• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4459/QĐ-UBND Gia Lai 2026 Kế hoạch phát triển lâm nghiệp bền vững 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 30/10/2026 14:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4459/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Dương Mah Tiệp
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4459/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4459/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4459/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 4459/QĐ-UBND
Gia Lai, ngày 19 tháng 10 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2026-2030
trên địa bàn tỉnh Gia Lai
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông
nghiệp và Môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định 58/2024/NĐ-CP ngày 24/5/2024 của Chính phủ về một số
chính sách đầu tư trong lâm nghiệp; Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026
của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm
nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 895/QĐ-TTg ngày 24/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ về
phê duyệt quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050;
Căn cứ Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 23/10/2025 của Tỉnh ủy về
thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025- 2030.;
Căn cứ Kết luận số 281-KL/TU ngày 14/10/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
(khoá I), nhiệm kỳ 2025 – 2030 tại Hội nghị lần thứ 26;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
1323/TTr-SNNMT ngày 29/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phát triển lâm nghiệp bền
vững giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ
trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và
các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Mah Tiệp
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2026-2030
trên địa bàn tỉnh Gia Lai
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4459/QĐ-UBND
ngày 19/10/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
Nhằm triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển lâm nghiệp bền vững tại tỉnh Gia
Lai được đồng bộ, đảm bảo thực hiện hoàn thành tốt các chỉ tiêu, nhiệm vụ đối với
ngành Lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh, phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương,
góp phần hoàn thành các nhiệm vụ được giao theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng
bộ tỉnh Gia Lai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030, UBND tỉnh Gia Lai ban hành Kế
hoạch phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây gọi tắt là Kế
hoạch), với những nội dung cụ thể như sau:
I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH
1. Định hướng phát triển lâm nghiệp của Trung ương và của tỉnh Gia Lai
a) Định hướng phát triển lâm nghiệp của Trung ương
- Phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng đảm bảo tuân thủ các quy định
của pháp luật hiện hành; khuyến khích các tổ chức, cá nhân, cộng đồng tham gia đầu
tư, khai thác, quản lý sử dụng và chia sẻ lợi ích, giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng;
đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, chủ rừng, người dân và toàn xã
hội.
- Phát huy tiềm năng, thế mạnh và giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng trên địa
bàn tỉnh trên cơ sở quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên rừng; đảm bảo phù hợp với
quy luật phát triển tự nhiên về môi trường, sinh thái và xã hội; bảo tồn thiên nhiên, đa
dạng sinh học và bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Phát huy giá trị tổng hợp của hệ sinh thái rừng trên cùng một đơn vị diện tích,
từ việc nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh doanh rừng trồng, thúc đẩy
trồng rừng gỗ lớn, cấp chứng chỉ rừng đối với rừng sản xuất; phát triển du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí có kiểm soát gắn với phát triển các làng nghề truyền thống
và văn hóa bản địa; phát triển dịch vụ môi trường rừng, trong đó có dịch vụ hấp thụ
và lưu giữ các-bon của rừng; giảm phát thải khí nhà kính từ hạn chế mất rừng và suy
thoái rừng, quản lý rừng bền vững; phát triển lâm sản ngoài gỗ, dược liệu; phát triển
các hình thức nông, lâm, ngư kết hợp dưới tán rừng.
- Khai thác giá trị của hệ sinh thái rừng gắn với tạo việc làm, nâng cao thu nhập,
ổn định đời sống cho người dân ở khu vực có rừng; bảo tồn, gìn giữ và phát huy bản
sắc văn hóa truyền thống, tri thức bản địa của cộng đồng, góp phần giải quyết các vấn
đề về xã hội và bảo đảm an ninh, quốc phòng.
b) Định hướng phát triển lâm nghiệp bền vững của tỉnh Gia Lai
- Bảo vệ vững chắc tài nguyên rừng tự nhiên và nâng cao chất lượng rừng phòng
hộ. Tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát và bảo vệ nguyên vẹn diện tích rừng tự
nhiên hiện có, trọng tâm là Vườn quốc gia Kon Ka Kinh và các hệ sinh thái rừng đặc
trưng của tỉnh nhà. Nâng cao chất lượng rừng phòng hộ đầu nguồn (sông Ba, sông Sê
San...), duy trì và gia tăng khả năng giữ nước, chống sạt lở, điều hòa khí hậu và bảo
vệ nguồn nước cho các công trình thủy lợi, thủy điện trên địa bàn.
- Phát triển kinh tế lâm nghiệp đa giá trị, kinh tế dưới tán rừng và bảo đảm sinh
kế. Đẩy mạnh mô hình trồng cây dược liệu (sâm Ngọc Linh, đinh lăng, sa nhân, ngọc
hải đường...), cây đa mục đích (mắc ca, dổi xanh...) và phát triển các loại lâm sản
ngoài gỗ phù hợp với thổ nhưỡng từng vùng. Đẩy mạnh chuyển đổi rừng trồng gỗ
nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn (mục tiêu trồng mới và chuyển hóa hàng chục nghìn ha
giai đoạn 2026–2030), phát triển chứng chỉ quản lý rừng bền vững (FSC) để gia tăng
giá trị thương mại.
- Khai thác tối đa nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng; chủ động tham gia thị
trường tín chỉ carbon rừng nhằm tạo nguồn tài chính bền vững tái đầu tư cho công tác
quản lý, bảo vệ rừng. Giao khoán bảo vệ rừng gắn liền với các chính sách hỗ trợ sinh
kế cho đồng bào dân tộc thiểu số và cộng đồng dân cư sinh sống ven rừng; thúc đẩy
phát triển du lịch sinh thái, trải nghiệm văn hóa bản địa dưới tán rừng.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện trong công tác quản lý, giám sát tài nguyên
rừng; tăng cường ứng dụng ảnh vệ tinh, công nghệ GIS, máy bay không người lái
(Flycam/UAV) để phát hiện sớm các biến động diện tích rừng và điểm cháy rừng.
Xây dựng và tích hợp Cơ sở dữ liệu lâm nghiệp đồng bộ trên toàn tỉnh, kết nối dữ
liệu giữa các ban quản lý rừng, hạt kiểm lâm và chính quyền địa phương nhằm phục
vụ công tác quản lý, tra cứu và ra quyết định chính xác, kịp thời.
- Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng công nghệ cho lực lượng
kiểm lâm và lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách tại cơ sở.
2. Dự báo về các tiến bộ khoa học và công nghệ có thể áp dụng trong lĩnh vực
Khoa học công nghệ trong lâm nghiệp đến năm 2030 dự báo sẽ phát triển với
trình độ cao hơn trong một số lĩnh vực sau:
- Công nghệ tạo giống cây trồng rừng bằng giâm hom vẫn đang được áp dụng
rộng rãi ở các tỉnh trong cả nước. Tuy nhiên, công nghệ nuôi cấy mô thực vật In
vitro, công nghệ tế bào, công nghệ di truyền phân tử, công nghệ gen, đột biến phóng
xạ, phối dinh dưỡng để chọn, lai tạo các giống cây mới có các đặc tính ưu việt (năng
suất cao, chất lượng tốt, có khả năng kháng sâu, bệnh hại và thích ứng với biến đổi
khí hậu), ở quy mô công nghiệp phục vụ trồng rừng và trồng cây lâm sản ngoài gỗ.
- Công nghệ, kỹ thuật sử dụng vật liệu mới: Tạo ruột bầu ươm cây giống bằng
vật liệu mới, nhẹ, giàu dinh dưỡng. Công nghệ cơ giới hóa, tự động và bán tự động
trong khâu đóng bầu, ươm cây lâm nghiệp. Công nghệ tưới phun, tưới nhỏ giọt, tiết
kiệm nước, điều khiển tự động hoặc bán tự động trong hệ thống vườn ươm cây giống
lâm nghiệp. Công nghệ nhà kính, nhà lưới, nhà màng có hệ thống điều khiển tự động
hoặc bán tự động để ươm cây giống lâm nghiệp. Công nghệ vi sinh trong dinh dưỡng
cây trồng, cải tạo đất.
- Công nghệ về kỹ thuật thâm canh, cải tạo đất, bón phân hữu cơ vi sinh, thuốc
bảo vệ thực vật có nguồn gốc hữu cơ vi sinh, có quy trình kỹ thuật thâm canh. Công
nghệ cơ giới hóa đồng bộ trong khâu làm đất, trồng, chăm sóc, quản lý và bảo vệ
rừng trồng.
- Công nghệ chế biến gỗ sẽ được thay bằng các dây chuyền hiện đại, sử dụng vật
liệu composite, công nghệ sấy sinh thái, bảo quản thân thiện môi trường đáp ứng nhu
cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
- Công nghệ ứng dụng trong quản lý rừng theo tiêu chuẩn rừng có trách nhiệm
để xuất khẩu, để truy xuất nguồn gốc của gỗ.
- Công nghệ viễn thám, công nghệ thông tin (thiết bị điện tử, di động) và hệ
thống thông tin địa lý (GIS) trong điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến và quản lý
tài nguyên rừng; giám sát đa dạng sinh học; quản lý và phòng trừ sâu, bệnh hại cây
trồng lâm nghiệp; giám sát và cảnh báo nguy cơ cháy rừng.
3. Điều kiện thời tiết khí hậu
Gia Lai có khí hậu nhiệt đới gió mùa đặc trưng, phân hóa hai mùa rõ rệt là mùa
mưa và mùa khô. Khí hậu tương đối ôn hòa, thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp, đặc
biệt là trồng rừng sản xuất, cây dược liệu và mô hình nông - lâm kết hợp. Tuy nhiên,
tình trạng biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng làm gia tăng các hiện tượng thời tiết cực
đoan như nắng nóng kéo dài, mưa lớn, gió lốc, gây bất lợi cho sinh trưởng rừng và
tiềm ẩn nguy cơ cháy rừng cao.
4. Tiềm năng đất đai
Gia Lai có diện tích đất lâm nghiệp lớn với hơn 1 triệu ha rừng và đất quy hoạch
lâm nghiệp. Đất đỏ bazan chiếm tỷ lệ lớn, độ phì cao, phù hợp trồng rừng sản xuất gỗ
lớn, cây bản địa và dược liệu dưới tán rừng.
Một số diện tích đất trống sau khai thác, đất chưa có rừng có thể đưa vào sử
dụng để trồng rừng thâm canh, góp phần tăng năng suất và giá trị kinh tế. Đây là
nguồn lực quan trọng để phát triển lâm nghiệp bền vững, gắn với bảo vệ môi trường
và sinh kế cho người dân vùng rừng.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
Việc quản lý và phát triển bền vững rừng là giải pháp then chốt không thể thay
thế trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, đảm
bảo cho sự phát triển bền vững kinh tế - xã hội của tỉnh Gia Lai.
Thống nhất nhận thức về vị trí, vai trò và tầm quan trọng đặc biệt của rừng trồng
phòng hộ, chống sạt lở, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển
dâng.
Thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế lâm nghiệp gắn với bảo vệ, khôi phục và
phát triển rừng trên cơ sở phát huy những kết quả đạt được và khắc phục những hạn
chế, bất cập của giai đoạn 2021 - 2025; phù hợp với các chủ trương, quy định của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt
Nam, quy hoạch lâm nghiệp quốc gia, quy hoạch tỉnh và các quy hoạch có liên quan,
đảm bảo hiệu quả bền vững, hài hòa lợi ích giữa Nhà nước với lợi ích của các tổ
chức, cá nhân tham gia quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; góp phần cùng cả nước
thực hiện các cam kết của Việt Nam khi tham gia công ước, điều ước quốc tế về bảo
vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn lực từ ngân sách (Trung ương, địa phương), kêu
gọi đầu tư, huy động các nguồn vốn đầu tư hợp pháp khác để đầu tư bảo vệ và phát
triển rừng.
Nhà nước tạo cơ chế, chính sách hưởng lợi để thu hút các thành phần kinh tế, hộ
gia đình, cộng đồng dân cư tham gia đầu tư bảo vệ và phát triển rừng; đồng thời phát
huy tính chủ động của chính quyền địa phương, các chủ rừng trong triển khai thực
hiện các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Tạo được những chuyển biến căn bản trong nhận thức, tư duy và hành động của
các cấp ủy đảng, chính quyền, hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và người
dân tỉnh Gia Lai về vai trò và ý nghĩa quan trọng của các loại rừng, quản lý bảo vệ
rừng, đất lâm nghiệp, phát triển rừng và đưa ngành lâm nghiệp phát triển theo hướng
bền vững.
Phát triển lâm nghiệp thực sự trở thành một ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng,
hiệu lực, hiệu quả và sức cạnh tranh cao, liên kết theo chuỗi từ phát triển rừng, bảo vệ
rừng, sử dụng rừng đến chế biến và thương mại lâm sản; quản lý, bảo vệ, phát triển
và sử dụng bền vững diện tích rừng và diện tích đất quy hoạch cho phát triển lâm
nghiệp; phát huy tiềm năng, vai trò và tác dụng của rừng để góp phần tạo việc làm,
thu nhập cho người dân gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh
học, giảm thiểu tác động tiêu cực do thiên tai, tăng cường khả năng thích ứng với
biến đổi khí hậu; góp phần bảo vệ quốc phòng, an ninh.
Quản lý bảo vệ, phục hồi hiệu quả diện tích rừng tự nhiên hiện có; phát triển và
nâng cao được chất lượng hệ thống rừng phòng hộ và rừng đặc dụng; trồng rừng gỗ
lớn, khai thác sử dụng hợp lý rừng sản xuất bảo đảm chức năng phòng hộ của rừng;
góp phần giảm nhẹ thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học,
ứng phó với biến đổi khí hậu; phát triển bền vững du lịch sinh thái.
b) Mục tiêu cụ thể
- Bảo vệ và giữ vững tỷ lệ che phủ rừng ổn định ở mức đạt 46,51% trong giai
đoạn 2026–2030.
- Quản lý, bảo vệ nâng cao chất lượng rừng và phát triển rừng bền vững, bảo vệ
môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học, cung cấp các dịch vụ môi trường
rừng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng, trật tự an
toàn xã hội.
- Tiếp tục trồng rừng mới và trồng rừng luân canh 125.000 ha.
- Sản lượng khai thác gỗ rừng trồng 10.758 nghìn m
3
.
- Sản xuất cây giống lâm nghiệp 1.150 triệu cây.
- Diện tích rừng được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững phấn đấu đạt 30.000
ha.
- Đầu tư, đẩy mạnh việc triển khai sản xuất nông, lâm nghiệp dưới tán rừng,
trong đó chú trọng việc bảo tồn và phát triển cây dược liệu.
(Chi tiết tại Phụ lục I, II kèm theo)
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ chủ yếu
a) Về bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học các hệ sinh thái rừng
Bảo vệ và phát triển toàn bộ diện tích rừng hiện có; nâng tỷ lệ che phủ đến năm
2030 đạt trên 46,50% (bao gồm cả cây công nghiệp thân gỗ, cây trồng đa mục đích).
Hỗ trợ bảo vệ rừng khoảng 715.426,43 ha/năm, trong đó: diện tích rừng đặc
dụng 126.765,92 ha; diện tích rừng phòng hộ 252.913,69 ha; diện tích rừng sản xuất
là rừng tự nhiên 335.746,82 ha.
Tiếp tục thực hiện nghiêm chủ trương đóng cửa rừng tự nhiên, không khai thác
gỗ rừng tự nhiên, quản lý và kiểm soát chặt chẽ các dự án có chuyển mục đích sử
dụng rừng.
Đẩy nhanh tiến độ giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất, cho thuê đất lâm
nghiệp, đảm bảo 100% diện tích rừng phải có chủ quản lý thực sự; Thực hiện cập
nhật theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp theo quy định.
Xây dựng kế hoạch sử dụng hợp lý diện tích đất lâm nghiệp người dân đang sản
xuất nông nghiệp để chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp mục đích lâm nghiệp và
trồng rừng. Xử lý, giải quyết dứt điểm những diện tích rừng và đất lâm nghiệp đang
có chồng lấn, tranh chấp.
Triển khai các chương trình, dự án, đề án nhằm nâng cao năng lực PCCCR cho
lực lượng Kiểm lâm và lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng. Tập trung đầu tư, trang
bị hệ thống quan trắc tự động, đẩy mạnh ứng dụng thiết bị bay không người lái
(Drone/UAV), công nghệ viễn thám và vệ tinh trong phát hiện sớm và cảnh báo cháy
rừng; củng cố vững chắc phương châm “4 tại chỗ”.
Xây dựng, duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp, cải tạo kết cấu hạ tầng phục vụ cho bảo
vệ và phát triển rừng đặc dụng; bảo vệ và cứu hộ động vật rừng nguy cấp, quý hiếm;
hỗ trợ theo chính sách đầu tư từ rừng đặc dụng. Hỗ trợ quản lý rừng đặc dụng, phòng
hộ thông qua việc kêu gọi tài trợ từ các nguồn vốn ODA, nguồn vốn tài trợ không
hoàn lại của các tổ chức quốc tế. Các địa điểm lựa chọn dựa trên mức độ quan trọng
đối với giá trị bảo tồn đa dạng sinh học ở cấp độ quốc gia cũng như quốc tế. Tập
trung hỗ trợ xây dựng năng lực và đầu tư cơ sở hạ tầng bảo vệ rừng và hạ tầng lâm
nghiệp. Bảo vệ các loài động thực vật rừng đặc hữu, loài động thực vật rừng quý,
hiếm thuộc sách đỏ.
Tổ chức thực hiện hiệu quả Hoạt động Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cao
nguyên Kon Hà Nừng; chủ động xây dựng kế hoạch và huy động tối đa các nguồn lực
đầu tư trong nước, quốc tế phục vụ công tác bảo tồn và phát triển bền vững. Đẩy
mạnh quảng bá thương hiệu gắn với phát triển du lịch sinh thái, góp phần kiến tạo
sinh kế và nâng cao thu nhập cho cộng đồng địa phương.
b) Phát triển rừng và nâng cao năng suất, chất lượng rừng
* Đối với rừng tự nhiên
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có
trồng bổ sung đạt trên 10.000 lượt ha (bình quân trên 2.000 lượt ha/năm), trong đó:
Khoanh nuôi mới trên 1.900 ha; khoanh nuôi chuyển tiếp trên 8.100 lượt ha.
Thực hiện hiệu quả các biện pháp kỹ thuật lâm sinh để nuôi dưỡng, làm giàu
rừng tự nhiên.
* Đối với rừng trồng
- Các chỉ tiêu phát triển rừng trồng:
+ Trồng rừng mới và trồng rừng luân canh 125.000 ha (trong đó: trồng rừng mới
31.111 ha; trồng rừng sau khai thác 93.889 ha), trong đó diện tích rừng trồng gỗ lớn
tập trung 20.170,9 ha.
+ Về chăm sóc rừng trồng: 571.075 lượt ha.
+ Ưu tiên ứng dụng các công nghệ mới trong trồng rừng, phát triển và hướng
dẫn chuyển giao công nghệ các quy trình kỹ thuật hiện đại trong phát triển rừng, từng
bước nâng cao tỷ lệ cơ giới hóa trong công tác phát triển rừng.
- Nâng cao năng suất, chất lượng rừng:
+ Nâng cao chất lượng rừng tự nhiên bằng các biện pháp lâm sinh như cải tạo
rừng, khoanh nuôi tái sinh, nuôi dưỡng rừng, làm giàu rừng ... Cải tạo những diện
tích rừng nghèo kiệt, tái sinh kém, hiệu quả kinh tế thấp. Nâng cao chất lượng giống
cây trồng lâm nghiệp theo hướng cải thiện từng bước phẩm chất di truyền; đáp ứng
yêu cầu về chất lượng, chủng loại và cung cấp đủ nhu cầu về giống cây phục vụ trồng
rừng, làm giàu rừng theo hướng quản lý rừng bền vững.
+ Tăng cường công tác khuyến lâm, hướng dẫn người dân áp dụng có hiệu quả
các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến, hiện đại vào các khâu trồng, khai thác, chế
biến, bảo quản trong sản xuất lâm nghiệp, từng bước hiện đại hóa công tác quản lý
trên cơ sở ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin. Nghiên cứu, cải tạo, nâng cao năng
suất, chất lượng rừng và sản phẩm của một số loài cây dược liệu dưới tán rừng.
+ Thực hiện xã hội hóa về giống cây trồng lâm nghiệp, quản lý nguồn gốc, chất
lượng giống cây trồng. Ưu tiên đầu tư, phát triển hệ thống nghiên cứu và cung ứng
các giống cây lâm nghiệp chất lượng cao; có kế hoạch đầu tư xây dựng rừng giống
chuyển hóa từ rừng tự nhiên, rừng trồng; trồng mới diện tích rừng giống, điều tra
tuyển chọn một số loài cây có thế mạnh trong tỉnh và xây dựng các vườn cây đầu
dòng.
+ Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát quản lý chất lượng giống, thực hiện
quản lý tốt chuỗi hành trình về giống nhằm đảm bảo giống đưa vào trồng rừng phải
có năng suất, chất lượng cao.
* Phát triển lâm sản ngoài gỗ
Thực hiện chuyển đổi dần cơ cấu cây trồng diện tích sản xuất nông nghiệp trên
đất lâm nghiệp của các hộ dân sang phát triển lâm nghiệp. Phát triển diện tích cây
Mắc ca tập trung chủ yếu ở các xã Kbang, Kông Bơ La, Sơn Lang, Tơ Tung,…; cây
Giổi lấy hạt tập trung chủ yếu tại các xã Krong, Sơn Lang,…và một số cây đặc sản
khác.
Xây dựng và triển khai có hiệu quả Đề án bảo tồn và phát triển dược liệu dưới
tán rừng trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2050.
Trong đó:
- Phát triển thâm canh dược liệu, phát triển các vùng nguyên liệu dược liệu tập
trung, canh tác hữu cơ, chất lượng cao, ổn định. Lựa chọn loài cây dược liệu trên cơ
sở phù hợp với điều kiện sinh thái, có giá trị sử dụng làm thuốc, có nhu cầu thị
trường, ưu tiên loài bản địa, loài dược liệu có lợi thế phát triển của tỉnh; không đưa
vào phát triển đại trà các loài chưa có đánh giá đầy đủ về tác động sinh thái.
- Bảo tồn nguồn gen cây thuốc, bảo tồn tri thức bản địa về sử dụng cây thuốc đi
đôi với quản lý khai thác hợp lý dược liệu tự nhiên; tránh khai thác tận diệt, ảnh
hưởng đến đa dạng sinh học và khả năng tái sinh của hệ sinh thái rừng.
- Nuôi trồng, thu hái, sơ chế, bảo quản dược liệu phải đáp ứng nguyên tắc, tiêu
chuẩn, thực hành tốt nuôi trồng và thu hái dược liệu -GACP và các quy định liên
quan khác.
- Thu hút, hỗ trợ, kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các cơ sở bảo quản
nhà máy sơ chế, chế biến dược liệu và các sản phẩm từ dược liệu, đảm bảo thu mua,
tiêu thụ hết các sản phẩm dược liệu. Tạo ra các sản phẩm chất lượng cao, giá thành
hạ, có sức cạnh tranh trên thị trường.
Triển khai các mô hình bảo vệ và phát triển rừng kết hợp du lịch sinh thái, phát
triển du lịch cộng đồng ở vùng đệm, nhằm tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho
người dân địa phương. Đặc biệt là người đồng bào dân tộc thiểu số sống gần rừng và
phụ thuộc vào rừng.
c) Phát triển sinh kế bền vững dưới tán rừng gắn với bảo vệ và phát triển rừng
Khuyến khích phát triển các mô hình chăn nuôi bền vững dưới tán rừng phù hợp
với điều kiện sinh thái từng địa phương; gắn phát triển sản xuất với bảo vệ, phát triển
rừng, nâng cao thu nhập cho người dân, cộng đồng dân cư tham gia quản lý, bảo vệ
rừng; bảo đảm không làm ảnh hưởng đến chức năng rừng, không làm suy giảm diện
tích rừng, chất lượng rừng, ảnh hưởng đến tái sinh rừng.
Tạo việc làm, nâng cao và ổn định thu nhập cho cộng đồng dân cư sinh sống gần
rừng (đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số và người nghèo vùng miền núi), giúp
người dân từng bước vươn lên thoát nghèo.
Phát triển các loại cây dược liệu có giá trị kinh tế cao (như sâm, chè dây, thảo
quả, ba kích, đinh lăng...). Xen canh các loại cây công nghiệp/ngắn ngày thích nghi
tốt dưới tán rừng (như ca cao, mây, tre, nứa...).
d) Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng đối với rừng sản xuất là rừng trồng
Để tăng hiệu quả kết nối thị trường quốc tế cho các sản phẩm của vùng; phát
triển vùng trồng rừng có chứng chỉ rừng bền vững theo các công nghệ hiện đại nhất
trên thế giới; ứng dụng các công nghệ tiên tiến, ưu việt thế giới trong quản lý, bảo vệ
rừng, góp phần bảo vệ môi trường và nguồn sinh thái, chứng nhận FSC là một minh
chứng về trách nhiệm của tổ chức với con người và xã hội; nhằm giảm thiểu lãng phí
các nguồn tài nguyên từ rừng.
Phấn đấu đạt 100% diện tích rừng của các chủ rừng là tổ chức được quản lý bền
vững, đảm bảo hài hòa các mục tiêu về môi trường, xã hội, kinh tế; nâng cao tỷ lệ che
phủ rừng, giá trị dịch vụ môi trường rừng, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Nâng cao chất lượng rừng tự nhiên, năng suất và hiệu quả rừng trồng và các hệ
thống nông lâm kết hợp; hỗ trợ cấp Chứng chỉ rừng cho một số Công ty TNHH MTV
Lâm nghiệp, các Ban quản lý rừng phòng hộ; diện tích rừng có chứng chỉ quản lý
rừng bền vững đến năm 2030, phấn đấu đạt 30.000 ha.
đ) Phát triển dịch vụ môi trường rừng, thị trường các-bon
Tổ chức rà soát, xác định đầy đủ các đối tượng phải chi trả dịch vụ môi trường
rừng; cập nhật kịp thời biến động về quy mô, công suất, sản lượng làm căn cứ tính
toán, thu đúng, thu đủ, đồng thời nghiên cứu mở rộng nguồn thu từ các lĩnh vực có
tiềm năng như du lịch sinh thái, sản xuất công nghiệp và dịch vụ sử dụng tài nguyên
nước từ rừng.
Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ và đột xuất việc thực hiện
chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; ứng dụng công nghệ thông tin trong theo
dõi, quản lý diện tích rừng cung ứng dịch vụ. Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý
các tồn tại, sai sót, vướng mắc phát sinh, bảo đảm chính sách được thực hiện thống
nhất, hiệu quả và đúng quy định pháp luật.
Thúc đẩy triển khai các dự án liên quan đến tín chỉ các-bon, thực hiện đo đạc,
kiểm kê trữ lượng các-bon trên diện tích rừng hiện có. Xây dựng các dự án hấp thụ
các-bon theo tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước hoặc tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế
đối với diện tích rừng: 986.613,37 ha (Diện tích rừng tự nhiên 692.091,01 ha; diện tích
rừng trồng 294.522,36 ha) nhằm tạo nguồn thu tài chính mới tái đầu tư cho công tác
quản lý, bảo vệ rừng và nâng cao đời sống nhân dân. Đồng thời, đẩy mạnh các chương
trình, dự án trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên,… tham gia giảm
phát thải khí nhà kính để hình thành và phát triển thị trường tín chỉ các-bon, biến lâm
nghiệp thành ngành kinh tế xanh mũi nhọn của tỉnh.
Triển khai thí điểm một số mô hình, dự án phát triển tín chỉ các-bon rừng tại
rừng tự nhiên, rừng trồng gỗ lớn, rừng được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững;
đánh giá hiệu quả kinh tế, môi trường và xã hội làm cơ sở nhân rộng.
e) Khu Dự trữ sinh quyển thế giới Cao nguyên Kon Hà Nừng
Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch hoạt động Khu dự trữ sinh quyển thế giới
Cao nguyên Kon Hà Nừng giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đáp ứng các
yêu cầu của Kế hoạch hành động Chiến lược Hàng Châu, Kế hoạch xác định 5 nhóm
hoạt động xuyên suốt trong giai đoạn 2026–2030, bao gồm: (1) Bảo tồn đa dạng sinh
học và hệ sinh thái (2) Phát triển sinh kế bền vững và kinh tế sinh thái (3) Nghiên cứu
khoa học, giáo dục, và chia sẻ tri thức (4) Quản trị, thể chế và giám sát tổng hợp (5)
Truyền thông, quảng bá và hợp tác quốc tế.
Bảo vệ và duy trì tính toàn vẹn các hệ sinh thái rừng tự nhiên tại vùng lõi Khu
dự trữ sinh quyển; thiết lập và bảo vệ hành lang đa dạng sinh học kết nối hai vùng lõi
thông qua phục hồi sinh thái tại vùng đệm.
g) Đẩy mạnh chuyển đổi số, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo
Triển khai toàn diện công tác chuyển đổi số ngành lâm nghiệp theo tinh thần
Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị. Tập trung số hóa 100% hồ sơ quản lý
rừng và cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh
Đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, ứng dụng sâu rộng các công nghệ số kết hợp với
công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong theo dõi diễn biến rừng,
kiểm kê rừng, phát hiện mất rừng và cảnh báo sớm cháy rừng.
(Có Danh mục các chương trình, dự án, kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch
giai đoạn 2026-2030 kèm theo)
2. Giải pháp triển khai thực hiện
a) Hoàn thiện cơ chế, chính sách
Rà soát, bổ sung, hoàn thiện các cơ chế, chính sách của tỉnh để khuyến khích, hỗ
trợ, thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, khai thác tiềm năng, lợi thế về
rừng và đất lâm nghiệp; xây dựng cơ sở chế biến gỗ công nghệ cao, ứng dụng chuyển
giao công nghệ tiên tiến sản xuất máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến, thiết bị phụ trợ
tạo sản phẩm lâm nghiệp có giá trị cao trên thị trường.
Xây dựng cơ chế, chính sách liên kết các hộ gia đình với doanh nghiệp trong việc
tích tụ đất đai tạo ra vùng trồng nguyên liệu tập trung để có thể áp dụng được khoa học
kỹ thuật tiên tiến tham gia vào chuỗi sản xuất, cung ứng ổn định, bền vững.
Hoàn thiện cơ chế, chính sách cho thuê môi trường rừng, bảo tồn, phát triển cây
dược liệu có giá trị kinh tế cao dưới tán rừng, phát triển du lịch sinh thái tạo thêm
nhiều việc làm mới, nâng cao thu nhập cho cộng đồng dân tộc thiểu số địa phương;
từng bước lượng hóa giá trị dịch vụ môi trường rừng đối với các cơ sở kinh doanh có
sử dụng dịch vụ môi trường rừng, mở rộng các loại hình chi trả dịch vụ môi trường
rừng theo quy định.
Đề xuất trung ương ban hành, bổ sung, điều chỉnh các cơ chế, chính sách về chế độ
cho lực lượng trực tiếp làm công tác quản lý bảo vệ rừng, đầu tư và hỗ trợ đầu tư bảo vệ
phát triển rừng, cho thuê môi trường rừng, phát triển dược liệu dưới tán rừng, chuyển đổi
diện tích cao su trồng trên đất lâm nghiệp bị chết và kém phát triển.
b) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về công tác bảo
vệ và phát triển rừng. Tuyên truyền, vận động nhân dân nắm rõ giá trị mà rừng đem
lại khi tham gia vào chuỗi sản xuất lâm nghiệp theo hướng bền vững, tích cực tham
gia các hoạt động bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, sử dụng hiệu quả nguồn
tài nguyên rừng, phát triển kinh tế lâm nghiệp. Vận động nhân dân không khai thác,
phá rừng trái phép, không tiếp tay cho đối tượng khai thác rừng, buôn bán, vận
chuyển gỗ trái phép.
Chỉ đạo quán triệt sâu, rộng các cơ chế chính sách của nhà nước để tạo sự
chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức của nhân dân trong việc trồng rừng sản xuất,
phòng hộ từng bước nâng tỷ lệ diện tích rừng trồng bằng các loài cây gỗ có năng suất
cao, chất lượng tốt nhằm cung cấp nguyên liệu phục vụ công nghiệp gỗ và lâm sản
trên địa bàn tỉnh; đồng thời, tuyên truyền, chỉ đạo các chủ rừng nâng cao trách nhiệm
bảo vệ tốt diện tích rừng tự nhiên đã được giao quản lý.
Tư vấn, hướng dẫn tìm hiểu pháp luật; cung cấp thông tin, tài liệu pháp luật cho
các phương tiện thông tin đại chúng; tổ chức các cuộc thi; lồng ghép trong các hoạt
động văn hóa, văn nghệ, sinh hoạt chính trị… nhằm phổ biến các chủ trương, đường
lối của Đảng và Pháp luật của Nhà nước về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bằng
các hình thức.
Đưa các hoạt động tuyên truyền về bảo vệ rừng, phòng chống săn bắt động vật
hoang dã, bảo tồn các loài quý hiếm vào chương trình ngoại khóa của các nhà trường
để nâng cao ý thức về bảo vệ rừng ngay từ khi còn nhỏ. Thực hiện hội nghị tuyên
truyền hàng năm tại các xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
c) Quản lý quy hoạch rừng và đất lâm nghiệp
Bảo vệ và phát triển bền vững diện tích rừng hiện có, kết hợp hài hòa giữa quản
lý, bảo vệ với khai thác các giá trị kinh tế của rừng tự nhiên để góp phần giảm nghèo,
phát triển kinh tế - xã hội các địa phương có rừng trong tỉnh; bảo tồn và khắc phục
rừng bị suy thoái, đặc biệt là rừng đặc dụng; tăng cường năng lực thực thi pháp luật,
giảm tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, chú trọng công tác
phòng cháy chữa cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh hại rừng.
Xây dựng các quy ước, hương ước tại thôn, bản về bảo vệ rừng; thực hiện cam
kết tham gia quản lý bảo vệ rừng giữa các chủ rừng với chính quyền địa phương; tăng
cường công tác tuyên truyền vận động quần chúng nhân dân tích cực tham gia quản
lý bảo vệ và phát triển rừng; phát triển các mô hình quản lý rừng cộng đồng để nâng
cao trách nhiệm trong quản lý bảo vệ rừng.
Hoàn thành việc tiếp nhận, xây dựng phương án quản lý hiệu quả diện tích rừng
và đất lâm nghiệp của các chủ rừng trả về địa phương quản lý; xây dựng hồ sơ quản
lý, phân định ranh giới và cắm mốc phân chia ba loại rừng trên bản đồ và thực địa
trên cơ sở rà soát, điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng của tỉnh.
Đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các
hộ gia đình, tổ chức, đặc biệt là các diện tích đất sau chuyển đổi 3 loại rừng, diện tích
đất lâm nghiệp đang giao cho UBND xã quản lý; giải quyết dứt điểm các vụ việc
tranh chấp đất rừng; hạn chế tình trạng xâm canh để người dân và các doanh nghiệp
yên tâm đầu tư trồng rừng.
Phân cấp, phân quyền, củng cố tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước, hoạt động của các doanh nghiệp lâm nghiệp, ban quản lý rừng;
Quy định trách nhiệm và xử lý trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong công tác quản
lý bảo vệ rừng.
Rà soát, đánh giá, kiểm soát các quy hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội có
tác động tiêu cực tới diện tích và chất lượng rừng tự nhiên. Triển khai thực hiện kế
hoạch về kết quả rà soát hiện trạng, điều chỉnh 3 loại rừng, tích hợp vào quy hoạch
lâm nghiệp quốc gia và quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội tỉnh.
d) Kiện toàn, đổi mới tổ chức sản xuất
Phát triển, bảo tồn các loại cây rừng bản địa đặc hữu, cây dược liệu có giá trị kinh
tế cao; đẩy mạnh trồng rừng gỗ lớn, triển khai việc tạo lập các vùng sản xuất tập trung
tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong các công đoạn
sản xuất kinh doanh; xây dựng và phát triển thương hiệu gỗ và lâm sản ngoài gỗ; đổi
mới công nghệ chế biến sâu, nâng cao chất lượng sản phẩm lâm sản.
Tổ chức sản xuất theo liên kết chuỗi từ trồng rừng, khai thác rừng, chế biến và
tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và năng lực cạnh tranh trong tiêu
thụ sản phẩm; khuyến khích hình thành các doanh nghiệp lớn, có uy tín, có thương
hiệu trong sản xuất, chế biến gỗ và lâm sản gắn với vùng nguyên liệu.
Tiếp tục nghiên cứu, nhân rộng các mô hình hợp tác trong lâm nghiệp; thúc đẩy,
tạo điều kiện thuận lợi về thể chế để nông dân, hộ gia đình góp đất, cùng doanh
nghiệp để tổ chức sản xuất lâm nghiệp hàng hóa; khai thác và tận dụng lợi thế nền
lâm nghiệp nhiệt đới, xây dựng và phát triển các vùng sản xuất quy mô lớn.
e) Khoa học, công nghệ và khuyến lâm
Đầu tư xây dựng, củng cố và cải tạo các rừng giống, vườn giống đảm bảo cung
cấp đủ giống có chất lượng cao, từng bước nâng cao hiệu quả trồng rừng. Tăng cường
công tác quản lý giống cây trồng theo quy định của pháp luật. Nghiên cứu thực
nghiệm một số giống cây nhập nội có giá trị kinh tế cao. Ứng dụng, nhân rộng mô
hình thâm canh, nông lâm kết hợp, canh tác trên đất dốc, trang trại lâm nghiệp, ứng
dụng kỹ thuật tiên tiến, công nghệ thông tin vào công tác quản lý và theo dõi diễn
biến tài nguyên rừng, quản lý và dự báo phòng chống cháy rừng, phòng chống sâu
bệnh hại trên phạm vi toàn tỉnh.
Tăng cường công tác khuyến lâm, hướng dẫn người dân áp dụng có hiệu quả các
tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến, hiện đại vào các khâu trồng, khai thác, chế biến, bảo
quản trong sản xuất lâm nghiệp, từng bước hiện đại hóa công tác quản lý trên cơ sở ứng
dụng rộng rãi công nghệ thông tin. Nghiên cứu, cải tạo, nâng cao năng suất, chất lượng
rừng và sản phẩm của một số loài cây dược liệu dưới tán rừng.
Nghiên cứu, thử nghiệm các loài cây bản địa, các loài cây thuốc nam,… có thể
trồng được dưới tán rừng; nghiên cứu, nhân rộng các mô hình nông lâm kết hợp có
hiệu quả.
Xây dựng, triển khai thực hiện các chương trình, dự án, đề tài khoa học công
nghệ nghiên cứu, chọn tạo, cải thiện giống cây rừng. Khuyến khích doanh nghiệp đầu
tư sản xuất giống ứng dụng công nghệ cao, nghiên cứu sản xuất giống phục vụ cơ cấu
lại ngành nông nghiệp theo Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28/5/2020 của Thủ
tướng Chính phủ.
Điều tra, khảo sát, xác định cơ cấu loài cây rừng phù hợp với các vùng sinh thái;
nghiên cứu phát triển rừng theo hướng cải tạo giống cây rừng và các biện pháp lâm
sinh để nâng cao năng suất, chất lượng rừng; bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và
đa dạng sinh học của rừng. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học trong
việc lai tạo, chọn lọc giống cây trồng lâm nghiệp theo hướng cải thiện từng bước về
năng suất, chất lượng, chủng loại và cung cấp đủ nhu cầu về giống cây phục vụ trồng
rừng thâm canh. Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng phục vụ chương trình
phát triển rừng trồng gỗ lớn, cây dược liệu giá trị kinh tế cao.
Bố trí nguồn lực đầu tư hạ tầng số, trang thiết bị công nghệ thông minh cho lực
lượng kiểm lâm và các ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
g) Phát triển nguồn nhân lực
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý ngành lâm nghiệp chuyên nghiệp,
hiệu lực, hiệu quả. Chú trọng đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ về một
số lĩnh vực quan trọng như giống, lâm sinh, công nghệ chế biến gỗ và lâm sản ngoài
gỗ, quản lý lâm nghiệp, lâm nghiệp xã hội, bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ môi trường và
ứng phó với biến đổi khí hậu....
Rà soát đánh giá hiện trạng chất lượng nguồn nhân lực của ngành lâm nghiệp; xây
dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo; bổ sung hoàn thiện các cơ chế, chính sách đối với
người lao động. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, sử dụng
công nghệ cao đáp ứng yêu cầu phát triển ngành lâm nghiệp bền vững.
Sắp xếp tổ chức lực lượng kiểm lâm, xây dựng lực lượng kiểm lâm mạnh toàn
diện, tăng cường lực lượng kiểm lâm địa bàn cấp xã, bảo vệ rừng tại gốc; nâng cao
năng lực choc lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của các đơn vị chủ rừng; cải thiện
điều kiện làm việc, tăng thu nhập cho lực lượng kiểm lâm và lực lượng chuyên trách
bảo vệ rừng.
Không ngừng nâng cao cơ cấu, củng cố tổ chức lực lượng kiểm lâm, tạo tính
năng động trong sự phát triển hướng tới sự hứng khởi trong công việc, tạo tính cạnh
tranh lành mạnh trong từng vị trí công việc để mọi người có thể phát huy tối đa năng
lực của bản thân trong công tác bảo vệ và phát triển ngành.
Tập trung nâng cao năng lực tại chỗ, đặc biệt là các đơn vị chủ rừng, các ban
quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng, các công ty lâm nghiệp thông qua các khóa đào tạo,
tập huấn sử dụng ngân sách địa phương và các chương trình của ngành. Phấn đấu
hàng năm tổ chức được các khóa tập huấn các cấp, mời các chuyên gia từ các trường,
viện nghiên cứu về các lĩnh vực khác nhau của ngành lâm nghiệp về đào tạo, nâng
cao năng lực cho cán bộ, công chức, nâng cao vai trò, trách nhiệm của trung tâm
khuyến nông tỉnh và cán bộ khuyến nông cấp xã.
Thực hiện tốt chính sách thu hút và sử dụng đội ngũ công chức, viên chức có trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ, có kinh nghiệm vào các chương trình dự án bảo vệ và phát
triển rừng trên địa bàn. Quan tâm đào tạo, đào tạo lại đội ngũ công chức phụ trách lâm
nghiệp cấp xã đáp ứng yêu cầu. Trong thực hiện việc đào tạo nghề cho nông dân cần
quan tâm đào tạo cho lao động ở vùng sâu, vùng xa làm nghề rừng.
h) Hợp tác quốc tế và xúc tiến thương mại
Thực hiện tốt các cam kết, hợp tác quốc tế, đặc biệt là với Vương quốc
Campuchia trong công tác bảo vệ rừng, chống buôn bán gỗ bất hợp pháp, động vật
hoang dã; đẩy mạnh hội nhập trên các lĩnh vực như phát triển vùng nguyên liệu, mở
rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, chế biến, xuất khẩu lâm sản, quản lý rừng bền
vững.
Tăng cường xúc tiến đầu tư, hợp tác quốc tế, mở rộng thị trường tiêu thụ các loại
lâm sản, lâm sản ngoài gỗ, thu hút các thành phần kinh tế, đặc biệt là của doanh
nghiệp vào phát triển lâm nghiệp của tỉnh. Hợp tác, liên kết với các tỉnh trong công
tác phát triển vùng nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm, thực hiện đổi mới trong quản lý
lưu thông hàng hoá lâm sản đảm bảo nguồn gốc hợp pháp, khuyến khích mọi thành
phần kinh tế tham gia thị trường, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh và đảm bảo
hài hòa lợi ích của người sản xuất và người tiêu dùng; tạo động lực thị trường, thúc
đẩy sản xuất lâm nghiệp trong nước phát triển.
Hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu cho một số loài cho sản phẩm ngoài
gỗ và dược liệu chưa có thương hiệu. Khuyến khích hình thành các hiệp hội hỗ trợ phát
triển rừng sản xuất, các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ...; nâng cao năng lực cho chủ rừng,
doanh nghiệp trong tổ chức sản xuất, thương mại trong nước và quốc tế.
i) Huy động các nguồn vốn, lồng ghép với các Chương trình, Kế hoạch, Dự án
khác
Huy động các nguồn lực và lồng ghép nguồn vốn của Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2035, giai đoạn I: từ
năm 2026 đến năm 2030; …và các chương trình, đề án khác, các hoạt động lâm
nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Hằng năm bố trí kinh phí hợp lý từ ngân sách nhà nước, các nguồn vốn đầu tư để
chi cho các hoạt động phát triển lâm nghiệp và thực hiện các cơ chế, chính sách lâm
nghiệp trên địa bàn.
Tăng cường hợp tác quốc tế; vận động, thu hút và sử dụng đúng mục tiêu, có
hiệu quả nguồn vốn ODA, FDI trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa
dạng sinh học, bảo vệ môi trường, giảm nghèo, cải thiện sinh kế cho người dân sống
phụ thuộc vào rừng và nâng cao hiệu quả quản lý ngành lâm nghiệp. Quản lý và sử
dụng có hiệu quả quỹ trồng rừng thay thế phục vụ cho hoạt động phát triển diện tích
rừng trồng đảm bảo thực chất, bền vững.
Huy động và tiếp cận các nguồn lực quốc tế và quốc gia để thực hiện các chương
trình, dự án, hoạt động bảo tồn và phát triển bền vững Khu dự trữ sinh quyển thế giới
Cao nguyên Kon Hà Nừng phù hợp với quy định hiện hành.
Thực hiện xã hội hóa, đa dạng hóa trong huy động các nguồn vốn để triển khai
thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; huy động đóng góp hợp pháp
của doanh nghiệp và vận động tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
vốn đối ứng, tham gia đóng góp của người dân, đối tượng thụ hưởng.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
1. Tổng kinh phí và cơ cấu vốn thực hiện Kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030:
2.959.497 triệu đồng. Trong đó:
- Ngân sách Nhà nước: 1.736.389 triệu đồng (nguồn vốn sự nghiệp).
Trong đó:
+ Ngân sách trung ương: 1.240.539 triệu đồng.
+ Ngân sách địa phương: 495.850 triệu đồng.
- Nguồn vốn hợp pháp khác: 1.223.108 triệu đồng.
Trong đó:
+ Vốn dịch vụ môi trường rừng: 563.904 triệu đồng;
+ Vốn hợp pháp khác: 659.204 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục III, IV kèm theo)
2. Căn cứ pháp lý xây dựng dự toán Kế hoạch
2.1. Đối với nguồn vốn ngân sách (nguồn sự nghiệp)
2.1.1. Căn cứ pháp lý
a) Theo Luật Lâm nghiệp năm 2017, trong đó, theo khoản 2, khoản 4 Điều 4 và
khoản 1 Điều 32 quy định:
"2. Nhà nước bảo đảm nguồn lực cho hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển
rừng đặc dụng, rừng phòng hộ";
"4. Nhà nước tổ chức, hỗ trợ quản lý, bảo vệ và phát triển rừng sản xuất; giống
cây trồng lâm nghiệp, phục hồi rừng, trồng rừng mới; nghiên cứu, ứng dụng khoa
học, công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới; đào tạo nguồn nhân lực;
thực hiện dịch vụ môi trường rừng; trồng rừng gỗ lớn, chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ
sang rừng trồng gỗ lớn; kết cấu hạ tầng; quản lý rừng bền vững; chế biến và thương
mại lâm sản; hợp tác quốc tế về lâm nghiệp.";
"1. Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ và phát triển rừng sản xuất là rừng tự nhiên
trong giai đoạn đóng cửa rừng tự nhiên.".
b) Tại Kết luận số 61-KL/TW ngày 17/8/2023 của Ban Bí thư về tiếp tục thực
hiện Chỉ thị số 13-CT/TW, ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, trong đó có nêu:
“Nghiên cứu có cơ chế, chính sách cụ thể, đủ mạnh để quản lý hiệu quả rừng đặc
dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất;”; “Nhà nước ưu tiên bố trí ngân sách cho
công tác quản lý, bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng tự nhiên”; “chính
sách khoanh nuôi, bảo vệ, phát triển rừng phải gắn với ổn định, nâng cao đời sống
cho đồng bào các dân tộc thiểu số và người dân ở khu vực có rừng;”.
c) Về chính sách đầu tư bảo vệ và phát triển rừng
Theo quy định tại Điều 93, Điều 94 Luật Lâm nghiệp, quy định về những hoạt
động lâm nghiệp được sử dụng ngân sách nhà nước và các hoạt động nhà nước có các
chính sách đầu tư, hỗ trợ đầu tư, ưu đãi đầu tư.
Các nội dung, hoạt động cụ thể về chính sách đầu tư bảo vệ và phát triển rừng
được quy định tại các Điều 87, 88, 89 Chương VI Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp, trong đó có quy định nhà nước đảm bảo ngân sách đầu tư cho các hoạt động
"Bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ", "Bảo vệ và phát triển rừng sản
xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng".
d) Về chính sách đầu tư trong lâm nghiệp
Ngày 26/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 42/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, trong đó
có sửa đổi, bổ sung Nghị định 58/2024/NĐ-CP ngày 24/5/2024 của Chính phủ về một
số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp. Theo đó, tăng mức kinh phí cho bảo vệ và
phát triển rừng, cụ thể:
- Hỗ trợ bảo vệ rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất: Theo Khoản 2 Điều 5,
Khoản 2 Điều 9, Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 42/2026/NĐ-CP. Cụ thể: Kinh phí bảo vệ
rừng đối với Ban quản lý đặc dụng, phòng hộ: 500 nghìn đồng/ha/năm; Kinh phí bảo
vệ rừng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: 1 triệu đồng/ha/năm; Kinh
phí bảo vệ rừng đối với diện tích rừng do UBND xã quản lý: 300 nghìn đồng/ha/năm;
Đối với khu vực II, III bằng 1,2 lần mức bình quân, vùng đất ven biển bằng 1,5 lần
mức bình quân.
- Hỗ trợ kinh phí để phát triển sinh kế, cải thiện đời sống người dân vùng đệm của
các khu rừng đặc dụng: Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung tại Điều 38 Nghị định số 42/2026/NĐ-CP: 100 triệu đồng/cộng đồng/năm.
- Hỗ trợ thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên và khoanh nuôi xúc tiến
tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung: Theo khoản 2 Điều 6, khoản 2 Điều 10 và khoản 2
Điều 13 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 37, Điều 41
Nghị định số 42/2026/NĐ-CP: 2,5 triệu đồng/ha/năm.
- Hỗ trợ trồng cây phân tán: Theo khoản 2 Điều 23 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
- Hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ, hoạt động bảo vệ rừng khác: Đối với các hoạt
động của các tỉnh, ngân sách địa phương hỗ trợ thực hiện các hoạt động, nhiệm vụ
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2.1.2. Về phạm vi bố trí ngân sách vốn sự nghiệp cho bảo vệ và phát triển rừng:
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 27 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP: "b) Các hoạt động ưu
tiên sử dụng nguồn vốn chi thường xuyên bao gồm: bảo vệ rừng đặc dụng theo quy
định tại Điều 5; phát triển sinh kế, cải thiện đời sống người dân vùng đệm của các
khu rừng đặc dụng theo quy định tại Điều 8; bảo vệ rừng phòng hộ theo quy định tại
Điều 9; bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng theo
quy định tại Điều 12; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái
sinh tự nhiên có trồng bổ sung theo quy định tại các Điều 6, 10 và 13; hỗ trợ tín dụng
đầu tư trồng rừng gỗ lớn theo quy định tại Điều 15; xây dựng phương án quản lý
rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững theo quy định tại Điều 16;
chữa cháy rừng theo quy định tại Điều 20; trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng theo
quy định tại Điều 21; hỗ trợ trồng cây phân tán theo quy định tại Điều 23; những
hoạt động mang tính chất chuyên ngành khác theo quy định tại Điều 25 Nghị định
này."
2.2. Đối với nguồn vốn ngân sách (nguồn đầu tư công): Thực hiện theo Nghị quyết
số 27/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai
đoạn 2026-2030; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai; các Nghị quyết điều
chỉnh và quy định của cấp có thẩm quyền trong giai đoạn 2026-2030.
3. Nguyên tắc và khả năng huy động nguồn vốn
3.1. Nguyên tắc đề xuất kinh phí
Trên cơ sở Văn bản số 4874/BNNMT-LNKL ngày 15/5/2026 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về tổng hợp đề xuất nhu cầu bổ sung kinh phí NSTW năm
2026 thực hiện công tác bảo vệ và phát triển rừng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã
đề xuất Bộ Tài chính xem xét, hỗ trợ khoảng 70% nhu cầu kinh phí tỉnh đề xuất
(256.419 triệu đồng/349.826,1 triệu đồng), 30% còn lại địa phương tự cân đối. Tuy
nhiên, năm 2026 khả năng cân đối của địa phương chỉ được khoảng 7% trên tổng nhu
cầu (27.180,3 triệu đồng/377.006,4 triệu đồng), số kinh phí còn thiếu đề nghị trung
ương bổ sung 349.826,1 triệu đồng.
Công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng là nhiệm vụ cấp bách, thường xuyên;
đặc biệt đối với các công ty lâm nghiệp quản lý rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong
thời gian đóng cửa rừng. Việc trung ương hỗ trợ kinh phí các năm 2025, 2026 chưa
đảm bảo hoạt động của các đơn vị đã ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý bảo
vệ và phát triển rừng tại địa phương. Nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế của
ngành, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và mục
tiêu tăng trưởng 2 con số của tỉnh năm 2027, giải quyết khó khăn trong công tác lâm
nghiệp, Sở Nông nghiệp và Môi trường đề xuất Sở Tài chính cân đối kinh phí ngân
sách địa phương khoảng 31%
trên tổng nhu cầu kinh phí năm 2027 với kinh phí
103.054,352 triệu đồng để các đơn vị, địa phương có kinh phí hoạt động (đặc biệt
kinh phí hỗ trợ cho cộng đồng dân cư, hộ gia đình được giao rừng).
Năm 2028-2030, dự kiến trên cơ sở dự toán năm 2027 đã xây dựng và trình Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
3.2. Khả năng huy động vốn
Nguồn ngân sách nhà nước được đảm bảo thông qua lồng ghép trong các
Chương trình mục tiêu quốc gia và các Chương trình, đề án, dự án, Kế hoạch khác;
đồng thời bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm theo phân cấp quản lý ngân sách
hiện hành, bao gồm chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên, bảo đảm phù hợp khả
năng cân đối và đúng quy định của pháp luật.
Nguồn vốn từ các Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, nguồn xã hội hóa,
bao gồm vốn tự có và các nguồn huy động hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong và
Theo Văn bản số 4874/BNNMT-LNKL ngày 15/5/2026, Trung ương hỗ trợ bảo vệ rừng đặc dụng, phòng hộ 80%; kinh
phí còn lại địa phương tự cân đối; Trung ương hỗ trợ bảo vệ rừng tự nhiên là rừng sản xuất 50%, kinh phí còn lại địa
phương tự cân đối.
ngoài tỉnh tham gia đầu tư phát triển lâm nghiệp theo quy định của pháp luật; khuyến
khích hình thức hợp tác công – tư, liên kết chuỗi giá trị và các cơ chế tài chính xanh
nhằm đa dạng hóa nguồn lực, giảm áp lực cho ngân sách nhà nước.
Việc phân bổ và giao vốn ngân sách tỉnh thực hiện Kế hoạch cho các Sở, ngành
và các địa phương đảm bảo tuân thủ quy định của Luật đầu tư công, Luật ngân sách
nhà nước, đảm bảo nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn ngân sách tỉnh theo quy định của
Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các quy định của pháp luật có liên
quan.
Việc phân bổ kinh phí ưu tiên các hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 27
Nghị định 58/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 42/2026/NĐ-CP).
Đối với nguồn vốn dịch vụ môi trường rừng trên cơ sở kế hoạch thu chi tiền dịch
vụ môi trường rừng năm 2026 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 362/QĐ-
UBND ngày 27/01/2026.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các
chính sách về lâm nghiệp; Chỉ thị số 13-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về
tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường tổ chức thực
hiện và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện; kiểm tra, giám sát và định kỳ tổ
chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch.
Triển khai có hiệu quả các dự án về lâm nghiệp trong kế hoạch đầu tư công giai
đoạn 2026-2030 của tỉnh; phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo
vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân.
Đôn đốc, hướng dẫn các địa phương đẩy nhanh công tác giao đất gắn với giao
rừng, cho thuê đất gắn với cho thuê rừng cho các tổ chức, cộng đồng, cá nhân theo kế
hoạch được phê duyệt.
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã tăng
cường công tác quản lý đất đai, tổ chức kiểm soát chặt chẽ diện tích đất lâm nghiệp
trong quy hoạch 03 loại rừng.
Hướng dẫn các địa phương rà soát, kiểm tra, thu hồi đất lâm nghiệp sử dụng trái
phép; kiên quyết chấm dứt tình trạng sang nhượng đất rừng trái pháp luật; hướng dẫn
các địa phương việc tiếp nhận, xây dựng phương án quản lý hiệu quả diện tích rừng
và đất lâm nghiệp của các chủ rừng trả về địa phương quản lý; công tác cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình, tổ chức, đặc biệt là
các diện tích đất sau chuyển đổi 03 loại rừng, diện tích đất lâm nghiệp đang giao cho
UBND xã quản lý; giải quyết dứt điểm các vụ tranh chấp đất rừng; hạn chế tình trạng
xâm canh để người dân và các doanh nghiệp yên tâm đầu tư trồng rừng.
Tổ chức quản lý, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh
Gia Lai để tham mưu UBND tỉnh kịp thời điều chỉnh kế hoạch và đề ra các giải pháp
đảm bảo thực hiện có hiệu quả.
Phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, phân bổ nguồn lực, thẩm định nguồn vốn
và khả năng cân đối vốn các dự án.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị
liên quan, Sở Tài chính sẽ tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, bố trí kinh phí
thực hiện các nội dung thuộc Kế hoạch theo khả năng cân đối ngân sách và phân cấp
hiện hành.
3. Sở Công Thương
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn các cơ chế, chính sách
thúc đẩy phát triển công nghiệp chế biến và thị trường lâm sản; triển khai các chính
sách, giải pháp thúc đẩy thị trường, xúc tiến thương mại, tạo điều kiện mở rộng thị
trường tiêu thụ sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ. Theo dõi tình hình nhập khẩu lâm
sản nguyên liệu phục vụ sản xuất, chế biến và xuất khẩu sản phẩm gỗ, lâm sản ngoài
gỗ trên địa bàn.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban, ngành có liên quan
tham mưu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực phát triển lâm
nghiệp.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan
thực hiện việc xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cho các tổ
chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị liên quan tổ
chức, chỉ đạo thực hiện Kế hoạch ở vùng dân tộc và miền núi, thường xuyên tuyên
truyền, vận động nâng cao nhận thức, trách nhiệm của đồng bào dân tộc thiểu số, các
cấp chính quyền địa phương tích cực tham gia bảo vệ rừng, phát triển rừng và phòng
cháy, chữa cháy rừng; tổ chức triển khai có hiệu quả các hoạt động bảo vệ và phát
triển rừng tại địa bàn các xã khu vực II, khu vực III theo Nghị quyết
số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương
đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền
vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026-2035; Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến
năm 2030.
6. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng
Phối hợp triển khai đồng bộ các giải pháp quản lý, kê khai nộp tiền dịch vụ môi
trường rừng đối với các cơ sở sử dụng dịch vụ môi trường rừng nội tỉnh, không để
xảy ra tình trạng nợ đọng. Thường xuyên liên hệ với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng
Việt Nam để kịp thời điều phối tiền dịch vụ môi trường rừng đối với các cơ sở sử
dụng dịch vụ liên tỉnh; giải ngân kịp thời tiền dịch vụ môi trường rừng cho các bên
cung ứng theo tiến độ thu.
7. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Chỉ đạo lực lượng vũ trang thuộc thẩm quyền, nhất là dân quân tự vệ sẵn sàng hỗ
trợ địa phương và chủ rừng ứng cứu các vụ cháy rừng lớn, tham gia ngăn chặn phá
rừng, khai thác lâm sản, buôn bán vận chuyển lâm sản trái phép theo chức năng
nhiệm vụ và của đơn vị chủ trì đề nghị phối hợp thực hiện.
Chỉ đạo lực lượng vũ trang thuộc thẩm quyền, cùng phối hợp các đơn vị chủ
rừng, địa phương thực hiện tốt công tác tuyên truyền vận động Nhân dân tham gia
bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, không săn bắt động vật hoang dã và giao
nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, các loại bẫy săn bắt thú rừng; Phối hợp tuần
tra, kiểm tra, quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng; đấu tranh ngăn chặn
các hoạt động vi phạm luật lâm nghiệp trên vùng biên giới.
8. Công an tỉnh
Chỉ đạo lực lượng Công an phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan xây
dựng phương án kiểm tra, truy quét, xóa bỏ các tụ điểm và điểm nóng phá rừng, tụ
điểm buôn bán, vận chuyển gỗ trái phép, động vật hoang dã quý hiếm; tham gia
phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn.
9. UBND các xã, phường
Theo chức năng, nhiệm vụ xây dựng chương trình, kế hoạch bảo vệ và phát triển
rừng trên địa bàn quản lý; tổ chức thực hiện lồng ghép với các chương trình, dự án
khác để triển khai các hoạt động của Kế hoạch theo quy định.
Quyết định công nhận quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình, tổ chức theo thẩm quyền.
10. Các đơn vị chủ rừng trên địa bàn tỉnh
Bảo vệ và phát triển vốn rừng hiện có, khai thác sử dụng rừng đúng mục đích,
đúng đối tượng, có hiệu quả nguồn tài nguyên được giao quản lý sử dụng.
Triển khai thực hiện phương án quản lý bảo vệ rừng đối với diện tích rừng
phòng hộ và đặc dụng, phương án quản lý rừng bền vững đối với diện tích rừng sản
xuất.
11. Các Sở, ban, ngành liên quan
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện Kế hoạch; tham
gia kiểm tra, giám sát và đôn đốc thực hiện Kế hoạch.
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, các đơn vị liên quan định kỳ báo cáo
kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch hằng năm (trước ngày 30/11) và đột xuất khi có
yêu cầu, qua Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường theo đúng quy định.
DANH MỤC
Các chương trình, dự án, kế hoạch triển khai thực hiện
Kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 4459/QĐ-UBND ngày 19/10/2026 của UBND tỉnh)
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
trình/thực
hiện
Ghi chú
1
Xây dựng Chính
sách hỗ trợ Phát triển
rừng trồng cây gỗ
lớn, kết hợp phát
triển kinh tế dưới tán
rừng trên địa bàn
tỉnh Gia Lai, giai
đoạn 2026-2030
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Các sở,
ngành, địa
phương, đơn
vị chủ rừng
Năm 2026
2
Đề án phát triển cây
dược liệu dưới tán
rừng trên địa bàn
tỉnh Gia Lai giai
đoạn 2026 - 2030,
định hướng đến năm
2050
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Các sở,
ngành, địa
phương, đơn
vị chủ rừng
Năm 2026
3
Nâng cấp cơ sở hạ
tầng, trang thiết bị
phục vụ cho việc sản
xuất giống lâm
nghiệp bằng phương
pháp nuôi cấy mô
Công ty TNHH
LN Gia Lai
Các sở,
ngành, địa
phương liên
quan
Năm 2026-
2030
Lồng ghép Chương
trình phát triển
nghiên cứu, sản
xuất phục vụ cơ cấu
lại ngành nông
nghiệp giai đoạn
2026 - 2030
4
Đề án du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng,
giải trí
BQL Vườn
quốc gia Kon
Ka Kinh, Ban
quản lý rừng
phòng hộ Gia
Lai
Các sở,
ngành, địa
phương có
liên quan
Năm 2026-
2027
5
Thực hiện Kế hoạch
hoạt động của Khu
dự trữ sinh quyển thế
giới Cao nguyên
Kon Hà Nừng giai
đoạn 2026 - 2030,
tầm nhìn đến năm
2050
Ban quản lý
Khu dự trữ
Sinh quyển
Thế giới Cao
nguyên Kon
Hà Nừng
Các sở,
ngành, địa
phương, đơn
vị chủ rừng
có liên quan
Giai đoạn
2026-2030
Thực hiện theo Kế
hoạch số 1903/QĐ-
UBND ngày
24/9/2025 của
UBND tỉnh
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
trình/thực
hiện
Ghi chú
6
Điều tra, kiểm kê
rừng tỉnh Gia Lai
(đối với 58 xã,
phường trên địa bàn
tỉnh Bình Định cũ)
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Các sở,
ngành, địa
phương có
liên quan
Năm 2026
7
Chương trình mục
tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền
vững và phát triển
kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi
giai đoạn 2026 –
2035, giai đoạn I: từ
năm 2026 đến năm
2030) trên địa bàn
tỉnh
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Sở Dân tộc
và Tôn giáo,
UBND các
xã, phường
và các đơn vị
chủ rừng
Giai đoạn
2026-2030
Nội dung 02 thuộc
Nội dung thành
phần 02, Hợp phần
thứ hai theo Quyết
định số 417/QĐ-
BNNMT ngày
31/01/2026 của Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường về việc
phê duyệt
8
Dự án Nâng cao
năng lực PCCCR
cho lực lượng Kiểm
lâm tỉnh Gia Lai giai
đoạn 2026 - 2030
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Các sở,
ngành, địa
phương, đơn
vị chủ rừng
Năm 2026
Dự án đầu tư công,
trình qua Sở Tài
chính
9
Dự án tín chỉ các-
bon rừng tỉnh Gia
Lai
Các chủ rừng
hoặc cơ quan
chuyên môn do
UBND tỉnh
giao
Các sở,
ngành, địa
phương, đơn
vị chủ rừng,
và các đơn vị
có liên quan
Giai đoạn
2026-2030
Lộ trình triển khai,
xây dựng dự án các-
bon rừng bám sát
theo Nghị định, Đề
án, văn bản hướng
dẫn của Trung ương
10
Xây dựng và nhân
rộng các mô hình
sinh kế bền vững
dưới tán rừng gắn
với bảo vệ và phát
triển rừng trên địa
bàn tỉnh Gia Lai giai
đoạn 2026-2030
(trong đó có nội
dung phát triển chăn
nuôi dưới tán rừng)
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Các sở,
ngành, địa
phương, đơn
vị chủ rừng
Năm 2026-
2030
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
trình/thực
hiện
Ghi chú
11
Kế hoạch phát triển
rừng trồng cây gỗ
lớn kết hợp phát
triển kinh tế dưới tán
rừng trên địa bàn
tỉnh Gia Lai, giai
đoạn 2026–2030,
định hướng đến năm
2050
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Các sở,
ngành, địa
phương, đơn
vị chủ rừng
Năm 2026
Phụ lục I
HIỆN TRẠNG RỪNG NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Quyết định số 4459/QĐ-UBND ngày 19/10/2026 của UBND tỉnh)
TT
Hạng mục
ĐVT
Tổng
Chia theo chủ quản lý
BQLR
đặc dụng
BQLR
Phòng
hộ
TC
kinh tế
Hộ gia
đình
Cộng
đồng
dân cư
TC khác
(LLVT,
KH&CN,
..)
UBND
xã
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Tổng
ha
837.321,26
78.586,98
357.485,32
164.855,25
27.324,08
29.607,91
12.141,69
167.320,03
1
Đặc dụng
ha
129.347,64
76.443,85
25.300,55
23.680,94
2,18
0,00
1.775,95
2.144,17
a
Rừng tự nhiên
ha
127.503,79
76.274,91
25.063,26
22.805,65
0,00
0,00
1.408,54
1.951,43
-
Tại các xã khu vực ngoài khu vực II, III vùng DTTS
ha
5.574,91
0,00
2.554,16
0,00
0,00
0,00
1.097,21
1.923,54
-
Tại các xã khu vực II, III vùng DTTS
ha
121.928,88
76.274,91
22.509,10
22.805,65
0,00
0,00
311,33
27,89
b
Rừng trồng
ha
1843,85
168,94
237,29
875,29
2,18
0
367,41
192,74
-
Tại các xã khu vực ngoài khu vực II, III vùng
DTTS
ha
1338,81
0
105,67
803,59
2,18
0
247,01
180,36
-
Tại các xã khu vực II, III vùng DTTS
ha
505,04
168,94
131,62
71,7
0
0
120,4
12,38
c
Số cộng đồng vùng đệm
CĐ
23
2
Rừng phòng hộ
ha
254.160,22
0
209.074,75
9.739,68
621,12
3.918,95
1246,53
29.559,19
a
Rừng tự nhiên
ha
221.536,38
0
185.206,13
8.073,83
312,86
3.876,23
1140,29
22.927,04
-
Tại các xã khu vực ngoài khu vực II, III vùng
DTTS
ha
29.424,27
0
24.423,18
1.984,51
85,97
0
777,96
2.152,65
-
Tại các xã khu vực II, III vùng DTTS
ha
192.112,11
0
160.782,95
6.089,32
226,89
3.876,23
362,33
20.774,39
b
Rừng trồng
ha
32.623,84
0
23.868,62
1665,85
308,26
42,72
106,24
6632,15
-
Tại các xã khu vực ngoài khu vực II, III vùng
DTTS
ha
13.212,54
0
9.367,14
1523,99
113,06
0
45,3
2163,05
-
Tại các xã khu vực II, III vùng DTTS
ha
19.411,30
0
14.501,48
141,86
195,2
42,72
60,94
4469,1
3
Rừng sản xuất
ha
453.813,40
2143,13
123.110,02
131.434,63
26.700,78
25.688,96
9.119,21
135.616,67
a
Rừng tự nhiên
ha
343.142,65
2141,01
99.375,03
109.311,14
11.528,55
25.640,09
7.395,83
87.751,00
+
Tại các xã khu vực ngoài khu vực II, III vùng
DTTS
ha
14.805,86
0
211,15
4.832,34
3.953,13
2.143,51
343,09
3.322,64
+
Tại các xã khu vực II, III vùng DTTS
ha
328.336,79
2141,01
99.163,88
104.478,80
7.575,42
23.496,58
7.052,74
84.428,36
b
Rừng trồng
ha
110.670,75
2,12
23.734,99
22.123,49
15172,23
48,87
1.723,38
47.865,67
+
Tại các xã khu vực ngoài khu vực II, III vùng
DTTS
ha
32.425,29
0
2.135,33
4.993,65
9809,48
7,98
18,3
15.460,55
+
Tại các xã khu vực II, III vùng DTTS
ha
78.245,46
2,12
21.599,66
17.129,84
5362,75
40,89
1705,08
32.405,12
Phụ lục II
CÁC CHỈ TIÊU NHIỆM VỤ CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Quyết định số 4459/QĐ-UBND ngày 19/10/2026 của UBND tỉnh)
STT
Chỉ tiêu chủ yếu
Đơn vị
tính
Kết quả
thực hiện
năm 2025
Kế hoạch giai đoạn 2026-2030
Tổng
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm
2030
1
Tỷ lệ che phủ rừng
%
45,72
46,51
45,75
45,8
45,9
46,25
46,51
2
Trồng rừng tập trung,
trồng cây phân tán
ha
26.947
125.000
42.500
32.500
16.250
16.500
17.250
3
Sản lượng gỗ khai thác
1.000 m
3
2.217
10.758
2.641
1.987
1.993
2.001
2.136
4
Sản xuất cây giống lâm
nghiệp
Triệu cây
216
1.150
214,35
229,75
241,05
235,05
230,05
5
Khoanh nuôi xúc tiến tái
sinh
765
10.641
2.023
2.063
2.103
2.182
2.270
5.1
Khoanh nuôi xúc tiến tái
sinh tự nhiên
lượt ha
765
10.364
1.967
2.008
2.048
2.127
2.214
-
Khoanh nuôi mới
ha
287
1.892
1.422
100
100
100
170
-
Khoanh nuôi chuyển tiếp
lượt ha
478
8.472
545
1.908
1.948
2.027
2.044
5.2
Khoanh nuôi xúc tiến tái
sinh tự nhiên có trồng bổ
sung
lượt ha
-
278
56
56
56
56
56
-
Khoanh nuôi mới
ha
-
56
56
-
-
-
-
-
Khoanh nuôi chuyển tiếp
lượt ha
-
222
-
56
56
56
56
6
Chăm sóc rừng trồng
lượt ha
65.370
571.075
91.234
101.947
118.197
134.697
125.000
7
Khoán bảo vệ rừng
ha
235.919
773.173
154.316
154.379
154.605
154.787
155.087
Phụ lục III
DỰ KIẾN NGUỒN VỐN NSNN (NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP) GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 4459/QĐ-UBND ngày 19/10/2026 của UBND tỉnh)
TT
Hạng mục
ĐVT
Khối lượng
Tổng vốn giai đoạn 2026-2030 (tr.đ)
Phân kỳ theo năm (triệu đồng)
Tổng
Khu vực
ngoài II,
III
Khu vực
II, III
Năm 2026
Năm 2027
Tổng
NSTW
NSĐP
Tổng
NSTW
NSĐP
Tổng
NSTW
NSĐP
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
TỔNG SỐ
715.461,43
61.040,05
654.386,38
1.736.388,62
1.240.538,91
495.849,71
378.326,41
349.526,11
28.800,30
340.139,60
223.262,25
116.877,35
1
Bảo vệ rừng
ha
715.426,43
61.040,05
654.386,38
1.649.556,54
1.223.624,73
425.931,81
360.126,34
346.411,94
13.714,40
322.357,55
219.303,20
103.054,35
1.1
Rừng đặc dụng
ha
126.765,92
4.763,73
122.002,19
345.450,01
291.356,35
54.093,66
74.981,69
74.981,69
67.617,08
54.093,66
13.523,42
a
BQL Vườn quốc gia
Kon Ka Kinh
ha
76.444
-
76.444
229.267,18
192.583,93
36.683,25
45.851
45.850,92
-
45.854
36.683
9.171
b
BQL rừng phòng hộ
Gia Lai
ha
25.301
2.660
22.641
74.249,00
62.317,53
11.931,48
14.592
14.591,62
-
14.914
11.931
2.983
c
Cộng đồng dân cư
ha
-
-
-
-
-
-
d
UBND xã
ha
2.144
2.104
40
13.860,65
13.860,65
13.861
13.860,65
-
-
-
e
Công ty TNHH LN
Gia Lai
ha
22.877
-
22.877
28.073,19
22.594,25
5.478,94
679
678,51
-
6.849
5.479
1.370
1.2
Rừng phòng hộ
ha
252.913,69
41.813,55
211.100,14
638.403,17
523.484,06
114.919,11
132.998,65
119.590,65
13.408,00
126.351,13
100.973,35
25.377,78
a
BQL Vườn quốc gia
Kon Ka Kinh
ha
-
-
-
-
-
-
-
b
BQL rừng phòng hộ
Gia Lai
ha
209.075
33.790
175.284
594.432,51
483.441,86
110.990,65
106.169
92.831,24
13.338,000
122.066
97.652,65
24.413,16
c
Công ty TNHH LN
Gia Lai
ha
9.740
3.509
6.231
16.669,74
36.270,28
1.804,73
4.638
4.638,18
-
3.008
2.406,31
601,58
d
Hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư
ha
4.540
199
4.341
17.188,34
15.736,20
1.452,14
15.736
15.736,20
363
-
363,04
đ
UBND xã
ha
29.559
4.316
25.243
10.112,58
10.042,58
70,00
6.455
6.385,03
70,000
914
914,39
-
1.3
Rừng sản xuất là
rừng tự nhiên
ha
335.746,82
14.462,77
321.284,05
665.703,35
408.784,32
256.919,03
152.145,99
151.839,59
306,40
128.389,34
64.236,18
64.153,16
a
BQL Vườn quốc gia
Kon Ka Kinh
ha
2.141
-
2.141
-
-
-
-
b
BQL rừng phòng hộ
Gia Lai
ha
99.375
211
99.164
292.817,09
173.609,29
119.207,81
54.401
54.401,48
-
59.604
29.801,95
29.801,95
c
Công ty TNHH LN
Gia Lai
ha
109.311
4.832
104.479
301.285,13
181.458,03
119.827,10
61.631
61.630,93
-
59.914
29.956,77
29.956,77
d
Hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư
ha
37.169
6.097
31.072
51.257,95
36.081,65
15.176,30
20.907
20.907,41
-
7.588
3.793,56
3.794,08
đ
UBND xã
ha
87.751
3.323
84.428
20.343,18
17.635,35
2.707,83
15.206
14.899,77
306,400
1.284
683,90
600,36
2
Hỗ trợ sinh kế cộng
đồng vùng đệm rừng
đặc dụng
cộng
đồng
35
16.000,00
15.271,00
729,00
3.200
2.471,00
729
3.200
3.200
3
Hoạt động khác
70.189
1.000
69.189
14.357
-
14.357
14.323
500
13.823
3.1
Kinh phí thực hiện các
nhiệm vụ, dự án theo
chiến lược quốc gia về
đa dạng sinh học
(Theo TTLT số
160/2014/TTLT -
BTC-BTNMT)
109
109
108,900
3.2
Kinh phí thực hiện Dự
án diệt trừ, kiểm soát
các loài ngoại lai xâm
hại tại Vườn Quốc gia
Kon Ka Kinh
405
405
405,000
3.3
Kinh phí thực hiện Dự
án diệt trừ, kiểm soát
các loài ngoại lai xâm
hại tại Vườn Quốc gia
Kon Ka Kinh
3.960
1.000
2.960
-
1.730
500
1.230
3.4
Kinh phí phòng cháy
chữa cháy rừng; tuyên
truyền, bảo vệ rừng;
theo dõi diễn biến
rừng, phòng chống
dịch, quản lý bảo vệ
rừng, theo dõi diễn
biến tài nguyên rừng,
chi hoạt động bảo tồn
thiên nhiên; Hợp đồng
kiểm lâm địa bàn xã;
Hợp đồng bảo vệ
rừng,...cho Chi cục
Kiểm lâm
61.115
61.115
12.223
12.223
12.223
12.223
3.5
Kinh phí thực hiện Kế
hoạch hoạt động của
Khu dự trữ sinh quyển
thế giới Cao nguyên
Kon Hà Nừng giai
đoạn 2026 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050
4.600
4.600
1.620
1.620
370
370
4
Khoanh nuôi tái sinh
tự nhiên chuyển tiếp
ha
300,44
643
643
643
643
259
259
Phụ lục IV
DỰ KIẾN NGUỒN VỐN NSNN (NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP) GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 4459/QĐ-UBND ngày 19/10/2026 của UBND tỉnh)
TT
Hạng mục
ĐVT
Khối lượng
Phân kỳ theo năm (triệu đồng)
Ghi
chú
Tổng
Khu vực
ngoài II,
III
Khu vực
II, III
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Tổng
NSTW
NSĐP
Tổng
NSTW
NSĐP
Tổng
NSTW
NSĐP
1
2
3
4
5
6
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
TỔNG SỐ
715.461,43
61.040,05
654.386,38
339.380,55
223.003,20
116.377,35
338.650,55
222.503,20
116.147,35
340.150,55
222.503,20
117.647,35
1
Bảo vệ rừng
ha
715.426,43
61.040,05
654.386,38
322.357,55
219.303,20
103.054,35
322.357,55
219.303,20
103.054,35
322.357,55
219.303,20
103.054,35
1.1
Rừng đặc dụng
ha
126.765,92
4.763,73
122.002,19
67.617,08
54.093,66
13.523,42
67.617,08
54.093,66
13.523,42
67.617,08
54.093,66
13.523,42
a
BQL Vườn quốc gia
Kon Ka Kinh
ha
76.444
-
76.444
45.854
36.683
9.171
45.854
36.683
9.171
45.854
36.683
9.171
b
BQL rừng phòng hộ
Gia Lai
ha
25.301
2.660
22.641
14.914
11.931
2.983
14.914
11.931
2.983
14.914
11.931
2.983
c
Cộng đồng dân cư
ha
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
d
UBND xã
ha
2.144
2.104
40
-
-
-
-
-
-
-
-
-
e
Công ty TNHH LN Gia
Lai
ha
22.877
-
22.877
6.849
5.479
1.370
6.849
5.479
1.370
6.849
5.479
1.370
1.2
Rừng phòng hộ
ha
252.913,69
41.813,55
211.100,14
126.351,13
100.973,35
25.377,78
126.351,13
100.973,35
25.377,78
126.351,13
100.973,35
25.377,78
a
BQL Vườn quốc gia
Kon Ka Kinh
ha
-
-
-
-
-
-
b
BQL rừng phòng hộ
Gia Lai
ha
209.075
33.790
175.284
122.066
97.653
24.413
122.066
97.653
24.413
122.066
97.653
24.413
c
Công ty TNHH LN Gia
Lai
ha
9.740
3.509
6.231
3.008
2.406
602
3.008
2.406
602
3.008
2.406
602
d
Hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư
ha
4.540
199
4.341
363
-
363
363
-
363
363
-
363
đ
UBND xã
ha
29.559
4.316
25.243
914
914
-
914
914
-
914
914
-
1.3
Rừng sản xuất là rừng
tự nhiên
ha
335.746,82
14.462,77
321.284,05
128.389,34
64.236,18
64.153,16
128.389,34
64.236,18
64.153,16
128.389,34
64.236,18
64.153,16
a
BQL Vườn quốc gia
Kon Ka Kinh
ha
2.141
-
2.141
-
-
-
-
-
b
BQL rừng phòng hộ
Gia Lai
ha
99.375
211
99.164
59.604
29.802
29.802
59.604
29.802
29.802
59.604
29.802
29.802
c
Công ty TNHH LN Gia
Lai
ha
109.311
4.832
104.479
59.914
29.957
29.957
59.914
29.957
29.957
59.914
29.957
29.957
d
Hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư
ha
37.169
6.097
31.072
7.588
3.794
3.794
7.588
3.794
3.794
7.588
3.794
3.794
đ
UBND xã
ha
87.751
3.323
84.428
1.284
684
600
1.284
684
600
1.284
684
600
2
Hỗ trợ sinh kế cộng
đồng vùng đệm rừng
đặc dụng
cộng
đồng
35
3.200
3.200
3.200
3.200
3.200
3.200
3
Hoạt động khác
13.823
500
13.323
13.093
-
13.093
14.593
-
14.593
3.1
Kinh phí thực hiện các
nhiệm vụ, dự án theo
chiến lược quốc gia về
đa dạng sinh học (Theo
TTLT số
160/2014/TTLT - BTC-
BTNMT)
3.2
Kinh phí thực hiện Dự
án diệt trừ, kiểm soát
các loài ngoại lai xâm
hại tại Vườn Quốc gia
Kon Ka Kinh
3.3
Kinh phí thực hiện Dự
án diệt trừ, kiểm soát
các loài ngoại lai xâm
hại tại Vườn Quốc gia
Kon Ka Kinh
1.230
500
730
500
500
500
500
3.4
Kinh phí phòng cháy
chữa cháy rừng; tuyên
truyền, bảo vệ rừng;
theo dõi diễn biến rừng,
phòng chống dịch, quản
lý bảo vệ rừng theo, dõi
diễn biến tài nguyên
rừng, chi hoạt động bảo
tồn thiên nhiên; Hợp
đồng kiểm lâm địa bàn
xã; Hợp đồng bảo vệ
rừng,...cho Chi cục
Kiểm lâm
12.223
12.223
12.223
12.223
12.223
12.223
3.5
Kinh phí thực hiện Kế
hoạch hoạt động của
Khu dự trữ sinh quyển
thế giới Cao nguyên
Kon Hà Nừng giai đoạn
2026 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050
370
370
370
370
1.870
1.870
4
Khoanh nuôi tái sinh
tự nhiên chuyển tiếp
ha
300,44
Phụ lục V
DỰ KIẾN CÁC NGUỒN VỐN THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 4459/QĐ-UBND ngày 19/10/2026 của UBND tỉnh)
TT
Hạng mục
Tổng vốn (tr.đ)
Chia theo nguồn vốn (tr.đ)
Ghi
chú
Ngân sách nhà nước
ODA
DVMTR
Vốn hợp
pháp khác
Tổng
Chia ra
Ngân sách
Trung ương
Ngân sách
địa phương
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TỔNG SỐ
2.959.497
1.736.389
1.240.539
495.850
-
563.904
659.204
1
Bảo vệ rừng, phát triển rừng, PCCCR
2.871.132
1.649.557
1.223.625
425.932
563.904
657.671
2
Hỗ trợ sinh kế cộng đồng vùng đệm rừng đặc
dụng
16.000
16.000
15.271
729
3
Hoạt động khác
70.189
70.189
1.000
69.189
-
-
-
3.1
Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, dự án theo
chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học (Theo
TTLT số 160/2014/TTLT - BTC-BTNMT)
109
109
-
109
3.2
Kinh phí thực hiện Dự án diệt trừ, kiểm soát các
loài ngoại lai xâm hại tại Vườn Quốc gia Kon
Ka Kinh
405
405
-
405
3.3
Kinh phí thực hiện Dự án diệt trừ, kiểm soát các
loài ngoại lai xâm hại tại Vườn Quốc gia Kon
Ka Kinh
3.960
3.960
1.000
2.960
3.4
Kinh phí phòng cháy chữa cháy rừng; tuyên
truyền, bảo vệ rừng; theo dõi diễn biến rừng,
phòng chống dịch, quản lý bảo vệ rừng theo, dõi
diễn biến tài nguyên rừng, chi hoạt động bảo tồn
thiên nhiên; Hợp đồng kiểm lâm địa bàn xã;
Hợp đồng bảo vệ rừng,...cho Chi cục Kiểm lâm
61.115
61.115
-
61.115
3.5
Kinh phí thực hiện Kế hoạch hoạt động của Khu
dự trữ sinh quyển thế giới Cao nguyên Kon Hà
Nừng giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050
4.600
4.600
-
4.600
4
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng
2.176
643
643
-
1.533

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4459/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4459/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 4459/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×