• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3162/QĐ-UBND Huế 2025 phê duyệt vùng quy hoạch trồng lúa năng suất cao

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 09/10/2025 10:06 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3162/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Hải Minh
Trích yếu: Phê duyệt vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao trên địa bàn thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3162/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3162/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3162/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH HU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
3162
/QĐ-UBND
Huế,
ngày 06 tháng 10
năm
2025
QUYT ĐỊNH
Phê duyệt vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao
trên địa bàn thành ph Huế
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 m 2025;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
5717/TTr-SNNMT ngày 26 tháng 9 năm 2025.
QUYT ĐỊNH:
Điu 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này vùng quy hoạch trồng lúa
ng suất, chất ợng cao trên địa bàn thành phố Huế với tổng diện tích 8.303 ha.
(Chi tiết có phụ lục kèm theo)
Điu 2. Đối tượng áp dụng
1. quan Nhà nước được giao thực hiện nhiệm vụ quản nhà nước về
sử dụng đất trồng lúa và các quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Doanh nghiệp, Hợp tác xã và liên hiệp Hợp tác xã, cá nhân (hoặc hộ gia
đình), cộng đồngn sử dụng đất trồng lúa.
Điu 3. Vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao
1. Vùng quy hoạch trồng lúa năng suất, chất ợng cao phải đảm bảo
theo tiêu chí: Thuộc vùng đất chuyên trồng lúa, phù hợp với quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp được cấp thẩm quyền phê
duyệt; hệ thống thủy lợi chủ động hoặc được quy hoạch để chủ động tưới tiêu,
cấp thoát nước, phòng, chống thiên tai; hệ thống giao thông nội đồng thuận lợi
2
hoặc được quy hoạch giao thông nội đồng phục vụ sản xuất trồng lúa; ng
suất cao.
2. Không được chuyển đổi cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa tại
vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất ợng cao.
Điu 4. T chc thc hin
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp các quan, đơn vị, địa phương liên quan trách
nhiệm trin khai, theo dõi, kiểm tra, báo cáo việc thực hiện Quyết định trên địa
n thành phố; tổ chức đánh giá, rà soát lại vùng quy hoạch để tham mưu UBND
thành phố điều chỉnh, bổ sung vùng quy hoch cho phù hợp với tình
hình thực tế khi có đề xuất tại các địa phương.
b) Chủ trì, tổng hợp đề xuất nhu cầu thực hiện chính sách đầu , hỗ tr đầu
kết cấu hạ tầng, áp dụng khoa họccông nghệ hiện đại cho vùng quy hoạch
trồng lúang suất, chất lượng cao.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì tham mưu UBND thành phố cân đối, bố trí nguồn vốn
đầu công trung hạn từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung mục tiêu cho
thành phố và các nguồn vốn khác để hỗ trợ địa phương sản xut lúa tại vùng quy
hoạch trng lúa ng suất, chất lượng cao theo quy định tại Nghị định
112/2024/NĐ-CP quy định pháp luật về đầu công.
b) Chủ trì tham mưu UBND thành phố phân bổ nguồn kinh phí
thường xuyên để hỗ trợ địa phương sản xut lúa tại vùng quy hoạch trồng lúa có
ng suất, chất ợng cao theo quy định hiện nh.
3. Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu UBND thành phố ng dụng, thúc
đẩy phát trin khoa học, công nghệ, đổi mới sáng to chuyển đổi số đối với
vùng quy hoạch trồng lúa có ng suất, chất lượng cao trên địa bàn thành phố theo
quy định.
4. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương triển
khai các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối tiêu thụ, xây dựng chuỗi giá trị
lúa gạo chất ợng cao; hỗ trợ phát triển thương hiệu, mở rộng thị trường trong
ngoài tnh phố.
5. UBND các xã, phường
a) Xác định vùng quy hoạch ngoài thực địa, t chức quảnchặt chẽ vùng
quy hoạch trồng lúa năng suất, chất lượng cao trên địa bàn, không thực hiện
chuyển đổi cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa tại vùng quy hoạch trồng
lúa ng suất, chất lượng cao quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định
số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng
lúa. soát, đề xuất điều chỉnh vùng quy hoạch trồng lúa ng suất, chất
lượng cao phù hợp với quy hoạch sử dụng đất (nếu có). Báo cáo định kỳ, đột xuất
theo yêu cầu của quan quản nhà nước cấp trên.
b) Thông báo công khai, rộng rãi vùng quy hoạch trồng lúa ng suất,
chất lượng cao đến các tổ chức, nhân sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn quản
lý; vận động, hướng dẫn người dân ng ờng sử dụng giống lúa ng suất,
chất lượng cao, thâm canh ng ng suất, áp dụng khoa học kỹ thuật ng cao
chất lượng đất vùng quy hoạch. Kêu gọi, thu hút các nguồn đầu tư, hỗ trợ đầu
kết cấu hạ tầng, áp dụng khoa học công nghệ hiện đại cho vùng quy hoạch
trồng lúang suất, chất lượng cao.
6. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh, vướng mắc, đề nghị các
quan, đơn vị phản ánh về Sở Nông nghiệp Môi trường để tổng hợp o cáo
UBND thành phố xem xét điều chỉnh cho phù hợp theo quy định của pháp luật.
Điu 5. Điu khoản thi hành
1. Quyết địnhy có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các S, Thủ trưởngc
ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và các đơn vliên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết địnhy./.
Nơi
nhận:
- Như Điu 5;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Thành ủy;
- HĐND thành phố;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Các quan chuyên môn thuộc
UBND thành phố;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- Công báo, Cổng TTĐT thành phố;
- VP: các CV: TH, NVTC, ĐC,
GPMB, XD, GT;
- Lưu: VT, NN.
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT. CH TỊCH
PHÓ CH TỊCH
Hoàng Hải Minh
STT Đơn vị (xã, phường) Diện tích (ha) Địa chỉ (Xứ đồng, …)
1 Phong Điền 126
1,1
Hòa Mỹ 30 Đồng Phù Lưu
1,2
Cổ Xuân – Quảng Lộc 25 Đồng Đột, Đồng Đa
1,3
Xuân Lộc 20 Đồng Làng
1,4
Ưu Thượng 21 Đồng Dời, Đồng Giữa
1,5
Hiền An 2 15 Đồng Tàu
1,6
Khúc Lý - Ba Lạp 15 Đồng trên - Đồng dưới
2 Phong Thái 224
2,1
Hiền Lương 24 Tiền Đình
2,2 Sơn Tùng 26 Ruộng Tiền
2,3 An Lỗ 24 Hiền Lương
2,4 Tây Sơn 30 Đồng Thành, Đập Trại
2,5 Cổ Bi 30 Đồng Ngọ, Ong vàng
2,6 Tứ Chánh 20 Đồng Nan, Đồng Điểu
2,7 Phò Ninh 30 Đồng trong, Đồng Ngoài
2,8 Đông Lâm 20 Đồng Đồng
2,9 Thượng An 10 Đồng Vận
2,1 Bồ Điền 10 Đồng Kiện
3
Phong Dinh 1,035
3,1
Mỹ Phú 100 Ô Đạc Nhất, Ô Cồn Lái, Ô Cồn Lôi
3,2
Phú Lộc 100
Ô Cồn Nỗi, Ô Địa Chất, Ô Bầu Thái, Ô
Hải Hạt
3,3
Vân Trình 120 Từ nội thôn Hoái đến Tây Phú
3,4
Vĩnh An 80 Trạm và Sẽ hoang
3,5
Đại Phú 60 Ô Sa
3,6
Mỹ Xuyên 40
Liền vùng Đạc 1 đến đạc 8, ruộng cơm,
Huỳnh Lộ trong, Mộng Cấu, ruộng
Bò…
3,7
Nhất Phong 60
Hói Khe, Tân lệnh, Ruộng dân, Đông
có, Ô 15%
3,8
Trạch Phổ 45 Sa Chền
3,9
Lương Mai 40
Phù sa, Ruộng Cạn, Vùng Hoang, Vùng
Mới
3,1
Phò Trạch 80 Bàu Đưng
3,11
Ma nê 10 Ma nê
3,12
Trung Thạnh 70 Trung Thạnh
3,13
Chính An 80 Chính An
Phụ lục
PHÊ DUYỆT VÙNG QUY HOẠCH TRỒNG LÚA CÓ NĂNG SUẤT,
CHẤT LƯỢNG CAO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 3162 /QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2025
của UBND thành phố)
2
STT Đơn vị (xã, phường) Diện tích (ha) Địa chỉ (Xứ đồng, …)
3,14
Bàu 10 Bàu
3,15
Siêu quần 40 Siêu quần
3,16
Hòa Viện 10 Hòa Viện
3,17
Tân Bình 10 Tân Bình
3,18
Ưu Điềm 70 Ưu Điềm
3,19
Đức Phú 10 Đức Phú
4
Phong Phú 526
4,1
Điền Hòa
176 Biền, Thượng Điền, Thượng Khê
4,2
Thanh Hương 130
Lường hạ, Dương hạ tây đông, Chích
nội đông tây, Lồi xứ tây đôn
4,3
Điền Lộc 126
Ô Tây mốc, Hòa Xuân, Trưa Má, Nội
Điền, Ngoại Điền
4,4
Kế Môn 40 Đồng trưa, Ruộng nhất cao
4,5
Vĩnh Xương 54 Vùng thượng điền, Hạ điền
5 Hương Trà 136
5,1
Văn Xá Đông 40 Chùa Trung, Chùa Nội, Dăm
5,2
Văn Xá Tây 50 Cầu Dăm , Thành Lang
5,3
Hương Vân 26 Ruộng đập, Đội - Bàu mặc
5,4
Phú Ốc 20
Lường, Đội, Dương Liễu, Bàu cao,
Lùng
6 Kim Trà 129
6,1 Triều Sơn Trung
10 Ruộng Thưởng
6,2 Giáp Trung, Giáp Kiền
20 Trường Đội, Kim Khố, Thượng Tiền
6,3 An Thuận
10 Lường Nội, Lường Ngoại
6,4 La Chữ
10 Kên
6,5 Phụ Ổ
15 Lang Hồ, Hạ Lang
6,6 An Đô, Quê Chữ
14 Ông Hồng, Chò Ó
6,7 Thanh Lương
34
Ông Chỗ, Cựa Trộ, Vịnh, Đạt đạt, Bàu
Đìa
6,8
Thanh Tiên, Trung thôn,
Thượng Khê
16 Mày nay, Bờ Sơn, Mồ Oan
7 Hóa Châu 245
7,1
Thuận Hòa 65 Thượng đồng
7,2
Thanh Phước 20 Ruộng Vé
7,3
Phú Thanh 40 Đạt nhất, 5 Mẫu
7,4
Kim Thành 40 Bàu Mới
7,5
Vân An 45 Bạc, Trước Cửa
7,6
Hương Vinh 35 Hà Giang
8 Mỹ Thượng 275
8,1
Phú Mỹ 1 75
Mong An, Dưỡng Mong, Vinh Vệ,
Phước Linh
8,2
Phú Mỹ 2 30 An Lưu, Mỹ Lam
3
STT Đơn vị (xã, phường) Diện tích (ha) Địa chỉ (Xứ đồng, …)
8,3
Phú Thượng 25
Trường Nam, Trường Chín, An Nhơn,
Bào Phổ Thượng
8,4
Phú An 145 Triều Thủy, Truyền Nam, An Truyền
9 Thanh Thủy 230
9,1 Thủy Phương 30 Vùng Lợi Nông, Tổ 6
9,2 Thủy Dương 50
Tích Điền, Bẫu Lỗ, Hom Tranh, Đạt
Dài Cồn Rai
9,3 Thủy Thanh 150
Vùng nông nghiệp đội 1, đội 2, vùng
tiền làng đội 5,6,7,8
10 Hương Thủy 218
10,1
Thủy Châu 40
Đạt 1,2,3,4 Nhà Tùy; Đạt 1,2,3 Bầu
Năng Đạt 1,2,3,4 Cửa vực
10,2
Phù Nam 28
Trường dài 2, Hói Đào, Khố Điền; Đạt
1,2,3 Bình Giang; Đạt 3,4,5 An Lưu.
10,3
Thủy Lương 34
Cửa Khe 8, Hạ Đoạn 7; Nhà Thương
6,9; Hà Củi 6,8; Hà Su 5,4.
10,4
Thủy Tân 116
Cánh Buồm, Thượng Bàu Đâu, Hạ
Làng Võ
11 Phú Bài 341
11,1
Phù Bài 220 Hà Chứa, Tây Sâu, La Ngà
11,2
Thuỷ Phù 121 Vùng Hà tra, ngoại lối, hạ thượng
12 Dương Nổ 116
12,1
Phú Mậu 2 40
TDP Vọng Trì, Cồn Mới, Tân Cựu,
Thanh Kiều, Ruộng Tư
12,2
Phú Thanh 1 40
Cồn Dương, Phò Quốc Công, Thượng
Đình, Eo, Nội Đồng, Tiên Thọ, Thượng
hạ 18m
12,3
Phú Dương 36
Trường 9, Cồn, Tiêu 9m, Hương hỏa,
Lường dài
13 Đan Điền 682
13,1
Tam Giang 67 Vùng ô 773
13,2
Thống Nhất 50 Vùng bắc biên
13,3
Nam Vinh 70 Vùng Ô 1, Ô 2, Sơn Tùng
13,4
Bắc Vinh 40
Đồng Thượng, Trà Sơ, Kênh ngang,
Đông, Tây Rấy
13,5
Đông Vinh 100 Vinh Phú, Trịa
13,6
Tín Lợi 100 Vùng Ô, Sơn Quan
13,7
Phú Hoà 65
Thượng, Mã hóp, Đồng Bạt, Phò Nam,
Bà Đăng, Rột ngang, Rột dọc, Hương
dánh, Rột hạ
13,8
Phú Thuận 100
Cao Xá, Đức Trọng, Bầu Pheo, Nhà
thờ, Tây
4
STT Đơn vị (xã, phường) Diện tích (ha) Địa chỉ (Xứ đồng, …)
13,9
Thắng Lợi 90 Lô 1 đến lô 20
14 Quảng Điền 765
14,1
Quảng Thọ I 60 Quảng Thọ I
14,2
Quảng Thọ II 40 Quảng Thọ II
14,3
Đông Phước 80 Đông Phước
14,4
Mai Phước 55 Mai Phước
14,5
Số 1 Sịa 90 Số 1 Sịa
14,6
Số 2 Sịa 120 Số 2 Sịa
14,7
Đông Phú 170 Đông Phú
14,8
An Xuân 150 An Xuân
15 Phú Hồ 570
15,1
Phú Hồ 200 Phú Hồ
15,2
Phú Lương 1 120 Phú Lương 1
15,3
Phú Lương 2 100 Phú Lương 2
15,4
Phú Lương 3 150 Phú Lương 3
16 Phú Vang 790
16,1
Vinh Hà 400 Ô 1, Ô 2, Ô 3, Ô 4, Ô 5
Hà Muống, Bàu Kênh - Thanh Lam Bồ,
Bàu Hà
Kênh
16,3
Phú Đa 1 70 Bàu Đỏ, Ô Hòa Tây
16,4
Phú Đa 2 140 Bàu Kênh, Điều Gà, Đầm Quang, Sở 18
17 Vinh Lộc 20
17,1
Mỹ Hải 20 Ông Lễ
18 Hưng Lộc 455
18,1
An Nông 1 105
Cửa chùa, Mương Lấp, Bàu Năng, Cây
Qụa, cồn Nghê, Cồn Mồng, Trộ Mợn.
Ô Vách, Ô Họ, Ô 3, 7 mẫu, Ô 5, Hà ô
NHơn, Biền, cửa Hà, Hà Rơi, Chi Chu,
Cồn Chè, Ô
Vượng, Nền trại, Bến Lừ
18,3
Bắc Sơn 150
Hàu, Bại, Chẹo, Ô Đầm, 19/9, Lục xã
trên, Lục xã ngoài
18,4
Nam Sơn 70 Ô Đầm, Hạ Cừa, Hạ Đoạn
19 Lộc An 506
19,1 Đại Thành
220
Đại Thành
19,2 Tiến Lực
90
Tiến Lực
19,3 Hải Hà
25
Hải Hà
19,4 Châu Thành
46
Châu Thành
19,5 Đông Sơn
35
Đông Sơn
19,6 Đông Hưng
70
Đông Hưng
16,2
Phú Gia
180
18,2
An Nông 2
130
5
STT Đơn vị (xã, phường) Diện tích (ha) Địa chỉ (Xứ đồng, …)
19,7 Đông Xuân
20
Đông Xuân
20 Phú Lộc 200
20,1
Song Hà 120 Đồng Sát
20,2
Bắc Hà 60 Bắc Hà
20,3
Tân Hòa 20 Tân Hòa
21 Chân Mây - Lăng Cô 170
21,1
Thủy An
50
Thủy An
21,2
Thủy Tân
40
Thủy Tân
21,3
Song Thủy
20
Song Thủy
21,4
An Lộc
20
An Lộc
21,5
Trung Tiến
20
Trung Tiến
21,6
Phú Sơn
20
Phú Sơn
22 Khe Tre 16
22,1
Ka Tư, KaZa, Khe Lá 16 Ka Tư, KaZa, Khe Lá
23 A Lưới 1 87
23,1
Pa Dứa, Viên 10 Pa Dứa, Viên
23,2
A Tia 2, Đút 1 32 A Tia 2, Đút 1
23,3
A Đeeng Par Lieng 1 25 A Đeeng Par Lieng 1
23,4
A Niêng Lê Triêng 1 20 A Niêng Lê Triêng 1
24 A Lưới 2 150
24,1
Thôn 3, 6, 7 20 3, 6, 7
24,2
Thôn Pi ây 1, A Lưới 30 Pi ây 1, A Lưới
24,3
Thôn Pâr nghi, Pâr nghi 1, A
Ngo, Bình Sơn
70 Pâr nghi, Pâr nghi 1, A Ngo, Bình Sơn
24,4
Thôn Lê Ninh, Lê Lộc 2 30 Lê Ninh, Lê Lộc 2
25 A Lưới 3 106
25,1
Căn Tô, Quảng Hợp 10 Căn Tô, Quảng Hợp
25,2
Hợp Thựơng, A Đên 20 Hợp Thựơng, A Đên
25,3
Quảng Phú, Quảng Lộc,
Quảng Ngạn, Quảng Thọ
40
Quảng Phú, Quảng Lộc, Quảng Ngạn,
Quảng Thọ
25,4
Vinh Lợi 26 Vinh Lợi
25,5
A Xáp 10 A Xáp
26 A Lưới 4 185
26,1
Ân Cáp, M Rung 30 Ân Cáp, M Rung
26,2
Âr Cỏ, Sil 45 Âr Cỏ, Sil
26,3
C8-C9 25 C8-C9
26,4
Thôn A Đớt 15 A Đớt
26,5
Thôn A Chi Lanh- A Ro 50 A Chi Lanh- A Ro
26,6
A Tin, Loah, Ta Vai, Tru
Chaih, Ka Vá
20 A Tin, Loah, Ta Vai, Tru Chaih, Ka Vá
8,303
Tổng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3162/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế phê duyệt vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao trên địa bàn thành phố Huế

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×