Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 55/2002/QĐ-BNN Quy trình và Tiêu chuẩn giống gia súc

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 01/07/2024 10:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 55/2002/QĐ-BNN Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Bá Bổng
Trích yếu: Về việc ban hành Quy trình và Tiêu chuẩn giống gia súc
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/06/2002
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 55/2002/QĐ-BNN

Quy trình và Tiêu chuẩn chất lượng giống gia súc

Ngày 24/06/2002, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Quyết định 55/2002/QĐ-BNN về việc ban hành Quy trình và Tiêu chuẩn giống gia súc. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Quyết định này áp dụng cho việc phân cấp chất lượng bò sữa và bò đực giống, nhằm cải thiện chất lượng giống gia súc tại các cơ sở chăn nuôi trên cả nước.

Tiêu chuẩn phân cấp chất lượng bò sữa:

  1. Mục đích và đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn 10 TCN 533-2002 áp dụng cho bò cái lai hướng sữa, từ 2 đến 5 tuổi, nuôi tại các cơ sở chăn nuôi công lập và tư nhân.

  2. Tiêu chuẩn cấp ngoại hình: Giám định ngoại hình bò sữa được thực hiện sau các lứa đẻ với điểm tối đa là 100. Các tiêu chí giám định bao gồm hình dáng cơ thể, cấu trúc bầu vú, và đặc điểm chân, trong đó mỗi tiêu chí có thang điểm riêng. Bò được phân cấp ngoại hình dựa trên kết quả từ việc đánh giá các đặc điểm thiết yếu.

  3. Tiêu chuẩn cấp khối lượng: Khối lượng bò được xác định trong khoảng thời gian từ 30 đến 150 ngày sau khi đẻ, thông qua cân hoặc tính toán theo chu vi vòng ngực và chiều dài thân.

  4. Tiêu chuẩn cấp sản lượng sữa: Phân cấp sản lượng sữa được dựa trên sản lượng sữa trong 305 ngày cho các chu kỳ lứa đẻ khác nhau. Các mức sản lượng sẽ được xếp từ trên 3200 kg đến dưới 2500 kg dựa vào các tiêu chí khác nhau cho từng lứa.

  5. Cấp tổng hợp: Cấp tổng hợp của bò sữa được tính dựa trên tổng điểm từ ba cấp độ: ngoại hình, khối lượng và sản lượng sữa, trong đó sản lượng sữa được ưu tiên hàng đầu.

Tiêu chuẩn phân cấp chất lượng bò đực giống:

  1. Mục đích và đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn 10 TCN 534-2002 áp dụng cho bò đực lai Sind từ 2 đến 5 tuổi, nuôi để phục vụ phối giống trực tiếp.

  2. Tiêu chuẩn cấp huyết thống: Cấp này được xác định dựa vào chất lượng huyết thống của bố và mẹ, nhằm đảm bảo bò đực giống có nguồn gốc rõ ràng.

  3. Tiêu chuẩn giám định ngoại hình: Giám định bò đực sẽ diễn ra hàng năm từ lúc 24 tháng tuổi. Các tiêu chí đánh giá tương tự như bò sữa nhưng nhấn mạnh vào sự phát triển cân đối và khỏe mạnh của cơ thể.

  4. Cấp tổng hợp: Cấp tổng hợp được xác định dựa trên sự kết hợp giữa huyết thống, khối lượng và ngoại hình, đảm bảo việc chọn lựa giống bò đực có chất lượng cao cho chương trình lai tạo.

Quyết định 55/2002/QĐ-BNN tạo cơ sở pháp lý cho việc nâng cao chất lượng giống gia súc tại Việt Nam, nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp bền vững.

Xem chi tiết Quyết định 55/2002/QĐ-BNN có hiệu lực kể từ ngày 09/07/2002

Tải Quyết định 55/2002/QĐ-BNN

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 55/2002/QĐ-BNN DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
____________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Số: 55/2002/QĐ-BNN

Hà Nội, ngày 24 tháng 06 năm 2002 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy trình và Tiêu chuẩn giống gia súc

______________

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

 

Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;

Căn cứ Nghị định 86/CP ngày 8 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ “Quy định phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng hàng hoá”;

Căn cứ quyết định số 135/1999/QĐ-BNN-KHCN ngày 01 tháng 10 năm 1999 về việc ban hành Quy chế lập, xét duyệt và ban hành kèm theo ;

Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và chất lượng sản phẩm,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Nay ban hành Tiêu chuẩn:

- 10 TCN 533-2002: Tiêu chuẩn phân cấp chất lượng bò sữa (Holstein Friesian x Lai Zebu);

- 10 TCN 534 - 2002: Tiêu chuẩn phân cấp chất lượng bò Đực giống lai sind (Red Sindhi x Bò lai Sind).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và CLSP, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP
 VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THỨ TRƯỞNG




 Bùi Bá Bổng

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

-----------------------------------------------

 

TIÊU CHUẨN NGÀNH

 

10 TCN 533 - 2002

 

 

TIÊU CHUẨN

PHÂN CẤP CHẤT LƯỢNG BÒ SỮA

(HOLSTEIN FRIESIAN  x LAI ZEBU)

 

HÀ NỘI – 2002

 

 

                                                                                                                        Nhóm B

                

                   __________________________________________________

                       TIÊU CHUẨN NGÀNH                       10 TCN 533 - 2001

                 ___________________________________________________

 

 

TIÊU CHUẨN PHÂN CẤP CHẤT LƯỢNG BÒ SỮA

(HOLSTEIN FRIESIAN x LAI ZEBU)

(Dairy Cow Quality Clasification)

 

Tiêu chuẩn này áp dụng để phân cấp chất lượng bò cái lai hướng sữa (HF)

(được tạo ra do phối giống giữa tinh bò đực Holstein Friesian với bò cái lai Zebu) từ 2 năm tuổi trở lên đến 5 tuổi, nuôi tại các cơ sở chăn nuôi nhà nước, tập thể và tư nhân.

I. CẤP NGOẠI HÌNH

1.1. Giám định ngoại hình bò sữa từ sau các lứa đẻ 1, 2 và 3, thời gian giám định được tiến hành sau khi bò đẻ và vắt sữa từ 1-5 tháng, không giám định và đánh giá về ngoại hình đối với bò cạn sữa.

1.2. Xếp cấp ngoại hình bò sữa được căn cứ vào các chỉ tiêu kỹ thuật và chấm điểm tại bảng 1 và bảng 2 của tiêu chuẩn này.

Bảng 1. Bảng chấm điểm giám định ngoại hình bò sữa

 

Bộ phận

Tiêu chuẩn để cho điểm tối đa

Điểm tối đa

Hệ số

Điểm x hệ số

1

2

3

4

5

A. Đặc điểm chung

 

 

 

25 điểm

1. Nhìn khái quát

Cơ thể khỏe mạnh, kết cấu giữa các phần cân đối. Hình dáng thanh đẹp, da mỏng, tính hiền lành, có cấu tạo hình nêm.

5

2

10

2. Đặc điểm giống

Đặc trưng cho bò sữa, có mầu lông đen hoặc xám đen (F1), lang trắng đen rõ rệt (F2, F3).

5

3

15

B. Các phần

cơ thể

 

 

 

45 điểm

1. Đầu cổ

Đầu thanh nhẹ, đặc trưng cho bò cái sữa. Mắt to sáng, mồm rộng, mũi to, cổ dài vừa phải, sừng thanh. Đầu và cổ kết hợp hài hòa.

5

1

5

2. Vai và ngực

Vai dài, rộng và phẳng. Ngực rộng, khoảng cách giữa hai chân  trước rộng, xương sườn thưa, dài. Cổ vai và ngực kết hợp cân đối.

5

2

10

 

3. Lưng và hông

Lưng dài, rộng và phẳng. Lưng và hông kết hợp tốt.

5

1

5

 

4. Bụng

Bụng phát triển nở nhưng không xệ, hoặc quá thót, to đều về phía sau kết hợp hài hòa với bầu vú tạo thành hình nêm.

5

1

5

5. Mông và  

    đuôi

Mông dài rộng phẳng không quá dốc, xương ngồi rộng. Đuôi dài, thẳng cân đối, chùm lông đuôi dài, dày và trắng ở F2 và F3

5

2

10

6. Bốn chân

Bốn chân thon khỏe, chắc chắn, cân đối, móng tròn khít. Khoảng cách giữa bốn chân rộng. Đi lại nhanh nhẹn, tự nhiên.

5

2

10

 

C Hệ thống vú

 

 

 

30 điểm

1. Hình dáng,

    kích thước

Bầu vú dài, rộng và sâu, cả 4 vú phát triển đều. Hệ thống dây chằng vững chắc. Da mỏng, mịn, đàn hồi, toàn bộ bầu vú có cấu trúc chắc chắn và kết hợp hài hòa với cơ thể.

5

3

15

2. Núm vú

Có 4 vú cân xứng, núm vú dài và to đều. Các núm vú thẳng cách xa nhau và cùng nằm trên 1 mặt phẳng. Da núm vú mịn, mỏng và đàn hồi.

5

2

10

 

3. Tĩnh mạch

Hệ thống tĩnh mạch vú phát triển, to, dài và nổi rõ, tạo thành mạng lưới tĩnh mạch dưới da xung quanh bầu vú và dưới bụng

5

1

5

Tổng số

Điểm ngoại hình

 

 

100

Cách tính điểm: số điểm ngoại hình của bò sữa là điểm giám định theo bảng 1,  sau đó xếp cấp ngoại hình của bò sữa theo quy định ở bảng 2 dưới đây.

Bảng 2. Thang điểm dùng cho xếp cấp ngoại hình bò sữa

 

Cấp ngoại hình

Điểm ngoại hình

ĐCKL

         Từ 85 điểm trở lên

ĐC

         Từ 75 đến 84 điểm

CI

         Từ 70 đến 74 điểm

CII

         Từ 65 đến 69 điểm

 

II. CẤP KHỐI LƯỢNG

2.1. Cấp khối lượng của bò sữa được căn cứ vào khối lượng cơ thể vào khi tiến hành giám định thường kì.

2.2. Dùng cân đại gia súc để xác định khối lượng của bò cái lai HF  trong thời gian từ 30 ngày đến 150 ngày sau khi đẻ,  nếu không có cân, có thể tính toán khối lượng theo các chiều đo và áp dụng công thức sau đây:

  P = 90 x (VN) 2 x DTC

Trong đó:  Khối lượng (P) tính bằng Kg, vòng ngực (VN) và dài thân chéo (DTC) đo bằng thước dây tính theo đơn vị mét.

2.3. Xếp cấp khối lượng cho bò sữa dựa theo chỉ tiêu khối lượng quy định ở bảng 3 của tiêu chuẩn này.

Bảng 3. Cấp sinh trưởng của bò sữa

 

Cấp

Điểm

Khối lượng sau khi đẻ (kg)

sinh trưởng

 

Lứa 1

Lứa 2

Lứa 3

ĐCKL

100

Trên 440

Trên 460

Trên 490

ĐC

90

381 - 440

401 - 460

431 - 490

CI

70

330 - 380

350 - 400

380 - 430

CII

50

Dưới 330

Dưới 350

Dưới  380

III. CẤP SẢN LƯỢNG SỮA

3.1. Cấp sản lượng sữa của bò cái lai hướng sữa HF được xét theo sản lượng sữa 305 ngày ở các chu kỳ sữa 1, 2 và 3 tương ứng cho bò F1, F2 và F3 được quy định tại bảng 4a, 4b và 4c của tiêu chuẩn này.

3.2. Phương pháp tính sản lượng sữa 305 ngày theo TCVN 3576 -  86.

- Chu kỳ sữa 1 là chu kỳ sữa tương ứng với lứa đẻ 1.

- Chu kỳ sữa 2 là chu kỳ sữa tương ứng với lứa đẻ 2.

- Chu kỳ sữa 3 là chu kỳ sữa tương ứng với lứa đẻ 3.

Sản lượng sữa thực tế và sản lượng sữa 305 ngày được tính toán trên cơ sở theo dõi cân đo 30 ngày1 lần, mỗi lần hai buổi sáng và chiều.

Bảng 4a. Cấp sản lượng sữa cho bò sữa lai F1 (50% HF)

 Cấp

Điểm

Lựơng sữa 305 ngày (kg)

Sản lượng sữa

 

Chu kỳ sữa 1

Chu kỳ sữa 2

Chu kỳ sữa 3

ĐCKL

150

Trên 3200

Trên  3500

Trên 3900

ĐC

135

2901 -  3200

 3101 - 3500

3601 - 3900

CI

105

2500 -  2900

 2801 - 3100

3300 - 3600

CII

75

Dưới  2500

Dưới  2800

Dưới  3300

Bảng 4b. Cấp sản lượng sữa cho bò sữa lai F2 (75% HF)

Cấp

Điểm

Lượng sữa 305 ngày (kg)

Sản lượng sữa

 

Chu kỳ sữa 1

Chu kỳ sữa 2

Chu kỳ sữa 3

ĐCKL

150

Trên 3400

Trên 3700

Trên 4100

ĐC

135

3.101 - 3400

3401 - 3700

3801 - 4100

CI

105

2700 - 3100

3100 - 3400

3500 - 3800

CII

75

Dưới 2700

Dưới 3100

Dưới 3500

Bảng 4c. Cấp sản lượng sữa cho bò sữa lai F3 (87,5% HF).

Cấp

Điểm

Lượng sữa 305 ngày (kg)

Sản lượng sữa

 

Chu kỳ sữa 1

Chu kỳ sữa 2

Chu kỳ sữa 3

ĐCKL

150

Trên 3600

Trên 3900

Trên 4400

ĐC

135

3301 - 3600

3601 - 3900

4101 - 4400

CI

105

3000 - 3300

3300 - 3600

3700 - 4100

CII

75

Dưới 3000

Dưới 3300

Dưới 3700

IV. CẤP TỔNG HỢP

4.1. Cấp tổng hợp bò là tổng điểm của 3 cấp ngoại hình sinh trưởng và cấp sản lượng sữa trên cơ sở ưu tiên cấp sản lượng sữa. Cấp tổng hợp được xếp sắp theo theo quy định ở bảng 5 của tiêu chuẩn này.        

Bảng 5. Cấp tổng hợp của bò sữa

 

Cấp tổng hợp

Cấp

ngoại hình

Cấp

sinh trưởng

Cấp

sản lượng sữa

Tổng

số điểm

ĐCKL

  Từ 85 điểm trở lên

100

150

³  335

ĐC

  Từ 75 đến 84 điểm

90

135

³  300

CI

  Từ 70 đến 74 điểm

70

105

³  245

CII

  Từ 65 đến 69 điểm

50

75

³  190

4.2. Cấp tổng hợp của bò sữa được ghi chính thức vào lý lịch giống và sổ đăng ký giống là cấp tổng hợp trung bình sau 3 lần giám định.

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

-----------------------------------------------

  

TIÊU CHUẨN NGÀNH

 

 

10 TCN 534 - 2002

 

 

 

TIÊU CHUẨN PHÂN CẤP CHẤT LƯỢNG BÒ ĐỰC LAI SIND

(RED SINDHI x BÒ LAI SIND)

 

HÀ NỘI - 2002

 

 

                                                                                                                          Nhóm B

               ____________________________________________________

                       TIÊU CHUẨN NGÀNH                       10 TCN 534 - 2001

               _____________________________________________________

 

 

TIÊU CHUẨN

PHÂN CẤP CHẤT LƯỢNG BÒ ĐỰC GIỐNG LAI SIND

(75% MÁU RED SINDHI)

(Lai sind Bull Quality Clasification)

 

          

Tiêu chuẩn này áp dụng để phân cấp chất lượng và bình tuyển bò đực Lai Sind (có 75% máu bò Red Sindhi thuần trở lên), từ 2 đến 5 tuổi, nuôi tại các cơ sở chăn nuôi nhà nước, tập thể và cá nhân sử dụng để phối giống trực tiếp cho bò cái sinh sản.

I. PHÂN CẤP THEO HUYẾT THỐNG VÀ KHỐI LƯỢNG

1.1. Xếp cấp theo huyết thống

Xếp cấp huyết thống cho đực Lai Sind phải dựa theo phân cấp chất lượng của bố và mẹ của con đực. Bò đực Lai Sind được xếp cấp về huyết thống theo nguyên tắc toạ độ vuông góc giữa cấp huyết thống của bố và mẹ, trên cơ sở ưu tiên cấp của bố.

Bảng 1. Xếp cấp theo huyết thống

 

 Bố

Mẹ

Đặc cấp kỷ lục

(ĐCKL)

Đặc cấp

(ĐC)

Cấp I

(CI)

ĐCKL

ĐCKL

ĐC

ĐC

ĐC

ĐCKL

ĐC

CI

CI

ĐC

CI

CI

Bố và mẹ của đực Lai Sind phải đạt từ cấp I trở lên, bản thân đực Lai Sind phải đạt đặc cấp trở lên mới được chọn và sử dụng để phối giống trong chương trình cải tạo đàn bò.

1.2. Xếp cấp theo khối lượng

Để xếp cấp khối lượng cho đực Lai Sind phải căn cứ vào khối lượng của bò đực theo các lứa tuổi ở bảng 2 sau đây.

Bảng 2. Xếp cấp theo khối lượng

 

Tuổi

Cấp

24 tháng

(kg)

36 tháng

(kg)

48 tháng

(kg)

60 tháng

(kg)

ĐCKL

Trên 350

Trên 400

Trên 470

Trên 540

ĐC

300 - 350

350 - 400

450 - 470

500 - 540

CI

270 - 299

300 - 349

400 - 449

450 - 499

Dùng cân đại gia súc để xác định khối lượng bò đực, trong trường hợp không có cân có thể dùng công thức sau đây để tính:

P = 90 x (VN) 2 x DTC

Trong đó:  Khối lượng (P) tính bằng Kg, vòng ngực (VN) và dài thân chéo (DTC) đo bằng thước dây tính theo đơn vị mét.

1.3. Xếp cấp sơ bộ

Cấp sơ bộ của bò đực Lai Sind được xác định theo hai chỉ tiêu của cấp huyết thống và cấp  khối lượng, trên cơ sở ưu tiên cấp huyết thống.

Bảng 3. Xếp cấp sơ bộ giữa khối lượng và huyết thống

Cấp huyết thống

Cấp khối lượng

ĐCKL

ĐC

CI

ĐCKL

ĐCKL

ĐC

ĐC

ĐC

ĐCKL

ĐC

ĐC

CI

ĐC

CI

CI

 

II. GIÁM ĐỊNH VÀ PHÂN CẤP THEO NGOẠI  HÌNH

2.1. Giám định và phân cấp ngoại hình bò đực Lai Sind lần đầu được tiến hành khi bò ở giai đoạn từ  23 đến 24 tháng tuổi, sau đó giám định ngoại hình cho bò đực sẽ được tiến hành hàng năm, mỗi năm một lần cho đến khi bò đực đạt 5 tuổi.

2.1.1. Điểm ngoại hình

Bảng 4. Bảng xét điểm ngoại hình bò đực Lai Sind

 

Bộ phận

cá thể

Tiêu chuẩn tối đa 5 điểm

cho mỗi bộ phận

Điểm tối đa

Hệ số

Điểm x hệ số

1

2

3

4

5

1. Đặc điểm chung

Toàn thân phát triển cân đối, cơ thể khỏe mạnh, biểu hiện được ngoại hình và đặc điểm của bò Lai Sind,  lông mầu cánh gián, không đốm lưỡi.

 

5

 

5

 

25

2. Đầu cổ

Đầu to khỏe, trán rộng, gốc sừng to, cổ to nở nang,  đầu và cổ kết hợp hài hòa.

 

5

 

 

1

 

 

5

3. Ngực

Ngực sâu, rộng và nở nang

5

3

15

 

4. Vai, lưng và hông

Lưng dài, rộng và phẳng, lưng và hông kết hợp tốt.

5

3

15

5. Bụng

Bụng thon gọn, không xệ, tròn đều về phía sau kết hợp hài hòa.

5

1

5

6. Dịch hoàn

Hai dịch hoàn phát triển đều đặn, không lệch, da dịch hoàn săn, màu hồng.

5

3

15

7. Mông

Mông rộng phẳng, to tròn, xương ngồi rộng.

5

1

5

6. Bốn chân

Bốn chân khỏe, chắc chắn, cân đối, không chạm kheo, móng tròn khít.

5

3

15

Tổng số

Điểm ngoại hình

 

 

100

2.1.2. Xếp cấp ngoại hình.

Bảng 5. Thang điểm xếp cấp ngoại hình bò đực Lai Sind

 

Cấp ngoại hình

Điểm ngoại hình

         Đặc cấp kỷ lục (ĐCKL)

         Từ 85 điểm trở lên

         Đặc cấp (ĐC)

         Từ 80 đến 84 điểm

         Cấp I (CI)

         Từ 75 đến 79 điểm

Những bò đực Lai Sind có cấp ngoại hình từ cấp I trở lên mới được sử dụng để phân cấp chất lượng tổng hợp của bò đực để sử dụng cho công tác phối giống.

III. CẤP TỔNG HỢP

3.1. Cấp tổng hợp bò đực Lai Sind được xác định theo cấp sơ bộ (khối lượng và huyết thống) và cấp ngọai hình trên cở sở ưu tiên cấp sơ bộ. Cấp tổng hợp được tiến hành theo quy định ở bảng 6 của tiêu chuẩn này.                     

Bảng 6. Cấp tổng hợp của bò đực Lai Sind

 

Cấp

Cấp ngoai hình

sơ bộ

ĐCKL

ĐC

CI

ĐCKL

ĐCKL

ĐCKL

ĐC

ĐC

ĐC

ĐC

CI

CI

ĐC

CI

CI

3.2. Trong trường hợp không theo dõi được huyết thống về bố và mẹ của bò đực, thì xếp cấp tổng hợp bò đực Lai Sind trên cơ sở 2 cấp khối lượng và ngoại hình. Cách xếp cấp tổng hợp của 2 chỉ tiêu này theo bảng 7.

Bảng 7. Cấp tổng hợp của bò đực Lai Sind theo cấp khối lượng và ngoại hình

Cấp

Cấp ngoai hình

khối lượng

ĐCKL

ĐC

CI

ĐCKL

ĐCKL

ĐC

ĐC

ĐC

ĐC

ĐC

CI

CI

ĐC

CI

CI

3.3.  Những bò đực Lai Sind có cấp tổng hợp  từ  Đặc cấp trở lên mới được sử dụng làm đực giống để phối giống trực tiếp trong chương trình lai tạo và cải tạo đàn bò địa phương.

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 55/2002/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy trình và Tiêu chuẩn giống gia súc

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 55/2002/QĐ-BNN

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×