- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 1834/QĐ-BNN-TL 2024 Quy trình vận hành công trình thủy lợi Cái Lớn - Cái Bé
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 1834/QĐ-BNN-TL | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Hoàng Hiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
20/06/2024 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1834/QĐ-BNN-TL
Ngày 20/6/2024, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Quyết định 1834/QĐ-BNN-TL về việc ban hành Quy trình vận hành công trình thủy lợi thuộc hệ thống công trình thủy lợi Cái Lớn - Cái Bé. Quyết định có nội dung chính như sau:
1. Quy trình vận hành công trình thủy lợi thuộc hệ thống công trình thủy lợi Cái Lớn - Cái Bé có 03 quy trình chính sau:
- Quy trình vận hành tưới, cấp nước trong mùa mưa và mùa khô;
- Quy trình vận hành tiêu, thoát nước trong mùa mưa, mùa khô và trong những trường hợp đặc biệt;
- Quy trình quan trắc các yếu tố khí tượng thủy văn.
2. Nguyên tắc để vận hành hệ thống công trình thủy lợi Cái Lớn - Cái Bé:
- Thống nhất trong toàn hệ thống, không chia cắt theo địa giới hành chính;
- Bảo đảm an toàn cho công trình, an toàn cho người và tài sản trong khu vực, hài hoà lợi ích giữa các nhu cầu sử dụng nước, phát huy hiệu quả khai thác tổng hợp, phục vụ đa mục tiêu của công trình thủy lợi;
- Không làm thay đổi nguồn nước của các hệ sinh thái hiện tại (ngọt, mặn-lợ, ngọt-lợ luân phiên);
- Không để xảy ra tranh chấp về nguồn nước, hạn chế tác động bất lợi đến các vùng liên quan;
- Phát huy tối đa nhiệm vụ trên cơ sở năng lực thực tế của công trình.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Xem chi tiết Quyết định 1834/QĐ-BNN-TL có hiệu lực kể từ ngày 20/06/2024
Tải Quyết định 1834/QĐ-BNN-TL
|
BỘ NÔNG NGHIỆP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1834/QĐ-BNN-TL |
Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
V/v ban hành Quy trình vận hành công trình thủy lợi thuộc hệ thống
công trình thủy lợi Cái Lớn - Cái Bé
________________
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22/12/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; số 03/2022/TT-BNNPT ngày 16/6/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018;
Xét Tờ trình số 13/TTr-TLMN-KHTC ngày 20/3/2024 của Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi miền Nam về việc đề nghị phê duyệt và ban hành Quy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi Cái Lớn - Cái Bé;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuỷ lợi.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành công trình thủy lợi thuộc hệ thống công trình thủy lợi Cái Lớn - Cái Bé.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 4789/QĐ-BNN-TCTL ngày 06/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy trình vận hành tạm thời hệ thống công trình thủy lợi Cái Lớn - Cái Bé.
2. Các quy định liên quan đã ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực phải được sửa đổi, bổ sung phù hợp với Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thuỷ lợi, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh Kiên Giang, Hậu Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng và Cà Mau; Chủ tịch, Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi miền Nam; Trưởng các đơn vị khai thác công trình thủy lợi các tỉnh Kiên Giang, Hậu Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Cà Mau và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
|
BỘ NÔNG NGHIỆP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUY TRÌNH VẬN HÀNH
Công trình thủy lợi thuộc hệ thống công trình thủy lợi Cái Lớn - Cái Bé
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1834/QĐ-BNN-TL ngày 20/6/2024
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
___________________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Cơ sở pháp lý
1. Luật.
a) Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
c) Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng, chống thiên tai và luật đê điều số 60/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
d) Luật Khí tượng Thủy văn số 90/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
đ) Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
e) Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa số 48/2014/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
f) Luật Phòng thủ dân sự số 15/2023/QH15 ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Nghị định, thông tư, quyết định.
a) Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
b) Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
c) Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
d) Nghị định số 03/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều;
đ) Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;
e) Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
f) Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ Quy định về hoạt động đường thủy nội địa;
g) Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; Thông tư số 03/2022/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 6 năm 2022 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
h) Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;
i) Thông tư số 42/2021/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về công tác điều tiết khống chế đảm bảo an toàn giao thông, chống va trôi và hạn chế giao thông đường thủy nội địa;
k) Thông tư số 46/2016/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Bộ Giao thông vận tải Quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa; Thông tư số 10/2021/TT-BGTVT ngày 29 tháng 4 năm 2021 của Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2016/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Bộ Giao thông vận tải;
l) Quyết định số 4036/QĐ-BNN-TCCB ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
3. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn.
a) QCVN 04:05:2022/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia - Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế;
b) QCVN 02-19:2014/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về cơ sở nuôi tôm nước lợ;
c) TCVN 8412:2020 Công trình thủy lợi - Hướng dẫn lập quy trình vận hành;
d) TCVN 8643:2020 Công trình thủy lợi - Cấp hạn hán đối với nguồn nước tưới và cây trồng được tưới;
đ) TCVN 8641:2011 Công trình thủy lợi - Kỹ thuật tưới tiêu nước cho cây lương thực và thực phẩm;
e) TCVN 8304:2009 Công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi;
f) TCXDVN 33-2006 Cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế.
Điều 2. Nguyên tắc vận hành công trình
1. Thống nhất trong toàn hệ thống, không chia cắt theo địa giới hành chính.
2. Bảo đảm an toàn cho công trình, an toàn cho người và tài sản trong khu vực, hài hoà lợi ích giữa các nhu cầu sử dụng nước, phát huy hiệu quả khai thác tổng hợp, phục vụ đa mục tiêu của công trình thủy lợi.
3. Không làm thay đổi nguồn nước của các hệ sinh thái hiện tại (ngọt, mặn - lợ, ngọt - lợ luân phiên).
4. Không để xảy ra tranh chấp về nguồn nước, hạn chế tác động bất lợi đến các vùng liên quan.
5. Phát huy tối đa nhiệm vụ trên cơ sở năng lực thực tế của công trình.
Điều 3. Nhiệm vụ công trình
1. Kiểm soát nguồn nước (mặn, lợ, ngọt), tạo điều kiện sản xuất ổn định, bền vững đối với các mô hình sản xuất theo hệ sinh thái (ngọt, mặn - lợ, ngọt - lợ luân phiên) cho vùng hưởng lợi với diện tích tự nhiên 384.120 ha (diện tích hưởng lợi trực tiếp là 333.620 ha, diện tích hỗ trợ là 50.500 ha); trong đó, đất sản xuất nông nghiệp là 346.241 ha.
2. Kết hợp với tuyến đê biển Tây tạo thành cụm công trình phòng, chống thiên tai, nước biển dâng do bão, giảm ngập lụt, úng do lún, sụt đất; giảm thiệt hại do hạn hán, xâm nhập mặn cho các mô hình sản xuất trong vùng.
3. Góp phần cấp nước ngọt trong mùa mưa cho vùng sản xuất mặn, ngọt huyện An Minh, An Biên ở những năm mưa ít; tiêu thoát, giảm ngập úng cho vùng hưởng lợi của hệ thống trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
4. Kết hợp phát triển cơ sở hạ tầng giao thông bộ, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trong khu vực.
(Tổng quan hệ thống thủy lợi tại Phụ lục I)
Điều 4. Các công trình tham gia vận hành
Các công trình tham gia vận hành được phân chia thành các cụm như sau:
1. Cụm Châu Thành (cụm CT), bao gồm 06 cống: Rạch Tà Niên, cống âu Vàm Bà Lịch, Kênh Đập Đá, Rạch Cà Lang, Kênh Sóc Tràm và Xẻo Thầy Bảy.
2. Cụm cống Lớn (cụm CL), bao gồm 02 cống: Cái Lớn và Cái Bé.
3. Cụm An Biên 1 (cụm AB1), bao gồm 01 cống: Xẻo Rô.
4. Cụm An Biên 2 (cụm AB2), bao gồm 10 cống: Kênh Thứ Nhất, Kênh Thứ Hai, Kênh Thứ Ba, Thứ Tư, Kênh Thứ Năm, Kênh Thứ Sáu, Xẻo Vẹt, Thứ 7, Xẻo Đôi (An Biên) và Xẻo Quao.
5. Cụm An Minh (cụm AM), bao gồm 16 cống: Xẻo Bần, Kênh Thứ Tám, Kênh Thứ Chín, Kênh Thứ Mười, Xẻo Ngát, Xẻo Nhào, Xẻo Lá, Thuồng Luồng, Rọ Ghe, Xẻo Đôi (An Minh), Chủ Vàng, Mười Thân, Mương Đào, Kim Quy, Cây Gõ và Tiểu Dừa.
6. Các cụm QP5, Cụm QP6, QP7, QP8 thuộc hệ thống công trình thủy lợi Quản Lộ - Phụng Hiệp):
a) Cụm QP5, bao gồm 05 cống: Hộ Phòng (Chủ Chí), Giá Rai (Phó Sinh), Láng Trâm, Nhàn Dân và Cây Gừa;
b) Cụm QP6, bao gồm 04 cống: Lầu Bằng, Khúc Tréo, Sư Son và Nọc Nạng;
c) Cụm QP7, bao gồm 02 cống: Tắc Vân và Cà Mau (Quản Lộ);
d) Cụm QP8, bao gồm 04 cống: Bạch Ngưu, Đường Xuồng, Thị Phụng và Ông Hương;
(Chi tiết thông số kỹ thuật các công trình tại Phụ lục II)
Điều 5. Thời gian các mùa trong năm
1. Mùa khô: Từ đầu tháng 12 đến hết tháng 4 năm sau.
2. Mùa mưa: Từ đầu tháng 5 đến hết tháng 11.
Điều 6. Thuật ngữ sử dụng trong Quy trình vận hành
1. Vùng ngọt ổn định: Là vùng các đối tượng dùng nước sử dụng nước ngọt hoàn toàn (trồng hoa màu, cây ăn trái, lúa 2 vụ hoặc 3 vụ quanh năm,...).
2. Vùng ngọt - lợ: Là vùng các đối tượng dùng nước sử dụng nước ngọt trong mùa mưa và nước lợ trong mùa khô (sản xuất tôm - lúa).
3. Vùng mặn - lợ: Là vùng các đối tượng dùng nước sử dụng nước mặn - lợ quanh năm (nuôi trồng thủy sản).
4. Mở tiêu, mở rút mặn: Là trạng thái vận hành công trình để nước chảy từ trong hệ thống ra ngoài hệ thống (từ đồng ra sông/biển).
5. Mở tự do: Là trạng thái vận hành công trình để nước chảy tự do qua công trình.
6. Đóng kín: Là trạng thái công trình không cho nước chảy qua.
7. Các điểm khống chế bao gồm: Trâm Bầu, Cái Tư, Xẻo Quao, Kim Quy và Bắc Hồng Dân.
8. Các điểm giám sát bao gồm: Ngã 3 Đình, Ngã 3 Chắc Băng Cán Gáo, Tiểu Dừa, HL Cái Lớn, TL Cái Bé, TL Cái Lớn, Đông Yên, Gò Quao, Làng T7 - Xẻo Cạn, Vĩnh Thuận, Năm Dần, Cửa Cái Lớn, Chống Mỹ, Rọ Ghe, KH9 và Ngã 3 Cái Tàu.
9. Vận hành linh hoạt: Đơn vị được giao vận hành được quyền xem xét, quyết định thời gian, số lượng cửa van đóng/mở, độ mở cửa van theo yêu cầu thực tế.
10. Ngày, tháng tính theo dương lịch.
Chương II
VẬN HÀNH TƯỚI, CẤP NƯỚC
Mục 1
VẬN HÀNH TƯỚI, CẤP NƯỚC TRONG MÙA KHÔ
Điều 7. Trường hợp nguồn nước đảm bảo yêu cầu dùng nước
|
TT |
Điểm khống chế |
Nồng độ mặn |
Ghi chú |
|
1 |
Trạm Trâm Bầu |
< 1="">‰ , từ tháng 12 đến hết tháng 3 < 3="">‰, từ tháng 4 đến tháng 6 |
Đảm bảo nguồn nước cho vùng ngọt ổn định |
|
2 |
Cầu Cái Tư |
<> ‰ |
|
|
3 |
Trạm Xẻo Quao |
< 25="">‰ |
Đảm bảo nguồn nước cho vùng ngọt - lợ và mặn - lợ |
|
4 |
Trạm Kim Quy |
< 25="">‰ |
2. Vận hành kiểm soát mặn, cấp nước
a) Cụm CT: Trong thời gian mùa khô, khi mực nước ngày lớn nhất tại trạm Châu Đốc giảm xuống dưới cao trình +2,5 m, đóng dần các cống và đóng kín toàn bộ khi mực nước giảm xuống dưới cao trình +2,0 m để kiểm soát mặn, trữ ngọt, riêng cống âu Vàm Bà Lịch vận hành linh hoạt.
b) Cụm CL, AB1, AB2 và AM:
- Trong thời gian cấp nước phục vụ sản xuất vụ Mùa và vụ Đông Xuân cho vùng ngọt - lợ, các cống thuộc các cụm AB1, AB2 và AM đóng kín để kiểm soát mặn, trữ ngọt; cụm CL vận hành linh hoạt;
- Từ sau khi kết thúc cấp nước cho vụ Mùa và vụ Đông Xuân ở vùng ngọt - lợ đến hết tháng 4, các cống thuộc các cụm AB1, AB2 và AM mở tự do; cụm CL vận hành linh hoạt.
|
TT |
Cụm |
Quy định vận hành |
|
1 |
Cụm CT |
Đóng kín các cống khi mực nước ngày lớn nhất tại trạm Châu Đốc trên sông Hậu ≤ +2,0 m, riêng cống âu Vàm Bà Lịch vận hành linh hoạt. |
|
2 |
Cụm CL |
Vận hành linh hoạt |
|
3 |
Cụm AB1 |
Đóng kín thường xuyên và duy trì mực nước thượng lưu cống < +0,5=""> |
|
4 |
Cụm AB2 |
|
|
5 |
Cụm AM |
|
TT |
Cụm |
Quy định vận hành |
|
1 |
Cụm CT |
Đóng kín các cống khi mực nước ngày lớn nhất tại trạm Châu Đốc trên sông Hậu ≤ +2,0 m, riêng cống âu Vàm Bà Lịch vận hành linh hoạt. |
|
2 |
Cụm CL |
Vận hành linh hoạt |
|
3 |
Cụm AB1 |
Mở tự do |
|
4 |
Cụm AB2 |
|
|
5 |
Cụm AM |
Điều 8. Trường hợp nguồn nước không đảm bảo yêu cầu dùng nước, nguy cơ xảy ra hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn
|
TT |
Điểm khống chế |
Nồng độ mặn |
Ghi chú |
|
1 |
Trạm Trâm Bầu |
≥1 ‰, từ tháng 12 đến hết tháng 3 ≥3 ‰ trong tháng 4 |
Mặn có nguy cơ ảnh hưởng đến vùng ngọt ổn định |
|
2 |
Cầu Cái Tư |
≥ 1 ‰ |
|
|
3 |
Trạm Xẻo Quao |
≥ 25 ‰, từ tháng 3 đến tháng 4 |
Có nhu cầu pha loãng độ mặn cho nuôi tôm |
|
4 |
Trạm Kim Quy |
≥ 25 ‰, từ tháng 3 đến tháng 4 |
Có nhu cầu pha loãng độ mặn cho nuôi tôm |
|
5 |
Trạm Bắc Hồng Dân |
≥ 7 ‰, từ tháng 12 đến tháng 4 |
Mặn có nguy cơ ảnh hưởng đến vùng ngọt ổn định của Bạc Liêu và Sóc Trăng |
2. Vận hành kiểm soát mặn, cấp nước cho vùng ngọt.
a) Từ tháng 12 đến tháng 3, khi nồng độ mặn tại trạm Trâm Bầu dự báo có nguy cơ ≥1‰, vận hành linh hoạt cống Cái Bé để khống chế độ mặn tại trạm Trâm Bầu không ≥1‰; từ cuối tháng 3 (khoảng 25/3) đến hết tháng 4 vận hành linh hoạt cống Cái Bé để kiểm soát độ mặn tại trạm Trâm Bầu không vượt quá 3‰;
b) Khi nồng độ mặn tại cầu Cái Tư được dự báo có nguy cơ ≥1‰, vận hành linh hoạt cống Cái Lớn để khống chế độ mặn tại Cầu Cái Tư không ≥1‰; Khi độ mặn tại cầu Cái Tư có khả năng giảm ‰, vận hành theo quy định tại Điều 7;
c) Khi vận hành theo điểm b, khoản 2, Điều này mà độ mặn tại cầu Cái Tư tiếp tục tăng cao > 1‰, Công ty TNHH MTV Khai thác Thuỷ lợi miền Nam có văn bản đề nghị Trung tâm Quản lý khai thác công trình thủy lợi Bạc Liêu, Trung tâm Quản lý khai thác công trình thủy lợi Cà Mau phối hợp vận hành mở tiêu một chiều các cụm cống QP5, QP6, QP7 và QP8 để rút mặn đến khi độ mặn tại cầu Cái Tư xuống ‰ và có xu thế giảm;
d) Khi độ mặn tại trạm Bắc Hồng Dân ≥ 7‰, Trung tâm Quản lý khai thác công trình thủy lợi Bạc Liêu, Trung tâm Quản lý khai thác công trình thủy lợi Cà Mau phối hợp vận hành linh hoạt các cụm cống QP5, QP6, QP7 và QP8 để rút mặn đến khi độ mặn tại trạm Bắc Hồng Dân xuống ‰ và có xu thế giảm.
3. Vận hành cấp nước pha loãng khi nồng độ mặn ở khu vực nuôi tôm tại các huyện An Biên và An Minh tăng cao.
a) Trong mùa khô, khi nồng độ mặn tại trạm Xẻo Quao và trạm Kim Quy ≥25‰ và có nhu cầu cấp nước pha loãng độ mặn, cống Cái Lớn, các cụm AB1, AB2 và AM vận hành linh hoạt để rút mặn và hỗ trợ cấp nước. Khi không còn nhu cầu lấy nước pha loãng, các cụm cống này mở tự do;
b) Trong thời gian đóng cống Cái Lớn, nếu xảy ra tình trạng ô nhiễm nguồn nước cục bộ, vận hành theo Điều 12.
4. Trường hợp hạ tầng khu vực hạ lưu cống Cái Lớn, Cái Bé chưa được nâng cấp bảo đảm chống ngập, khi vận hành theo khoản 2, 3 của Điều này, nếu mực nước tại hạ lưu cống Cái Lớn nguy cơ vượt quá + 1,20 m, vận hành linh hoạt mở cống Cái Lớn, Cái Bé để hỗ trợ giảm ngập nhưng phải bảo đảm độ mặn tại Cầu Cái Tư, Trâm Bầu không vượt quá mức khống chế.
5. Vận hành các âu thuyền Cái Lớn, Cái Bé và Xẻo Rô
Trong thời gian các cống Cái Lớn, Cái Bé và Xẻo Rô vận hành đóng, các âu thuyền vận hành linh hoạt theo nhu cầu phục vụ giao thông thủy.
|
TT |
Cụm |
Quy định vận hành |
|
1 |
Cụm CT |
Đóng kín khi mực nước ngày lớn nhất ngày tại trạm Châu Đốc trên sông Hậu ≤ +2,0 m. |
|
2 |
Cụm CL |
- Vận hành linh hoạt cống Cái Bé để kiểm soát độ mặn tại Trâm Bầu không vượt quá 1‰ (từ tháng 12 đến tháng 3); không vượt quá 3‰ (trong tháng 4); - Vận hành linh hoạt cống Cái Lớn, khống chế độ mặn tại cầu Cái Tư không vượt quá 1‰ và hỗ trợ cấp nước khi độ mặn tại Xẻo Quao và Kim Quy ≥25‰ và địa phương có nhu cầu pha loãng. |
|
3 |
Cụm AB1 |
- Từ tháng 12 đến hết tháng 1, đóng kín thường xuyên và duy trì mực nước thượng lưu cống < +0,5=""> - Từ tháng 2 đến hết tháng 4, khi nồng độ mặn tại Xẻo Quao và Kim Quy ≥25‰, địa phương có nhu cầu pha loãng, mở tiêu nước/rút mặn 1 - 2 ngày, sau đó đóng cống trong 7 - 10 ngày. |
|
4 |
Cụm AB2 |
|
|
5 |
Cụm AM |
Mục 2
VẬN HÀNH TƯỚI, CẤP NƯỚC TRONG MÙA MƯA
Điều 9. Vận hành kiểm soát mặn, cấp ngọt cho vùng ngọt ổn định
Đối với những năm hạn hán, xâm nhập mặn kéo dài đến tháng 5, tháng 6, cụm CL vận hành theo Khoản 2, 3 tại Điều 8.
Điều 10. Vận hành kiểm soát mặn, cấp nước ngọt cho vùng ngọt - lợ
1. Trường hợp các công trình cụm AB1 chưa xây dựng hoàn thành, nhưng địa phương có nhu cầu trữ ngọt, thực hiện đắp đập tạm để đảm bảo kiểm soát mặn và giữ nước ngọt cho toàn bộ hệ thống.
2. Trường hợp các cụm công trình AB1, AB2 và AM đã xây dựng hoàn thành, trong tháng 9, các cụm công trình AB1, AB2 và AM vận hành linh hoạt mở tiêu để hỗ trợ rửa mặn. Sau khi kết thúc rửa mặn, các cụm công trình này đóng kín giữ nước đến hết tháng 11.
|
TT |
Cụm |
Quy định vận hành |
|
1 |
Cụm AB1 |
Thường xuyên đóng, chỉ mở tiêu để hỗ trợ rửa mặn trong tháng 9 |
|
2 |
Cụm AB2 |
|
|
3 |
Cụm AM |
Chương III
VẬN HÀNH TIÊU, THOÁT NƯỚC
Mục 1
VẬN HÀNH TIÊU, THOÁT NƯỚC TRONG MÙA KHÔ
Điều 11. Vận hành khi xảy ra ngập lụt, úng do mưa lớn bất thường
1. Vận hành cụm CT
Trong thời gian các cống cụm CT đóng, khi gặp mưa lớn gây ngập cục bộ hoặc khi mực nước thượng lưu cống ≥ +0,5 m, vận hành linh hoạt để tiêu nước.
2. Vận hành cụm CL, AB1, AB2 và AM.
Khi xảy ra mưa lớn gây ngập trên diện rộng, các cụm CL, AB1, AB2 và AM vận hành linh hoạt để mở tiêu nước tối đa.
|
TT |
Cụm |
Quy định vận hành |
|
1 |
Cụm CT |
Vận hành linh hoạt để tiêu nước khi mực nước thượng lưu cống ≥ +0,5 m. |
|
2 |
Cụm CL |
- Cống Cái Lớn vận hành linh hoạt; - Cống Cái Bé vận hành linh hoạt để tiêu nước khi mực nước thượng lưu cống ≥ +0,5 m. |
|
3 |
Cụm AB1 |
Đóng cống thường xuyên, duy trì mực nước thượng lưu cống <> Vận hành linh hoạt để tiêu nước khi: - Ngập cục bộ tại khu vực hưởng lợi của cống; - Mực nước thượng lưu cống ≥ +0,5 m. |
|
4 |
Cụm AB2 |
|
|
5 |
Cụm AM |
Điều 12. Vận hành khi xảy ra ô nhiễm nguồn nước cục bộ
Khi xảy ra ô nhiễm nguồn nước cục bộ tại khu vực gần công trình, vận hành linh hoạt mở tiêu nước tại công trình đó, các cống còn lại mở tự do.
Mục 2
VẬN HÀNH TIÊU, THOÁT NƯỚC TRONG MÙA MƯA
Điều 13. Vận hành tiêu, thoát nước trong điều kiện bình thường, mực nước dự báo tại trạm Xẻo Rô dưới BĐ3 (
1. Vận hành cụm CT
a) Khi mực nước ngày lớn nhất tại trạm Châu Đốc tăng đến +2,5m và có xu thế tiếp tục tăng, vận hành mở các cống cụm CT để tiêu nước, rửa phèn và cải tạo chất lượng nước;
b) Trong thời gian các cống cụm CT mở tiêu, nếu khu vực hưởng lợi có nhu cầu lấy nước phục vụ sản xuất, vận hành đóng cống. Sau khi đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước, tiếp tục mở tiêu nước để đảm bảo việc thoát lũ chung của cả hệ thống.
2. Vận hành cụm CL, AB1, AB2 và AM
a) Từ tháng 5 đến hết tháng 8, các cụm CL, AB1, AB2 và AM chủ yếu mở để dòng chảy lưu thông tự do. Trường hợp xâm nhập mặn kéo dài thì vận hành theo Khoản 3, Điều 8;
b) Trong tháng 9, các cụm AB1, AB2 và AM vận hành theo Khoản 1, Điều 10; cụm CL mở tự do;
c) Từ đầu tháng 10 đến hết tháng 11, các cụm AB1, AB2 và AM chủ yếu đóng trữ nước. Trường hợp xảy ra mưa lớn gây ngập lụt, úng cục bộ, các cống chủ động mở tiêu nước; cụm CL mở tự do.
|
TT |
Cụm |
Quy định vận hành |
|
1 |
Cụm CT |
- Đóng cống thường xuyên; - Mở tiêu khi mực nước (lớn nhất ngày) tại trạm Châu Đốc trên sông Hậu ≥ +2,5 m. |
|
2 |
Cụm CL |
Mở tự do thường xuyên |
|
3 |
Cụm AB1 |
|
|
4 |
Cụm AB2 |
|
|
5 |
Cụm AM |
|
TT |
Cụm |
Quy định vận hành |
|
1 |
Cụm CT |
Mở tiêu khi mực nước (lớn nhất ngày) tại trạm Châu Đốc trên sông Hậu ≥ +2,5 m |
|
2 |
Cụm CL |
Mở tự do thường xuyên, chỉ vận hành linh hoạt tiêu nước khi xảy ra úng ngập. |
|
3 |
Cụm AB1 |
Đóng cống thường xuyên; Vận hành linh hoạt mở tiêu nước khi: - Ngập cục bộ tại khu vực hưởng lợi của cống; - Mực nước thượng lưu cống ≥ +0,5 m. |
|
4 |
Cụm AB2 |
|
|
5 |
Cụm AM |
Điều 14. Vận hành kiểm soát triều trong trường hợp mực nước dự báo tại trạm Xẻo Rô từ BĐ3 và trên BĐ3 (≥ +1,0m)
1. Vận hành cụm CT
Vận hành như Khoản 1, Điều 13.
2. Vận hành cụm CL
a) Trường hợp hạ tầng khu vực hạ lưu cống Cái Lớn và Cái Bé chưa nâng cấp, vận hành như mục b, Khoản 2, Điều 14. Khi mực nước hạ lưu cống Cái Lớn đạt cao trình +1,20 m, vận hành linh hoạt các cống Cái Lớn và Cái Bé để khống chế mực nước không tăng;
b) Trường hợp hạ tầng khu vực hạ lưu cống Cái Lớn và Cái Bé đã nâng cấp, vận hành linh hoạt cụm CL theo yêu cầu thực tế.
3. Vận hành cụm AB1, AB2 và AM
Các cụm AB1, AB2 và AM vận hành linh hoạt theo yêu cầu thực tế.
Điều 15. Vận hành khi xảy ra ô nhiễm nguồn nước cục bộ
Thực hiện theo Điều 12.
Mục 3
VẬN HÀNH TIÊU, THOÁT NƯỚC TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
Điều 16. Vận hành khi xảy ra ATNĐ, bão và mưa lớn
Trường hợp có dự báo bão/ATNĐ và mưa lớn, các cụm CL, AB1, AB2 và AM vận hành linh hoạt để tiêu nước đệm trước từ 2 - 3 ngày và tiêu nước tối đa trong thời gian xảy ra mưa lớn.
Điều 17. Vận hành khi công trình trong hệ thống gặp sự cố và mặn xâm nhập sâu vào nội đồng
1. Vận hành linh hoạt theo nguyên tắc nhanh chóng rút mặn (từ cống hoặc cụm cống bị sự cố) ra phía ngoài biển/sông/kênh chính, hạn chế sự lan truyền mặn trong hệ thống.
2. Các cống lân cận cống bị sự cố mở tiêu 1 chiều ra ngoài phía sông/biển.
3. Khẩn trương tổ chức khắc phục kịp thời sự cố.
Điều 18. Vận hành khi xảy ra sự cố môi trường
Thực hiện khi xảy ra sự cố môi trường/nguồn nước bị ô nhiễm (các chỉ tiêu tại các trạm giám sát môi trường vượt chuẩn như quy định tại Bảng 11) và (các địa phương thống nhất yêu cầu hỗ trợ xả ô nhiễm).
|
TT |
Quy chuẩn |
Áp dụng |
|
1 |
QCVN 08:2023/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt. |
Mức B, nước có thể sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp, nông nghiệp sau khi áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp. |
|
2 |
QCVN 02 - 19:2014/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở nuôi tôm nước lợ - điều kiện bảo đảm vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm. |
- Bảng 1, Phụ lục 1, chất lượng nước cấp vào ao nuôi và nước ao nuôi tôm Sú và tôm Chân trắng; - Bảng 2, Phụ lục 1, chất lượng nước thải từ ao xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường bên ngoài. |
2. Khi xảy ra sự cố môi trường khu vực đầu nguồn sông Cái Lớn hay Cái Bé thì các đơn vị chức năng có liên quan và địa phương tiến hành khoanh vùng, xử lý sự cố tại khu vực đó và thông báo cho đơn vị quản lý khai thác, vận hành các cống có lưu vực phụ trách xảy ra ô nhiễm, hỗ trợ mở tiêu nước cho khu vực này; khi chất lượng nước trở lại bình thường, các cống được vận hành trở lại theo các trường hợp quy định tại quy trình này. Trong thời gian này, các cụm công trình khác vẫn vận hành theo các trường hợp quy định tại Quy trình vận hành này..
3. Khi xảy ra sự cố môi trường phía hạ lưu cống Cái Bé hoặc cống Cái Lớn, các cống Cái Lớn, Cái Bé, Xẻo Rô, Cụm AB1, CT và các cụm cống lân cận được đóng lại, để cho các đơn vị chức năng liên quan, địa phương khoanh vùng, thu gom và xử lý sự cố môi trường; khi không có nhu cầu thu gom và xử lý sự cố môi trường hoặc khi sự cố môi trường đã được xử lý, các cống trong khu vực vận hành bình thường trở lại theo các quy định tại Quy trình vận hành này.
4. Khi xảy ra sự cố hoặc ô nhiễm môi trường xảy ra tại khu vực nuôi tôm ở huyện An Biên và An Minh, vận hành mở tiêu nước các cống có lưu vực phụ trách bị ô nhiễm và các cống lân cận khu vực; khi môi trường được xử lý, các cống vận hành bình thường theo các quy định tại Quy trình vận hành này.
|
TT |
Trạm giám sát chất lượng nước |
Quy định vận hành |
|
1 |
Trâm Bầu, thượng lưu Cái Bé |
Cống Cái Bé mở tiêu |
|
2 |
Thượng lưu Cái Lớn, Đông Yên, Gò Quao, Cầu Cái Tư, Ngã Ba Đình, Bắc Hồng Dân, Vĩnh Thuận, Làng Thứ 7 - Xẻo Cạn, Năm Dần, KH9 và Ngã 3 Cái Tàu |
Cống Cái Lớn mở tiêu |
|
3 |
Xẻo Quao, Kim Quy, Chống Mỹ và Rọ Ghe |
Cụm AB2, cụm AM |
|
4 |
Hạ lưu cống Cái Bé, hạ lưu cống Cái Lớn và cửa Cái Lớn |
Cống Cái Bé, Cái Lớn đóng kín/mở tiêu |
Chương IV
QUAN TRẮC CÁC YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Điều 19. Tổ chức quan trắc, giám sát và theo dõi số liệu tại các điểm giám sát và khống chế
1. Các vị trí giám sát thuộc phạm vi quản lý của đơn vị nào thì Giám đốc đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi đó chịu trách nhiệm tổ chức quan trắc, thu thập thông tin (nếu có) các yếu tố khí tượng, thủy văn, chất lượng nước theo quy định hiện hành.
2. Đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi các tỉnh Kiên Giang, Hậu Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng và Cà Mau có trách nhiệm quan trắc, giám sát các yếu tố khí tượng thủy văn phục vụ yêu cầu vận hành công trình theo các chỉ tiêu sau:
a) Độ mặn, chua phèn (pH) trong các tiểu vùng sinh thái (ngọt, ngọt - lợ, mặn - lợ) và tại các vị trí cống đầu mối theo phân cấp, trên địa bàn quản lý của đơn vị;
b) Mực nước, độ mặn tại vị trí thượng và hạ lưu các cống thuộc địa bàn quản lý của đơn vị;
c) Mực nước và chất lượng nước nội đồng tại các điểm khống chế thuộc địa bàn quản lý của đơn vị.
3. Công ty TNHH MTV Khai thác Thuỷ lợi miền Nam chịu trách nhiệm tổ chức quan trắc và lưu trữ thông tin từ các trạm giám sát và quan trắc trong hệ thống (Bản đồ các vị trí quan trắc tại Phụ lục IV).
Điều 20. Chế độ quan trắc theo mùa, vụ sản xuất
1. Chế độ quan trắc do các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trong hệ thống thực hiện theo các quy phạm, tiêu chuẩn hiện hành, đảm bảo phục vụ vận hành hệ thống theo nhiệm vụ.
2. Các tài liệu quan trắc hàng năm phải được chỉnh lý và đưa vào lưu trữ, một bản tại trạm, một bản tại đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi, đồng thời lưu trữ trên file điện tử.
Điều 21. Đo kiểm tra định kỳ, chất lượng nước của hệ thống
1. Các thiết bị đo mực nước phải được bảo quản, bảo dưỡng định kỳ, đảm bảo quan trắc chính xác. Nếu thiết bị hư hỏng phải kịp thời sửa chữa hoặc thay thế. Khi thay đổi vị trí điểm đo mực nước phải ghi rõ ngày tháng thay đổi cao độ số “0” của thước nước đo cũ và mới.
2. Hằng năm, sau mùa mưa lũ, phải sơn kẻ lại thước đo, kiểm tra số “0” của thước đo, của cọc hay bệ đặt máy tự ghi hoặc các cảm biến.
3. Hằng tháng, kiểm tra tính năng máy tự ghi và sự chính xác của đồng hồ trong máy tự ghi mực nước (hoặc các cảm biến), nếu thấy sai phải sửa/hiệu chỉnh hoặc thay thế.
4. Nếu đặt máy ở khu vực phù sa bồi lắng, phải thường xuyên kiểm tra, nạo vét để máy hoạt động ổn định, chính xác.
5. Các thiết bị đo độ mặn phải được làm sạch sau mỗi lần đo, phải hiệu chuẩn máy theo quy định để đảm bảo thông số quan trắc được chính xác.
Chương V
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN
Điều 22. Trách nhiệm và quyền hạn trong việc vận hành hệ thống
1. Cục Thủy lợi
a) Tham mưu Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo vận hành hệ thống, triển khai các giải pháp phòng ngừa theo đề xuất của các đơn vị quản lý vận hành và các địa phương trong hệ thống trong trường hợp có nguy cơ xảy ra sự cố nghiêm trọng đối với công trình đầu mối, kênh trục chính, hoặc xảy ra hạn hán, xâm nhập mặn;
b) Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy trình vận hành này đối với các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thuộc hệ thống.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh Kiên Giang, Hậu Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng và Cà Mau
a) Thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Quy trình vận hành trong địa phương mình;
b) Ngăn chặn, xử lý những hành vi vi phạm hoặc cản trở việc điều hành, vận hành hệ thống theo Quy trình này;
c) Huy động nhân lực, vật tư để đảm bảo an toàn các công trình thủy lợi thuộc hệ thống theo Luật Thủy lợi, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, Luật Bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật liên quan khác;
d) Phối hợp giải quyết tình huống nếu có xung đột lợi ích của các địa phương trong vùng dự án
e) Báo cáo Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và Phòng thủ dân sự của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khi xảy ra tình trạng khẩn cấp về sự cố công trình, sự cố môi trường nghiêm trọng trên địa bàn.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện trong khu vực dự án
a) Bảo vệ các công trình cống, đê bao, kè, trạm bơm và các kênh chính, kênh nhánh tại địa phương;
b) Huy động nhân lực, vật tư tại chỗ để đảm bảo an toàn các công trình thuỷ lợi trong hệ thống;
c) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi xảy ra trường hợp khẩn cấp hoặc sự cố công trình.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh Kiên Giang, Hậu Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng và Cà Mau có nhiệm vụ:
a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi, các địa phương trong hệ thống thực hiện Quy trình vận hành;
b) Phối hợp giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện Quy trình vận hành; các địa phương trong hệ thống xử lý các hành vi vi phạm ảnh hưởng đến quá trình vận hành hệ thống theo thẩm quyền;
c) Sau 5 năm thực hiện quy trình vận hành, báo cáo kết quả tổng hợp thực hiện quy trình trên địa bàn tỉnh, gửi Cục Thủy lợi.
d) Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân, Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai, Tìm kiếm cứu nạn và Phòng thủ dân sự cấp tỉnh, Cục Thủy lợi - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, để xử lý các trường hợp đặc biệt.
5. Các tổ chức, cá nhân được giao quản lý, khai thác công trình thuộc hệ thống chịu trách nhiệm:
a) Quản lý và vận hành các công trình trong phạm vi được giao quản lý, khai thác theo quy định tại Quy trình vận hành này, bảo đảm thống nhất trên toàn hệ thống, khai thác và bảo trì các công trình theo đúng quy định và quy trình kỹ thuật, lưu giữ nhật ký vận hành đúng quy định;
b) Theo dõi tình hình khí hậu, khí tượng, thuỷ văn; phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch sản xuất (vụ/năm), xác định khung lịch thời vụ và tiến độ sản xuất phù hợp với tính hình nguồn nước; khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu và ứng dụng công cụ tính toán để xây dựng, điều chỉnh lịch vận hành các cống và lập kế hoạch điều tiết nước cho từng thời đoạn trên cơ sở các điều khoản quy định trong Quy trình vận hành;
c) Thu thập, cung cấp số liệu, thông tin về mực nước, lưu lượng, lượng mưa, độ mặn ở các điểm đo do đơn vị trực tiếp quản lý; chia sẻ, hỗ trợ các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi, các địa phương trong hệ thống để vận hành hệ thống công trình thủy lợi kịp thời và hiệu quả;
d) Đảm bảo hoạt động liên tục mạng lưới giám sát dòng chảy, chất lượng nước và quản lý, khai thác thông tin từ hệ thống theo đúng quy trình kỹ thuật;
đ) Được quyền chủ động quản lý, vận hành các công trình thuỷ lợi thuộc phạm vi quản lý trong hệ thống theo quy định; quyết định cụ thể trường hợp vận hành linh hoạt công trình thuộc phạm vi quản lý ;
e) Phối hợp vận hành hệ thống công trình trên địa bàn tỉnh để kiểm soát mặn; đề xuất giải pháp, phương án vận hành, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, xử lý và đồng thời báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thủy lợi;
f) Có trách nhiệm lập kế hoạch tưới, tiêu theo tiến độ sản xuất, khung lịch thời vụ sản xuất nông nghiệp trong phạm vi hệ thống trên địa bàn mình quản lý và cung cấp kế hoạch tưới, tiêu cho các đơn vị quản lý, vận hành có liên quan trong hệ thống;
g) Trung tâm Quản lý, khai thác công trình thủy lợi Bạc Liêu, Cà Mau có trách nhiệm hỗ trợ, phối hợp vận hành theo điểm c, khoản 2, Điều 8 Quy trình này khi có yêu cầu; chủ động theo dõi và vận hành theo điểm d, khoản 2, Điều 8;
h) Chủ động liên hệ với các cơ quan tổ chức có liên quan thông báo thời gian vận hành đóng cống, lưu thông thủy qua âu thuyền theo quy định.
k) Công ty TNHH MTV Khai thác Thuỷ lợi miền Nam
- Tổ chức thực hiện dự báo chế độ dòng chảy, xâm nhập mặn và theo dõi diễn biến chất lượng nước tại các trạm quan trắc trong hệ thống để phục vụ vận hành công trình;
- Quyết định cụ thể các trường hợp vận hành linh hoạt công trình thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở tham khảo, tổng hợp nhu cầu dùng nước của các địa phương; kịp thời thông báo cho các đơn vị liên quan kế hoạch vận hành trước khi thực hiện;
- Thực hiện việc thông báo, cảnh báo tình trạng ngập lụt, úng cho chính quyền, tổ chức, người dân có các hoạt động ở vùng hạ lưu các cống Cái Lớn, Cái Bé ít nhất 24 giờ trước các đợt vận hành cống Cái Lớn, Cái Bé có nguy cơ gây ngập lụt, úng vùng hạ du;
- Tổ chức điều hành, vận hành âu thuyền phục vụ giao thông thuỷ khi vận hành đóng cống Cái Lớn, Cái Bé bảo đảm an toàn công trình, người và phương tiện tham gia giao thông; trường hợp không đủ năng lực điều hành theo quy định pháp luật, được phép thuê dịch vụ thực hiện điều khiển giao thông thủy khi vận hành đóng cống Cái Lớn từ 9 cửa trở lên;
- Hằng năm, tổng hợp kế hoạch tưới, tiêu và tình hình sản xuất nông nghiệp của 05 tỉnh Kiên Giang, Hậu Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng và Cà Mau (thuộc phạm vi hệ thống), báo cáo Cục Thủy lợi kết quả vận hành hệ thống công trình thủy lợi Cái Lớn - Cái Bé chậm nhất vào ngày 31/3; chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh xây dựng, rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy chế phối hợp trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi liên tỉnh vùng ĐBSCL do Công ty quản lý (trong đó có Hệ thống công trình thủy lợi Cái Lớn - Cái Bé) và phối hợp với các đơn vị khai thác, địa phương để xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Quy trình vận hành;
- Sau 5 năm thực hiện quy trình vận hành, tổ chức rà soát, đánh giá kết quả thực hiện gửi Cục Thủy lợi và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
l) Sau mỗi vụ, năm sản xuất phải tổng kết, thu thập đầy đủ số liệu về tình hình sản xuất, báo cáo bằng văn bản gửi các cơ quan có thẩm quyền kết quả phục vụ sản xuất, an toàn công trình, quản lý công trình, thực hiện quy trình vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình; đặc biệt, các đợt hạn hán, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng lớn của mỗi vụ sản xuất; xây dựng kế hoạch phục vụ sản xuất cho vụ, năm tiếp theo, phương án điều tiết nước phục vụ sản xuất, giảm nhẹ thiên tai;
m) Các tài liệu về kết quả phục vụ sản xuất phải được lưu trữ tại các đơn vị quản lý, khai thác và báo cáo cấp thẩm quyền.
Điều 23. Nhiệm vụ và quyền hạn đối với việc phòng, chống thiên tai, đảm bảo an toàn công trình
1. Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Miền nam:
a) Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, quan trắc các chỉ tiêu an toàn các công trình thủy lợi trong hệ thống do đơn vị quản lý;
b) Chịu trách nhiệm tham mưu, đề xuất phương án, biện pháp khắc phục, xử lý sự cố đối với các công trình do Công ty được giao quản lý báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Bố trí lực lượng cán bộ kỹ thuật làm công tác tham mưu cho Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Ứng phó sự cố công trình thủy lợi vùng ĐBSCL và phối hợp với Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai, Tìm kiếm cứu nạn và Phòng thủ dân sự các tỉnh trong việc phòng, chống thiên tai, khắc phục và xử lý khi xảy ra sự cố công trình;
c) Có phương án, vật tư, thiết bị phòng chống thiên tai theo nhiệm vụ được phân công;
d) Thực hiện phương án phòng, chống thiên tai;
đ) Hằng năm tiến hành tổ chức một số đợt vận hành diễn tập xử lý tình huống các trường hợp ảnh hưởng bất lợi của khí hậu, thủy văn, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và tình trạng khẩn cấp khác các công trình do Công ty quản lý.
2. Đơn vị quản lý, khai thác công trình các tỉnh Kiên Giang, Hậu Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng và Cà Mau có trách nhiệm:
a) Thường xuyên quan trắc, kiểm tra các công trình thủy lợi trong hệ thống do đơn vị quản lý;
b) Chịu trách nhiệm tham mưu, đề xuất phương án và biện pháp khắc phục , xử lý sự cố xảy ra đối với các công trình thuộc phạm vi quản lý báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Bố trí lực lượng cán bộ kỹ thuật làm công tác tham mưu cho Ban chỉ huy phòng thủ dân sự địa phương trong việc phòng, chống thiên tai và khắc phục, xử lý khi xảy ra sự cố công trình;
c) Tổng hợp tình hình, đề xuất các phương án xử lý khi xảy ra sự cố công trình, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
d) Quản lý, vận hành các cống theo quy trình vận hành và theo phân cấp quản lý, đảm bảo an toàn, hiệu quả trong mùa mưa lũ và hạn mặn;
đ) Có phương án, vật tư, thiết bị phòng chống thiên tai theo nhiệm vụ được phân công;
e) Thực hiện phương án phòng, chống thiên tai.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã trong hệ thống
a) Xây dựng phương án ứng phó khi xảy ra sự cố công trình, phải huy động vật tư, nhân lực và phối hợp chỉ đạo để xử lý ngay;
b) Tổ chức diễn tập theo các phương án ứng phó với tình huống xấu;
c) Thường xuyên phối hợp, kiểm tra, xử lý kịp thời vi phạm pháp luật trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Điều khoản thi hành
Quy trình vận hành công trình thủy lợi thuộc hệ thống công trình thủy lợi Cái Lớn - Cái Bé có hiệu lực kể từ ngày ký quyết định ban hành.
Điều 25. Sửa đổi, điều chỉnh Quy trình vận hành
Khi nhu cầu dùng nước hoặc nguồn nước, quy mô, nhiệm vụ công trình thay đổi thì phải điều chỉnh quy trình vận hành.
Nội dung, trình tự, thủ tục điều chỉnh Quy trình vận hành công trình thủy lợi thuộc hệ thống công trình thủy lợi Cái Lớn - Cái Bé được thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư số 05/2018/TT- BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
Điều 26. Hình thức xử lý vi phạm
1. Các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thực hiện vận hành hệ thống theo quy định tại Quy trình này;
2. Những tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy trình này sẽ được khen thưởng theo quy định. Mọi hành vi vi phạm Quy trình này sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!