- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 75/2026/QĐ-UBND Bắc Ninh Quy chế phối hợp công tác khuyến nông
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 75/2026/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Lê Xuân Lợi |
| Trích yếu: | Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
12/09/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 75/2026/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Bắc Ninh, ngày 12 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 268/2026/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến nông;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 60/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp tỉnh, cấp xã;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1056/TTr-SNNMT ngày 21 tháng 8 năm 2026.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
Điều 3. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
| Nơi nhận: -Như Điều 3; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp; - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Bắc Ninh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, các phòng, TTTT (01 bản giấy, 01 bản điện tử đăng Công báo); - Lưu: VT, NN. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH |
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH __________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________ |
QUY CHẾ
Phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 75/2026/QĐ-UBND)
CHƯƠNG I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về mục đích, nguyên tắc, nội dung, hình thức phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan trong thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bắc Ninh.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
3. Khuyến nông cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
4. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến nhiệm vụ quản lý, thực hiện trong lĩnh vực khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Mục đích phối hợp
1. Bảo đảm sự thống nhất trong quản lý, chỉ đạo, thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh; phát huy vai trò chủ động, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác khuyến nông; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác khuyến nông phục vụ phát triển nông nghiệp, bảo vệ môi trường và xây dựng nông thôn mới.
2. Huy động, phối hợp, lồng ghép có hiệu quả các nguồn lực và tăng cường sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong quản lý, thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
Điều 4. Nguyên tắc phối hợp
1. Tuân thủ các quy định pháp luật về khuyến nông và quy định pháp luật hiện hành; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị được pháp luật quy định.
2. Nội dung, nhiệm vụ thuộc phạm vi của cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó chủ trì, chủ động đề xuất với các cơ quan, đơn vị khác để cùng phối hợp giải quyết; đảm bảo công việc được xử lý kịp thời, hiệu quả.
3. Tăng cường sự phối hợp, trao đổi, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành và triển khai các nhiệm vụ khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
Điều 5. Hình thức phối hợp
1. Tổ chức cuộc họp, hội nghị.
2. Bằng văn bản.
3. Thành lập các đoàn/tổ công tác.
4. Xây dựng và ký kết các chương trình, kế hoạch phối hợp.
5. Các hình thức phù hợp khác theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Phối hợp tham mưu xây dựng và triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về lĩnh vực khuyến nông
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì tham mưu xây dựng dự thảo, trình cấp có thẩm quyền ban hành các nội dung gồm: cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, đơn giá về hoạt động khuyến nông, chế độ đãi ngộ đối với công tác khuyến nông, khuyến nông cộng đồng, quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh; các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành; định mức kinh tế kỹ thuật khuyến nông.
Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc triển khai các chủ trương, định hướng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của tỉnh về nông nghiệp và khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
b) Chỉ đạo theo dõi, đánh giá hiệu quả của các cơ chế, chính sách hỗ trợ và đề xuất điều chỉnh kịp thời, phù hợp tình hình thực tiễn.
c) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường về kết quả hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực khuyến nông trên phạm vi toàn tỉnh.
d) Chỉ đạo Trung tâm Khuyến nông Bắc Ninh tiếp nhận, tổng hợp ý kiến của người dân, hợp tác xã, doanh nghiệp trong quá trình triển khai các cơ chế, chính sách để đánh giá hiệu quả, đề xuất điều chỉnh kịp thời, phù hợp với tình hình thực tiễn.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham gia xây dựng cơ chế, chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật về công tác khuyến nông.
b) Chỉ đạo Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công, Tổ khuyến nông cộng đồng trên địa bàn tuyên truyền, phổ biến, thực hiện các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật khuyến nông.
c) Phối hợp, theo dõi, đánh giá hiệu quả của các cơ chế chính sách hỗ trợ và đề xuất điều chỉnh kịp thời, phù hợp với thực tiễn.
d) Chỉ đạo Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công hỗ trợ, tư vấn, hướng dẫn theo thẩm quyền và tiếp nhận ý kiến của người dân, hợp tác xã, doanh nghiệp trong quá trình triển khai văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách.
Điều 7. Phối hợp quản lý, triển khai các nhiệm vụ khuyến nông
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì tham mưu xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chương trình khuyến nông; chỉ đạo xây dựng và phê duyệt kế hoạch, dự án, nhiệm vụ khuyến nông cấp tỉnh.
b) Chỉ đạo thực hiện công tác kiểm tra, giám sát chương trình, kế hoạch khuyến nông cấp tỉnh.
c) Chỉ đạo Trung tâm Khuyến nông Bắc Ninh thực hiện các nhiệm vụ:
Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng chương trình, kế hoạch, dự án, nhiệm vụ khuyến nông địa phương và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
Chủ trì xây dựng và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng kế hoạch khuyến nông cấp tỉnh hàng năm trình Sở Nông nghiệp và Môi trường và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
Chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, điều phối, đôn đốc, hỗ trợ công tác khuyến nông xã, khuyến nông cộng đồng, các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, thông tin, truyền thông, diễn đàn, tọa đàm, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm, tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm nâng cao năng lực cho đội ngũ khuyến nông cấp xã, khuyến nông cộng đồng, nông dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
Chủ trì phối hợp với đơn vị liên quan xây dựng mô hình trình diễn và nhân rộng mô hình, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ trong sản xuất nông nghiệp phù hợp với từng địa phương và định hướng phát triển của ngành; chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ từ các mô hình, điển hình sản xuất ra diện rộng; hướng dẫn, hỗ trợ xây dựng, hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu đạt chuẩn.
Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công thực hiện công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
Phối hợp, kết nối doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức sản xuất, xây dựng thương hiệu, quảng bá và tiêu thụ sản phẩm.
Phối hợp, tham gia công tác nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và thực hiện các chương trình, đề án phát triển nông nghiệp, nông thôn, bảo vệ môi trường địa phương.
Phối hợp, tham gia, tuyên truyền các giải pháp phòng chống thiên tai, phòng trừ dịch bệnh và khắc phục hậu quả, khôi phục sản xuất sau thiên tai.
d) Chỉ đạo các Phòng, đơn vị chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Phối hợp trong kết nối tiêu thụ sản phẩm, hướng dẫn doanh nghiệp, hợp tác xã, nông dân xây dựng chứng nhận VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ, các sản phẩm OCOP.
Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra về chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
Chủ trì tham mưu và phối hợp với Trung tâm Khuyến nông Bắc Ninh, Ủy ban nhân dân các xã, Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công thực hiện công tác phòng, chống, đề xuất các giải pháp xử lý dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi và các biện pháp khắc phục hậu quả sau thiên tai.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chỉ đạo các phòng chuyên môn trực thuộc, Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công thực hiện các nhiệm vụ khuyến nông tại địa phương theo đúng quy định của pháp luật.
b) Chỉ đạo thực hiện công tác kiểm tra, giám sát chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ khuyến nông cấp xã; phối hợp với các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác khuyến nông trên địa bàn.
c) Phối hợp với các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả sau thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi trường, xây dựng nông thôn mới.
d) Chỉ đạo Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cấp xã thực hiện các nhiệm vụ:
Là đầu mối, trực tiếp tổ chức triển khai thực hiện Quy chế theo quy định.
Phối hợp với Trung tâm Khuyến nông Bắc Ninh và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tổ chức thông tin, truyền thông chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước, tiến bộ khoa học, công nghệ, nhu cầu thị trường, mô hình điển hình tiên tiến trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản, ngành nghề nông thôn; xây dựng chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất nông nghiệp, phát triển cộng đồng, du lịch nông thôn, sản phẩm OCOP tại địa phương.
Phối hợp với Trung tâm Khuyến nông Bắc Ninh thực hiện các nhiệm vụ:
Xây dựng chương trình, đề án, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ khuyến nông địa phương.
Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo, dạy nghề nông thôn. Thúc đẩy hình thành các nhóm nông dân khởi nghiệp, nông dân chuyên nghiệp, đổi mới sáng tạo trong sản xuất, kinh doanh nông nghiệp; nhân rộng, lan tỏa các mô hình nông dân sản xuất giỏi, nông dân làm kinh tế giỏi, nông dân dạy nông dân.
Xây dựng mô hình trình diễn và nhân rộng mô hình, chuyển giao công nghệ và tư vấn dịch vụ về sản xuất, bảo quản, chế biến, xúc tiến thị trường, tiêu thụ sản phẩm, hình thành các vùng nguyên liệu sản xuất tập trung đạt chuẩn.
đ) Hướng dẫn khuyến nông cộng đồng tại địa phương thực hiện các nhiệm vụ:
Nắm bắt tình hình sản xuất tại cơ sở: theo dõi diễn biến thời tiết, dịch hại, giá cả, vật tư nông nghiệp tại địa bàn.
Hướng dẫn và chuyển giao kỹ thuật cho nông dân: tổ chức hướng dẫn kỹ thuật canh tác, trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp theo quy trình được tỉnh và các cơ quan chuyên môn ban hành.
Phối hợp tổ chức các mô hình trình diễn; tham gia phối hợp tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo đầu bờ, tham quan học tập kinh nghiệm.
Kết nối giữa người dân, cơ quan khuyến nông và Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị chuyên môn khác.
Tham gia công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi trường, xây dựng nông thôn mới tại địa phương.
Điều 8. Chia sẻ thông tin
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo Trung tâm Khuyến nông Bắc Ninh thiết lập kênh chia sẻ thông tin (thông qua văn bản, Trang thông tin điện tử, các ứng dụng số, nền tảng số) về tiến bộ khoa học kỹ thuật, môi trường, chính sách, pháp luật, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật khuyến nông để đảm bảo công tác phối hợp đạt hiệu quả; chỉ đạo các phòng, đơn vị chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường cập nhật, chia sẻ thông tin về tình hình sản xuất, thiên tai, dịch bệnh, môi trường.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công, khuyến nông cộng đồng phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu chính xác, kịp thời về tình hình sản xuất, thiên tai, dịch bệnh tại địa phương để kịp thời điều chỉnh kế hoạch sản xuất, phòng chống thiên tai, dịch bệnh hiệu quả.
CHƯƠNG III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Chế độ thông tin, báo cáo
1. Định kỳ hằng quý, năm hoặc khi phát sinh yêu cầu đột xuất, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường về tình hình hoạt động khuyến nông tại địa phương.
2. Khi phát hiện thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm trên cây trồng, vật nuôi, thủy sản và các vấn đề phát sinh tại cơ sở có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường để xử lý kịp thời.
Điều 10. Chế độ họp, hội nghị
1. Khi cần phối hợp giải quyết các nhiệm vụ khuyến nông, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì làm việc hoặc xin ý kiến bằng văn bản đối với các đơn vị có liên quan để cùng thống nhất giải quyết.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo Trung tâm Khuyến nông Bắc Ninh tổ chức họp giao ban với khuyến nông cấp xã khi cần thiết để chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và đánh giá kết quả thực hiện Quy chế phối hợp, nắm bắt các vấn đề mới phát sinh trong hoạt động khuyến nông.
3. Các cơ quan phối hợp cử cán bộ chuyên môn tham gia đầy đủ các buổi họp định kỳ, giao ban chuyên môn đối với lĩnh vực liên quan khi được yêu cầu.
Điều 11. Điều khoản thi hành
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm triển khai thực hiện các nội dung tại Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị gửi phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!