Quyết định 650/2000/QĐ-BTS của Bộ Thuỷ sản về việc ban hành Quy chế Kiểm tra và chứng nhận Nhà nước về chất lượng hàng hóa thủy sản, thay thế Quyết định số 08/2000/QĐ-BTS ngày 07/1/2000

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

BỘ THUỶ SẢN

 

Số: 650/2000/QĐ-BTS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2000


 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế Kiểm tra và chứng nhận Nhà nước về chất lượng hàng hóa thủy sản,

thay thế Quyết định số 08/2000/QĐ-BTS ngày 07/1/2000

BỘ TRƯỞNG BỘ THỦY SẢN

nhayCác quy định liên quan đến kiểm tra, chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản dùng làm thực phẩm quy định tại “Quy chế Kiểm tra và Chứng nhận Nhà nước về chất lượng hàng hóa thủy sản” ban hành theo Quyết định này được thay thế bởi nội dung “Quy chế kiểm tra và chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản” ban hành kèm theo Quyết định 118/2008/QĐ-BNN (Theo quy định tại Điều 1)nhay
nhayCác quy định liên quan đến kiểm tra, chứng nhận chất lượng thức ăn thủy sản quy định tại “Quy chế Kiểm tra và Chứng nhận Nhà nước về chất lượng hàng hóa thủy sản” ban hành theo Quyết định này bị thay thế bởi nội dung Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT (Theo quy định tại khoản 4 Điều 36)nhay

Căn cứ Nghị định số 50/CP ngày 21/6/1994 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức Bộ máy của Bộ Thủy sản;

Căn cứ Nghị định số 86/CP ngày 08/12/1995 của Chính phủ phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng hàng hoá;

Căn cứ Thông tư liên Bộ số 02/TT-LB ngày 24/5/1996 của liên Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường - Thủy sản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 86/CP;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Kiểm tra và chứng nhận Nhà nước về chất lượng hàng hóa thủy sản, thay thế Quy chế được ban hành theo Quyết định số 08/2000/QĐ-BTS ngày 07/1/2000.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Các Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ Thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Bảo vệ Nguồn lợi thủy sản, Giám đốc Trung tâm Kiểm tra Chất lượng và vệ sinh thủy sản, Giám đốc các Sở Thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý thủy sản chiu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

BỘ TRƯỞNG

(Đã ký)

Tạ Quang Ngọc

QUY CHẾ

Kiểm tra và chứng nhận Nhà nước về chất lượng hàng hóa thủy sản

(ban hành kèm theo Quyết định số 650/2000/QĐ-BTS

ngày 04/8/2000 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1. Quy chế này quy định phương thức, nội dung, trình tự kiểm tra, chứng nhận Nhà nước về chất lượng hàng hóa thủy sản và quyền hạn, trách nhiệm của các bên liên quan trong kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hóa thủy sản.
2. Quy chế này áp dụng đối với các loại hàng hóa thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu và tiêu thụ nội địa thuộc danh mục bắt buộc phải kiểm tra Nhà nước về chất lượng (sau đây gọi tắt là Danh mục). Sản phẩm thủy sản sử dụng cho cá nhân, hàng mẫu triển lãm, hội chợ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.
3. Tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa thủy sản thuộc Danh mục nói trên (sau đây gọi tắt là Chủ hàng) phải đăng ký kiểm tra và chịu sự kiểm tra của cơ quan kiểm tra, chứng nhận Nhà nước về chất lượng hàng hoá thủy sản (sau đây gọi tắt là CƠ quan Kiểm tra) theo quy định của Quy chế này.
4. Việc kiểm tra chất lượng các lô hàng xuất khẩu ngoài Danh mục, việc kiểm tra theo yêu cầu riêng của nước/khu vực thị trường nhập khẩu, hoặc kiểm tra theo yêu cầu của chủ hàng, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.
Điều 2. Cơ quan Kiểm tra.
1.Cơ quan Kiểm tra nói trong Quy chế này là các đơn vị được liên Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Thủy sản thống nhất chỉ định tại Thông tư liên Bộ số 02/TT-LB ngày 24/5/1996.
2. Phạm vi trách nhiệm kiểm tra Nhà nước về chất lượng của các cơ quan Kiểm tra thuộc Bộ Thủy sản được quy định tại Thông tư số 03/TT-TCCB-LĐ ngày 19/8/1996 và các văn bản bổ sung, sửa đổi của Bộ Thủy sản.
Điều 3. Căn cứ để kiểm tra và chứng nhận Nhà nước về chất lượng hàng hoá.
1. Căn cứ để kiểm tra và chứng nhận Nhà nước về chất lượng hàng hóa thủy sản là các Tiêu chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn ngành Thủy sản, thuộc diện bắt buộc áp dụng; các quy dịnh khác về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thủy sản hoặc Bộ Y tế ban hành.
2. Đối với hàng thủy sản xuất khẩu, cơ quan Kiểm tra được phép kiểm tra và chứng nhận chất lượng theo tiêu chuẩn của nước nhập khẩu hoặc khu vực thị trường nhập khẩu, nếu mức chỉ tiêu chất lượng nêu trong tiêu chuẩn đó thỏa mãn yêu cầu quy định tại các văn bản nói ở khoản 1 Điều này.
Điều 4. Các phương thức kiểm tra.
1. Miễn kiểm tra: áp dụng cho các lô hàng thủy sản do cơ sở chế biến được Bộ Thủy sản công nhận đạt tiêu chuẩn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (loại A và loại B) sản xuất, được chính các cơ sở này đăng ký kiểm tra để xuất khẩu hoặc tiêu thụ nội địa.
2. Kiểm tra giảm: áp dụng cho các lô hàng của những cơ sở sản xuất thủy sản có chất lượng ổn định, liên tục trong 6 tháng không có lô hàng nào bị cơ quan thẩm quyền trong và ngoài nước yêu cầu tái chế, trả về hoặc hủy bỏ.
3. Kiểm tra thông thường: áp dụng cho lô hàng của các cơ sở không thuộc diện quy đinh tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Hàng hóa của các cơ sở nói tại khoản 1 sẽ bị kiểm tra theo chế độ thông thường nếu cơ sở có lô hàng bị cơ quan kiểm tra nước ngoài yêu cầu trả về hoặc hủy bỏ; cơ sở chỉ được áp dụng chế độ miễn kiểm tra trở lại sau khi đã thực hiện đầy đủ các biện pháp đảm bảo kiểm soát an toàn thực phẩm và được cơ quan Kiểm tra xác nhận.
Điều 5. Điều kiện để hàng hóa được nhập khẩu, xuất khẩu, tiêu thụ nội địa.
Hàng hóa thuộc Danh mục chỉ được phép xuất khẩu, nhập khẩu hoặc tiêu thụ nội địa khi được cấp một trong các văn bản sau đây:
1. Giấy chứng nhận Chất lượng, theo Mẫu 01TS/KHCN, quy định tại Phụ lục 1 Quy chế này(*).
2. Thông báo Miễn kiểm tra Chất lượng, theo Mẫu 02 TS/KHCN, quy định tại Phụ lục 2 Quychế này(*).
Chương II
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN
Điều 6. Trách nhiệm của Chủ hàng.
1. Tạo điều kiện cho cơ quan Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ và cung cấp đầy đủ hồ sơ tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy chế này;
2. Nộp phí kiểm tra cho cơ quan Kiểm tra theo quy định tại Điều 14 Quy chế này.
Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan Kiểm tra.
1. Thực hiện việc kiểm tra và chứng nhận Nhà nước về chất lượng hàng hóa thủy sản theo đúng quy định trong phạm vi được phân công; đảm bảo tính chính xác, trung thực và khách quan khi kiểm tra và chứng nhận;
2. Đăng ký với Bộ Thủy sản, Tổng cục Hải quan và các các quan hữu quan danh sách, chức danh và mẫu chữ ký của những người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận chất lượng hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng;
3. Lưu giữ hồ sơ kiểm tra và chứng nhận chất lượng hàng hóa thủy sản trong thời hạn 2 năm và xuất trình khi các cơ quan có trách nhiệm yêu cầu;
4. Lưu giữ và bảo quản đúng quy định các mẫu kiểm tra vi sinh và hóa học trong khoảng thời gian ít nhất 30 ngày kể từ ngày lấy mẫu;
5. Tiếp nhận và giải quyết kịp thời khiếu nại của chủ hàng đối với việc kiểm tra chất lượng do cơ quan mình tiến hành;
6. Bồi thường vật chất cho chủ hàng về hậu quả do những sai sót trong việc kiểm tra và chứng nhận Nhà nước về chất lượng. Mức bồi thường có thể được thỏa thuận từ một phần đến tối đa 10 lần phí kiểm tra đã thu đối với lô hàng;
7. Định kỳ hàng quý và hàng năm gửi báo cáo về công tác kiểm tra và chứng nhận chất lượng hàng hóa thủy sản cho Bộ Thủy sản theo quy định.
Điều 8. Quyền hạn của cơ quan Kiểm tra.
1. Yêu cầu chủ hàng cung cấp các hồ sơ có liên quan đến xuất xứ và chất lượng lô hàng đăng ký kiểm tra;
2. Ra vào nơi sản xuất, lưu giữ, bảo quản và vận chuyển hàng hóa thủy sản để lấy mẫu và kiểm tra;
3. Lấy mẫu và kiểm tra chất lượng lô hàng theo quy định tại Chương III của Quy chế này;
4. Lấy mẫu trên dây chuyền hoặc mẫu sản phẩm của cơ sở có nghi vấn nhằm mục đích giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ sở đó;
5. Cấp Giấy chứng nhận chất lượng, Thông báo miễn kiểm tra chất lượng hoặc Thông báo lô hàng không đạt tiêu chuẩn cho chủ hàng;
6. Yêu cầu chủ hàng tiến hành các biện pháp xử lý lô hàng không đạt tiêu chuẩn chất lượng, theo dõi việc xử lý lô hàng theo đúng quy định. Kiến nghị cơ quan cấp trên xử lý đối với các trường hợp vượt quá thẩm quyền;
7. Thu phí kiểm tra theo quy định tại Điều 14 Quy chế này.
Chương III
THỦ TỤC VÀ NỘI DUNG KIỂM TRA
Điều 9. Đăng ký và xác nhận đăng ký kiểm tra.
1. Đối với mỗi lô hàng hóa thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu hoặc tiêu thụ nội địa thuộc Danh mục, chủ hàng phải gửi hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa cho cơ quan Kiểm tra.
2. Hồ sơ đăng ký kiểm tra bao gồm:
3. Chủ hàng phải đăng ký với cơ quan Kiểm tra đề nghị kiểm tra lại chất lượng lô hàng trong các trường hợp sau đây:
4. Khi nhận đủ hồ sơ cơ quan Kiểm tra có trách nhiệm xem xét, hướng dẫn chủ hàng bổ sung những phần còn thiếu, xác nhận đăng ký kiểm tra và thông báo ngay cho chủ hàng về thời gian, địa điểm, nội dung kiểm tra.
Điều 10. Nội dung kiểm tra hàng hóa thủy sản xuất khẩu
Điều 11. Nội dung kiểm tra hàng hóa thủy sản nhập khẩu.
1. Nếu lô hàng được nhập khẩu có chi tiết sai khác so với nội dung giấy đăng ký kiểm tra nói tại Điều 8, chủ hàng phải bổ sung hồ sơ cho cơ quan Kiểm tra.
2. Các lô hàng thủy sản nhập khẩu được miễn lấy mẫu kiểm tra nếu đã được cấp giấy chứng nhận chất lượng của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra chất lượng của nước xuất khẩu có thỏa thuận công nhận lẫn nhau với Việt Nam, hoặc của tổ chức giám định nước ngoài thuộc danh mục đã được Bộ Thủy sản chấp thuận.
3. Đối với lô hàng thuộc diện miễn lấy mẫu kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều này, Cơ quan Kiểm tra tiến hành kiểm tra sự phù hợp về xuất xứ tính đồng nhất, bao gói, ghi nhãn và ngoại quan của hàng hóa được nhập về so với hồ sơ:
a) Nếu phù hợp, trong phạm vi 2 ngày, lô hàng sẽ được cấp Thông báo miễn kiểm tra.
b) Trường hợp không phù hợp, lô hàng sẽ được kiểm tra như hàng hóa thông thường theo các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Đối với các hàng hóa khác thuộc diện kiểm tra thông thường, nội dung kiểm tra tiến hành theo khoản 1 Điều 10 Quy chế này.
Điều 12. Thông báo kết quả kiểm tra.
1. Đối với các lô hàng thuộc diện miễn kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều 4, không quá 2 ngày kể từ khi xác nhận đăng ký kiểm tra, cơ quan Kiểm tra cấp Thông báo miễn kiểm tra chất lượng cho chủ hàng.
2. Đối với các lô hàng khác, không quá 10 ngày kể từ ngày xác nhận đăng ký kiểm tra lô hàng, Cơ quan Kiểm tra phải:
a) Gửi phiếu báo kết quả kiểm nghiệm cho chủ hàng;
b) Cấp Giấy chứng nhận chất lượng nếu lô hàng đạt tiêu chuẩn quy định;
c) Gửi Thông báo không đạt tiêu chuẩn nếu lô hàng không đạt tiêu chuẩn quy định, nêu rõ biện pháp xử lý cần thiết và yêu cầu chủ hàng thực hiện.
3. Đối với các lô hàng đạt tiêu chuẩn, Cơ quan Kiểm tra có thể cấp thêm giấy chứng nhận chất lượng theo mẫu khác, căn cứ yêu cầu của chủ hàng hoậc quy định của các nước nhập khẩu/khuvực thị trường nhập khẩu, với nội dung không trái với nội dung ghi trong Giấy chứng nhận chất lượng cấp cho lô hàng.
Điều 13. Giấy chứng nhận chất lượng, Thông báo miễn kiểm tra, Thông báo lô hàng không đạt tiêu chuẩn.
1. Giấy chứng nhận chất lượng, Thông báo miễn kiểm tra, Thông báo lô hàng không đạt tiêu chuẩn do cơ quan Kiểm tra cấp phải được đánh số thứ tự riêng cho từng năm và riêng cho từngloại giấy.
2. Cách đánh số được quy định thống nhất như sau: Mỗi số thứ tự sẽ bao gồm 3 nhóm chữ và số (Thí dụ: XA 0001/2000).
a) Nhóm đầu gồm các chữ cái là mã số của cơ quan Kiểm tra, theo quy định tại Phụ lục 4 Quy chế này;
b) Nhóm thứ hai gồm bốn chữ số, là số thứ tự của giấy do cơ quan Kiểm tra đó cấp trong năm;
c) Nhóm thứ 3 gồm 4 chữ số sau dấu gạch chéo là năm cấp giấy.
4. Mỗi Giấy chứng nhận chất lượng, Thông báo miễn kiểm tra chất lượng, Thông báo lô hàng không đạt tiêu chuẩn được lập thành 2 liên: 1 liên giao cho chủ hàng, 1 liên lưu tại cơ quan Kiểm tra.
5. Giấy chứng nhận chất lượng, Thông báo miễn kiểm tra chất lượng cấp cho lô hàng nào chỉ có giá trị đối với lô hàng đó trong điều kiện vận chuyển, bảo quản lô hàng không làm thay đổi chất lượng hàng hóa đã kiểm tra.
Chương IV
PHÍ VÀ LỆ PHÍ KIỂM TRA VÀ CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG
Điều 14. Phí và lệ phí.
1. Cơ quan Kiểm tra được thu phí, lệ phí kiểm tra và chứng nhận chất lượng cho hàng hóa thủy sản; trừ phí phân tích các mẫu theo yêu cầu giám sát của cơ quan Kiểm tra, quy định tại khoản 4 Điều 8 Quy chế này.
2. Mức phí, lệ phí, việc quản lý và sử dụng phí, lệ phí thực hiện theo quy định và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Nghiêm cấm cơ quan Kiểm tra và cán Bộ cơ quan kiểm tra thu các khoản phí và lệphí khác trái với quy định.
Chương V
KHIẾU NẠI, GIẢI QUYÊT KHIẾU NẠI VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 15. Khiếu nại.
1. Trong thời hạn 3 ngày sau khi nhận được Phiếu báo kết quả kiểm nghiệm, chủ hàng có quyền yêu cầu cơ quan Kiểm tra tiến hành kiểm nghiệm lại.
2. Chủ hàng có quyền khiếu nại theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo được hướng dẫn tại Nghị định số 67/1999/NĐ-CP ngày 07/8/1999 của Chính phủ về các hoạt động kiểm tra và cấp giấy chứng nhận chất lượng.
Điểu 16. Giải quyết khiếu nại.
1. Trong phạm vi 10 ngày sau khi nhận được đơn khiếu nại của chủ hàng, thủ trưởng cơ quan Kiểm tra phải xem xét giải quyết, không trái với quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo và phải có văn bản trả lời cho chủ hàng.
2. Chủ hàng phải chịu toàn Bộ phí kiểm tra lại trong trường hợp kết quả của lần kiểm nghiệm lại không trái với kết quả kiểm nghiệm lần đầu.
3. Trong trường hợp kết quả kiểm nghiệm của cơ quan Kiểm tra không chính xác, gây thiệt hại cho chủ hàng, chủ hàng có quyền khiếu nại yêu cầu bồi thường theo mức đã quy định tại khoản 6 Điều 6 Quy chế này.
Điều 17. Xử lý vi phạm.
1. Mọi vi phạm các quy định của Quy chế này đều bị xử phạt theo luật định, tùy thuộc mức độ vi phạm.
2. Các vi phạm hành chính xử phạt theo Nghị định số 57/CP ngày 31/5/1997 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng hàng hóa.
3. Những vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng hoặc tái phạm nguy hiểm bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo luật định.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Điều 18. Sửa đổi Quy chế.
1. Quy chế này thay thế Quy chế Kiểm tra và Chứng nhận Nhà nước về chất lượng hàng hóa thủy sản ban hành theo Quyết định số 08/2000/QĐ-BTS ngày 07/1/2000 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản.
2. Mọi sửa đổi, bổ sung nội dung Quy chế này do Bộ trưởng Bộ Thủy sản xem xét và quyết định bằng văn bản.
(*) Không in phụ lục 1, 2, 3.
Phụ lục 4
MÃ SỐ CÁC CƠ QUAN KIỂM TRA, CHỨNG NHẬN NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG THỦY SẢN

 
Z - Các cơ quan thuộc Cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
Y - Các cơ quan thuộc Trung tâm Kiểm tra Chất lượng và vệ sinh thủy sản.
YA - Chi nhánh NAFIQACEN 1 (Hả; Phòng).
YB - Chi nhánh NAFIQACEN 2 (Đà Nẵng).
YC - Chi nhánh NAFIQACEN 3 (Nha Trang).
YD - Chi nhánh NAFIQACEN 4 (thành phố Hồ Chí Minh).
YE - Chi nhánh NAFIQACEN 5 (Cà Mau).
YK - Chi nhánh NAFIQACEN 6 (Cần Thơ).
X - Cáe Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Khu vực.
XA - Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Khu vực I.
XB - Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Khu vực II.
XC - Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lườngChất lượng Khu vực III.
Thuộc tính văn bản
Quyết định 650/2000/QĐ-BTS của Bộ Thuỷ sản về việc ban hành Quy chế Kiểm tra và chứng nhận Nhà nước về chất lượng hàng hóa thủy sản, thay thế Quyết định số 08/2000/QĐ-BTS ngày 07/1/2000
Cơ quan ban hành: Bộ Thủy sản Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 650/2000/QĐ-BTS Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Tạ Quang Ngọc
Ngày ban hành: 04/08/2000 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

BỘ THUỶ SẢN

 

Số: 650/2000/QĐ-BTS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2000

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế Kiểm tra và chứng nhận Nhà nước về chất lượng hàng hóa thủy sản,

thay thế Quyết định số 08/2000/QĐ-BTS ngày 07/1/2000

 

 

BỘ TRƯỞNG BỘ THỦY SẢN

 

 

Căn cứ Nghị định số 50/CP ngày 21/6/1994 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức Bộ máy của Bộ Thủy sản;

Căn cứ Nghị định số 86/CP ngày 08/12/1995 của Chính phủ phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng hàng hoá;

Căn cứ Thông tư liên Bộ số 02/TT-LB ngày 24/5/1996 của liên Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường - Thủy sản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 86/CP;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ,

 

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Kiểm tra và chứng nhận Nhà nước về chất lượng hàng hóa thủy sản, thay thế Quy chế được ban hành theo Quyết định số 08/2000/QĐ-BTS ngày 07/1/2000.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Các Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ Thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Bảo vệ Nguồn lợi thủy sản, Giám đốc Trung tâm Kiểm tra Chất lượng và vệ sinh thủy sản, Giám đốc các Sở Thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý thủy sản chiu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

BỘ TRƯỞNG

(Đã ký)

Tạ Quang Ngọc

 

 

 

QUY CHẾ

Kiểm tra và chứng nhận Nhà nước về chất lượng hàng hóa thủy sản

(ban hành kèm theo Quyết định số 650/2000/QĐ-BTS ngày 04/8/2000 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản)


Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Quy chế này quy định phương thức, nội dung, trình tự kiểm tra, chứng nhận Nhà nước về chất lượng hàng hóa thủy sản và quyền hạn, trách nhiệm của các bên liên quan trong kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hóa thủy sản.

2. Quy chế này áp dụng đối với các loại hàng hóa thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu và tiêu thụ nội địa thuộc danh mục bắt buộc phải kiểm tra Nhà nước về chất lượng (sau đây gọi tắt là Danh mục). Sản phẩm thủy sản sử dụng cho cá nhân, hàng mẫu triển lãm, hội chợ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.

3. Tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa thủy sản thuộc Danh mục nói trên (sau đây gọi tắt là Chủ hàng) phải đăng ký kiểm tra và chịu sự kiểm tra của cơ quan kiểm tra, chứng nhận Nhà nước về chất lượng hàng hoá thủy sản (sau đây gọi tắt là CƠ quan Kiểm tra) theo quy định của Quy chế này.

4. Việc kiểm tra chất lượng các lô hàng xuất khẩu ngoài Danh mục, việc kiểm tra theo yêu cầu riêng của nước/khu vực thị trường nhập khẩu, hoặc kiểm tra theo yêu cầu của chủ hàng, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.

Điều 2. Cơ quan Kiểm tra.

1.Cơ quan Kiểm tra nói trong Quy chế này là các đơn vị được liên Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Thủy sản thống nhất chỉ định tại Thông tư liên Bộ số 02/TT-LB ngày 24/5/1996.

2. Phạm vi trách nhiệm kiểm tra Nhà nước về chất lượng của các cơ quan Kiểm tra thuộc Bộ Thủy sản được quy định tại Thông tư số 03/TT-TCCB-LĐ ngày 19/8/1996 và các văn bản bổ sung, sửa đổi của Bộ Thủy sản.

Điều 3. Căn cứ để kiểm tra và chứng nhận Nhà nước về chất lượng hàng hoá.

1. Căn cứ để kiểm tra và chứng nhận Nhà nước về chất lượng hàng hóa thủy sản là các Tiêu chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn ngành Thủy sản, thuộc diện bắt buộc áp dụng; các quy dịnh khác về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thủy sản hoặc Bộ Y tế ban hành.

2. Đối với hàng thủy sản xuất khẩu, cơ quan Kiểm tra được phép kiểm tra và chứng nhận chất lượng theo tiêu chuẩn của nước nhập khẩu hoặc khu vực thị trường nhập khẩu, nếu mức chỉ tiêu chất lượng nêu trong tiêu chuẩn đó thỏa mãn yêu cầu quy định tại các văn bản nói ở khoản 1 Điều này.

Điều 4. Các phương thức kiểm tra.

1. Miễn kiểm tra: áp dụng cho các lô hàng thủy sản do cơ sở chế biến được Bộ Thủy sản công nhận đạt tiêu chuẩn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (loại A và loại B) sản xuất, được chính các cơ sở này đăng ký kiểm tra để xuất khẩu hoặc tiêu thụ nội địa.

2. Kiểm tra giảm: áp dụng cho các lô hàng của những cơ sở sản xuất thủy sản có chất lượng ổn định, liên tục trong 6 tháng không có lô hàng nào bị cơ quan thẩm quyền trong và ngoài nước yêu cầu tái chế, trả về hoặc hủy bỏ.

3. Kiểm tra thông thường: áp dụng cho lô hàng của các cơ sở không thuộc diện quy đinh tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Hàng hóa của các cơ sở nói tại khoản 1 sẽ bị kiểm tra theo chế độ thông thường nếu cơ sở có lô hàng bị cơ quan kiểm tra nước ngoài yêu cầu trả về hoặc hủy bỏ; cơ sở chỉ được áp dụng chế độ miễn kiểm tra trở lại sau khi đã thực hiện đầy đủ các biện pháp đảm bảo kiểm soát an toàn thực phẩm và được cơ quan Kiểm tra xác nhận.

Điều 5. Điều kiện để hàng hóa được nhập khẩu, xuất khẩu, tiêu thụ nội địa.

Hàng hóa thuộc Danh mục chỉ được phép xuất khẩu, nhập khẩu hoặc tiêu thụ nội địa khi được cấp một trong các văn bản sau đây:

1. Giấy chứng nhận Chất lượng, theo Mẫu 01TS/KHCN, quy định tại Phụ lục 1 Quy chế này(*).

2. Thông báo Miễn kiểm tra Chất lượng, theo Mẫu 02 TS/KHCN, quy định tại Phụ lục 2 Quychế này(*).

Chương II

TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN

Điều 6. Trách nhiệm của Chủ hàng.

1. Tạo điều kiện cho cơ quan Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ và cung cấp đầy đủ hồ sơ tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy chế này;

2. Nộp phí kiểm tra cho cơ quan Kiểm tra theo quy định tại Điều 14 Quy chế này.

Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan Kiểm tra.

1. Thực hiện việc kiểm tra và chứng nhận Nhà nước về chất lượng hàng hóa thủy sản theo đúng quy định trong phạm vi được phân công; đảm bảo tính chính xác, trung thực và khách quan khi kiểm tra và chứng nhận;

2. Đăng ký với Bộ Thủy sản, Tổng cục Hải quan và các các quan hữu quan danh sách, chức danh và mẫu chữ ký của những người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận chất lượng hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng;

3. Lưu giữ hồ sơ kiểm tra và chứng nhận chất lượng hàng hóa thủy sản trong thời hạn 2 năm và xuất trình khi các cơ quan có trách nhiệm yêu cầu;

4. Lưu giữ và bảo quản đúng quy định các mẫu kiểm tra vi sinh và hóa học trong khoảng thời gian ít nhất 30 ngày kể từ ngày lấy mẫu;

5. Tiếp nhận và giải quyết kịp thời khiếu nại của chủ hàng đối với việc kiểm tra chất lượng do cơ quan mình tiến hành;

6. Bồi thường vật chất cho chủ hàng về hậu quả do những sai sót trong việc kiểm tra và chứng nhận Nhà nước về chất lượng. Mức bồi thường có thể được thỏa thuận từ một phần đến tối đa 10 lần phí kiểm tra đã thu đối với lô hàng;

7. Định kỳ hàng quý và hàng năm gửi báo cáo về công tác kiểm tra và chứng nhận chất lượng hàng hóa thủy sản cho Bộ Thủy sản theo quy định.

Điều 8. Quyền hạn của cơ quan Kiểm tra.

1. Yêu cầu chủ hàng cung cấp các hồ sơ có liên quan đến xuất xứ và chất lượng lô hàng đăng ký kiểm tra;

2. Ra vào nơi sản xuất, lưu giữ, bảo quản và vận chuyển hàng hóa thủy sản để lấy mẫu và kiểm tra;

3. Lấy mẫu và kiểm tra chất lượng lô hàng theo quy định tại Chương III của Quy chế này;

4. Lấy mẫu trên dây chuyền hoặc mẫu sản phẩm của cơ sở có nghi vấn nhằm mục đích giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ sở đó;

5. Cấp Giấy chứng nhận chất lượng, Thông báo miễn kiểm tra chất lượng hoặc Thông báo lô hàng không đạt tiêu chuẩn cho chủ hàng;

6. Yêu cầu chủ hàng tiến hành các biện pháp xử lý lô hàng không đạt tiêu chuẩn chất lượng, theo dõi việc xử lý lô hàng theo đúng quy định. Kiến nghị cơ quan cấp trên xử lý đối với các trường hợp vượt quá thẩm quyền;

7. Thu phí kiểm tra theo quy định tại Điều 14 Quy chế này.

Chương III

THỦ TỤC VÀ NỘI DUNG KIỂM TRA

Điều 9. Đăng ký và xác nhận đăng ký kiểm tra.

1. Đối với mỗi lô hàng hóa thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu hoặc tiêu thụ nội địa thuộc Danh mục, chủ hàng phải gửi hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa cho cơ quan Kiểm tra.

2. Hồ sơ đăng ký kiểm tra bao gồm:

a) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa thủy sản (2 bản), theo mẫu 03-TS/KHCN quy định tại Phụ lục 3 Quy chế này (*);

b) Bản kê chi tiết lô hàng;

c) Các yêu cầu riêng của nước nhập khẩu như đã nêu tại khoản 2 Điều 3 Quy chế này.

3. Chủ hàng phải đăng ký với cơ quan Kiểm tra đề nghị kiểm tra lại chất lượng lô hàng trong các trường hợp sau đây:

a) Giấy chứng nhận chất lượng lô hàng hết thời hạn;

b) Lô hàng bị hư hại;

c) Hàng hóa hoặc bao bì bị thay đổi so với lần kiểm tra trước;

d) Lô hàng đã được tái chế, hoàn thiện hoặc bổ sung theo yêu cầu của cơ quan Kiểm tra.

4. Khi nhận đủ hồ sơ cơ quan Kiểm tra có trách nhiệm xem xét, hướng dẫn chủ hàng bổ sung những phần còn thiếu, xác nhận đăng ký kiểm tra và thông báo ngay cho chủ hàng về thời gian, địa điểm, nội dung kiểm tra.

Điều 10. Nội dung kiểm tra hàng hóa thủy sản xuất khẩu

1. Đối với các lô hàng thuộc diện kiểm tra thông thường

a) Kiểm tra xuất xứ và tính đồng nhất của lô hàng;

b) Kiểm tra các chỉ tiêu ngoại quan, quy cách bao gói, ghi nhãn và điều kiện vận chuyển, bảo quản của lô hàng;

c) Lấy mẫu để kiểm tra các chỉ tiêu khác theo tiêu chuẩn được quy định cụ thể đối với từng loại hàng hóa thuộc Danh mục.

2. Đối với các lô hàng thuộc diện kiểm tra giảm: Phương thức và mức độ giảm kiểm tra do cơ quan Kiểm tra chịu trách nhiệm theo dõi điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ sở quyết định; việc kiểm tra giảm do chính cơ quan đó thực hiện.

Điều 11. Nội dung kiểm tra hàng hóa thủy sản nhập khẩu.

1. Nếu lô hàng được nhập khẩu có chi tiết sai khác so với nội dung giấy đăng ký kiểm tra nói tại Điều 8, chủ hàng phải bổ sung hồ sơ cho cơ quan Kiểm tra.

2. Các lô hàng thủy sản nhập khẩu được miễn lấy mẫu kiểm tra nếu đã được cấp giấy chứng nhận chất lượng của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra chất lượng của nước xuất khẩu có thỏa thuận công nhận lẫn nhau với Việt Nam, hoặc của tổ chức giám định nước ngoài thuộc danh mục đã được Bộ Thủy sản chấp thuận.

3. Đối với lô hàng thuộc diện miễn lấy mẫu kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều này, Cơ quan Kiểm tra tiến hành kiểm tra sự phù hợp về xuất xứ tính đồng nhất, bao gói, ghi nhãn và ngoại quan của hàng hóa được nhập về so với hồ sơ:

a) Nếu phù hợp, trong phạm vi 2 ngày, lô hàng sẽ được cấp Thông báo miễn kiểm tra.

b) Trường hợp không phù hợp, lô hàng sẽ được kiểm tra như hàng hóa thông thường theo các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Đối với các hàng hóa khác thuộc diện kiểm tra thông thường, nội dung kiểm tra tiến hành theo khoản 1 Điều 10 Quy chế này.

Điều 12. Thông báo kết quả kiểm tra.

1. Đối với các lô hàng thuộc diện miễn kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều 4, không quá 2 ngày kể từ khi xác nhận đăng ký kiểm tra, cơ quan Kiểm tra cấp Thông báo miễn kiểm tra chất lượng cho chủ hàng.

2. Đối với các lô hàng khác, không quá 10 ngày kể từ ngày xác nhận đăng ký kiểm tra lô hàng, Cơ quan Kiểm tra phải:

a) Gửi phiếu báo kết quả kiểm nghiệm cho chủ hàng;

b) Cấp Giấy chứng nhận chất lượng nếu lô hàng đạt tiêu chuẩn quy định;

c) Gửi Thông báo không đạt tiêu chuẩn nếu lô hàng không đạt tiêu chuẩn quy định, nêu rõ biện pháp xử lý cần thiết và yêu cầu chủ hàng thực hiện.

3. Đối với các lô hàng đạt tiêu chuẩn, Cơ quan Kiểm tra có thể cấp thêm giấy chứng nhận chất lượng theo mẫu khác, căn cứ yêu cầu của chủ hàng hoậc quy định của các nước nhập khẩu/khuvực thị trường nhập khẩu, với nội dung không trái với nội dung ghi trong Giấy chứng nhận chất lượng cấp cho lô hàng.

Điều 13. Giấy chứng nhận chất lượng, Thông báo miễn kiểm tra, Thông báo lô hàng không đạt tiêu chuẩn.

1. Giấy chứng nhận chất lượng, Thông báo miễn kiểm tra, Thông báo lô hàng không đạt tiêu chuẩn do cơ quan Kiểm tra cấp phải được đánh số thứ tự riêng cho từng năm và riêng cho từngloại giấy.

2. Cách đánh số được quy định thống nhất như sau: Mỗi số thứ tự sẽ bao gồm 3 nhóm chữ và số (Thí dụ: XA 0001/2000).

a) Nhóm đầu gồm các chữ cái là mã số của cơ quan Kiểm tra, theo quy định tại Phụ lục 4 Quy chế này;

b) Nhóm thứ hai gồm bốn chữ số, là số thứ tự của giấy do cơ quan Kiểm tra đó cấp trong năm;

c) Nhóm thứ 3 gồm 4 chữ số sau dấu gạch chéo là năm cấp giấy.

4. Mỗi Giấy chứng nhận chất lượng, Thông báo miễn kiểm tra chất lượng, Thông báo lô hàng không đạt tiêu chuẩn được lập thành 2 liên: 1 liên giao cho chủ hàng, 1 liên lưu tại cơ quan Kiểm tra.

5. Giấy chứng nhận chất lượng, Thông báo miễn kiểm tra chất lượng cấp cho lô hàng nào chỉ có giá trị đối với lô hàng đó trong điều kiện vận chuyển, bảo quản lô hàng không làm thay đổi chất lượng hàng hóa đã kiểm tra.

Chương IV

PHÍ VÀ LỆ PHÍ KIỂM TRA VÀ CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG

Điều 14. Phí và lệ phí.

1. Cơ quan Kiểm tra được thu phí, lệ phí kiểm tra và chứng nhận chất lượng cho hàng hóa thủy sản; trừ phí phân tích các mẫu theo yêu cầu giám sát của cơ quan Kiểm tra, quy định tại khoản 4 Điều 8 Quy chế này.

2. Mức phí, lệ phí, việc quản lý và sử dụng phí, lệ phí thực hiện theo quy định và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Nghiêm cấm cơ quan Kiểm tra và cán Bộ cơ quan kiểm tra thu các khoản phí và lệphí khác trái với quy định.

Chương V

KHIẾU NẠI, GIẢI QUYÊT KHIẾU NẠI VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 15. Khiếu nại.

1. Trong thời hạn 3 ngày sau khi nhận được Phiếu báo kết quả kiểm nghiệm, chủ hàng có quyền yêu cầu cơ quan Kiểm tra tiến hành kiểm nghiệm lại.

2. Chủ hàng có quyền khiếu nại theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo được hướng dẫn tại Nghị định số 67/1999/NĐ-CP ngày 07/8/1999 của Chính phủ về các hoạt động kiểm tra và cấp giấy chứng nhận chất lượng.

Điểu 16. Giải quyết khiếu nại.

1. Trong phạm vi 10 ngày sau khi nhận được đơn khiếu nại của chủ hàng, thủ trưởng cơ quan Kiểm tra phải xem xét giải quyết, không trái với quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo và phải có văn bản trả lời cho chủ hàng.

2. Chủ hàng phải chịu toàn Bộ phí kiểm tra lại trong trường hợp kết quả của lần kiểm nghiệm lại không trái với kết quả kiểm nghiệm lần đầu.

3. Trong trường hợp kết quả kiểm nghiệm của cơ quan Kiểm tra không chính xác, gây thiệt hại cho chủ hàng, chủ hàng có quyền khiếu nại yêu cầu bồi thường theo mức đã quy định tại khoản 6 Điều 6 Quy chế này.

Điều 17. Xử lý vi phạm.

1. Mọi vi phạm các quy định của Quy chế này đều bị xử phạt theo luật định, tùy thuộc mức độ vi phạm.

2. Các vi phạm hành chính xử phạt theo Nghị định số 57/CP ngày 31/5/1997 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng hàng hóa.

3. Những vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng hoặc tái phạm nguy hiểm bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo luật định.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 18. Sửa đổi Quy chế.

1. Quy chế này thay thế Quy chế Kiểm tra và Chứng nhận Nhà nước về chất lượng hàng hóa thủy sản ban hành theo Quyết định số 08/2000/QĐ-BTS ngày 07/1/2000 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản.

2. Mọi sửa đổi, bổ sung nội dung Quy chế này do Bộ trưởng Bộ Thủy sản xem xét và quyết định bằng văn bản.

 

 

 

(*) Không in phụ lục 1, 2, 3.

 

 

 

Phụ lục 4

MÃ SỐ CÁC CƠ QUAN KIỂM TRA,

CHƯNG NHẬN NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG THỦY SẢN

 

Z - Các cơ quan thuộc Cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

Y - Các cơ quan thuộc Trung tâm Kiểm tra Chất lượng và vệ sinh thủy sản.

YA - Chi nhánh NAFIQACEN 1 (Hả; Phòng).

YB - Chi nhánh NAFIQACEN 2 (Đà Nẵng).

YC - Chi nhánh NAFIQACEN 3 (Nha Trang).

YD - Chi nhánh NAFIQACEN 4 (thành phố Hồ Chí Minh).

YE - Chi nhánh NAFIQACEN 5 (Cà Mau).

YK - Chi nhánh NAFIQACEN 6 (Cần Thơ).

X - Cáe Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Khu vực.

XA - Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Khu vực I.

XB - Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Khu vực II.

XC - Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lườngChất lượng Khu vực III.

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE MINISTRY OF AQUATIC RESOURCES
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------
No: 650/2000/QD-BTS
Hanoi, August 04, 2000

 
DECISION
PROMULGATING THE REGULATION ON THE STATE INSPECTION AND CERTIFICATION OF AQUATIC GOODS QUALITY
THE MINISTER OF AQUATIC RESOURCES
Pursuant to the Government’s Decree No.50/CP of June 21, 1994 defining the tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Aquatic Resources;
Pursuant to the Government’s Decree No.86/CP of December 8, 1995 on the assignment of the State management responsibility for goods quality;
Pursuant to Joint Circular No.02-TT/LB of May 24, 1996 of the Ministry of Science, Technology and Environment and the Ministry of Aquatic Resources guiding the implementation of Decree No.86/CP;
At the proposal of the director of the Science and Technology Department,
DECIDES:
Article 1.- To promulgate together with this Decision the Regulation on the State inspection and certification of aquatic goods quality in replacement of the Regulation promulgated together with Decision No.08/2000/QD-BTS of January 7, 2000.
Article 2.- This Decision takes effect 15 days after its signing.
Article 3.- The director of the Science and Technology Department shall have to guide and inspect the implementation of this Decision.
Article 4.- The director of the Office, the directors of the Departments and inspectors of the Ministry; the head of the Department for Aquatic Resources Protection, the director of the Center for Aquatic Product Quality and Hygiene Inspection, the directors of the Aquatic Resources Services as well as Agriculture and Rural Development Services of the provinces and cities managing aquatic resources shall have to implement this Decision.
 

 
MINISTER OF AQUATIC RESOURCES




Ta Quang Ngoc

 
REGULATION
ON THE STATE INSPECTION AND CERTIFICATION OF AQUATIC GOODS QUALITY
(Issued together with Decision No.650/2000/QD-BTS of August 4, 2000 of the Minister of Aquatic Resources)
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1.- Objects and scope of application
1. This Regulation prescribes the mode, contents and order of the State inspection and certification of aquatic goods quality as well as the powers and responsibilities of parties involved in the State inspection of aquatic goods quality.
2. This Regulation applies to aquatic goods exported, imported and domestically consumed, which are on the list of goods subject to the State inspection of quality (hereinafter called the List for short). Aquatic products for personal use and goods samples for exhibitions and fairs shall not be governed by this Regulation.
3. All organizations and individuals producing and/or trading in aquatic goods on the above-mentioned List (hereinafter called goods owners for short) shall have to make registration for inspection and submit to inspection by the bodies in charge of the State inspection and certification of aquatic goods quality (hereinafter called inspecting bodies for short) according to the provisions of this Regulation.
4. The inspection of quality of the lots of export goods outside the List, the inspection as required by importing countries/regions or the inspection at the goods owners’ requests shall not be governed by this Regulation.
Article 2.- Inspecting bodies
1. Inspecting bodies mentioned in this Regulation are the units unanimously nominated by the Ministry of Science, Technology and Environment and the Ministry of Aquatic Resources in Circular No.02/TT-LB of May 24, 1996.
2. The scope of the State quality inspection responsibility of the inspecting bodies under the Ministry of Aquatic Resources is provided for in Circular No.03/TT-TCCB-LD of August 19, 1996 as well as the supplementing and amending documents of the Ministry of Aquatic Resources.
Article 3.- Bases for the State inspection and certification of goods quality
1. Bases for the State inspection and certification of aquatic goods quality are the Vietnamese Standards, the Aquatic Resources Branch Standards, which must be applied; and other stipulations on food quality, hygiene and safety, issued by the Ministry of Aquatic Resources or the Health Ministry.
2. For export aquatic goods, the inspecting bodies are allowed to conduct inspection and make certification according to the standards of importing countries or importing market regions, provided that the quality norms stated in such standards meet the requirements prescribed in the documents mentioned in Clause 1 of this Article.
Article 4.- Modes of inspection
1. Exemption of inspection: shall apply to the lots of aquatic goods produced by processing establishments that have been recognized by the Ministry of Aquatic Resources as meeting the food hygiene and safety standards (class A and class B), and registered by such establishments themselves for inspection for export or domestic consumption.
2. Relaxation of inspection: shall apply to aquatic goods lots produced by with stable quality establishments, which have in 6 consecutive months no goods lots re-processed, returned or destroyet as requested by domestic and foreign competent agencies.
3. Common inspection: shall apply to goods lots of establishments not defined in Clauses 1 and 2 of this Article.
4. Goods of the establishments mentioned in Clause 1 shall be subject to common inspection if they are returned or cancelled by foreign inspecting bodies; the concerned establishments shall be entitled to the inspection exemption only when they have applied all measures to ensure the food safety control, which is certified by the inspecting bodies.
Article 5.- Conditions for goods to be imported, exported or domestically consumed
Goods on the List shall be exported, imported or domestically consumed only when they are granted one of the following documents:
1. The quality certificate;
2. The notice on quality inspection exemption.
Chapter II
RESPONSIBILITIES AND POWERS
Article 6.- Responsibilities of the goods owners
1. To create conditions for inspecting bodies to perform their tasks and fully supply dossiers and documents as provided for in Clause 1, Article 8 of this Regulation;
2. To pay inspection charges to inspecting bodies according to the provisions of Article 14 of this Regulation,
Article 7.- Responsibilities of the inspecting bodies
1. To perform the State inspection and certification of aquatic goods quality in strict compliance with the regulations within the scope of their assigned responsibility; to ensure the accuracy, honesty and objectivity in inspection and certification;
2. To register with the Ministry of Aquatic Resources, the General Department of Customs and concerned agencies the lists, titles and sample signatures of the persons competent to issue quality certificates or notices on quality inspection exemption;
3. To keep dossiers of inspection and certification of aquatic goods quality for two years and produce them when so requested by responsible agencies.
4. To keep and preserve strictly according to regulations the samples for microbiological and chemical tests for at least 30 days from the date such samples are taken;
5. To receive and settle in time the goods owners’ complaints about their quality inspections;
6. To pay damages to goods owners for consequences incurred due to their errors in the State quality inspection and certification. The compensation levels may be agreed upon to between one and ten times the inspection charge already collected for the concerned goods lots;
7. To quarterly and annually send reports on aquatic goods quality inspection and certification work to the Ministry of Aquatic Resources according to regulations.
Article 8.- Powers of the inspecting bodies
1. To request goods owners to supply dossiers related to the origin and quality of the goods lots registered for inspection;
2. To travel in and out of places of aquatic goods production, preservation, maintenance and transportation for sample taking and inspection;
3. To take samples and inspect the quality of goods lots according to the stipulations in Chapter III of this Regulation;
4. To take samples on production chains or samples of products of establishments which are under suspicion with a view to supervising the food safety and hygiene of such establishments;
5. To grant quality certificates, notices on quality inspection exemption or notices on quality failure of the goods lots to goods owners.
6. To request goods owners to take measures for handling the qualitatively unqualified goods lots, and oversee the handling thereof in strict compliance with the regulations. To request the superior agencies to handle cases that fall beyond their competence;
7. To collect inspection charges according to the provisions of Article 14 of this Regulation.
Chapter III
INSPECTION PROCEDURES AND CONTENTS
Article 9.- Inspection registration and certification thereof
1. For each lot of aquatic goods to be exported, imported or domestically consumed, which are on the List, the goods owner shall have to send the dossier of registration for goods quality inspection to the inspecting body.
2. Such an inspection registration dossier consists of:
a/ The registration paper for aquatic goods quality inspection (two copies);
b/ The detailed list of the goods lot;
c/ The specific requirements of the importing country as mentioned in Clause 2, Article 3 of this Regulation.
3. The goods owner shall have to register with the inspecting body for quality inspection of a goods lot in the following cases:
a/ The certificate of quality of the goods lot has expired.
b/ The goods lot has been damaged;
c/ The goods or packing have been changed as compared with the previous inspection;
d/ The goods lot has been re-processed, perfected or supplemented at the request of the inspecting body.
4. Upon the receipt of the full dossier, the inspecting body shall have to examine the dossier, guide the goods owner to supplement the incomplete parts, certify the inspection registration and immediately notify the goods owner of the time, place and contents of inspection.
Article 10.- Contents of inspection of export aquatic goods
1. For goods lots subject to common inspection:
a/ To inspect the origins and homogeneity of the goods lots;
b/ To inspect the appearance norms, packing specifications, labeling as well as conditions for transportation and preservation of the goods lots.
c/ To take samples for inspection of other norms according to the standards already specified for each goods category on the List.
2. For goods lots subject to relaxed inspection: The mode and extent of inspection relaxation shall be decided by the inspecting bodies in charge of overseeing the food safety and hygiene conditions of the concerned establishments; the relaxed inspection shall be conducted by such bodies themselves.
Article 11.- Contents of inspection of imported aquatic goods
1. If the imported goods lots have any details varying with the contents of the inspection registration papers mentioned in Article 8, the goods owners shall have to supplement dossiers for the inspecting bodies.
2. The imported goods lots shall be exempt from sample taking for inspection if they have been granted quality certificates by the competent quality inspection bodies of the exporting countries that have signed mutual recognition agreements with Vietnam or by foreign expertizing organizations on the list already approved by the Ministry of Aquatic Resources.
3. For goods lots the exempt sample taking for inspection from under Clause 2, this Article, the inspecting bodies shall inspect the compatibility of origins, homogeneity, packing, labeling and appearance norms of the imported goods with the dossiers:
a/ In case of compatibility, within 2 days the goods lots shall be granted notices on inspection exemption.
b/ In case of incompatibility, the goods lots shall be inspected like common goods according to the contents prescribed in Clause 4 of this Article.
4. For other goods subject to common inspection, the inspection contents shall comply with Clause 1, Article 10 of this Regulation.
Article 12.- Notification of inspection results
1. For goods lots entitled to inspection exemption as prescribed in Clause 1 of Article 4, within 2 days after certifying the inspection registration, the inspecting bodies shall grant notices on inspection exemption to the goods owners.
2. For other good lots, within 10 days after certifying the registration for inspection thereof, the inspecting bodies shall have to:
a/ Send notification cards on inspection results to the goods owners;
b/ Grant quality certificates if the goods lots meet the prescribed standards;
c/ Send notices on goods lot quality failure if the goods lots fail to meet the prescribed standards, clearly stating the necessary handling measures and requesting the goods owners to implement them.
3. For qualitatively qualified goods lots, the inspecting bodies may also issue quality certificates according to other forms, based on the goods owners� requests or regulations of the importing countries/regions of import markets, provided that the contents of such certificates are not contrary to the contents of the quality certificates already granted to the concerned goods lots.
Article 13.- Quality certificates, notices on inspection exemption, notices on goods lot quality failure
1. The quality certificates, notices on inspection exemption, notices on goods lot quality failure granted by inspecting bodies must ordinally numbered separately for each year and specifically for each type of such papers.
2. The numbering is uniformly stipulated as follows: each ordinal number shall comprise 3 groups of letters and numerals (For example: XA 0001/2000).
a/ The first group consisting of initials is the code of the inspecting body;
b/ The second group consisting of four numerals is the ordinal number of the paper granted by the inspecting body in the year;
c/ The third group consisting of 4 numerals after the slash is the year of granting the paper.
4. Each quality certificate, notice on inspection exemption or notice on goods lot quality failure shall be made in two copies: 1 copy to be given to the goods owner and the other to be kept at the inspecting body.
5. Each quality certificate, notice on inspection exemption or notice on goods lot quality failure shall be effective only for the concerned goods lot under the condition that the transportation and preservation have not changed the quality of the already inspected goods.
Chapter IV
CHARGES AND FEES FOR QUALITY INSPECTION AND CERTIFICATION
Article 14.- Charges and fees
1. Inspecting bodies are allowed to collect charges and fees for aquatic goods quality inspection and certification, except for the charge of sample analysis as required for supervision by the inspecting bodies, as prescribed in Clause 4, Article 8 of this Regulation.
2. The charge and fee levels as well as the management and use thereof shall comply with the regulations and guidance of the Finance Ministry. To strictly prohibit the inspecting bodies and inspectors to collect other charges and fees which are contrary to the stipulations.
Chapter V
COMPLAINTS, SETTLEMENT OF COMPLAINTS AND HANDLING OF VIOLATIONS
Article 15.- Complaints
1. Within 3 days after receiving notification cards on inspection results, the goods owners may request the inspecting bodies to conduct re-inspection.
2. The goods owners may make complaints according to the provisions of the Law on Complaints and Denunciations guided in the Government’s Decree No.67/1999/ND-CP of August 7, 1999 on inspecting activities and granting of quality certificates.
Article 16.- Settlement of complaints
1. Within 10 days after receiving complaints from goods owners, the heads of the concerned inspecting bodies shall have to consider and settle them not in contravention of the provisions of the Law on Complaints and Denunciations and reply the goods owners in writing.
2. Goods owners shall have to fully pay the cost of re-inspection if the results thereof are not contrary to the results of the first inspection.
3. In cases where the inspection results of the inspecting bodies are inaccurate, thereby causing damage to the goods owners, such goods owners shall have the right to claim for compensation according to the levels prescribed in Clause 6, Article 6 of this Regulation.
Article 17.- Handling of violations
1. All acts of violating the provisions of this Regulation shall, depending on their seriousness, be sanctioned according to law.
2. Administrative violations shall be sanctioned according to the Government�s Decree No.57/CP of May 31, 1997 on sanctioning administrative violations in the field of measurement and goods quality.
3. Violations causing serious consequences or constituting serious recidivism shall be examined for penal liability according to law.
Chapter VI
FINAL PROVISIONS
Article 18.- Amendment of the Regulation
1. This Regulation replaces the Regulation on the State inspection and certification of aquatic goods quality issued together with Decision No.08/2000/QD-BTS of January 7, 2000 of the Minister of Aquatic Resources.

2. Any amendments and/or supplements to the contents of this Regulation shall be considered and approved in writing by the Minister of Aquatic Resources.

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem Nội dung MIX.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!