• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 5247/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 Phương án bảo vệ đập, hồ chứa nước Rát, huyện Vĩnh Lộc

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 10/01/2025 11:27 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5247/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt Phương án bảo vệ đập, hồ chứa nước Rát, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 5247/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 5247/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 5247/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Phương án bảo vệ đập, hồ chứa nước Rát,
huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về
quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND ngày 12/11/2019 của UBND tỉnh
phân công, phân cấp thực hiện quản lý nhà nước về an toàn đập, hồ chứa nước
thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Báo cáo thẩm định số
494/BC-SNN&PTNT ngày 27/12/2024 và Công ty TNHH một thành viên Thủy
lợi Nam Sông Mã tại Tờ trình số 710/TTr-NSM ngày 20/12/2024 (kèm theo hồ
sơ) về việc đề nghị phê duyệt Phương án bảo vệ đập, hồ chứa nước Rát, xã Vĩnh
Thịnh, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Phương án bảo vệ đập, hồ chứa nước Rát, huyện Vĩnh
Lộc, tỉnh Thanh Hóa do Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi Nam Sông Mã
lập (có Phương án kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn; Chủ tịch UBND huyện Vĩnh Lộc, Chủ tịch UBND xã Vĩnh Thịnh;
Chủ tịch, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi Nam Sông Mã và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2 QĐ;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Lưu: VT, NN, TTPVHCC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
5247
31 12
2024
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ ĐẬP, HỒ CHỨA NƯỚC RÁT,
HUYỆN VĨNH LỘC, TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm
của UBND tỉnh Thanh Hóa)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ MỤC TIÊU BẢO VỆ
1. Mục đích
Chủ động đề ra các phương án phòng ngừa, kịp thời phát hiện, đấu tranh
ngăn chặn hành vi xâm hại, bảo vệ tuyệt đối an toàn đập, hồ chứa nước và phạm
vi vùng phụ cận công trình nhằm phục vụ sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội,
góp phần đảm bảo an ninh, an toàn khu vực.
2. Yêu cầu
- Đảm bảo an ninh, an toàn tuyệt đối cho công trình, thiết bị công nghệ,
các công trình thủy công, khu vực cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại khu đầu mối.
- Tổ chức lực lượng bảo vệ; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát của chủ
đập và các đơn vị liên quan đảm bảo an ninh, an toàn trật tự khu vực công trình.
- Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền và địa phương để cắm mốc
phạm vi bảo vệ công trình hồ chứa nước Rát gồm: Mốc phạm vi bảo vệ đập, tràn
và lòng hồ ứng với cao trình đỉnh đập (+34.04 m) theo quy định, đảm bảo an
ninh, an toàn tuyệt đối cho công trình.
- Thực hiện theo phương châm phòng ngừa là chính, sớm phát hiện, ngăn
chặn các tình huống xấu có thể xảy ra và khi xảy ra sự cố phải có sự phối hợp
đồng bộ, nhịp nhàng của các đơn vị có liên quan.
- Phân giao nhiệm vụ bảo vệ và tăng cường mối quan hệ với chính quyền,
công an địa phương và các đơn vị có liên quan để tạo mối quan hệ đoàn kết, hợp
tác, giúp đỡ, phối hợp bảo vệ của nhân dân trong khu vực.
- Đảm bảo trang thiết bị, phương tiện, dụng cụ và kinh phí cần thiết phục
vụ cho công tác bảo vệ đập, hồ chứa nước.
- Thường xuyên làm công tác tuyên truyền, nâng cao tinh thần trách nhiệm
của cán bộ, công nhân viên, lực lượng bảo vệ cũng như nhân dân trong vùng
nhằm bảo vệ, quản lý, vận hành tốt đập, hồ chứa nước.
3. Mục tiêu bảo vệ
- Tổ chức bảo vệ an toàn tuyệt đối khu vực phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa
nước Rát bao gồm công trình và vùng phụ cận (Vùng phụ cận của hồ chứa nước
Rát - công trình cấp II, bao gồm: vùng phụ cận của đập có phạm vi tính từ chân
đập trở ra tối thiểu 100 m và vùng phụ cận của lòng hồ chứa có phạm vi tính từ
2
đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập (+34.04)m trở xuống phía
lòng hồ), cụ thể:
+ Đối với khu công trình đầu mối (đập đất, tràn xả lũ, cống lấy nước,...)
phải được bảo vệ 24/24h nhằm phòng, chống, loại bỏ sớm các mối nguy hiểm về
tấn công bằng đường bộ, đường thủy, đường không hoặc các hình thức chống
phá khác đe dọa đến hoạt động khai thác, vận hành, an toàn các hạng mục của
công trình.
+ Đối với vùng phụ cận của hồ chứa phải thường xuyên tuần tra, kiểm tra
để kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi làm ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt
nguồn nước, các hành vi phá hoại khác và phòng, chống nứt, sạt lở đất bờ hồ;
đồng thời, trồng và bảo vệ rừng để chống sạt lở đất bờ hồ đảm bảo an toàn công
trình, tạo cảnh quan, môi trường sinh thái.
II. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH, THÔNG SỐ KỸ THUẬT, SƠ ĐỒ MẶT BẰNG
BỐ TRÍ CÔNG TRÌNH VÀ CHỈ GIỚI CẮM MỐC PHẠM VI BẢO VỆ
1. Đặc điểm địa hình
Hồ Rát thuộc địa phận xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Lộc; có lưu vực là
4,97 km² (trong đó: Lưu vực của hồ Đá Kẽm nằm ở phía thượng lưu hồ Rát là
2,72 km
2
, lưu vực khu giữa từ hồ Đá Kẽm về hồ Rát là 2,25 km
2
). Lưu vực hồ
chứa thuộc khu vực trung du miền núi, địa hình có độ dốc trung bình. Địa chất
khu đầu mối tương đối thuần nhất, đất nền là á sét lẫn sỏi sạn, trạng thái cứng,
kết cấu tương đối chặt, diện phân bố rộng.
2. Thông số kỹ thuật
- MNDBT: (+31.28)m, ứng với W
bt
= 0,265 x 10
6
m
3
.
- MNLTK: (+33.35)m, ứng với W
tk
= 0,431 x 10
6
m
3
.
- MNLKT: (+33.74)m, ứng với W
kt
= 0,469 x 10
6
m
3
.
- MNC: (+22.20)m, ứng với W
c
= 0,0139 x 10
6
m
3
.
- Đập đất: Chiều dài đập L = 170m, chiều rộng mặt đập B = 4m, chiều cao
đập Hmax = 18,59 m; cao trình đỉnh đập (+34.04) m.
- Tràn xả lũ: Chiều rộng ngưỡng tràn xả lũ B
Tr
= 12,4m, cao trình ngưỡng
tràn (+31.28)m, lưu lượng thiết kế Q
TK
= 59,09m
3
/s, lưu lượng kiểm tra Q
KT
=
76,50m
3
/s.
- Cống lấy nước: Đường kính 40 cm, cao trình đáy cống thượng lưu
(+19,5)m, lưu lượng thiết kế Q
TK
= 0,198m
3
/s; vận hành đóng mở bằng van chặn
côn phía hạ lưu.
(Chi tiết tại Phụ lục II)
3. Sơ đồ mặt bằng bố trí công trình và chỉ giới cắm mốc phạm vi bảo vệ
a) Sơ đồ mặt bằng bố trí công trình:
- Hồ chứa nước.
3
- Công trình đầu mối hồ: Đập, tràn xả lũ, cống lấy nước và các công trình
phụ trợ khác liên quan.
b) Chỉ giới cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình (theo hồ sơ phương án cắm
mốc bảo vệ công trình đập, hồ chứa nước): Bao gồm 11 mốc chỉ giới trong đó:
- Phạm vi bảo vệ công trình đầu mối gồm 05 mốc (CTTL.03, CTTL.04,
CTTL.05, CTTL.06, CTTL07).
- Lòng hồ: Đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập (+34.04) m,
gồm 06 mốc (CTTL.01, CTTL.02, CTTL.08, CTTL.12, CTTL.13, CTTL.14)
trong đó có 03 mốc (CTTL.12, CTTL.13, CTTL.14) trùng với mốc bảo vệ của hồ
Đá Kẽm.
(Chi tiết Chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình và Sơ đồ mặt bằng bố trí công
trình tại Phụ lục III)
III. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ ĐẬP, HỒ CHỨA
1. Tình hình quản lý, khai thác công trình
- Hồ chứa nước Rát xây dựng năm 2005, sửa chữa, nâng cấp chống mối,
chống thấm vào năm 2021 và hiện đang được cải tạo nâng cấp; hồ được Công ty
TNHH MTV thủy lợi Nam Sông Mã nhận quản lý, sử dụng ngày 18/11/2020.
- Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi Nam Sông Mã đã thực hiện các
nội dung về quản lý an toàn đập, hồ chứa theo đúng quy định của pháp luật và
Nghị định số 114/2018/NĐ-CP (gồm: kiểm tra, đánh giá chất lượng an toàn đập,
hồ chứa; lập tờ khai an toàn đập, hồ chứa; lập quy trình vận hành hồ chứa; kiểm
định an toàn đập, hồ chứa; lập phương án ứng phó thiên tai và phương án ứng
phó với tình huống khẩn cấp; lập hồ sơ cấp phép khai thác nước mặt; lắp đặt
thiết bị quan trắc mực nước; lập hệ thống cơ sở dữ liệu về hồ chứa, cập nhật
thông tin, thông số vận hành hồ chứa hàng ngày, hàng kỳ và lưu trữ dữ liệu phục
vụ quá trình quản lý, khai thác).
2. Công tác bảo vệ đập, hồ chứa nước
Công ty TNHH MTV thủy lợi Nam Sông Mã (trực tiếp là Chi nhánh thủy
nông Vĩnh Lộc) đã thành lập tổ quản lý hồ chứa Rát, bố trí lực lượng cán bộ,
công nhân viên thường xuyên theo dõi, ngăn chặn, phát giác các hành vi xâm
phạm công trình, xâm phạm hành lang bảo vệ công trình đảm bảo an toàn đập,
tràn, cống… phối hợp với chính quyền địa phương và các đơn vị có liên quan
trong quản lý bảo vệ lòng hồ, bảo vệ nguồn nước, và vùng phụ cận của hồ chứa.
IV. TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG, PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ
TRANG THIẾT BỊ HỖ TRỢ CÔNG TÁC BẢO VỆ ĐẬP
1. Tổ chức lực lượng
a) Tổ chức lực lượng bảo vệ của địa phương (bảo vệ từ xa, ngoài phạm vi
bảo vệ công trình): UBND huyện Vĩnh Lộc chỉ đạo Công an huyện, UBND xã
Vĩnh Thịnh, bố trí lực lượng tuần tra, ngăn chặn các hoạt động, hành vi gây ảnh
4
hưởng tới an toàn công trình; tuyên truyền, vận động nhân dân địa phương cùng
tham gia bảo vệ.
b) Tổ chức lực lượng bảo vệ nội bộ phạm vi công trình (Công ty TNHH
MTV thủy lợi Nam Sông Mã, các đơn vị liên quan):
Trên cơ sở tiêu chí năng lực của lực lượng bảo vệ, số lượng, trình độ cán
bộ, công nhân hiện có của Công ty TNHH MTV Thủy lợi Nam Sông Mã và hiện
trạng các hạng mục cần bảo vệ, tổ chức lượng bảo vệ như sau:
- Lực lượng nòng cốt: 03 người (thuộc tổ quản lý, bảo vệ hồ), cụ thể: Công
ty Công ty TNHH MTV thủy lợi Nam Sông Mã 02 người, UBND xã Vĩnh
Thịnh 01 người; thực hiện quản lý, bảo vệ toàn bộ khu vực công trình đầu mối
và khu vực lòng hồ.
- Lực lượng phối hợp: Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, lực lượng bảo
vệ nòng cốt nêu trên phối hợp với lực lượng của Công ty và các địa phương để
kiểm tra, bảo vệ công trình.
2. Trách nhiệm, quyền hạn của lực lượng bảo vệ công trình
Người đứng đầu và lực lượng bảo vệ thuộc các đơn vị có trách nhiệm,
quyền hạn như sau:
a) Trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị (Công ty TNHH MTV thủy
lợi Nam Sông Mã, UBND huyện Vĩnh Lộc và UBND xã Vĩnh Thịnh):
- Chịu trách nhiệm toàn diện về việc bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn con
người, tài sản của công trình trong phạm vi được giao quản lý, bảo vệ; chỉ đạo
xây dựng, tổ chức, kiểm tra thực hiện kế hoạch, nội quy bảo vệ công trình; chỉ
đạo lực lượng bảo vệ công trình thường xuyên phối hợp với lực lượng công an,
chính quyền địa phương trong việc triển khai kế hoạch, phương án bảo vệ; xây
dựng lực lượng bảo vệ công trình trong sạch, vững mạnh.
- Bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nơi làm việc, trang thiết bị, phương
tiện nghiệp vụ phục vụ hoạt động của lực lượng bảo vệ.
- Bố trí lực lượng bảo vệ đáp ứng yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ và lực
lượng khác có liên quan (lực lượng quản lý, khai thác công trình, dân quân, xung
kích,…) tham gia công tác bảo vệ công trình.
- Xác định các vị trí, khu vực xung yếu của công trình, bố trí lực lượng bảo
vệ phù hợp, đảm bảo an toàn tuyệt đối công trình.
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan công an có thẩm quyền tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ; tổ chức thực
hiện các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ về công tác bảo đảm an ninh, trật
tự tại công trình.
b) Trách nhiệm chung của lực lượng bảo vệ:
- Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ theo quy định của pháp luật và hướng
dẫn nghiệp vụ bảo vệ của lực lượng công an để phòng ngừa, phát hiện và ngăn
5
chặn những hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy bảo vệ công trình; kịp
thời đề xuất với người đứng đầu cơ quan, đơn vị biện pháp xử lý.
- Khi làm nhiệm vụ phải mang biển hiệu, giấy chứng nhận nhân viên bảo
vệ do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý công trình cấp.
- Lập kế hoạch thực hiện và diễn tập phương án bảo vệ công trình.
- Phối hợp với lực lượng công an, quân đội và các lực lượng khác tại địa
phương thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, an toàn công trình trong mọi tình
huống.
- Tham mưu cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý công trình xây
dựng nội quy bảo vệ; hướng dẫn, kiểm tra cán bộ, công chức và những người
làm việc trong công trình thực hiện các quy định về công tác bảo vệ.
- Tuần tra, canh gác bảo vệ công trình và vùng phụ cận.
- Lập chốt bảo vệ để kiểm soát, kiểm tra người, phương tiện ra, vào công
trình; xử lý những trường hợp vi phạm quy định về công tác bảo vệ theo quy
định của pháp luật.
- Tổ chức công tác phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh với các
hành vi xâm phạm công trình.
- Thực hiện các quy định về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ an toàn công
trình.
- Trường hợp xảy ra sự cố, vụ việc liên quan đến công tác bảo vệ phải có
biện pháp ngăn chặn kịp thời, bảo vệ hiện trường; đồng thời thông báo ngay cho
lãnh đạo đơn vị và cơ quan công an nơi gần nhất; tiến hành xác minh và thực
hiện các yêu cầu của cơ quan công an (nếu có).
- Thực hiện những nhiệm vụ khác liên quan đến công tác bảo vệ theo sự
hướng dẫn của lãnh đạo đơn vị và cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật.
c) Quyền hạn của lực lượng bảo vệ:
- Kiểm tra người, phương tiện ra, vào công trình; xử lý những trường hợp
vi phạm quy định về công tác bảo vệ theo quy định của pháp luật.
- Được sử dụng các trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật và các công cụ hỗ
trợ khác theo quy chế của đơn vị và pháp luật quy định khi thực hiện nhiệm vụ
bảo vệ công trình.
3. Trang thiết bị hỗ trợ công tác bảo vệ
- Các đơn vị có trách nhiệm trang bị các thiết bị hỗ trợ công tác bảo vệ
công trình gồm: Trang thiết bị văn phòng; phương tiện phục vụ tuần tra, bảo vệ
(đèn pin, bảo hộ lao động chuyên dụng, trang phục,…);…
- Tùy theo yêu cầu thực tế về công tác bảo vệ an ninh, trật tự, người đứng
đầu đơn vị quyết định việc sử dụng các loại trang bị và phương tiện,… phục vụ
6
công tác bảo vệ và phải tuân thủ theo quy định của pháp luật có liên quan (cấp
phép, quản lý, đăng ký,…).
V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN, ĐỊNH KỲ VÀ
ĐỘT XUẤT
1. Chế độ báo cáo, kiểm tra thường xuyên, định kỳ
Hàng ngày các cá nhân, tổ chức được giao nhiệm vụ bảo vệ ghi chép tình
hình an ninh, an toàn trong phạm vi bảo vệ. Định kỳ hàng tuần, tháng, quý, năm,
bộ phận quản lý, bảo vệ có trách nhiệm tổng hợp, lập báo cáo lãnh đạo đơn vị về
tình hình an ninh, trật tự, an toàn trong phạm vi quản lý; đồng thời gửi báo cáo
đến chủ đập, hồ chứa để tổng hợp, theo dõi và chỉ đạo kịp thời về công tác đảm
bảo an toàn, an ninh chung cho toàn bộ công trình đập, hồ chứa nước.
2. Chế độ báo cáo, kiểm tra đột xuất
Khi làm nhiệm vụ vận hành, khai thác, bảo vệ công trình phát hiện các tình
huống, vụ việc có nguy cơ gây ảnh hưởng đến an ninh, an toàn công trình, lực
lượng bảo vệ phải chủ động xử lý, kịp thời ngăn chặn, đồng thời báo cáo lãnh
đạo đơn vị để theo dõi, quản lý. Trường hợp, vượt quá quyền hạn được giao thì
báo cáo lãnh đạo đơn vị để kịp thời xử lý, đảm bảo an ninh, an toàn công trình.
Trường hợp tình huống, vụ việc có nguy cơ gây ảnh hưởng đến an ninh, an
toàn công trình vượt quá quyền hạn của đơn vị thì báo cáo Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, UBND tỉnh để có sự chỉ đạo kịp thời.
3. Quy định người báo cáo và trách nhiệm
a) Người báo cáo: Lực lượng bảo vệ sau khi nhận được thông tin hoặc phát
hiện các tình huống, vụ việc có nguy cơ gây ảnh hưởng đến an ninh, mất an toàn
công trình trong phạm vi bảo vệ.
b) Trình tự báo cáo:
Khi phát hiện các tình huống, vụ việc nguy cơ gây ảnh hưởng đến an ninh,
an toàn công trình thì báo cáo theo trình tự sau:
- Đối với lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ: Báo cáo ngay, đồng thời cho
lãnh đạo đơn vị và chủ đập, hồ chứa cụ thể thông tin, tình huống để phối hợp,
xử lý.
- Đối với lãnh đạo các đơn vị: Chỉ đạo xử lý kịp thời tình huống trong
quyền hạn được giao; nếu vượt quá quyền hạn được giao thì báo cáo Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND tỉnh để kịp thời chỉ đạo, thực hiện.
c) Trách nhiệm của người báo cáo:
- Chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác của thông tin báo cáo.
- Phải báo cáo kịp thời các thông tin khi phát hiện công trình có nguy cơ
xảy ra sự cố hoặc xảy ra sự cố liên quan đến an ninh, an toàn công trình; đề xuất
biện pháp xử lý, xin ý kiến chỉ đạo và tổ chức thực hiện theo thẩm quyền.
7
4. Phương thức cung cấp thông tin, số liệu
a) Việc cung cấp thông tin, số liệu cho các cơ quan, đơn vị được thực hiện
một trong các phương thức sau:
- Bằng Fax.
- Chuyển bản tin qua mạng internet (email, zalo,…).
- Thông tin trực tiếp qua điện thoại.
- Hình thức hợp pháp khác.
b) Thông tin liên lạc:
Tại các vị trí trực của lực lượng bảo vệ, vị trí vận hành, quản lý đều bố trí
điện thoại nội bộ và đường dài để liên lạc, đảm bảo thông tin liên lạc xuyên suốt
và nhanh chóng, cụ thể tại các đơn vị như sau:
- Công ty TNHH MTV Thủy lợi Nam Sông Mã: 02373.843.001
- Chi nhánh Thủy nông Vĩnh Lộc: 02376.298.818
- Trực UBND xã Vĩnh Thịnh: 02378.926.001
- Tổ quản lý hồ Rát: 0985.028.566
- Văn phòng BCH PCTT, TKCN&PTDS huyện Vĩnh Lộc:
02373.870.129
- Công an huyện Vĩnh Lộc: 02373.870.113
VI. QUY ĐỊNH VỀ GIỚI HẠN HOẶC CẤM CÁC LOẠI PHƯƠNG TIỆN
GIAO THÔNG CÓ TẢI TRỌNG LỚN LƯU THÔNG TRONG PHẠM VI BẢO
VỆ CÔNG TRÌNH; QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY; BẢO VỆ
AN TOÀN NƠI LƯU TRỮ TÀI LIỆU, KHO TÀNG CẤT GIỮ VẬT LIỆU NỔ,
CHẤT DỄ CHÁY, CHẤT ĐỘC HẠI
1. Quy định việc giới hạn hoặc cấm các loại phương tiện giao thông có
tải trọng lớn lưu thông trong phạm vi bảo vệ công trình
- Cắm hệ thống biển cấm, trích lập bản quy định về tải trọng và loại
phương tiện trước công trình để báo hiệu cho mọi người biết và thực hiện.
- Khi phát hiện người điều khiển xe cơ giới có tải trọng lớn lưu thông qua
công trình, tổ quản lý bảo vệ thông báo, giải thích cho người điều khiển xe cơ
giới biết việc không được phép cho xe qua công trình.
- Trường hợp không thể giải thích, tổ quản lý bảo vệ kiên quyết không cho
xe qua, đồng thời ghi nhận lại thông tin của người muốn điều khiển xe qua công
trình (Họ tên, số CMT, CCCD, địa chỉ, loại xe, tải trọng xe,…) và thông báo đến
cơ quan công an, chính quyền địa phương được biết để có phương án xử lý.
- Thông báo bằng văn bản đến các địa phương có liên quan để thông báo,
tuyên truyền cho người dân biết việc không cho phép xe quá tải trọng lưu thông
qua công trình.
8
2. Quy định về phòng cháy, chữa cháy; bảo vệ an toàn nơi lưu trữ tài
liệu, kho tàng cất giữ vật liệu nổ, chất dễ cháy, chất độc hại
- Quy định về phòng cháy, chữa cháy:
+ Phối hợp với Công an huyện và các đơn vị liên quan xây dựng phương
án và triển khai thực hiện các nội dung phòng, chống cháy nổ tại công trình theo
phương án đã được phê duyệt.
+ Thường xuyên tổ chức kiểm tra nơi lưu trữ tài liệu, kho tàng, nhà van
vận hành cống, các thiết bị điện,… để phát hiện, ngăn chặn từ sớm các nguy cơ
mất an toàn.
- Quy định về bảo vệ an toàn nơi lưu trữ tài liệu, kho tàng cất giữ vật liệu
nổ, chất dễ cháy, chất độc hại:
+ Nơi lưu trữ tài liệu phải là nơi khô thoáng, cách xa những nơi có khả
năng phát cháy, tài liệu ghi chép phải luôn được bảo quản đảm bảo an toàn tránh
mất mát, thất lạc.
+ Vật liệu nổ, chất dễ cháy, chất độc hại phải để đúng nơi quy định và phải
đáp ứng đủ các điều kiện về phòng, chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, an toàn
và vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật có liên quan.
+ Trường hợp xác định đối tượng sử dụng chất độc hại thả xuống lòng hồ,
phải thực hiện ngay biện pháp khoanh vùng hạn chế tối đa ảnh hưởng, đồng thời
thông báo với các cơ quan công an, quân đội, cơ quan chuyên môn xử lý theo
quy trình, quy định.
+ Vật tư dự phòng tại đầu mối công trình được quản lý, bảo quản tại kho
riêng của các đơn vị.
VII. TỔ CHỨC KIỂM TRA, KIỂM SOÁT NGƯỜI VÀ PHƯƠNG TIỆN
RA, VÀO CÔNG TRÌNH
- Thường xuyên tuần tra để phát hiện kịp thời các đối tượng (người,
phương tiện) ra, vào công trình, xử lý theo quy định.
- Kiểm tra, đôn đốc các bộ phận, đơn vị, cán bộ, công chức và những
người làm việc trong công trình thực hiện nghiêm các quy định về công tác
bảo vệ.
- Phối hợp với chính quyền địa phương kiểm tra, kiểm soát các hoạt động
gây tổn hại hoặc đe dọa đến an toàn của công trình.
- Phát hiện, có biện pháp ngăn chặn kịp thời và kiến nghị xử lý hành vi vi
phạm pháp luật trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung trong giấy phép (nếu có)
của tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình,
đảm bảo trong phạm vi bảo vệ công trình, các hoạt động phải bảo đảm không
gây cản trở cho việc vận hành công trình.
9
VIII. PHÒNG NGỪA, PHÁT HIỆN, NGĂN CHẶN CÁC HÀNH VI XÂM
PHẠM, PHÁ HOẠI CÔNG TRÌNH VÀ VÙNG PHỤ CẬN CỦA CÔNG TRÌNH
1. Hành vi các đối tượng đột nhập vào khu vực công trình, đe dọa an
ninh, trật tự công trình
Khi tổ quản lý bảo vệ hồ phát hiện vụ việc trên thì trực tiếp thực hiện kiểm
tra hành lý, phương tiện, giấy tờ mang theo, lập biên bản kiểm tra và tạm giữ các
loại giấy tờ tùy thân và các loại vũ khí, chất nổ, hóa chất độc hại (nếu có); đồng
thời phối hợp với các lực lượng của các đơn vị trên địa bàn nhanh chóng bao
vây, khống chế, vô hiệu hóa hoạt động của các đối tượng và báo cáo ngay cho tổ
trưởng, lãnh đạo quản lý và cơ quan công an có thẩm quyền để chỉ đạo xử lý.
2. Các hành vi xâm phạm lòng hồ như lấn chiếm đất lòng hồ để canh
tác, xây dựng nhà cửa, lán trại trong phạm vi bảo vệ đập, lòng hồ
Khi tổ quản lý, bảo vệ hồ tuần tra phát hiện các vụ việc nêu trên thì phải có
trách nhiệm báo cáo tổ trưởng, lãnh đạo Chi nhánh thủy lợi Vĩnh Lộc, Công ty
TNHH MTV Thủy lợi Nam Sông Mã và chính quyền địa phương (UBND
huyện, xã, Công an huyện,…) có liên quan trực tiếp chỉ đạo xử lý vi phạm trong
phạm vi được giao quản lý.
3. Hành vi tụ tập bơi lội, đánh bắt cá, nổ mìn đánh bắt cá gần tuyến
đập gây mất an toàn đập và phá hoại thiết bị quan trắc, cản trở việc vận
hành hồ chứa
- Khi phát hiện có người tụ tập bơi lội, đánh bắt cá gần khu vực đập,
thượng hạ lưu công trình, tổ quản lý bảo vệ sẽ nhắc nhở để giải tán khỏi khu vực
cấm; nếu người vi phạm không thực hiện theo yêu cầu, tổ quản lý bảo vệ sẽ lập
biên bản, phối hợp với chính quyền địa phương tạm giữ người, phương tiện,
dụng cụ vi phạm, đồng thời báo cáo cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định
của pháp luật.
- Khi phát hiện có người nổ mìn đánh bắt cá gây nguy hại đến an toàn công
trình đập, phá hoại thiết bị quan trắc, tổ quản lý bảo vệ phối hợp với chính
quyền địa phương để tạm giữ người, phương tiện, dụng cụ và lập biên bản vi
phạm; thông báo cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật; triển
khai kiểm tra mức độ hư hỏng của công trình để tiến hành khắc phục kịp thời
(nếu có).
IX. BẢO VỆ, XỬ LÝ KHI CÔNG TRÌNH XẢY RA SỰ CỐ HOẶC CÓ
NGUY CƠ XẢY RA SỰ CỐ
1. Mất an toàn đập do bão, lũ
- Để đảm bảo an toàn đập, Công ty TNHH MTV thủy lợi Nam Sông Mã
(trực tiếp là Chi nhánh thủy nông Vĩnh Lộc) thực hiện nghiêm túc đúng theo
Quy trình vận hành hồ chứa nước Rát đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hàng năm, trước mùa mưa bão, Công ty TNHH MTV thủy lợi Nam Sông
Mã (trực tiếp là Chi nhánh Thủy nông Vĩnh Lộc) lập và điều chỉnh phương án
ứng phó thiên tai, phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp, trình cấp có
10
thẩm quyền phê duyệt và nghiêm túc thực hiện theo đúng nội dung phương án
được phê duyệt.
- Thực hiện kiểm tra các tuyến, điểm trọng yếu, thông tin cho các đơn vị
liên quan để khẩn trương di dời người và tài sản đến nơi tránh trú an toàn, bảo
vệ, gia cố đập khi cần thiết.
2. Mất an toàn đập do kẻ xấu kích động, tụ tập đông người đập phá,
chuẩn bị biểu tình, gây rối an ninh, trật tự công trình
- Lực lượng bảo vệ phối hợp với lực lượng quản lý, vận hành ngăn chặn
ngay từ đầu, không cho các đối tượng tiếp cận phạm vi bảo vệ công trình; nắm
chắc diễn biến tình hình, giữ thái độ bình tĩnh để ứng phó với đối tượng gây rối;
đồng thời báo cáo ngay cho lãnh đạo quản lý, chính quyền địa phương, cơ quan
công an và đơn vị liên quan để kịp thời chỉ đạo xử lý.
- Quan sát, tìm hiểu nguyên nhân, động cơ, mục đích của việc gây rối và
đối tượng cầm đầu tổ chức, kích động để có kế hoạch xử lý phù hợp; chủ động
tuyên truyền, giải thích trên tinh thần thượng tôn pháp luật nhưng hợp tình, hợp
lý nhằm từng bước giải tán đám đông, tránh để xảy ra tình trạng manh động, quá
khích dẫn đến phá hoại tài sản.
3. Mất an toàn do cháy nổ
- Khi có cháy nổ xảy ra tại các vị trí công trình đầu mối được giao quản lý,
nhân viên vận hành đập, lực lượng bảo vệ, chủ động tổ chức xử lý và khoanh
vùng ngay không cho đám cháy nổ lan rộng; tổ chức kiểm tra, rà soát phạm vi
bảo vệ an toàn đập để phát hiện và xử lý kịp thời; đồng thời báo cáo lãnh đạo
quản lý, chính quyền địa phương, cơ quan công an và đơn vị liên quan để kịp
thời chỉ đạo xử lý.
- Khi sự cố cháy nổ vượt quá khả năng xử lý tại chỗ của lực lượng bảo vệ
và quản lý, vận hành công trình, thì báo cáo lãnh đạo đơn vị, đồng thời báo cáo
chính quyền địa phương, lực lượng cảnh sát phòng cháy, chữa cháy để huy động
các lực lượng tham gia xử lý sự cố, đảm bảo an toàn cho công trình.
4. Mất an toàn do điện
- Không để lưới điện trong khu vực gây mất an toàn trong khu vực lòng hồ
và khu vực công trình đầu mối hồ chứa nước Rát.
- Đảm bảo hành lang an toàn lưới điện theo quy định.
- Cấm các hoạt động đánh bắt cá bằng xung điện.
X. NGUỒN LỰC TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN
1. Về nhân lực
a) Công ty TNHH MTV thủy lợi Nam Sông Mã:
- Tổng nhu cầu dự kiến biên chế lực lượng bảo vệ là 06 người, trong đó 02
người tại tổ quản lý hồ Rát được phân công trực và tham gia nhiệm vụ tại công
trình; 04 người bao gồm (01 Giám đốc Chi nhánh, 01 Phó Giám đốc Chi nhánh;
11
01 kỹ thuật Chi nhánh; 01 cán bộ phòng Kỹ thuật Công ty) tham gia lực lượng
bán chuyên trách khi có bão, lũ xảy ra, thực hiện thường trực theo quy định;
Giám đốc Chi nhánh là người trực tiếp điều hành, lãnh đạo chung.
- Chế độ làm việc kiêm nhiệm; bên cạnh công tác bảo vệ công trình, còn
có nhiệm vụ quản lý, vận hành công trình và một số nhiệm vụ khác.
- Để chủ động khi có mưa bão hoặc tình huống khẩn cấp gây mất an toàn
cho đập, hồ chứa, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt bão công trình có phương án cụ
thể phối hợp với UBND huyện Vĩnh Lộc; xã Vĩnh Thịnh và chuẩn bị lực lượng
thường trực theo nội dung phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Chính quyền địa phương: 1 người của UBND xã Vĩnh Thịnh tham gia
công tác quản lý, bảo vệ đập, hồ chứa nước Rát theo chế độ làm việc kiêm
nhiệm và huy động lực lượng dân quân tự vệ cũng như nhân dân trong vùng
trong các trường hợp xảy ra sự cố, tình huống khẩn cấp.
2. Về vật lực
a) Công ty TNHH MTV thủy lợi Nam Sông Mã: Có trách nhiệm bố trí
nguồn kinh phí hợp pháp của Công ty TNHH MTV thủy lợi Nam Sông Mã để
đảm bảo cho công tác bảo vệ phạm vi công trình đập, cống, tràn xả lũ, lòng hồ
do Công ty quản lý.
b) Chính quyền địa phương: Huy động vật lực dự phòng của địa phương và
trong dân trong các trường hợp xảy ra sự cố, tình huống khẩn cấp.
(Chi tiết danh mục vật tư dự trữ và trang thiết bị hỗ trợ công tác bảo vệ tại
phụ lục IV)
XI. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
1. Công ty TNHH MTV thủy lợi Nam Sông Mã
- Sau khi phương án được phê duyệt, phối hợp với UBND huyện Vĩnh
Lộc, tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo an ninh, an toàn và vận hành công
trình đáp ứng nhiệm vụ thiết kế; tuyên truyền, phổ biến nâng cao ý thức, trách
nhiệm tới các tổ chức, cá nhân liên quan trong công tác bảo vệ công trình.
- Thực hiện đúng các quy định về quản lý an toàn đập và chịu trách
nhiệm trước UBND tỉnh, pháp luật về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình hồ
chứa nước Rát.
- Báo cáo về hiện trạng an toàn đập, hồ chứa gửi Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn định kỳ theo quy định; thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo
cáo, phối hợp với các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương trong phương
án bảo vệ đập, hồ chứa nước Rát được duyệt.
- Lập biên bản và báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm
ảnh hưởng đến an toàn công trình.
- Phối hợp với các đơn vị chức năng (Công an huyện Vĩnh Lộc, Công an
tỉnh, Công ty có dịch vụ đào tạo bảo vệ, bảo an,…) tổ chức các lớp bồi dưỡng,
12
huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công nhân viên và lực lượng bảo
vệ theo quy định.
- Tổ chức lực lượng trực bảo vệ công trình và đảm bảo thông tin liên lạc
xuyên suốt 24/24h.
- Tổ chức lập và triển khai thực hiện phương án cắm mốc chỉ giới phạm vi
bảo vệ đập, hồ chứa nước theo quy định.
- Quản lý vận hành đập, cống, tràn xả lũ và các hạng mục công trình của
hồ chứa đúng với quy trình, quy phạm kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền
ban hành.
- Ngăn chặn các hành vi lấn chiếm, sử dụng đất trái phép trong phạm vi
bảo vệ các hạng mục công trình được giao quản lý, các hoạt động gây cản trở
đến việc quản lý, sửa chữa và vận hành đập, các hành động xâm hại đến mốc
giới xác định hành lang bảo vệ hồ chứa, công trình.
- Giám sát việc thực hiện các nội dung trong giấy phép của tổ chức, cá nhân
được cấp phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi (nếu có).
- Giám sát việc tổ chức thực hiện của lực lượng bảo vệ; kiểm soát, xử lý
thông tin báo cáo hàng ngày từ lực lượng bảo vệ và cơ quan an ninh địa phương.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan của huyện Vĩnh Lộc thực hiện
công tác bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn các hạng mục công trình được giao quản
lý; tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật trong công tác bảo vệ đập,
hồ chứa nước Rát.
- Xây dựng quy chế hoạt động và chế độ phụ cấp cho lực lượng làm công
tác bảo vệ công trình. Hàng năm lập kế hoạch và dự toán kinh phí mua sắm
trang bị, nhiên liệu, phương tiện hoạt động, huấn luyện đào tạo và phụ cấp cho
lực lượng bảo vệ công trình theo quy định.
- Tổng kết, đánh giá việc thực hiện phương án bảo vệ hàng năm; báo cáo
UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) xem xét sửa đổi, bổ
sung phương án nếu cần thiết.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- Chỉ đạo thực hiện phương án bảo vệ đập, hồ chứa nước Rát; ngăn chặn,
xử lý kịp thời hành vi vi phạm pháp luật về thủy lợi trong phạm vi bảo vệ công
trình và thực hiện quản lý an toàn công trình đập, hồ chứa nước Rát.
- Chỉ đạo huy động lực lượng, vật tư, phương tiện bảo vệ công trình đập,
hồ chứa nước Rát khi xảy ra sự cố hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố theo quy định.
- Chỉ đạo việc kiểm tra, thanh tra thực hiện các quy định của pháp luật về
bảo vệ công trình đập, hồ chứa nước Rát; giải quyết các vấn đề phát sinh trong
quá trình thực hiện và quyết định việc phê duyệt, điều chỉnh phương án bảo vệ
công trình.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
13
- Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện phương án
bảo vệ công trình đập, hồ chứa nước Rát của đơn vị khai thác công trình, tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định,
trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, điều chỉnh phương án bảo vệ khi có đề
nghị của đơn vị khai thác công trình.
- Giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện phương án
bảo vệ theo thẩm quyền hoặc báo cáo UBND tỉnh để xem xét, giải quyết.
- Kiểm tra, giám sát định kỳ về hiện trạng an toàn đập, hồ chứa nước Rát;
tham mưu cho UBND tỉnh về công tác chỉ đạo vận hành và công tác quản lý,
bảo vệ hồ chứa phù hợp với các quy định của pháp luật.
- Phối hợp chỉ đạo theo thẩm quyền công tác bảo vệ tài nguyên rừng, ngăn
chặn các hành vi khai thác, vận chuyển lâm sản trái phép trong khu vực bảo vệ
công trình.
4. UBND huyện Vĩnh Lộc
- Giao nhiệm vụ trực tiếp cho UBND xã Vĩnh Thịnh trong công tác tổ
chức, tham gia, phối hợp bảo vệ đập, hồ chứa.
- Quản lý, ngăn chặn hành vi lấn chiếm, sử dụng đất trái phép trong phạm
vi bảo vệ đập và vùng lòng hồ chứa, các hoạt động gây cản trở đến việc quản lý,
sửa chữa và vận hành đập, các hành động xâm hại các mốc chỉ giới phạm vi bảo
vệ hồ chứa nước Rát. Tiến hành hòa giải các tranh chấp (nếu có) về khai thác và
bảo vệ công trình phù hợp với các quy định của pháp luật.
- Chuẩn bị đầy đủ vật lực, nhân lực được giao theo phương án được phê
duyệt và sẵn sàng hỗ trợ theo thẩm quyền khi có đề nghị của chủ đập, hồ chứa.
Tổ chức cứu hộ đập của công trình hồ chứa nước Rát kịp thời khi xảy ra sự cố
hoặc có khả năng xảy ra sự cố.
- Có trách nhiệm phối hợp với Công ty TNHH MTV Thuỷ lợi Nam Sông
Mã (trực tiếp là Chi nhánh Thủy nông Vĩnh Lộc): Thông báo cho nhân dân
địa phương vùng lòng hồ chứa nước Rát và hạ lưu đập tình hình các đợt lũ,
cảnh báo các nguy cơ có thể xảy ra làm thiệt hại về người và tài sản, đảm bảo
an ninh, trật tự trên địa bàn; tuyên truyền cho người dân biết, hiểu và thực
hiện tốt các quy định của pháp luật về công tác bảo vệ an ninh, an toàn đập,
hồ chứa nước Rát.
- Chủ trì, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung theo chỉ đạo của Ban
Chỉ huy phòng, chống lụt bão công trình hồ Rát và theo các phương án ứng phó
thiên tai, phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp hồ chứa nước Rát đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. UBND xã Vĩnh Thịnh
14
- Phối hợp với chủ đập, hồ chứa nước thực hiện quản lý, bảo vệ các mốc
giới mà chủ đập, hồ chứa nước đã bàn giao cho địa phương để giải quyết các
vấn đề có liên quan.
- Tuyên truyền, phổ biến đến nhân dân trong vùng về các quy định của
pháp luật trong công tác bảo vệ đập, hồ chứa nước, hướng dẫn người dân tham
gia bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong đơn vị, khu vực bảo vệ.
- Huy động lực lượng, vật tư, phương tiện và sẵn sàng tham gia ứng cứu,
bảo vệ công trình khi xảy ra sự cố hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố.
6. Các đơn vị khai thác có liên quan
- Có trách nhiệm phối hợp với Công ty TNHH MTV thủy lợi Nam Sông
Mã (trực tiếp là Chi nhánh Thủy nông Vĩnh Lộc) trong công tác quản lý, bảo vệ
đập, hồ chứa nước Rát và tổ chức thực hiện các nội dung liên quan theo đúng
phương án bảo vệ được phê duyệt.
- Tham gia hỗ trợ ứng cứu về cả nhân lực và vật lực khi công trình xảy ra
sự cố.
- Thực hiện các nội dung khác theo các quyết định của cấp có thẩm quyền
đã giao nhiệm vụ cho các đơn vị có liên quan./.
PHỤ LỤC
KÈM THEO PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ ĐẬP, HỒ CHỨA NƯỚC RÁT, HUYỆN
VĨNH LỘC, TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm
của UBND tỉnh Thanh Hóa)
PHỤ LỤC I
CĂN CỨ LẬP PHƯƠNG ÁN
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017.
- Luật phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số
60/2020/QH14 ngày 17/6/2020.
- Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý
an toàn đập, hồ chứa nước.
- Thông tư số 25/2019/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2019 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng.
- Quy trình vận hành công trình thủy lợi hồ chứa nước Rát, huyện Vĩnh Lộc
ban hành kèm theo Quyết định số 4890/QĐ-UBND ngày 11/12/2024 của Chủ
tịch UBND tỉnh.
- Phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp cụm hồ chứa nước Đá Kẽm-
Rát, huyện Vĩnh Lộc được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số
3215/QĐ-UBND ngày 18/7/2024.
- Các quy định hiện hành của pháp luật khác có liên quan.
PHỤ LỤC II
ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH, VỊ TRÍ, QUY MÔ, NHIỆM VỤ
VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT
1. Đặc điểm công trình
Hồ chứa nước Rát xây dựng năm 2005, sửa chữa, nâng cấp chống mối,
chống thấm vào năm 2021 và hiện tại hồ đang được cải tạo nâng cấp năm 2024.
Hồ nằm trong vùng đồi núi, có cây cối che phủ, địa hình khu vực phức tạp, thay
đổi lớn.
2. Vị trí, quy mô
- Vị trí: Hồ chứa nước Rát thuộc địa phận xã Vĩnh Thịnh, cách trung tâm
huyện Vĩnh Lộc 14km và cách thành phố Thanh Hóa 43km về phía Tây Bắc. Có
tọa độ địa lý: 20
0
03' 57'' Vĩ độ Bắc; 105
0
45' 51'' Kinh độ Đông.
- Quy mô:
+ Phân loại công trình: Hồ chứa nước lớn, điều tiết năm.
+ Cấp công trình: Cấp II.
3. Nhiệm vụ
Hồ chứa nước Rát có nhiệm vụ cấp nước tưới chủ động cho 65 ha đất nông
nghiệp và cung cấp nước sinh hoạt cho 115 hộ dân của xã Vĩnh Thịnh, huyện
Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa; chung chuyển nước từ hồ Đá Kẽm để tưới cho 87 ha
đất nông nghiệp thuộc nhiệm vụ của hồ Đá Kẽm cắt giảm lũ cho phía hạ du đảm
bảo an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân sống trong vùng hạ du hồ chứa.
4. Thông số kỹ thuật
TT
Hạng mục
Đơn vị
Trị số
I
Hồ chứa
1
Diện tích lưu vực
km
2
4,97 (trong đó: Lưu
vực hồ Đá Kẽm
phía thượng lưu là
2,72 và lưu vực khu
giữa từ hồ Đá kẽm
về hồ Rát là 2,25)
2
Mực nước dâng bình thường (MNDBT)
m
+31.28
3
Mực nước chết
m
+22.20
4
Mực nước lũ thiết kế (P = 1,0%)
m
+33.35
5
Mực nước lũ kiểm tra (P = 0,2%)
m
+33.74
6
Dung tích hồ ứng với MNLKT (P = 0,2%)
10
6
m
3
0,469
7
Dung tích hồ ứng với MNLTK (P = 1,0%)
10
6
m
3
0,431
8
Dung tích hồ ứng với MNDBT
10
6
m
3
0,265
2
TT
Hạng mục
Đơn vị
Trị số
9
Dung tích hữu ích
10
6
m
3
0,251
10
Dung tích chết
10
6
m
3
0,0139
11
Chế độ điều tiết
Năm
II
Đập đất
1
Cao trình đỉnh đập
m
+34.04
2
Chiều rộng mặt đập
m
4
3
Chiều dài đập
m
170
4
Chiều cao đập lớn nhất
m
18,59
5
Cao trình cơ hạ lưu đập
m
24.55
6
Hệ số mái thượng lưu
3,0
7
Hệ số mái hạ lưu
2,5; 3,0
III
Tràn xả lũ
1
Hình thức tràn
Tràn tự do, ngưỡng
đỉnh rộng
2
Cao trình ngưỡng tràn
m
+31.28
3
Chiều rộng ngưỡng tràn
m
12,40
4
Lưu lượng xả lũ thiết kế (P = 1,0%)
m
3
/s
59,09
5
Cột nước tràn thiết kế
m
2,07
6
Lưu lượng xả lũ kiểm tra (P = 0,2%)
m
3
/s
76,50
7
Cột nước tràn kiểm tra
m
2,46
IV
Cống lấy nước
1
Khẩu diện
cm
Φ 40
2
Lưu lượng thiết kế
m
3
/s
0,198
3
Cao trình đáy cống TL
m
+19.50
4
Chiều dài cống
m
92,27
5
Hình thức đóng mở
Van chặn côn, phía
hạ lưu
PHỤ LỤC III
CHỈ GIỚI PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH VÀ SƠ ĐỒ MẶT BẰNG BỐ TRÍ CÔNG TRÌNH
TT
Tên mốc
Vị trí mốc
(đơn vị
hành chính
cấp xã)
Tọa độ VN2000 Kinh tuyến
trục 105°00 múi chiếu 3°
Cao độ
mốc
VN2000
(m)
Khoảng
cách giữa
hai mốc
liền kề (m)
Đặc điểm địa hình
Ghi chú
X
Y
I
Mốc bảo vệ công trình đầu mối
1
CTTL.03
Xã Vĩnh
Thịnh
2217749,475
577727,238
56,50
0,00
Đất trồng rừng sản xuất (do
UBND xã Vĩnh Thịnh quản lý)
Mốc chỉ giới bảo vệ công
trình (phía hạ du chân đập)
2
CTTL.04
Xã Vĩnh
Thịnh
2217639,615
577710,820
33,96
99,73
Đất trồng rừng sản xuất (do
UBND xã Vĩnh Thịnh quản lý)
Mốc chỉ giới bảo vệ công
trình (phía hạ du chân đập)
3
CTTL.05
Xã Vĩnh
Thịnh
2217611,160
577615,237
19,70
95,62
Đất trồng rừng sản xuất (do
UBND xã Vĩnh Thịnh quản lý)
Mốc chỉ giới bảo vệ công
trình (phía hạ du chân đập)
4
CTTL.06
Xã Vĩnh
Thịnh
2217583,877
577523,590
16,68
107,79
Đất trồng rừng sản xuất (do
UBND xã Vĩnh Thịnh quản lý)
Mốc chỉ giới bảo vệ công
trình (phía hạ du chân đập)
5
CTTL.07
Xã Vĩnh
Thịnh
2217677,429
577470,041
31,88
137,90
Mép đường đất (đường giao
thông nông thôn do UBND xã
Vĩnh Thịnh quản lý)
Mốc chỉ giới bảo vệ công
trình (phía hạ du chân đập)
II
Mốc bảo vệ lòng hồ
2
TT
Tên mốc
Vị trí mốc
(đơn vị
hành chính
cấp xã)
Tọa độ VN2000 Kinh tuyến
trục 105°00 múi chiếu 3°
Cao độ
mốc
VN2000
(m)
Khoảng
cách giữa
hai mốc
liền kề (m)
Đặc điểm địa hình
Ghi chú
X
Y
1
CTTL.08
Xã Vĩnh
Thịnh
2217808,411
577437,553
34,04
320,79
Mép đường đất (đường giao
thông nông thôn do UBND xã
Vĩnh Thịnh quản lý)
Mốc chỉ giới bảo vệ công
trình (phía lòng hồ)
2
CTTL.01
Xã Vĩnh
Thịnh
2218086,287
577597,828
34,04
275,22
Mép đường đất (đường giao
thông nông thôn do UBND xã
Vĩnh Thịnh quản lý)
Mốc chỉ giới bảo vệ công
trình (phía lòng hồ)
3
CTTL.14 (mốc
đã cắm hồ Đá
Kẽm)
Xã Vĩnh
Thịnh
2218215,458
577959,730
40,15
100,00
Mép đường đất (đường giao
thông nông thôn do UBND xã
Vĩnh Thịnh quản lý)
Mốc chỉ giới bảo vệ công
trình (phía hạ du chân đập
hồ Đá Kẽm)
4
CTTL.13 (mốc
đã cắm hồ Đá
Kẽm)
Xã Vĩnh
Thịnh
2218237,838
577879,016
34,12
250,09
Mép đường đất (đường giao
thông nông thôn do UBND xã
Vĩnh Thịnh quản lý)
Mốc chỉ giới bảo vệ công
trình (phía hạ du chân đập
hồ Đá Kẽm)
5
CTTL.12 (mốc
đã cắm hồ Đá
Kẽm)
Xã Vĩnh
Thịnh
2218283,336
577789,966
32,10
274,71
Mép đường đất (đường giao
thông nông thôn do UBND xã
Vĩnh Thịnh quản lý)
Mốc chỉ giới bảo vệ công
trình (phía hạ du chân đập
hồ Đá Kẽm)
6
CTTL.02
Xã Vĩnh
Thịnh
2218023,187
577750,673
34,04
111,08
Mép đường đất (đường giao
thông nông thôn do UBND xã
Vĩnh Thịnh quản lý)
Mốc chỉ giới bảo vệ công
trình (phía lòng hồ)
Hệ thống các mốc này là cơ sở để đơn vị quản lý, khai thác và địa phương thực hiện công tác bảo vệ công trình khi phương án
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(Có sơ đồ mặt bằng bố trí công trình và sơ họa vị trí các mốc kèm theo)
SƠ ĐỒ MẶT BẰNG BỐ TRÍ CÔNG TRÌNH VÀ SƠ HỌA VỊ TRÍ CÁC MỐC CHỈ GIỚI
PHỤ LỤC IV
DANH MỤC VẬT TƯ DỰ TRỮ CHO CÔNG TRÌNH
TT
Tên vật tư
ĐVT
Số lượng
Ghi chú
1
Đá hộc
m
3
40
Tại chân công
trình
2
Đá 4x6
m
3
30
3
Đá 1x2
m
3
30
4
Cát
m
3
30
5
Rọ thép
cái
205
Tập kết tại nhà
quản lý hồ Rát
(dùng chung cho
hồ Đá Kẽm và hồ
Rát)
6
Bao tải
cái
1.500
7
Cọc tre
cái
700
8
Vồ gỗ
cái
10
9
Bạt
m
2
2.200
10
Lưới đen
m
2
400
11
Búa tạ
cái
4
12
Cuốc
cái
4
13
Xẻng
cái
4
14
Dao chặt
con
4
15
Dao phát
con
4
16
Xà beng
cái
4
17
Loa tay
cái
2
18
Đèn pin
cái
4
19
Áo phao
cái
20
20
Phao cứu sinh
cái
4

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 5247/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Phương án bảo vệ đập, hồ chứa nước Rát, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 5247/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×