đến 35 ‰

Từ 5 ‰ đến dưới 10 ‰ hoặc từ trên 35 ‰ đến 40 ‰

A.2.6 Điều kiện gây trồng loài Đưng

Điều kiện gây trồng loài Đưng được nêu trong Bảng A.6, gồm 4 yếu tố: Đặc điểm về thể nền, thời gian ngập triều, thời gian phơi bãi, độ mặn của nước biển tại nơi trồng rừng.

Bảng A.6 - Điều kiện gây trồng loài Đưng

Tên yếu tố

Điều kiện thuận lợi

Điều kiện trung bình

Điều kiện khó khăn

1. Thể nền

Bùn mềm hoặc đất có tỷ lệ cát dưới 30 %

Bùn chặt hoặc sét mềm; đất có tỷ lệ cát từ 30% đến 50 %

Bùn lỏng; sét cứng hoặc đất có tỷ lệ cát từ 51 % đến 75 %

2. Thời gian ngập triều

Từ 20 ngày/tháng đến 25 ngày/tháng

Từ 5 ngày/tháng đến 19 ngày/tháng

Từ 2 ngày/tháng đến 4 ngày/tháng

3. Thời gian phơi bãi

Từ 5 giờ/ngày đến 8 giờ/ngày

Trên 8 giờ/ngày đến 18 giờ/ngày

Dưới 5 giờ/ngày hoặc trên 19 giờ/ngày đến dưới 24 giờ/ngày

4. Độ mặn của nước biển

Từ 10 ‰ đến 20 ‰

Từ lớn hơn 20 ‰ đến 25 ‰

Từ 5 ‰ đến dưới 10 ‰ hoặc trên 25 ‰ đến 33 ‰

A.2.7 Điều kiện gây trồng loài Mắm trắng

Điều kiện gây trồng loài Mắm trắng được nêu trong Bảng A.7, gồm 4 yếu tố: Đặc điểm về thể nền, thời gian ngập triều, thời gian phơi bãi, độ mặn nước biển của nơi trồng rừng.

Bảng A.7 - Điều kiện gây trồng loài Mắm trắng

Tên yếu tố

Điều kiện thuận lợi

Điều kiện trung bình

Điều kiện khó khăn

1. Thể nền

Đất bùn mềm; đất có tỷ lệ hạt cát nhỏ hơn 10%

Đất bùn chặt, hoặc đất có tỷ lệ hạt cát từ 10 % đến 30 %

Đất sét mềm hoặc đất có tỷ lệ hạt cát từ 30 % đến 50 %

2. Thời gian ngập triều

Từ 20 ngày/tháng đến 25 ngày/tháng

Từ 10 ngày/tháng đến 19 ngày/tháng

Từ 5 ngày/tháng đến 9 ngày/tháng

3. Thời gian phơi bãi

Từ 5 giờ/ngày đến 8 giờ/ngày

Trên 8 giờ/ngày đến 14 giờ/ngày

Trên 14 giờ/ngày đến 19 giờ/ngày

4; Độ mặn của nước biển

Từ 10‰ đến 20 ‰

Từ lớn hơn 20 ‰ đến 25 ‰

Từ 5 ‰ đến dưới 10 ‰ hoặc trên 25 ‰ đến 33 ‰

A.2.8 Điều kiện gây trồng loài Mắm biển

Điều kiện gây trồng loài Mắm biển được nêu trong Bảng A.8, gồm 4 yếu tố: Đặc điểm về thể nền, thời gian ngập triều, thời gian phơi bãi, độ mặn của nước biển tại nơi trồng rừng.

Bảng A.8 - Điều kiện gây trồng loài Mắm biển

Tên yếu tố

Điều kiện thuận lợi

Điều kiện trung bình

Điều kiện khó khăn

1. Thể nền

Đất bùn chặt hoặc đất có tỷ lệ hạt cát nhỏ hơn 30 %

Đất sét mềm hoặc đất có tỷ lệ hạt cát từ 30 % đến 50 %

Đất sét cứng hoặc đất tỷ lệ hạt cát từ 51 % đến 70 %

2. Thời gian ngập triều

Từ 20 ngày/tháng đến 25 ngày/tháng

Từ 10 ngày/tháng đến 19 ngày/tháng

Từ 5 ngày/tháng đến 9 ngày/tháng

3. Thời gian phơi bãi

Từ 5 giờ/ngày đến 8 giờ/ngày

Trên 8 giờ/ngày đến 14 giờ/ngày

Trên 14 giờ/ngày đến 19giờ/ngày

4. Độ mặn của nước biển

Từ 20 ‰ đến 30 ‰

Từ lớn hơn 30 ‰ đến 35 ‰

Từ 5 ‰ đến dưới 20 ‰ hoặc trên 35 ‰ đến 40 ‰

A.2.9 Điều kiện gây trồng loài Sú

Điều kiện gây trồng loài Sú được nêu trong Bảng A.9, gồm 3 yếu tố: Đặc điểm về thể nền, chế độ thủy triều và độ mặn nước biển của nơi trồng rừng.

Bảng A.9 - Điều kiện gây trồng trụ mầm và cây giống có bầu loài Sú

Tên yếu tố

Điều kiện thuận lợi

Điều kiện trung bình

1. Thể nền

Đất bùn mềm hoặc bùn chặt

Đất sét mềm hoặc sét chặt

2. Chế độ thủy triều

Ngập triều nông

Ngập triều trung bình

3. Độ mặn của nước biển

Từ 15 ‰ đến 25 ‰

Từ 10 ‰ đến nhỏ hơn 15 ‰ hoặc từ lớn hơn 25 ‰ đến 30 ‰

 

Phụ lục B

(Tham khảo)

Hướng dẫn kỹ thuật nhân giống loài Trang

B.1 Chọn giống, thu hái và bảo quản

B.1.1 Chọn giống

Trụ mầm Trang được hái từ nguồn giống đã được công nhận hoặc chọn cây trội trên 5 năm tuổi, sinh trưởng tốt, tán dày, cân đối, không bị sâu bệnh.

B.1.2 Thu hái

Trụ mầm Trang chín từ tháng 4 đến tháng 6. Khi chín, trụ mầm có màu hơi vàng. Trụ mầm hình chùy, dài từ 25 cm đến 40 cm, trọng lượng từ 40 trụ mầm/kg đến 60 trụ mầm/kg.

B.1.3 Bảo quản

Trụ mầm sau khi hái để nơi ẩm, thoáng mát, tưới nước hàng ngày. Thời gian bảo quản tối đa 07 ngày.

B.2 Tạo cây con

B.2.1 Túi bầu

Dùng túi bầu polyetylene (PE) hoặc túi bầu sinh học có lỗ nhỏ xung quanh đáy bầu để thoát nước. Kích thước túi bầu dẹt: 13 cm x 18 cm (chu vi 26 cm, cao 18 cm) hoặc 18 cm x 22 cm (chu vi 36 cm, cao 22 cm) hoặc 22 cm x 25 cm (chu vi 44 cm, cao 25 cm) hoặc có kích thước tương đương với thể tích trên.

B.2.2 Hỗn hợp ruột bầu

Hỗn hợp ruột bầu gồm bùn được lấy ở lớp đất mặt có nhiều mùn, phù sa trộn đều với phân hữu cơ (từ 10 g/bầu đến 40 g/bầu) và từ 5 g đến 20 g supe lân cho một bầu.

B.2.3 Đóng bầu

Cho hỗn hợp ruột bầu tới 1/3 chiều cao túi bầu, nén chặt để định hình bầu, sau đó cho tiếp bùn đầy tới miệng bầu.

B.2.4 Xếp bầu

xếp bầu thành luống có kích thước rộng 1,2 m; chiều dài tùy theo nhu cầu và điều kiện vườn ươm. Các luống cách nhau 0,6 m. Sau khi xếp bầu thành hàng, dùng bùn lấp xung quanh luống để giữ bầu.

B.2.5 Cấy trụ mầm vào bầu

Cắm đuôi trụ mầm xuống đất, ngập sâu từ 1/3 chiều dài trụ mầm, mỗi bầu chỉ cấy 1 trụ mầm. Chọn thời gian râm mát để cấy trụ mầm.

B.3 Chăm sóc cây con

B.3.1 Làm dàn che, điều tiết nước

Làm dàn che 50 % ánh sáng trong thời gian mới cấy trụ mầm, sau từ 15 ngày đến 20 ngày thì dỡ bỏ dàn che. Sau khi cấy trụ mầm, trong thời gian đầu chỉ điều tiết sao cho nước ngập lấp xấp mặt luống.

Khi cây đã nảy mầm, hệ rễ phát triển thì có thể điều tiết nước theo chế độ thủy triều.

B.3.2 Bảo vệ

Đặt lưới ở cửa cống và rào chắn xung quanh vườn ươm để hạn chế các loài thủy sản ăn, cắn trụ mầm.

Thường xuyên gỡ bỏ rong, rêu, vật cản bám vào trụ mầm.

B.3.3 Nhổ cỏ, đào bầu, bón phân

- Thường xuyên nhổ cỏ khi thấy cỏ xuất hiện và đảo bầu định kỳ từ 2 tháng/lần đến 3 tháng/lần hoặc khi thấy rễ cây đâm ra khỏi bầu. Khi đảo, cần phân loại cây (tốt, xấu) để có chế độ chăm sóc thích hợp.

- Nếu cây thiếu dinh dưỡng bón thúc cho cây bằng phân NPK, pha loãng có nồng độ 2 % hoặc phân khác pha với nồng độ tương đương. Tưới đều trên mặt luống từ 3 l/m2 đến 4 l/m2 , sau đó tưới rửa mặt lá. Cần tưới phân khi thủy triều xuống hoặc khi vườn ươm không bị ngập nước. Đảo bầu định kỳ từ 2 tháng/lần đến 3 tháng/lần hoặc khi thấy rễ đâm ra khỏi bầu, cần đảo bầu và phân loại cây tốt xấu để có chế độ chăm sóc thích hợp, giúp cây phát triển đồng đều.

 

Phụ lục C

(Tham khảo)

Hướng dẫn kỹ thuật nhân giống loài Đước đôi

C.1 Chọn giống, thu hái và bảo quản

C.1.1 Chọn giống

Trụ mầm Đước đôi được thu hái từ nguồn giống đã được công nhận.

C.1.2 Thu hái

Trụ mầm bắt đầu chín từ tháng 7 đến tháng 10 nhưng thời gian thu hái tốt nhất từ tháng 8 đến tháng 9 dương lịch (sau thời gian này, trụ mầm bị sâu nhiều). Trụ mầm tốt phải còn nguyên vẹn, màu xanh vàng hoặc nâu nhạt, chưa mọc rễ, không bị sâu hại. Trụ mầm dài từ 20 cm đến 25 cm, khoảng từ 35 trụ mầm/kg đến 45 trụ mầm/kg. Trụ mầm được thu hái khi chín rụng xuống nền rừng, trôi trên mặt nước, hoặc thu hái trực tiếp từ cây trội.

C.1.3 Bảo quản

Trụ mầm giảm tỷ lệ nảy mầm rất nhanh khi ở điều kiện bình thường. Do đó, thời gian bảo quản không quá 5 ngày. Sau khi thu hái cần trồng ngay hoặc cấy ngay vào bầu. Trong trường hợp không trồng kịp thời, cần bảo quản bằng cách để trụ mầm ở nơi có dòng nước chảy, dưới bóng râm hoặc rải đều thành một lớp mỏng không quá 20 cm, mỗi ngày phải tưới nước 2 lần, vào sáng sớm và buổi chiều.

C.2 Tạo cây con

C.2.1 Tạo bầu

- Túi bầu: Dùng túi bầu bằng polyetilen (PE) hoặc túi bầu sinh học có lỗ nhỏ xung quanh đáy bầu để thoát nước. Kích thước túi bầu dẹt 13 cm x 18 cm (chu vi 26 cm, cao 18 cm) hoặc 18 cm x 22 cm (chu vi 36 cm, cao 22 cm) hoặc 22 cm x 25 cm (chu vi 44 cm, cao 25 cm) hoặc bầu có thể tích tương đương với kích thước trên.

- Hỗn hợp ruột bầu: Hỗn hợp ruột bầu: Sử dụng đất bùn mềm ngập thủy triều (tầng đất mặt, sâu dưới 20 cm, pH từ 6,5 đến 7,0); nếu là đất nghèo dinh dưỡng thì sử dụng thêm 5 % phân hữu cơ vi sinh hoặc phân chuồng hoai mục tính theo khối lượng.

- Đóng bầu: Cho hỗn hợp ruột bầu tới 1/3 chiều cao túi bầu, lèn chặt để định hình bầu, sau đó cho hỗn hợp đầy tới miệng bầu.

- Xếp bầu: Mặt luống xếp bầu cần được san phẳng, nhặt sạch có, có chiều rộng 1,2 m và chiều dài phụ thuộc vào kích thước của vườn ươm, hai luống cách nhau từ 50 cm đến 60 cm. Xếp bầu theo hàng, lấp đất xung quanh luống để giữ bầu.

C.2.2 Cấy trụ mầm vào bầu

- Cấy chính: Chọn trụ mầm tốt, cấy trực tiếp 1/3 chiều dài (từ 5 cm đến 7 cm) trụ mầm vào bầu đất. Mỗi bầu chỉ cấy 1 trụ mầm. Cấy trụ mầm vào ngày râm mát, tránh ngày mưa bão.

- Cấy dặm: Sau khi cấy vào bầu từ 12 ngày đến 15 ngày, trụ mầm bắt đầu nảy mầm và ra rễ, sau 20 ngày tất cả các trụ mầm đều ra cặp lá thứ nhất, tỷ lệ sống cao đạt tới 90 % đến 95 %. Sau thời gian này trụ mầm nào không ra lá cần tiến hành cấy dặm ngay.

C.3 Chăm sóc cây con

C.3.1 Làm giàn che, điều tiết nước

- Làm giàn che: Che sáng khoảng 25 % đến 50 % ánh sáng, sau đó giảm dần cường độ và tỷ lệ che sáng khi cây con bắt đầu đã ổn định. Sau 1 tháng, dỡ bỏ giàn che hoàn toàn.

- Điều tiết nước: Sau khi cấy trụ mầm, mỗi ngày cho nước thủy triều (bơm) ngập luống một lần. Khi cây đã lớn, nhu cầu nước tăng lên, cần lấy nước thủy triều vào ngập bầu thường xuyên.

C.3.2 Bảo vệ

Sau khi cấy, trụ mầm thường bị một số loài giáp xác, thân mềm, của còng, ốc biển, hà sun, ... tấn công. Vì vậy, thường xuyên theo dõi bắt bỏ hoặc dùng lưới ngăn các loài động vật này đề phòng cắn trụ mầm.

C.3.3 Nhổ cỏ, đảo bầu, bón phân

Thường xuyên nhổ cỏ khi thấy có xuất hiện. Định kỳ từ 2 tháng đến 3 tháng đảo bầu một lần. Nếu cây có biểu hiện thiếu dinh dưỡng, lá có màu xanh vàng bón phân: Hòa 3 g đến 4 g phân NPK trên 1 lít nước để tưới cho cây. Sau khi tưới phân, phải tưới rửa lại bằng nước sạch, không để phân bám trên lá sẽ gây cháy lá. Trong lần bón phân cuối cùng chỉ nên sử dụng phân lân và kali để cho cây cứng cáp trước khi xuất vườn và phải ngưng hẳn việc bón phân để hãm cây trước khi xuất vườn 30 ngày.

 

Phụ lục D

(Tham khảo)

Hướng dẫn kỹ thuật nhân giống loài Bần chua

D.1 Chọn giống, thu hái và bảo quản

D.1.1 Chọn giống

Quả được hái từ nguồn giống đã được công nhận, sinh trưởng tốt, tán dày, cân đối, không bị sâu bệnh.

D.1.2 Thu hái

Bần chua chín từ tháng 5 đến tháng 11. Quả được thu hái trực tiếp từ cây trội hoặc quả rụng dưới đất.

Có thể đặt ô hứng quả bằng lưới dưới gốc cây trội, hoặc chọn thời điểm thủy triều chưa lên để nhặt quả rụng dưới gốc cây trội đã chọn. Chỉ nhặt những quả đã chín, có màu xanh thẫm, phần quả phía cuống mềm. Cách tách lấy hạt từ quả:

- Quả đã chín mềm: Bóp nhuyễn thịt quả trong chậu nước để hạt nổi lên rồi vớt bằng rổ có các lỗ kích thước nhỏ hơn hạt (rổ có lỗ < 0,7 mm).

- Quả chưa mềm: Ủ quả trong túi 2 ngày đến 3 ngày, quả sẽ chín mềm, sau đó tách hạt bằng phương pháp nêu trên.

- Hạt sau khi được tách từ quả: Rãi thành 1 lớp dầy 2 cm đến 3 cm, để nơi thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời trong vòng 1 ngày cho ráo nước trước khi gieo.

D.1.3 Bảo quản

Cho cả quả đã chín vào bao tải hoặc túi vải, ngâm dưới nước biển nơi bãi triều, thời gian bảo quản được từ 2 tháng đến 4 tháng.

D.2 Tạo cây con

D.2.1 Xử lý và gieo hạt

Hạt Bần chua có thể gieo trên luống hoặc gieo trực tiếp vào bầu đã được chuẩn bị sẵn. Hạt được cho vào túi vải, ủ từ 3 ngày đến 5 ngày. Trong thời gian ủ, rửa chua hàng ngày bằng nước ấm 40 °C cho đến khi hạt nẩy mầm.

- Nếu gieo hạt trên luống, chọn luống có bề rộng từ 1 m đến 1,2 m, rãnh luống từ 0,5 m đến 0,6 m, chiều dài tùy theo điều kiện vườn ươm. Trước khi gieo cần làm nhuyễn đất bùn trên mặt luống tới độ sâu 20 cm và rắc vôi bột với liều lượng 1,0 kg/20 m2. Để hạt ráo, trộn thêm cát với tỷ lệ 1 phần hạt: 2 phần cát, 1,0 kg hạt gieo trên 20 m2 mặt luống. Nên chọn thời điểm sáng sớm hoặc chiều mát, trời lặng gió để gieo. Khi gieo cần vãi mạnh để hạt phân bố đều trên mặt luống.

- Nếu gieo hạt trực tiếp vào bầu, sau khi tạo bầu, gieo mỗi bầu từ 2 hạt đến 3 hạt. Khi gieo, dùng tay nhấn cho hạt chìm dưới lớp bùn từ 2 mm đến 3 mm.

D.2.2 Chăm sóc sau khi gieo hạt

- Khi thấy mặt luống hoặc bầu khô, mở cống cho nước vào, thời gian đầu chỉ cho nước vào ngập xấp mặt luống gieo. Khi cây đã mọc ổn định, có rễ bám chắc vào đất và có khả năng chịu được ngập thì mở cống để nước vào ra theo thủy triều.

- Sau khi gieo hạt, làm giàn che 50 % ánh sáng bằng lưới. Khi cây mọc ổn định đạt chiều cao từ 5 cm đến 7 cm thì tháo dàn che để cây phát triển.

- Nếu gieo hạt trực tiếp vào bầu, cần kiểm tra để tra hạt bổ sung vào những bầu hạt không nẩy mầm hoặc bầu có cây bị chết. Những bầu mọc nhiều cây, khi cây đã ổn định, đạt chiều cao từ 5 cm đến 7 cm, sinh trưởng tốt thì nhổ bớt, chỉ để lại 1 cây sinh trưởng tốt nhất.

D.2.3 Túi bầu

Dùng túi bầu bằng polyetilen (PE) hoặc túi bầu sinh học có lỗ nhỏ xung quanh đáy bầu để thoát nước.

Kích thước túi bầu dẹt 13 cm x 18 cm (chu vi 26 cm, cao 18 cm) hoặc 18 cm x 22 cm (chu vi 36 cm, cao 22 cm) hoặc 22 cm x 25 cm (chu vi 44 cm, cao 25 cm) hoặc bầu có thể tích tương đương với kích thước trên.

D.2.4 Hỗn hợp ruột bầu

Hỗn hợp ruột bầu gồm bùn được lấy ở lớp đất mặt có nhiều mùn, phù sa trộn đều với phân hữu cơ (từ 10 g/bầu đến 40 g/bầu) và từ 5 g đến 20 g supe lân cho một bầu.

D.2.5 Đóng bầu

Cho hỗn hợp ruột bầu tới 1/3 chiều cao túi bầu, lèn chặt để định hình bầu, sau đó cho tiếp bùn đầy tới miệng bầu.

D.2.6 Xếp bầu

Xếp bầu thành luống có kích thước rộng từ 1 m đến 1,2 m; chiều dài tùy theo nhu cầu và điều kiện vườn ươm.

Các luống cách nhau 0,6 m. Sau khi xếp bầu thành hàng, dùng bùn lấp xung quanh luống để giữ bầu.

D.2.7 Cấy cây vào bầu

Áp dụng trường hợp gieo hạt trên luống theo 2 cách sau:

- Cấy chuyển cây mạ vào bầu: cấy khi cây mạ cao từ 2 cm đến 3 cm. Dùng tay giữ nhẹ cổ rễ để nhổ cây lên và đặt cây vào khay đã có nước sạch đủ để ngập rễ. Dùng que tạo lỗ vừa chiều dài rễ, cấy cây mạ vào, ấn bùn xung quanh để giữ cây thẳng đứng. Nên chọn lúc tiết trời râm mát để cấy cây.

- Cấy chuyển cây ra luống: Khi cây cao từ 5 cm đến 7 cm thì nhổ và cấy chuyển sang luống khác với cự ly 20 cm x 20 cm.

D.2.8 Chăm sóc

Tiếp tục chăm sóc đến trước khi trồng khoảng 3 tháng. Khi cây đạt chiều cao từ 70 cm đến 80 cm (từ 5 tháng đến 7 tháng tuổi), bứng cây có cả đất và rễ đưa vào bầu. Chăm sóc thêm 3 tháng, khi cây sinh trưởng ổn định thì xuất vườn, ở miền Bắc, khi cấy cây, tránh làm với thời điểm nhiệt độ dưới 20 °C, cây dễ bị chết.

 

Phụ lục E

(Tham khảo)

Hướng dẫn kỹ thuật nhân giống loài Mắm đen

E.1 Chọn giống, thu hái và bảo quản

E.1.1 Chọn giống

Quả Mắm đen được thu hái từ nguồn giống đã được công nhận. Nếu chưa có nguồn giống được công nhận, chọn lâm phần có cây trội trên 5 năm tuổi, sinh trưởng tốt, tán dày, cân đối, hệ rễ phát triển tốt, không bị sâu bệnh hại để thu hái quả. Quả thành thục có trọng lượng đạt từ 300 quả/kg đến 500 quả/kg.

E.1.2 Thu hái

Rung cây cho quả chín rụng xuống đất rồi thu nhặt làm giống hoặc dùng lưới chặn các kênh, rạch trong rừng giống để vớt.

E.1.3 Bảo quản

Chọn quả còn vỏ, căng thịt, không nhăn nheo để gieo ươm. Quả phải được bảo quản ở nơi thoáng mát. Nếu chưa gieo ngay thì có thể ngâm quả dưới mương có nước ra vào hoặc rải quả thành lớp 10 cm đến 15 cm nơi mát, hàng ngày tưới nước đủ ẩm. Thời gian bảo quản không quá 10 ngày.

E.2 Tạo cây con

E.2.1 Tạo bầu

- Túi bầu: Dùng túi bầu làm bằng nhựa PE (Polyetylen) hoặc túi bầu sinh học có lỗ nhỏ xung quanh đáy bầu để thoát nước. Kích thước túi bầu dẹt: 13 cm x 18 cm (chu vi 26 cm, cao 18 cm) hoặc 18 cm x 22 cm (chu vi 36 cm, cao 22 cm) hoặc có kích thước tương đương với thể tích trên.

- Hỗn hợp ruột bầu gồm: Bùn đặc, từ 10 g đến 40 g phân chuồng hoai + từ 5 g đến 20 g supe lân tùy theo kích thước bầu. Bùn được lấy ở lớp mặt trên có nhiều mùn, phù sa.

- Đóng bầu: Cho hỗn hợp ruột bầu vào tới 1/3 túi bầu, lèn chặt để định hình bầu, sau đó cho thêm hỗn hợp ruột bầu vào đầy tới miệng bầu.

- Xếp bầu: Tạo mặt luống cho phẳng và xếp bầu thành luống có chiều rộng từ 1 m đến 1,2 m; chiều dài tùy theo nhu cầu và điều kiện vườn ươm. Các luống cách nhau từ 0,5 m đến 0,6 m. Sau khi xếp bầu thành hàng, dùng bùn lấp xung quanh luống để giữ bầu.

E.2.2 Cấy quả vào bầu

Mỗi bầu gieo 1 quả, cắm quả chìm dưới mặt bùn từ 0,5 cm đến 1,0 cm. Chọn thời gian râm mát để cấy.

E.2.3 Cấy dặm

Sau khi cấy, cần kiểm tra thường xuyên trong tháng đầu để cấy dặm những quả không nảy mầm hoặc bị chết.

E.3 Chăm sóc cây con

E.3.1 Làm dàn che, điều tiết nước

Làm dàn che 50 % ánh sáng, dỡ bỏ dàn che khi cây mầm ổn định, cao từ 5 cm đến 7 cm. Sau khi cấy, trong thời gian đầu chỉ điều tiết sao cho nước ngập lấp xấp mặt luống. Khi cây đã nảy mầm, hệ rễ phát triển thì có thể điều tiết nước theo chế độ thủy triều.

E.3.2 Bảo vệ

Đặt lưới ở cửa cống và rào chắn xung quanh vườn ươm để hạn chế các loài thủy sản xâm nhập gây hại cho mầm và cây con. Thường xuyên gỡ bỏ rong, rêu, vật cản bám vào cây con.

E.3.3 Nhổ cỏ, đảo bầu, bón phân

- Thường xuyên nhổ bỏ các loài cây, có khác xuất hiện trong luống gieo ươm. Đảo bầu định kỳ từ 2 tháng/lần đến 3 tháng/lần hoặc khi thấy rễ cây đâm ra khỏi bầu. Khi đảo, cần phân loại cây (tốt, xấu) để có chế độ chăm sóc thích hợp.

- Bón thúc cho cây bằng phân NPK, pha loãng với nồng độ 2 % hoặc phân khác pha với hàm lượng tương đương. Tưới đều trên mặt luống từ 3 l/m2 đến 4 l/m2, sau đó tưới rửa mặt lá. Cần tưới phân khi thủy triều xuống hoặc khi vườn ươm không bị ngập nước.

 

Phụ lục F

(Tham khảo)

Hướng dẫn kỹ thuật nhân giống loài Vẹt dù

F.1 Chọn giống, thu hái và bảo quản

F.1.1 Chọn giống

Trụ mầm Vẹt dù được hái từ nguồn giống đã được công nhận hoặc chọn cây trội trên 5 năm tuổi, sinh trưởng tốt, tán dày, cân đối, không bị sâu bệnh.

F.1.2 Thu hái

Trụ mầm Vẹt dù chín từ tháng 7 đến tháng 12 tùy từng vùng. Khi chín trụ mầm có màu xanh sẫm, chiều dài trụ mầm từ 15 cm đến 25 cm, đầu nhọn hơi có gốc, trọng lượng đạt từ 45 quả/kg đến 60 quả/kg, tỷ lệ nảy mầm 80 %. Vẹt dù có thể hái trên cây hoặc nhặt quả rụng dưới gốc. Chọn trụ mầm to, già, có màu xanh sẫm, dù của quả đã héo và sắp rụng hoặc chọn quả mới rụng.

F.1.3 Bảo quản

Trụ mầm Sau khi thu hái về, loại bỏ những trụ mầm còn non, bị sâu bệnh hoặc bị gẫy. Không chọn trụ mầm có những chấm màu nâu sẫm, biểu hiện phần mô phía trong đã bị chết. Trụ mầm Vẹt dù nẩy mầm rất nhanh ở điều kiện thường, do đó sau khi thu hái về nếu thấy trụ mầm đã nẩy mầm thì cấy ngay vào bầu hoặc đem trồng. Nếu chưa cấy, bảo quản quả nơi ẩm, có thể phủ bằng bao tải và tưới nước hàng ngày, để nơi thoáng mát trong thời gian tối đa 07 ngày.

F.2 Tạo cây con

F.2.1 Túi bầu

- Dùng túi bầu bằng polyetilen (PE) hoặc túi bầu sinh học có lỗ nhỏ xung quanh đáy bầu để thoát nước.

- Kích thước túi bầu dẹt: 13 cm x 18 cm (chu vi 26 cm, cao 18cm) hoặc 18 cm x 22 cm (chu vi 36 cm, cao 22 cm) hoặc 22 cm x 25 cm (chu vi 44 cm, cao 25 cm) hoặc bầu có thể tích tương đương với kích thước trên.

- Hỗn hợp ruột bầu: Hỗn hợp ruột bầu gồm bùn được lấy ở lớp đất mặt có nhiều mùn, phù sa trộn đều với phân hữu cơ (từ 10 g/bầu đến 40 g/bầu) và từ 5 g đến 20 g supe lân cho một bầu.

F.2.2 Đóng bầu

Cho hỗn hợp ruột bầu tới 1/3 chiều cao túi bầu, lèn chặt để định hình bầu, sau đó cho tiếp bùn đầy tới miệng bầu.

F.2.3 Xếp bầu

- Xếp bầu thành luống có kích thước rộng từ 1 m đến 1,2 m; chiều dài tùy theo nhu cầu và điều kiện vườn ươm.

- Các luống cách nhau từ 0,5 m đến 0,6 m. Sau khi xếp bầu thành hàng, dùng bùn lấp xung quanh luống để giữ bầu.

F.2.4 Cấy trụ mầm vào bầu

Cắm đuôi trụ mầm xuống đất, ngập sâu từ 1/3 chiều dài trụ mầm, mỗi bầu chỉ cấy 1 trụ mầm. Chọn thời gian râm mát để cấy trụ mầm.

F.2.5 Cấy dặm

Các trụ mầm chết cần được cấy dặm cho đến khi không còn trụ mầm dự trữ hoặc trụ mầm có rễ quá dài không còn cấy được nữa.

F.3 Chăm sóc cây con

F.3.1 Làm dàn che, điều tiết nước

Làm dàn che 50 % ánh sáng trong thời gian mới cấy trụ mầm, sau 15 ngày đến 20 ngày thì dỡ bỏ dàn che. Sau khi cấy trụ mầm, trong thời gian đầu chỉ điều tiết sao cho nước ngập lấp xấp mặt luống.

Khi cây đã nảy mầm, hệ rễ phát triển thì điều tiết nước theo chế độ thủy triều.

F.3.2 Bảo vệ

Đặt lưới ở cửa cống và rào chắn xung quanh vườn ươm để hạn chế các loài thủy sản ăn, cắn trụ mầm.

Thường xuyên gỡ bỏ rong, rêu, vật cản bám vào trụ mầm.

F.3.3 Nhổ cỏ, đảo bầu, bón phân

- Nhổ cỏ khi thấy có xuất hiện và đảo bầu định kỳ 2 tháng/lần đến 3 tháng/lần hoặc khi thấy rễ cây đâm ra khỏi bầu. Khi đảo, cần phân loại cây (tốt, xấu) để có chế độ chăm sóc thích hợp.

- Nếu cây thiếu dinh dưỡng bón thúc cho cây bằng phân NPK, pha loãng có nồng độ 2 % hoặc phân khác pha với nồng độ tương đương. Tưới đều trên mặt luống từ 3 l/m2 đến 4 l/m2, sau đó tưới rửa mặt lá. Cần tưới phân khi thủy triều xuống hoặc khi vườn ươm không bị ngập nước.

 

Phụ lục G

(Tham khảo)

Hướng dẫn kỹ thuật nhân giống loài Đưng

G.1 Chọn giống, thu hái và bảo quản

G.1.1 Chọn giống

Trụ mầm Đưng được thu hái từ các nguồn giống đã được công nhận. Nơi chưa có nguồn giống đã được công nhận thì thu hái từ những khu rừng sinh trưởng tốt có tuổi từ 8 tuổi trở lên, cây có đường kính trên 6 cm và chiều cao trên 8 m, cây sinh trưởng khỏe mạnh, không bị sâu bệnh.

G.1.2 Thu hái

Thời gian thu hái trụ mầm Đưng tốt nhất từ tháng 4 đến tháng 6 (thời gian sau quả Đưng bị sâu nhiều). Chọn trụ mầm tốt còn nguyên vẹn, màu xanh vàng hoặc nâu nhạt, chưa mọc rễ, không bị sâu hại, dài từ 50 cm đến 70 cm. Một kilôgam có khoảng từ 10 trụ mầm đến 16 trụ mầm. Trụ mầm được thu hái khi chín rụng xuống nền rừng, hoặc dùng lưới để thu trụ mầm trôi trên mặt nước, hoặc thu hái trực tiếp từ cây trội.

G.1.3 Bảo quản

Trụ mầm giảm tỷ lệ nảy mầm rất nhanh khi ở điều kiện bình thường, thời gian bảo quản không quá 05 ngày. Sau khi thu hái cần trồng ngay hoặc cấy ngay vào bầu. Trong trường hợp không trồng kịp thời, cần bảo quản bằng cách để trụ mầm ở nơi có dòng nước chảy, dưới bóng râm hoặc rải đều thành một lớp mỏng không quá 20 cm, mỗi ngày phải tưới nước 2 lần, lần 1 vào sáng sớm và lần 2 vào buổi chiều.

G.2 Tạo cây con

G.2.1 Tạo bầu

- Túi bầu: Dùng túi bầu bằng polyetilen (PE) hoặc túi bầu sinh học có lỗ nhỏ xung quanh đáy bầu để thoát nước. Kích thước túi bầu dẹt: 18 cm x 22 cm (chu vi 36 cm, cao 22 cm) hoặc 22 cm x 25 cm (chu vi 44 cm, cao 25 cm) hoặc bầu có thể tích tương đương với kích thước trên.

- Hỗn hợp ruột bầu: Hỗn hợp ruột bầu: Sử dụng đất bùn mềm ngập thủy triều (tầng đất mặt, sâu dưới 20 cm, pH từ 6,5 đến 7,0); nếu là đất nghèo dinh dưỡng thì sử dụng thêm 10 % phân hữu cơ vi sinh hoặc phân chuồng hoai mục tính theo khối lượng.

- Đóng bầu: Cho hỗn hợp ruột bầu tới 1/3 chiều cao túi bầu, lèn chặt để định hình bầu, sau đó cho hỗn hợp đầy tới miệng bầu.

- Xếp bầu: Mặt luống xếp bầu cần được san phẳng, nhặt sạch có, có chiều rộng 1,2 m và chiều dài phụ thuộc vào kích thước của vườn ươm, hai luống cách nhau từ 50 cm đến 60 cm. xếp bầu theo hàng, lấp đất xung quanh luống để giữ bầu.

G.2.2 Cấy trụ mầm vào bầu

- Cấy chính: Chọn trụ mầm tốt, cấy trực tiếp 1/3 chiều dài (từ 8,0 cm đến 11,0 cm) trụ mầm vào bầu đất. Mỗi bầu chỉ cấy 1 trụ mầm. cấy trụ mầm vào ngày râm mát, tránh ngày mưa bão.

- Cấy dặm: Sau khi cấy vào bầu từ 12 ngày đến 15 ngày, trụ mầm bắt đầu nảy mầm và ra rễ, sau 20 ngày tất cả các trụ mầm đều ra cặp lá thứ nhất, tỷ lệ sống cao đạt tới 90 % đến 95 %. Sau thời gian này trụ mầm nào không ra lá cần tiến hành cấy dặm ngay.

G.3 Chăm sóc cây con

G.3.1 Làm giàn che, điều tiết nước

- Làm giàn che: Che sáng khoảng 25 % đến 50 % ánh sáng, sau đó giảm dần cường độ và tỷ lệ che sáng khi cây con bắt đầu đã ổn định. Sau 1 tháng, dỡ bỏ giàn che hoàn toàn.

- Điều tiết nước: Sau khi cấy trụ mầm, mỗi ngày cho nước thủy triều (bơm) ngập luống một lần. Khi cây đã lớn, nhu cầu nước tăng lên, cần lấy nước thủy triều vào ngập bầu thường xuyên.

G.3.2 Bảo vệ

Sau khi cấy, trụ mầm thường bị một số loài giáp xác, thân mềm, của còng, ốc biển, hà sun, ... tấn công. Vì vậy, thường xuyên theo dõi bắt bỏ hoặc dùng lưới ngăn các loài động vật này đề phòng cắn trụ mầm.

G.3.3 Nhổ cỏ, đảo bầu, bón phân

Thường xuyên nhổ cỏ khi thấy có xuất hiện. Định kỳ từ 2 tháng đến 3 tháng đảo bầu một lần.

Nếu cây có biểu hiện thiếu dinh dưỡng, lá có màu xanh vàng bón phân: Hòa 3 g đến 4 g phân NPK/1 lít nước để tưới cho cây. Sau khi tưới phân, phải tưới rửa lại bằng nước sạch, không để phân bám trên lá sẽ gây cháy lá. Trong lần bón phân cuối cùng chỉ nên sử dụng phân lân và kali để cho cây cứng cáp trước khi xuất vườn và phải ngưng hẳn việc bón phân để hãm cây trước khi xuất vườn 30 ngày.

 

Phụ lục H

(Tham khảo)

Hướng dẫn kỹ thuật nhân giống loài Mắm trắng

H.1 Chọn giống, thu hái và bảo quản

H.1.1 Chọn giống

Giống thu hái từ rừng giống đã được công nhận hoặc (nếu không có rừng giống) từ những quần thụ tự nhiên hay cá thể trên 6 tuổi, có độ vượt trội 25 % về đường kính, 10 % về chiều cao trở lên so với 30 cây xung quanh, sinh trưởng tốt, tán dầy, cân đối, không sâu bệnh, khuyết tật để thu hái giống.

H.1.2 Thu hái

Mùa vụ thu hái từ tháng 9 đến tháng 11. Chọn những quả tốt, chín, dài từ 1,5 cm đến 2,5 cm, phần lớn nhất giữa thân của quả từ 0,8 cm đến 1,2 cm. Một kilôgam quả giống Mắm trắng có bình quân từ 500 quả đến 600 quả, độ thuần trung bình 85 % đến 90 %. Thu lượm quả chín trên mặt nước hoặc hái trực tiếp từ cây trội bằng cách rung cho quả rụng xuống.

H.1.3 Bảo quản

Thời gian bảo quản quả không quá 10 ngày. Chọn quả tốt, loại bỏ các tạp chất sau đó ngâm quả trong nước thủy triều hoặc rải một lớp mỏng dưới 10 cm nơi thoáng mát và thường xuyên tưới nước để giữ ẩm.

H.2 Tạo cây con

H.2.1 Tạo bầu

- Túi bầu: Dùng túi bầu polyetylene (PE) hoặc túi bầu sinh học có lỗ nhỏ xung quanh đáy bầu để thoát nước. Kích thước túi bầu dẹt: 13 cm x 18 cm (chu vi 26 cm, cao 18 cm) hoặc 18 cm x 22 cm (chu vi 36 cm, cao 22 cm) hoặc có kích thước tương đương với thể tích trên.

- Hỗn hợp ruột bầu: Sử dụng tầng mặt đất RNM có độ thành thục ổn định (bùn chặt, sét mềm) đến độ sâu dưới 20 cm để đóng bầu. Nếu đất nghèo dinh dưỡng thì tạo hỗn hợp ruột bầu theo tỷ lệ: 90 % đất + 9 % phân chuồng hoai (hoặc phân hữu cơ vi sinh) + 1 % Supe lân tính theo khối lượng, đập nhỏ, trồn đều để đóng bầu.

- Đóng bầu: Cho hỗn hợp ruột bầu tới 1/3 chiều cao túi bầu, lèn chặt để định hình bầu, sau đó cho hỗn hợp đầy tới miệng bầu.

- Xếp bầu: xếp bầu vào luống ươm trước khi cấy quả từ 7 ngày đến 10 ngày. Quy cách luống: mặt luống bằng phẳng, chiều rộng từ 1 m đến 1,2 m, chiều dài tùy theo kích thước của vườn ươm, luống cách nhau từ 50 cm đến 60 cm. Sau khi xếp bầu, dùng bùn lấp xung quanh luống để giữ bầu.

H.2.2 Cấy quả vào bầu

- Cấy chính: Trước khi cấy cần cho nước ngập mặt bầu từ 2 ngày đến 3 ngày để bầu ngấm đủ nước. Cấy phần rễ (nếu có) và quả với chiều sâu bằng 1/2 đường kính quả hoặc ngập quả giống đã nứt nanh vào bầu. Mỗi bầu chỉ cấy từ 1 quả đến 2 quả và cấy vào ngày râm mát.

- Cấy dặm: Sau khi cấy vào bầu 7 ngày, quả bắt đầu nảy mầm, tiến hành kiểm tra tỷ lệ nảy mầm và tiến hành cấy dặm những bầu không nảy mầm.

- Nhổ bỏ cây: Sau khoảng 20 ngày, kiểm tra bầu trên 2 cây, nhổ bỏ cây xấu, giữ lại 1 cây tốt nhất/bầu.

H.3 Chăm sóc cây con

H.3.1 Điều tiết nước

Đối với vườn ươm ở địa hình có ngập triều thì lấy nước vừa ngập mặt bầu và xả nước khi triều xuống. Những ngày không ngập triều thì tưới tràn ngập mặt bầu sau đó xả nước như khi ngập triều.

H.3.2 Bảo vệ

Làm hàng rào bằng lưới để ngăn của, còng, cáy phá hại cây con. Gỡ bỏ vật cản bám vào quả và cây mạ và sinh vật gây hại cây con.

H.3.3 Nhổ cỏ, đảo bầu

Thường xuyên nhổ cỏ, luôn giữ cho mặt đất thông thoáng, tăng khả năng thấm nước, giảm sự bốc hơi bề mặt. Định kỳ 2 tháng đến 3 tháng đảo bầu 1 lần và kết hợp phân loại cây (tốt, xấu) để có chế độ chăm sóc thích hợp. Bắt buộc đảo bầu trước khi xuất vườn 1 tháng.

 

Phụ lục I

(Tham khảo)

Hướng dẫn kỹ thuật nhân giống loài Mắm biển

I.1 Chọn giống, thu hái và bảo quản

I.1.1 Chọn giống

Quả Mắm biển được hái từ nguồn giống đã được công nhận hoặc (nếu không có rừng giống) từ những lâm phần có cây trội trên 5 năm tuổi, có độ vượt trội 25 % về đường kính, 10 % về chiều cao trở lên so với 30 cây xung quanh, sinh trưởng tốt, tán dầy, cân đối, không sâu bệnh, khuyết tật để thu hái giống.

I.1.2 Thu hái

Mắm biển cho quả quanh năm ở miền Nam, thời vụ quả chín cao điểm là tháng 3 đến tháng 5 và từ tháng 11 đến tháng 12. Miền Bắc thu hái từ tháng 9 đến tháng 11. Nên chọn những quả tốt, còn nguyên vẹn, không bị sâu, bệnh. Quả chín dài từ 1,5 cm đến 2,0 cm, đường kính giữa thân quả từ 1,2 cm đến 1,5 cm. Một kilôgam có từ 300 quả đến 400 quả. Thu lượm quả chín trên mặt nước hoặc hái trực tiếp từ cây trội bằng cách rung cho quả rụng xuống.

I.1.3 Bảo quản

Thời gian bảo quản quả không quá 10 ngày. Chọn quả tốt, loại bỏ các tạp chất sau đó ngâm quả trong nước thủy triều hoặc rải một lớp mỏng dưới 10 cm nơi thoáng mát và thường xuyên tưới nước để giữ ẩm. Trước khi gieo, ngâm từ 1 ngày đến 2 ngày và thường xuyên thay nước. Bảo quản tốt nhất là thả nổi trên kênh có lưới chắn bao quanh.

I.2 Tạo cây con

I.2.1 Tạo bầu

- Túi bầu: Dùng túi bầu polyetylene (PE) hoặc túi bầu sinh học có lỗ nhỏ xung quanh đáy bầu để thoát nước. Kích thước túi bầu dẹt: 13 cm x 18 cm (chu vi 26 cm, cao 18 cm) hoặc 18 cm x 22 cm (chu vi 36 cm, cao 22 cm) hoặc có kích thước tương đương với thể tích trên.

- Hỗn hợp ruột bầu: Sử dụng tầng mặt đất RNM có độ thành thục ổn định (bùn chặt, sét mềm) đến độ sâu dưới 20 cm để đóng bầu. Nếu đất nghèo dinh dưỡng thì tạo hỗn hợp ruột bầu theo tỷ lệ: 90 % đất + 9 % phân chuồng hoai (hoặc phân hữu cơ vi sinh) + 1 % supe lân tính theo khối lượng, đập nhỏ, trộn đều để dóng bầu.

- Đóng bầu: Cho hỗn hợp ruột bầu tới 1/3 chiều cao túi bầu, lèn chặt để định hình bầu, sau đó cho hỗn hợp đầy tới miệng bầu.

- Xếp bầu: Xếp bầu vào luống ươm trước khi cấy quả từ 7 ngày đến 10 ngày. Qui cách luống: mặt luống bằng phẳng, chiều rộng từ 1 m đến 1,2 m, chiều dài tùy theo kích thước của vườn ươm, luống cách nhau từ 50 cm đến 60 cm. Sau khi xếp bầu, dùng bùn lấp xung quanh luống để giữ bầu.

I.2.2 Cấy quả vào bầu

- Cấy chính: Trước khi cấy cần cho nước ngập mặt bầu từ 2 ngày đến 3 ngày để bầu ngấm đủ nước. Cấy phần rễ (nếu có) và quả với chiều sâu bằng 1/2 đường kính quả hoặc ngập quả giống đã nứt nanh vào bầu. Mỗi bầu chỉ cấy từ 1 quả đến 2 quả và cấy vào ngày râm mát.

- Cấy dặm: Sau khi cấy vào bầu 7 ngày, quả bắt đầu nảy mầm, tiến hành kiểm tra tỷ lệ nảy mầm và tiến hành cấy dặm những bầu không nảy mầm.

- Nhổ bỏ cây: Sau khoảng 20 ngày, kiểm tra bầu trên 2 cây, nhổ bỏ cây xấu, giữ lại 1 cây tốt nhất/bầu.

I.3 Chăm sóc cây con

1.3.1 Điều tiết nước

Đối với vườn ươm ở địa hình có ngập triều thì lấy nước vừa ngập mặt bầu và xả nước khi triều xuống. Những ngày không ngập triều thì tưới tràn ngập mặt bầu sau đó xả nước như khi ngập triều.

I.3.2 Bảo vệ

Làm hàng rào bằng lưới để ngăn của, còng, cáy phá hại cây con. Gỡ bỏ vật cản bám vào quả và cây mạ và sinh vật gây hại cây con.

I.3.3 Nhổ cỏ, đảo bầu

Thường xuyên nhổ cỏ, luôn giữ cho mặt đất thông thoáng, tăng khả năng thấm nước, giảm sự bốc hơi bề mặt. Định kỳ 2 tháng đến 3 tháng đảo bầu 1 lần và kết hợp phân loại cây (tốt, xấu) để có chế độ chăm sóc thích hợp. Bắt buộc đảo bầu trước khi xuất vườn 1 tháng.

 

Phụ lục J

(Tham khảo)

Hướng dẫn kỹ thuật nhân giống loài Sú

J.1 Chọn giống, thu hái và bảo quản

J.1.1 Chọn giống

Nên chọn các lâm phần có cây trội trên 5 năm tuổi, sinh trưởng tốt, không bị sâu bệnh để thu hái.

J.1.2 Thu hái

Trụ mầm Sú chín từ tháng 7 đến tháng 10. Trụ mầm chín có màu đỏ hồng, cong như sừng trâu, chiều dài từ 4 cm đến 8 cm, đường kính từ 0,4 cm đến 0,6 cm. Sú sau khi hái trực tiếp từ cây trội về, lựa chọn và loại bỏ những trụ mầm còn non, bị sâu bệnh hoặc bị gãy. Một kilôgam có từ 1 200 trụ mầm đến 1 500 trụ mầm, tỷ lệ nảy mầm trên 80 %.

J.1.3 Bảo quản

Trụ mầm nảy mầm rất nhanh ở điều kiện bình thường. Sau khi phân loại, nên cấy trực tiếp trụ mầm vào bầu. Nếu chưa cấy kịp, cần bảo quản nơi ẩm. Nếu trời khô, phủ trụ mầm bằng bao tải và tưới nước hàng ngày, để nơi thoáng mát trong thời gian tối đa 07 ngày.

J.2 Tạo cây con

J.2.1 Tạo bầu

- Túi bầu: Túi bầu bằng polyetilen có đáy, đục lỗ xung quanh và đáy bầu để thoát nước. Kích thước túi bầu dẹt: 13 cm x 18 cm (chu vi 26 cm, chiều cao 18 cm).

- Hỗn hợp ruột bầu gồm: Bùn đặc được lấy ở lớp mặt trên có nhiều mùn, phù sa trộn đều với 10 g phân chuồng hoai và 5 g supe lân cho một bầu.

- Đóng bầu: Cho hỗn hợp ruột bầu tới 1/3 chiều cao túi bầu, lèn chặt để định hình bầu, sau đó cho tiếp bùn đầy tới miệng bầu.

- Xếp bầu: Xếp bầu thành luống có kích thước rộng từ 1 m đến 1,2 m; chiều dài tùy theo nhu cầu và điều kiện vườn ươm.

Các luống cách nhau 0,6 m. Sau khi xếp bầu thành hàng, dùng bùn lấp xung quanh luống để giữ bầu.

J.2.2 Cấy trụ mầm vào bầu

- Cấy chính: Chọn trụ mầm tốt, cắm đuôi trụ mầm xuống đất, ngập sâu từ 1/2 chiều dài trụ mầm, mỗi bầu chỉ cấy 1 trụ mầm. Chọn thời gian râm mát để cấy trụ mầm.

- Cấy dặm: Các trụ mầm chết cần được cấy dặm cho đến khi không còn trụ mầm dự trữ hoặc trụ mầm có rễ quá dài không còn cấy được nữa.

J.3 Chăm sóc cây con

J.3.1 Làm dàn che, điều tiết nước

Làm dàn che 50 % ánh sáng trong thời gian mới cấy trụ mầm, sau 15 ngày đến 20 ngày thì dỡ bỏ dàn che. Sau khi cấy trụ mầm, trong thời gian đầu chỉ điều tiết sao cho nước ngập lấp xấp mặt luống.

Khi cây đã nảy mầm, hệ rễ phát triển thì để chế độ nước theo thủy triều để rèn luyện cây cứng cáp, thích ứng với chế độ thủy triều.

J.3.2 Bảo vệ

Đặt lưới ở cửa cống và rào chắn xung quanh vườn ươm để ngăn hạn chế các loài thủy sản ăn, cắn trụ mầm. Thường xuyên gỡ bỏ rong, rêu, vật cản bám vào trụ mầm.

J.3.3 Nhổ cỏ, đảo bầu, bón phân

- Nhổ cỏ khi thấy có xuất hiện. Đảo bầu định kỳ từ 2 tháng/lần đến 3 tháng/lần hoặc khi thấy rễ cây đâm ra khỏi bầu. Khi đảo, cần phân loại cây (tốt, xấu) để có chế độ chăm sóc thích hợp.

- Nếu cây thiếu dinh dưỡng bón thúc cho cây bằng phân NPK, pha loãng có nồng độ 2 % hoặc phân khác pha với nồng độ tương đương. Tưới đều trên mặt luống từ 3 l/m2 đến 4 l/m2, sau đó tưới rửa mặt lá. Cần tưới phân khi thủy triều xuống hoặc khi vườn ươm không bị ngập nước.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1 ] TCVN 10405:2020, Đai cây ngập mặn giảm sóng - Khảo sát và thiết kế

[2] TCVN 13362-1:2021, Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây ngập mặn, Phần 1: Trang

[3] TCVN 13362-2:2021, Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây ngập mặn, Phần 2: Đước đôi

[4] TCVN 13362-3:2021, Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây ngập mặn, Phần 3: Bần chua

[5] TCVN 13362-4:2021, Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây ngập mặn, Phần 4: Mắm đen

[6] TCVN 13362-5:2021, Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây ngập mặn, Phần 5: Vẹt dù

[7] Quyết định số 512/QĐ-TCLN-KH&HTQT ngày 31 tháng 11 năm 2016, ban hành Bộ tài liệu kỹ thuật cho dự án “Phục hồi và phát triển bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn ở Thái Bình”

[8] Quyết định số 1205/QĐ-BNN-TCLN ngày 08 tháng 4 năm 2016, ban hành Hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng các loài cây: Trang, Sú, Mắm đen, Trang và Bần chua

[9] Quyết định số 5365/QĐ-BNN-TCLN ngày 23 tháng 12 năm 2016, ban hành Hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng 6 loài cây ngập mặn: Mấm trắng, Mấm biển, Đước đôi, Đưng, Bần trắng và Cóc trắng.

[10] Hoàng Văn Thơi, 2014, Báo cáo tổng kết đề tài “Nghiên cứu trồng thử nghiệm một số loài cây ngập mặn trên nền cát, đá, sỏi, vụn san hô ngập triều không thường xuyên tại một số đảo vùng biển phía Nam”

[11] Hoàng Văn Thơi, 2019, Báo cáo tổng kết đề tài “Nghiên cứu kỹ thuật gây trồng Mắm biển (Avicennia marina), Đâng (Rhizophora stylosa), Đưng (Rhizophora mucronata) và Bần trắng (Sonneratia alba) trên các dạng lập địa chính tại vùng ven biển miền Trung, các đảo Nam Bộ và Nam Trung Bộ”

[12] Trần Thị Mai Sen, 2021, Luận án Tiến sĩ Lâm nghiệp "Nghiên cứu cơ sở khoa học để đề xuất giải pháp phục hồi rừng ngập mặn tại vườn quốc gia Xuân Thủy, tỉnh Nam Định"

[13] Tổng cục Lâm nghiệp và Chương trình Quản lý Tổng hợp vùng ven biển (ICMP), tháng 5/2017, Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật gieo ươm và trồng một số loài cây ngập mặn (GIZ tài trợ)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×