Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4789/QĐ-BNN-TCTL 2021 Quy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi Cái Lớn - Cái Bé

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 08/12/2021 19:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4789/QĐ-BNN-TCTL Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Hoàng Hiệp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/12/2021
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4789/QĐ-BNN-TCTL

Ngày 06/12/2021, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ra Quyết định 4789/QĐ-BNN-TCLN về việc ban hành Quy trình vận hành tạm thời hệ thống công trình thủy lợi Cái Lớn - Cái Bé.

Theo đó, việc vận hành hệ thống công trình thủy lợi Cái Lớn – Cái Bé phải đảm bảo: Thống nhất trong toàn hệ thống, không chia cắt theo địa giới hành chính; Bảo đảm an toàn cho công trình, an toàn cho người và tài sản trong khu vực; Không làm thay đổi nguồn nước của các hệ sinh thái hiện tại; Không để xảy ra tranh chấp về nguồn nước cũng như hạn chế tác động bất lợi đến các vùng liên quan; Không vượt quá các chỉ tiêu thiết kế công trình và năng lực thực tế của hệ thống.

Bên cạnh đó, hệ thống công trình thủy lợi Cái Lớn – Cái Bé hiện có các nhiệm vụ kiểm soát nguồn nước (mặn, lợ, ngọt), tạo điều kiện sản xuất ổn định, bền vững đối với các mô hình sản xuất theo hệ sinh thái (ngọt, mặn – lợ, ngọt – lợ luân phiên) cho vùng hưởng lợi với diện tích tự nhiên 384.120 ha; trong đó, đất sản xuất nông nghiệp là 346.241 ha. Đồng thời, góp phần cấp nước ngọt trong mùa mưa cho vùng sản xuất mặn, ngọt huyện An Minh, An Biên ở những năm mưa ít; tiêu thoát, giảm ngập úng cho vùng hưởng lợi của hệ thống trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.

Xem chi tiết Quyết định 4789/QĐ-BNN-TCTL có hiệu lực kể từ ngày 06/12/2021

Tải Quyết định 4789/QĐ-BNN-TCTL

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4789/QĐ-BNN-TCTL PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 4789/QĐ-BNN-TCTL DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

_________

Số: 4789/QĐ-BNN-TCTL

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy trình vận hành tạm thời hệ thống công trình thủy lợi Cái Lớn - Cái Bé

______________

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

 

Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;

Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Xét Tờ trình số 120/TTr-BQL10-TĐ ngày 15/11/2021 của Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng thủy lợi 10 về việc phê duyệt và ban hành Quy trình vận hành tạm thời hệ thống công trình thủy lợi Cái Lớn - Cái Bé;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành tạm thời hệ thống công trình thủy lợi Cái Lớn - Cái Bé.

Đang theo dõi

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Đang theo dõi

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ; Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi; Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh Kiên Giang, Hậu Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng và Cà Mau; Thủ trưởng đơn vị khai thác công trình thủy lợi các tỉnh Kiên Giang, Hậu Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Cà Mau và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- BT Lê Minh Hoan (để b/c);

- Lưu VT, TCTL

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

Nguyễn Hoàng Hiệp

BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

_________

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

 

QUY TRÌNH VẬN HÀNH TẠM THỜI

Hệ thống công trình thủy lợi Cái Lớn - Cái Bé

(Ban hành kèm theo Quyết định số 4789/QĐ-BNN-TCTL ngày 06/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

___________

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Cơ sở pháp lý

Mọi hoạt động có liên quan đến quản lý, khai thác và bảo vệ hệ thống thủy lợi Cái Lớn - Cái Bé đều phải tuân thủ theo:

Đang theo dõi

1. Luật

Đang theo dõi

a) Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Đang theo dõi

b) Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Đang theo dõi

c) Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Đang theo dõi

d) Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Đang theo dõi

đ) Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Đang theo dõi

e) Luật Khí tượng Thủy văn số 90/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Đang theo dõi

g) Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Nghị định, thông tư, quyết định

Đang theo dõi

a) Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Đang theo dõi

b) Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Đang theo dõi

c) Nghị định số 160/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai;

Đang theo dõi

d) Nghị định số 104/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 của Chính phủ; Nghị định số 65/2019/NĐ-CP ngày 18/7/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 104/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều;

Đang theo dõi

đ) Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;

Đang theo dõi

e) Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết câu hạ tầng thủy lợi;

Đang theo dõi

g) Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Đang theo dõi

h) Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;

Đang theo dõi

3. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn

Đang theo dõi

a) QCVN 04:05:2012/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia - Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế;

Đang theo dõi

b) QCVN 02-19:2014/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về cơ sở nuôi tôm nước lợ;

Đang theo dõi

c) TCVN 8412:2020 Công trình thủy lợi - Hướng dẫn lập quy trình vận hành;

Đang theo dõi

d) TCVN 8643:2020 Công trình thủy lợi - Cấp hạn hán đối với nguồn nước tưới và cây trồng được tưới;

Đang theo dõi

đ) TCVN 8641:2011 Công trình thủy lợi - Kỹ thuật tưới tiêu nước cho cây lương thực và thực phẩm;

Đang theo dõi

e) TCVN 8304:2009 Công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi;

Đang theo dõi

g) TCXDVN 33-2006 Cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế.

Đang theo dõi

Điều 2. Nguyên tắc vận hành công trình

Vận hành hệ thống công trình thủy lợi Cái Lớn - Cái Bé phải đảm bảo:

Đang theo dõi

1. Thống nhất trong toàn hệ thống, không chia cắt theo địa giới hành chính;

Đang theo dõi

2. Bảo đảm an toàn cho công trình, an toàn cho người và tài sản trong khu vực, hài hoà lợi ích giữa các nhu cầu sử dụng nước, phát huy hiệu quả khai thác tổng hợp, phục vụ đa mục tiêu của công trình thủy lợi;

Đang theo dõi

3. Không làm thay đổi nguồn nước của các hệ sinh thái hiện tại (ngọt, mặn - lợ, ngọt - lợ luân phiên);

Đang theo dõi

4. Không để xảy ra tranh chấp về nguồn nước cũng như hạn chế tác động bất lợi đến các vùng liên quan;

Đang theo dõi

5. Không vượt quá các chỉ tiêu thiết kế công trình và năng lực thực tế của hệ thống.

Đang theo dõi

Điều 3. Nhiệm vụ của hệ thống công trình

Hệ thống công trình thủy lợi Cái Lớn - Cái Bé hiện có các nhiệm vụ chính như sau:

Đang theo dõi

1. Kiểm soát nguồn nước (mặn, lợ, ngọt), tạo điều kiện sản xuất ổn định, bền vững đối với các mô hình sản xuất theo hệ sinh thái (ngọt, mặn - lợ, ngọt - lợ luân phiên) cho vùng hưởng lợi với diện tích tự nhiên 384.120 ha (diện tích hưởng lợi trực tiếp là 333.620 ha, dện tích hỗ trợ là 50.500 ha); trong đó, đất sản xuất nông nghiệp là 346.241 ha;

Đang theo dõi

2. Kết hợp với tuyến đê biển Tây tạo thành cụm công trình phòng, chống thiên tai, nước biển dâng do bão, giảm ngập lụt, úng do lún, sụt đất; giảm thiệt hại do hạn hán, xâm nhập mặn vào mùa khô cho các mô hình sản xuất trong vùng;

Đang theo dõi

3. Góp phần cấp nước ngọt trong mùa mưa cho vùng sản xuất mặn, ngọt huyện An Minh, An Biên ở những năm mưa ít; tiêu thoát, giảm ngập úng cho vùng hưởng lợi của hệ thống trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng;

Đang theo dõi

4. Kết hợp phát triển cơ sở hạ tầng giao thông bộ, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trong khu vực.

(Tổng quan hệ thống thủy lợi tại Phụ lục I)

Đang theo dõi

Điều 4. Các công trình tham gia vận hành

Các công trình tham gia vận hành được phân chia như sau:

Đang theo dõi

1. Cụm Châu Thành (cụm CT), bao gồm 05 cống: Cống Rạch Tà Niên, cống âu thuyền Vàm Bà Lịch, cống Kênh Đập Đá, cống Rạch Cà Lang và cống Kênh Sóc Tràm;

Đang theo dõi

2. Cụm Cống Lớn (cụm CL), bao gồm 02 cống: Cống Cái Lớn và cống Cái Bé;

Đang theo dõi

3. Cụm An Biên 1 (cụm AB1), bao gồm 01 cống: Cống âu Xẻo Rô;

Đang theo dõi

4. Cụm An Biên 2 (cụm AB2), bao gồm 10 cống: Cống Kênh Thứ Nhất, cống Kênh Thứ Hai, cống Kênh Thứ Ba, cống Thứ Tư, cống Kênh Thứ Năm, cống Kênh Thứ Sáu, cống Xẻo Vẹt, cống Thứ 7, cống Xẻo Đôi (An Biên) và cống Xẻo Quao;

Đang theo dõi

5. Cụm An Minh (cụm AM), bao gồm 16 cống: Cống Xẻo Bần, cống Kênh Thứ Tám, cống Kênh Thứ Chín, cống Kênh Thứ Mười, cống Xẻo Ngát, cống Xẻo Nhào, cống Xẻo Lá, cống Thuồng Luồng, cống Rọ Ghe, cống Xẻo Đôi (An Minh), cống Chủ Vàng, cống Mười Thân, cống Mương Đào, cống Kim Quy, cống Cây Gõ và cống Tiểu Dừa;

Đang theo dõi

6. Các cụm QP5, Cụm QP6, QP7, QP8 thuộc hệ thống công trình thủy lợi Quản Lộ - Phụng Hiệp):

Đang theo dõi

a) Cụm QP5, bao gồm 05 cống: Cống Hộ Phòng (Chủ Chí), cống Giá Rai (Phó Sinh), cống Láng Trâm, cống Nhàn Dân và cống Cây Gừa;

Đang theo dõi

b) Cụm QP6, bao gồm 04 cống: Cống Lầu Bằng, cống Khúc Tréo, cống Sư Son và cống Nọc Nạng;

Đang theo dõi

c) Cụm QP7, bao gồm 02 cống: Cống Tắc Vân và cống Cà Mau (Quản Lộ);

Đang theo dõi

d) Cụm QP8, bao gồm 04 cống: Cống Bạch Ngưu, cống Đường Xuồng, cống Thị Phụng và cống Ông Hương;0

(Chi tiết thông số kỹ thuật các công trình tại Phụ lục II)

Đang theo dõi

Điều 5. Thời gian các mùa trong năm

Đang theo dõi

1. Mùa khô: Từ đầu tháng 12 đến hết tháng 4 năm sau.

Đang theo dõi

2. Mùa mưa: Từ đầu tháng 5 đến hết tháng 11.

Đang theo dõi

Điều 6. Thuật ngữ sử dụng trong Quy trình vận hành

Đang theo dõi

1. Vùng ngọt ổn định: Là vùng sử dụng nước ngọt để phục vụ các đối tượng dùng nước trong khu vực (trồng hoa màu, cây ăn trái, lúa 2 vụ hoặc 3 vụ quanh năm,...).

Đang theo dõi

2. Vùng ngọt - lợ: Là vùng sử dụng nước ngọt trong mùa mưa và nước lợ trong mùa khô (sản xuất tôm - lúa).

Đang theo dõi

3. Vùng mặn - lợ: Là vùng sử dụng nước mặn - lợ quanh năm (nuôi tôm).

Đang theo dõi

4. Mở tiêu, mở rút mặn: Là trạng thái vận hành công trình để nước chảy từ trong hệ thống ra ngoài hệ thống (từ đồng ra sông/biển).

Đang theo dõi

5. Mở tự do: Là trạng thái vận hành công trình để nước chảy tự do qua công trình theo điều kiện thủy lực.

Đang theo dõi

6. Đóng kín: Là trạng thái công trình không cho nước chảy qua.

Đang theo dõi

7. Sự cố môi trường: Là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc do biến đổi bất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường nghiêm trọng.

Đang theo dõi

8. Ô nhiễm môi trường: Là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.

Đang theo dõi

9. Ngày, tháng vận hành hệ thống công trình tính theo dương lịch.

Đang theo dõi

Chương II VẬN HÀNH TƯỚI, CẤP NƯỚC

Đang theo dõi

Mục 1

VẬN HÀNH TƯỚI, CẤP NƯỚC TRONG MÙA KHÔ

Đang theo dõi

Điều 7. Trường hợp nguồn nước đảm bảo yêu cầu dùng nước

Đang theo dõi
1. Điều kiện nguồn nước đảm bảo yêu cầu dùng nước tại Bảng 1. Bảng 1. Các thông số về nguồn nước trong trường hợp đảm bảo yêu cầu dùng nước

TT

Vị trí kiểm soát

Nồng độ mặn

Ghi chú

1

Trạm Trâm Bầu

1‰, từ tháng 12 đến hết tháng 3

3‰, từ tháng 4 đến tháng 6

Đảm bảo sản xuất vùng ngọt ổn định

2

Cầu Cái Tư

< 1="">

3

Hạ lưu cống Cái Lớn

< 3="" ‰,="" từ="" tháng="" 12="" đến="" tháng="">

Đảm bảo phục vụ sản xuất lúa Mùa, lúa Đông Xuân tại vùng ngọt - lợ

4

Trạm Xẻo Quao

<>

Đảm bảo phục vụ cho sản xuất tôm tại vùng ngọt - lợ và mặn - lợ

5

Trạm Kim Quy

< 25="">

Đang theo dõi

2. Vận hành kiểm soát mặn, cấp nước

Đang theo dõi

a) Cụm CT: Trong thời gian mùa khô, khi mực nước tại trạm Châu Đốc giảm xuống dưới cao trình +2,5 m, đóng dần các cống và đóng kín toàn bộ khi mực nước giảm xuống dưới cao trình +2,0 m để kiểm soát mặn, trữ ngọt.

Đang theo dõi

b) Cụm CL, AB1, AB2 và AM:

- Trong thời gian cấp nước phục vụ sản xuất vụ Mùa và vụ Đông Xuân ở vùng ngọt - lợ, các cống thuộc các cụm AB1, AB2 và AM đóng kín để kiểm soát mặn, trữ ngọt; cụm CL mở tự do.

- Từ sau khi kết thúc cấp nước cho vụ Mùa và vụ Đông Xuân ở vùng ngọt - lợ đến hết tháng 4, các cống thuộc các cụm CL, AB1, AB2 và AM mở tự do.

Đang theo dõi
3. Tổng hợp quy định vận hành các cụm công trình trong hệ thống tại Bảng 2 và Bảng 3. Bảng 2. Tổng hợp quy định vận hành tưới, cấp nước các cụm công trình trong mùa khô (tháng 12 đến tháng 1) trường hợp đảm bảo yêu cầu dùng nước

TT

Cụm

Quy định vận hành

1

Cụm CT

Đóng kín khi mực nước tại trạm Châu Đốc trên sông Hậu ≤ +2,0 m

2

Cụm CL

Mở tự do tất cả các ngày

3

Cụm AB1

Đóng kín thường xuyên và duy trì mực nước trước cống < +0,5="">

4

Cụm AB2

5

Cụm AM

Bảng 3. Tổng hợp quy định vận hành tưới, cấp nước các cụm công trình trong mùa khô (tháng 2 đến tháng 4) trường hợp đảm bảo yêu cầu dùng nước

TT

Cụm

Quy định vận hành

1

Cụm CT

Đóng kín khi mực nước tại trạm Châu Đốc trên sông Hậu ≤ +2,0 m

2

Cụm CL

Mở tự do

3

Cụm AB1

Mở tự do

4

Cụm AB2

Mở tự do

5

Cụm AM

Mở tự do

Đang theo dõi

Điều 8. Trường hợp nguồn nước không đảm bảo yêu cầu dùng nước, nguy cơ xảy ra hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn

Đang theo dõi
1. Điều kiện nguồn nước không đảm bảo yêu cầu dùng nước tại Bảng 4. Bảng 4. Các thông số về nguồn nước trong trường hợp không đảm bảo yêu cầu dùng nước

TT

Vị trí kiểm soát

Nồng độ mặn

Ghi chú

1

Trạm Trâm Bầu

≥1 ‰, từ tháng 12 đến hết tháng 3

≥3 trong tháng 4

Mặn có nguy cơ ảnh hưởng đến vùng ngọt ổn định

2

Cầu Cái Tư

≥ 1

3

Hạ lưu cống Cái Lớn

≥ 3 , từ tháng 12 đến tháng 1

Mặn với nồng độ ≥ 1 % có nguy cơ xâm nhập vào khu vực sản xuất vụ lúa Mùa, lúa Đông Xuân trong vùng ngọt - lợ

4

Trạm Xẻo Quao

≥ 25 , từ tháng 3 đến tháng 4

Có nhu cầu pha loãng cho nuôi tôm

5

Trạm Kim Quy

≥ 25 , từ tháng 3 đến tháng 4

Có nhu cầu pha loãng cho nuôi tôm

6

Trạm Bắc Hồng Dân

≥ 7 , từ tháng 12 đến tháng 4

Mặn có nguy cơ ảnh hưởng đến vùng ng ọt ổn định của Bạc Liêu và Sóc Trăng

Đang theo dõi

2. Vận hành kiểm soát mặn, cấp nước đầu mùa khô cho vùng ngọt - lợ

Đang theo dõi

a) Từ đầu mùa khô, trong thời gian cấp nước cho vụ Mùa và vụ Đông Xuân, khi độ mặn tại hạ lưu cống Cái Lớn ≥ 3 ‰ và có xu thế tăng, đóng cống Cái Lớn để kiểm soát mặn, trữ ngọt, mở 1 cửa luân phiên để tiêu nước.

Đang theo dõi

b) Sau khi kết thúc cấp nước cho vụ Mùa và vụ Đông Xuân ở vùng ngọt - lợ, cống Cái Lớn mở tự do.

Đang theo dõi

3. Vận hành trong trường hợp xâm nhập mặn sâu vào vùng ngọt

Đang theo dõi

a) Từ tháng 12 đến tháng 3, khi nồng độ mặn tại trạm Trâm Bầu ≥ 1 ‰, thực hiện đóng cống Cái Bé; cuối tháng 3 (khoảng 25/3), bắt đầu mở tự do cống Cái Bé theo trình tự: 3 ngày đầu mở tự do âu thuyền, 3 ngày tiếp theo mở tự do thêm 1 cửa và sau đó mở tự do hoàn toàn; trong tháng 4, khi mặn tại trạm Trâm Bầu ≥ 3‰ và có xu thế tăng, vận hành đóng cống Cái Bé khi triều lên, mở cống tự do khi triều rút.

Đang theo dõi

b) Khi nồng độ mặn tại cầu Cái Tư ≥ 1 ‰ và có xu thế tăng, đóng kín cống Cái Lớn, lưu ý trước khi đóng, mở rút mặn từ 1 - 2 ngày, sau đó mở 1 - 2 cửa luân phiên để tiêu nước. Khi độ mặn tại cầu Cái Tư

Đang theo dõi

c) Khi vận hành theo điểm b, khoản 3, Điều này mà độ mặn tại cầu Cái Tư tiếp tục tăng cao > 1 ‰, cơ quan quản lý vận hành cống Cái Lớn - Cái Bé có văn bản đề nghị Trung tâm Quản lý khai thác công trình thủy lợi Bạc Liêu, Cà Mau phối hợp vận hành các cụm cống QP5, QP6, QP7 và QP8 theo quy định tại Quy trình vận hành hệ thống thủy lợi Quản Lộ - Phụng Hiệp ban hành theo Quyết định số 1332/QĐ-BNN-TCTL ngày 31/3/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để hỗ trợ tiêu rút mặn.

Đang theo dõi

d) Khi độ mặn tại trạm Bắc Hồng Dân ≥ 7 ‰, cơ quan quản lý vận hành cống Cái Lớn - Cái Bé có văn bản đề nghị Trung tâm Quản lý khai thác công trình thủy lợi Bạc Liêu, Cà Mau phối hợp vận hành các cụm cống QP5, QP6, QP7 và QP8 theo quy định tại Quy trình vận hành hệ thống thủy lợi Quản Lộ - Phụng Hiệp ban hành theo Quyết định số 1332/QĐ-BNN-TCTL ngày 31/3/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônđể hỗ trợ tiêu rút mặn.

Đang theo dõi

4. Vận hành cấp nước pha loãng khi nồng độ mặn ở khu vực nuôi tôm tại các huyện An Biên và An Minh tăng cao

Đang theo dõi

a) Trong mùa khô, khi nồng độ mặn tại trạm Xẻo Quao và trạm Kim Quy ≥ 25 ‰ và có nhu cầu cấp nước pha loãng độ mặn, cống Cái Lớn, các cụm AB1, AB2 và AM vận hành mở rút mặn từ 1 - 2 ngày, sau đó đóng cống từ 7 - 10 ngày để hỗ trợ cấp nước. Khi không còn nhu cầu lấy nước pha loãng, các cụm cống này mở tự do.

Đang theo dõi

b) Trong thời gian đóng cống Cái Lớn, phải liên tục mở luân phiên 1 cửa để tiêu nước.

Đang theo dõi

5. Vận hành các âu thuyền Cái Lớn, Cái Bé và Xẻo Rô

Trong thời gian các cống Cái Lớn, Cái Bé và Xẻo Rô đóng hoặc vận hành mở rút mặn, các âu thuyền vận hành theo nhu cầu phục vụ giao thông thủy.

Đang theo dõi
6. Tổng hợp quy định vận hành các cụm công trình trong hệ thống tại Bảng 5, Bảng 6. Bảng 5. Tổng hợp vận hành tưới, cấp nước các cụm trong mùa khô (tháng 12 đến tháng 1) trường hợp không đảm bảo yêu cầu dùng nước

TT

Cụm

Quy định vận hành

1

Cụm CT

Đóng kín khi mực nước tại trạm Châu Đốc trên sông Hậu ≤ +2,0 m.

2

Cụm CL

- Mở tự do thường xuyên, chỉ đóng cống Cái Bé khi nồng độ mặn tại Trâm Bầu ≥ 1‰

- Mở tự do thường xuyên, chỉ đóng cống Cái Lớn khi nồng độ mặn tại hạ lưu cống Cái Lớn ≥ 3‰

3

Cụm AB1

Đóng kín thường xuyên và duy trì mực nước thượng lưu cống < +0,5="">

4

Cụm AB2

5

Cụm AM

Bảng 6. Tổng hợp vận hành tưới, cấp nước các cụm trong mùa khô (tháng 2 đến tháng 4) trường hợp không đảm bảo yêu cầu dùng nước

TT

Cụm

Quy định vận hành

1

Cụm CT

Đóng kín khi mực nước tại trạm Châu Đốc trên sông Hậu ≤ +2,0 m.

2

Cụm CL

- Cống Cái Bé: Đóng kín đến tháng 3; trong tháng 4, mở tự do thường xuyên, chỉ đóng khi mặn tại Trâm Bầu ≥ 3‰

- Cống Cái Lớn:

+ Mở tự do thường xuyên;

+ Đóng kín khi nồng độ mặn tại cầu Cái Tư ≥ 1‰; trước khi đóng, mở rút mặn từ 1 - 2 ngày, sau đó mở 1 - 2 cửa luân phiên tiêu nước; đóng cống Cái Bé khi mặn tại Trâm Bầu ≥ 3‰ mở cống khi triều rút;

+ Mở rút mặn khi nồng độ mặn tại Xẻo Quao và Kim Quy ≥ 25‰; địa phương có nhu cầu pha loãng, mở rút mặn cống Cái Lớn trong 1 - 2 ngày;

+ Đóng cống kín khi nồng độ mặn tại Xẻo Quao và Kim Quy > 25 ‰; địa phương có nhu cầu pha loãng, sau khi tiêu nước 1 - 2 ngày rút mặn, đóng cống Cái Lớn trong 7 - 10 ngày.

3

Cụm AB1

- Mở tự do thường xuyên;

4

Cụm AB2

- Mở rút mặn khi nồng độ mặn tại Xẻo Quao và Kim Quy ≥ 25‰;

- Đóng cống kín khi nồng độ mặn tại Xẻo Quao và Kim Quy > 25 ‰, địa phương có nhu cầu pha loãng, sau khi tiêu nước 1 - 2 ngày rút mặn, đóng cống trong 7 - 10 ngày.

5

Cụm AM

Đang theo dõi

Mục 2

VẬN HÀNH TƯỚI, CẤP NƯỚC TRONG MÙA MƯA

Đang theo dõi

Điều 9. Vận hành kiểm soát mặn, cấp ngọt cho vùng ngọt ổn định

Đối với những năm hạn hán, xâm nhập mặn kéo dài đến tháng 5, tháng 6, cụm CL vận hành theo Khoản 3, Điều 8.

Đang theo dõi

Điều 10. Vận hành kiểm soát mặn, cấp ngọt cho vùng ngọt - lợ

Đang theo dõi

1. Trong tháng 9, các cụm công trình AB1, AB2 và AM vận hành mở rút mặn để hỗ trợ rửa mặn. Sau khi kết thúc rửa mặn, các cụm công trình này đóng kín giữ nước đến hết tháng 11.

Đang theo dõi

2. Trước khi rửa mặn, thực hiện đắp đập tạm tại vị trí dự kiến xây dựng các cống thuộc cụm AB1 (7 cống) để đảm bảo kiểm soát mặn và giữ nước ngọt cho toàn bộ hệ thống.

Đang theo dõi
3. Tổng hợp quy định vận hành các cụm công trình trong hệ thống tại Bảng 7. Bảng 7. Tổng hợp vận hành tưới, cấp nước ngọt trong mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 11)

TT

Cụm

Quy định vận hành

1

Cụm AB1

Thường xuyên đóng, chỉ mở rút mặn trong tháng 9

2

Cụm AB2

3

Cụm AM

Đang theo dõi

Chương III

VẬN HÀNH TIÊU, THOÁT NƯỚC

Đang theo dõi

Mục 1

VẬN HÀNH TIÊU, THOÁT NƯỚC TRONG MÙA KHÔ

Đang theo dõi

Điều 11. Vận hành khi xảy ra ngập lụt, úng do mưa lớn bất thường

Đang theo dõi

1. Vận hành cụm CT

Trong thời gian các cống cụm CT đóng, nếu gặp mưa lớn hoặc ngập lụt, úng cục bộ do dồn nước và khi mực nước thượng lưu cống ≥ +0,5 m, chủ động vận hành mở tiêu nước.

Đang theo dõi

2. Vận hành cụm CL, AB1, AB2 và AM

Khi xảy ra mưa lớn gây ngập lụt, úng trên diện rộng, các cụm CL, AB1, AB2 và AM vận hành mở tiêu nước tối đa.

Đang theo dõi
3. Tổng hợp quy định vận hành các cụm công trình trong hệ thống tại Bảng 8. Bảng 8. Tổng hợp quy định vận hành tiêu, thoát nước các cụm trong mùa khô (tháng 12 đến tháng 1)

TT

Cụm

Quy định vận hành

1

Cụm CT

Đóng kín khi mực nước tại trạm Châu Đốc xuống ≤ +2,0 m.

2

Cụm CL

- Mở tự do thường xuyên;

- Đóng kín cống Cái Bé khi nồng độ mặn tại Trâm Bầu ≥ 1‰. Đóng kín cống Cái Lớn khi nồng độ mặn tại hạ lưu cống Cái Lớn ≥ 3‰

- Mở tiêu khi ngập lụt, úng, mực nước thượng lưu cống ≥ +0,5 m.

3

Cụm AB1

- Đóng cống thường xuyên, duy trì mực nước thượng lưu cống < +0,5="">

- Mở tiêu khi khi úng ngâp, mực nước thượng lưu cống ≥ +0,5 m.

4

Cụm AB2

5

Cụm AM

Đang theo dõi

Điều 12. Vận hành tiêu nước ô nhiễm định kỳ

Trong thời gian các cống thuộc các cụm đóng để kiểm soát mặn và trữ ngọt, các cống chủ động vận hành tiêu nước ô nhiễm định kỳ tùy thuộc yêu cầu giảm tình trạng ô nhiễm và điều kiện thủy văn. Các cống vận hành luân phiên để không làm gia tăng ô nhiễm ở hạ du.

Đang theo dõi

Mục 2

VẬN HÀNH TIÊU, THOÁT NƯỚC TRONG MÙA MƯA

Đang theo dõi

Điều 13. Vận hành tiêu thoát nước trong điều kiện bình thường

Đang theo dõi

1. Vận hành cụm CT

Đang theo dõi

a) Khi mực nước tại trạm Châu Đốc tăng đến cao trình +2,5 m và có xu thế tiếp tục tăng, vận hành mở các cống cụm CT để tiêu nước, rửa phèn và cải tạo chất lượng nước.

Đang theo dõi

b) Trong thời gian các cống cụm CT mở tiêu, nếu khu vực hưởng lợi có nhu cầu lấy nước phục vụ sản xuất, vận hành đóng cống. Sau khi đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước, tiếp tục mở tiêu nước để đảm bảo việc thoát lũ chung của cả hệ thống.

Đang theo dõi

2. Vận hành cụm CL, AB1, AB2 và AM

Đang theo dõi

a) Từ tháng 5 đến hết tháng 8, các cụm CL, AB1, AB2 và AM chủ yếu mở để dòng chảy lưu thông tự do. Trường hợp xâm nhập mặn kéo dài thì vận hành theo Khoản 3, Điều 8.

Đang theo dõi

b) Trong tháng 9, các cụm AB1, AB2 và AM vận hành theo Khoản 1, Điều 10; cụm CL mở tự do.

Đang theo dõi

c) Từ đầu tháng 10 đến hết tháng 11, các cụm AB1, AB2 và AM chủ yếu đóng trữ nước. Trường hợp xảy ra mưa lớn gây ngập lụt, úng cục bộ, các cống chủ động mở tiêu nước; cụm CL mở tự do.

Đang theo dõi
3. Tổng hợp quy định vận hành các cụm trong hệ thống tại Bảng 9 và Bảng 10. Bảng 9. Tổng hợp quy định vận hành tiêu, thoát nước các cụm công trình trong mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 8)

TT

Cụm

Quy định vận hành

1

Cụm CT

- Đóng cống thường xuyên;

- Mở tiêu khi mực nước tại trạm Châu Đốc trên sông Hậu ≥ +2,5 m.

2

Cụm CL

Mở tự do thường xuyên

3

Cụm AB1

4

Cụm AB2

5

Cụm AM

Bảng 10. Tổng hợp vận hành tiêu, thoát nước các cụm công trình trong mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 11)

TT

Cụm

Quy định vận hành

1

Cụm CT

Mở tiêu khi mực nước tại trạm Châu Đốc trên sông Hậu > +2,5 m

2

Cụm CL

Mở tự do thường xuyên, chỉ tiêu khi xảy ra úng ngập

3

Cụm AB1

- Đóng cống thường xuyên;

- Mở tiêu khi ngập lụt, úng, mực nước thượng lưu cống ≥ +0,5 m/tiêu ô nhiễm định kỳ.

4

Cụm AB2

5

Cụm AM

Đang theo dõi

Điều 14. Vận hành tiêu ô nhiễm định kỳ

Trong thời gian các cống thuộc các cụm đóng kiểm soát mặn và trữ ngọt, các cống chủ động vận hành tiêu nước ô nhiễm định kỳ tùy thuộc yêu cầu giảm tình trạng ô nhiễm và điều kiện thủy văn. Các cống vận hành luân phiên để không làm gia tăng ô nhiễm ở hạ du.

Đang theo dõi

Mục 3

VẬN HÀNH TIÊU, THOÁT NƯỚC TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT

Đang theo dõi

Điều 15. Vận hành khi xảy ra ATNĐ, bão và mưa lớn

Trường hợp có dự báo ATNĐ, bão và mưa lớn, các cụm CL, AB1, AB2 và AM chủ động mở tiêu nước đệm trước từ 2 - 3 ngày và mở tiêu nước tối đa trong thời gian xảy ra mưa lớn.

Đang theo dõi

Điều 16. Vận hành khi công trình trong hệ thống gặp sự cố vận hành và mặn xâm nhập sâu vào hệ thống

Đang theo dõi

1. Vận hành theo nguyên tắc nhanh chóng đẩy mặn xâm nhập vào hệ thống từ cống bị sự cố ra phía ngoài sông chính, hạn chế sự lan truyền mặn trong hệ thống;

Đang theo dõi

2. Các cống lân cận cống bị sự cố mở tiêu 1 chiều ra ngoài phía sông;

Đang theo dõi

3. Khẩn trương tổ chức khắc phục kịp thời sự cố.

Đang theo dõi

Điều 17. Vận hành khi xảy ra sự cố môi trường

Điều kiện vận hành xả ô nhiễm: Khi xảy ra sự cố môi trường/nguồn nước bị ô nhiễm (các chỉ tiêu tại các trạm giám sát môi trường vượt chuẩn như quy định tại Bảng 11) và địa phương có nhu cầu xả ô nhiễm.

Đang theo dõi
1. Điều kiện nguồn nước bị ô nhiễm tại Bảng 11. Bảng 11. Tiêu chuẩn chất lượng nước áp dụng

TT

QC

Áp dụng

1

QCVN 08-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.

Cột B1, dùng cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2.

2

QCVN 02-19:2014/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở nuôi tôm nước lợ - điều kiện bảo đảm vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm.

- Bảng 1, Phụ lục 1, chất lượng nước cấp vào ao nuôi và nước ao nuôi tôm Sú và tôm Chân trắng;

- Bảng 2, Phụ lục 1, chất lượng nước thải từ ao xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường bên ngoài.

Đang theo dõi

2. Khi xảy ra sự cố môi trường khu vực đầu nguồn sông Cái Lớn hay Cái Bé thì tiến hành khoanh vùng, xử lý sự cố tại khu vực đó, sau đó vận hành mở tiêu nước các cống liên quan đến khu vực xảy ra ô nhiễm; khi chất lượng nước trở lại bình thường, các cống được mở tự do như trạng thái ban đầu. Trong thời gian này, các cụm công trình khác vẫn vận hành theo Điều 7 và Điều 8.

Đang theo dõi

3. Khi xảy ra sự cố môi trường phía hạ lưu cống Cái Bé hoặc cống Cái Lớn, các cống được vận hành đóng khi sự cố môi trường có nhu cầu thu gom, mở tiêu khi sự cố môi trường không có nhu cầu thu gom. Khi xử lý xong sự cố môi trường, các cống vận hành bình thường theo các quy định tại Quy trình vận hành này.

Đang theo dõi

4. Khi xảy ra sự cố môi trường khu vực nuôi tôm ở huyện An Biên và An Minh, vận hành mở tiêu nước các cống lân cận khu vực ô nhiễm. Khi xử lý xong sự cố môi trường, các cống vận hành bình thường theo các quy định tại Quy trình vận hành này.

Đang theo dõi
5. Tổng hợp quy định vận hành các cụm công trình trong hệ thống tại Bảng 12. Bảng 12. Tổng hợp quy định vận hành tiêu, thoát nước khi xảy ra sự cố môi trường

TT

Trạm giám sát chất lượng nước

Quy định vận hành

1

Trâm Bầu, Thượng lưu Cái Bé

Cống Cái Bé mở tiêu

2

Thượng lưu Cái Lớn, Đông Yên, Gò Quao, Cầu Cái Tư, Ngã Ba Đình, Bắc Hồng Dân, Vĩnh Thuận và Làng Thứ 7 - Xẻo Cạn

Cống Cái Lớn mở tiêu

3

Xẻo Quao, Kim Quy

Cụm AB2, cụm AM

4

Hạ lưu cống Cái Bé, Hạ lưu cống Cái Lớn

Cống Cái Bé, Cái Lớn đóng kín/mở tiêu

Đang theo dõi

Chương IV

QUAN TRẮC CÁC YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

Đang theo dõi

Điều 18. Các trạm, điểm đo và theo dõi mực nước và lưu lượng nước

Đang theo dõi

1. Các vị trí kiểm soát thuộc phạm vi quản lý của đơn vị nào thì Giám đốc đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi đó chịu trách nhiệm tổ chức quan trắc, thu thập thông tin (nếu có) các yếu tố khí tượng, thủy văn, chất lượng nước theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

2. Đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi các tỉnh Kiên Giang, Hậu Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng và Cà Mau có trách nhiệm quan trắc, giám sát các yếu tố khí tượng thủy văn phục vụ yêu cầu vận hành công trình theo các chỉ tiêu sau:

- Độ mặn, chua phèn trong các tiểu vùng sinh thái (ngọt, ngọt - lợ, mặn - lợ) và tại các vị trí cống đầu mối theo phân cấp, trên địa bàn quản lý của đơn vị;

- Mực nước, độ mặn tại vị trí thượng và hạ lưu các cống thuộc địa bàn quản lý của đơn vị;

- Mực nước và chất lượng nước nội đồng tại các điểm khống chế thuộc địa bàn quản lý của đơn vị.

Đang theo dõi

Điều 19. Chế độ quan trắc theo mùa, vụ sản xuất

Đang theo dõi

1. Chế độ quan trắc do các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trong hệ thống thực hiện theo các quy phạm, tiêu chuẩn hiện hành, đảm bảo phục vụ vận hành hệ thống và đảm bảo sản xuất.

Đang theo dõi

2. Các tài liệu quan trắc hàng năm phải được chỉnh lý và đưa vào lưu trữ, một bản tại trạm, một bản tại đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi.

Đang theo dõi

Điều 20. Đo kiểm tra định kỳ, chất lượng nước của hệ thống

Đang theo dõi

1. Các thiết bị đo mực nước phải được bảo quản, bảo dưỡng định kỳ, đảm bảo quan trắc chính xác. Nếu thiết bị hư hỏng phải kịp thời sửa chữa hoặc thay thế. Khi thay đổi vị trí điểm đo mực nước phải ghi rõ ngày tháng thay đổi cao độ số “0” của thước nước đo cũ và mới.

Đang theo dõi

2. Hằng năm, sau mùa mưa lũ, phải sơn kẻ lại thước đo, kiểm tra số “0” của thước đo, của cọc hay bệ đặt máy tự ghi hoặc các cảm biến.

Đang theo dõi

3. Hằng tháng, kiểm tra tính năng máy tự ghi và sự chính xác của đồng hồ trong máy tự ghi mực nước (hoặc các cảm biến), nếu thấy sai phải sửa hoặc thay thế.

Đang theo dõi

4. Nếu đặt máy ở khu vực phù sa bồi lắng, phải thường xuyên kiểm tra, nạo vét để máy hoạt động ổn định, chính xác.

Đang theo dõi

5. Các thiết bị đo độ mặn phải được làm sạch sau mỗi lần đo, phải hiệu chuẩn máy theo quy định để đảm bảo thông số quan trắc được chính xác.

Đang theo dõi

Chương V

TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN

Đang theo dõi

Điều 21. Quy định nhiệm vụ và quyền hạn trong việc vận hành hệ thống

Đang theo dõi

1. Tổng cục Thủy lợi

Tham mưu Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo vận hành hệ thống, triển khai các giải pháp phòng ngừa theo đề xuất của các đơn vị quản lý vận hành và các địa phương trong hệ thống trong trường hợp có nguy cơ xảy ra sự cố nghiêm trọng đối với công trình đầu mối, kênh trục chính, hoặc xảy ra hạn hán, xâm nhập mặn như khoản 3, Điều 8.

Đang theo dõi

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh Kiên Giang, Hậu Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng và Cà Mau

Đang theo dõi

a) Thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Quy trình vận hành trong địa phương mình;

Đang theo dõi

b) Ngăn chặn, xử lý những hành vi vi phạm hoặc cản trở việc điều hành, vận hành hệ thống theo Quy trình này;

Đang theo dõi

c) Huy động nhân lực, vật tư để đảm bảo an toàn các công trình thủy lợi thuộc hệ thống theo Luật Thủy lợi, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, Luật Bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật liên quan khác;

Đang theo dõi

d) Báo cáo Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai khi xảy ra tình trạng khẩn cấp về sự cố công trình, sự cố môi trường nghiêm trọng trên địa bàn.

Đang theo dõi

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện trong khu vực dự án

Đang theo dõi

a) Bảo vệ các công trình cống, đê bao, kè, trạm bơm và các kênh chính, kênh nhánh tại địa phương;

Đang theo dõi

b) Huy động nhân lực, vật tư tại chỗ để đảm bảo an toàn các công trình thủy lợi trong hệ thống;

Đang theo dõi

c) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi xảy ra trường hợp khẩn cấp hoặc sự cố công trình.

Đang theo dõi

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh Kiên Giang, Hậu Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng và Cà Mau có nhiệm vụ:

Đang theo dõi

a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi, các địa phương trong hệ thống thực hiện Quy trình vận hành;

Đang theo dõi

b) Phối hợp giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện Quy trình vận hành; các địa phương trong hệ thống xử lý các hành vi vi phạm ảnh hưởng đến quá trình vận hành hệ thống theo thẩm quyền;

Đang theo dõi

c) Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân, Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh, thành phố, Tổng cục Thủy lợi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, để xử lý các trường hợp đặc biệt.

Đang theo dõi

5. Các đơn vị được giao quản lý khai thác công trình chịu trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Quản lý và điều hành các công trình trên địa bàn thuộc hệ thống theo quy định tại Quy trình vận hành này. Tất cả các công trình phải được vận hành thống nhất trên toàn hệ thống, khai thác, bảo dưỡng theo đúng quy trình kỹ thuật;

Đang theo dõi

b) Theo dõi tình hình khí hậu, khí tượng, thủy văn, bố trí sản xuất hàng năm; khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu và ứng dụng mô hình toán để xây dựng, điều chỉnh lịch vận hành các cống và lập kế hoạch điều tiết nước cho từng thời đoạn trên cơ sở các điều khoản quy định trong Quy trình vận hành;

Đang theo dõi

c) Thu thập, cung cấp số liệu, thông tin về mực nước, lưu lượng, lượng mưa, độ mặn ở các điểm đo do đơn vị trực tiếp quản lý; chia sẻ, hỗ trợ các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi, các địa phương trong hệ thống để vận hành hệ thống công trình thủy lợi kịp thời và hiệu quả;

Đang theo dõi

d) Thực hiện việc thông báo, cảnh báo tình trạng ngập lụt, úng cho chính quyền, tổ chức, người dân có các hoạt động ở vùng hạ lưu các cống Cái Lớn, Cái Bé ít nhất 24 giờ trước các đợt vận hành cống Cái Lớn, Cái Bé có nguy cơ gây ngập lụt, úng vùng hạ du;

Đang theo dõi

đ) Đảm bảo hoạt động liên tục mạng lưới giám sát dòng chảy, chất lượng nước và quản lý, khai thác thông tin từ hệ thống theo đúng quy trình kỹ thuật;

Đang theo dõi

e) Được quyền chủ động quản lý vận hành các công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý trong hệ thống theo quy định;

Đang theo dõi

g) Được quyền lập biên bản và đình chỉ việc cấp nước hoặc tiêu nước đối với những tổ chức, cá nhân vi phạm Quy trình vận hành. Nếu vi phạm ở mức độ nghiêm trọng, phải báo cáo đến cấp có thẩm quyền xử lý;

Đang theo dõi

h) Phối hợp vận hành hệ thống công trình trên địa bàn tỉnh để kiểm soát mặn; đề xuất giải pháp, phương án vận hành, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các tỉnh xem xét, xử lý và đồng thời báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Thủy lợi;

Đang theo dõi

i) Có trách nhiệm lập kế hoạch tưới, tiêu theo lịch thời vụ sản xuất nông nghiệp trong phạm vi hệ thống trên địa bàn mình quản lý và cung cấp kế hoạch tưới, tiêu cho các đơn vị quản lý vận hành có liên quan trong hệ thống;

Đang theo dõi

k) Trung tâm Quản lý khai thác công trình thủy lợi Bạc Liêu, Cà Mau có trách nhiệm hỗ trợ, phối hợp vận hành theo điểm c, khoản 3, Điều 8 Quy trình này khi có yêu cầu;

Đang theo dõi

l) Hằng năm, Đơn vị được giao quản lý vận hành HTTL Cái Lớn - Cái Bé (thuộc Bộ) chịu trách nhiệm tổng hợp chung toàn bộ kế hoạch tưới, tiêu và tình hình sản xuất nông nghiệp thuộc phạm vi hệ thống cho cả 05 tỉnh Kiên Giang, Hậu Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng và Cà Mau; phối hợp với các đơn vị quản lý vận hành địa phương để xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Quy trình vận hành;

Đang theo dõi

m) Sau mỗi vụ, năm sản xuất phải tổng kết, thu thập đầy đủ số liệu về tình hình sản xuất, báo cáo bằng văn bản gửi các cơ quan có thẩm quyền kết quả phục vụ sản xuất, an toàn công trình, quản lý công trình, thực hiện quy trình vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình; đặc biệt, các đợt hạn hán, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng lớn của mỗi vụ sản xuất; xây dựng kế hoạch phục vụ sản xuất cho vụ, năm tiếp theo, phương án điều tiết nước phục vụ sản xuất, giảm nhẹ thiên tai;

Đang theo dõi

n) Các tài liệu về kết quả phục vụ sản xuất phải được lưu trữ tại các đơn vị quản lý khai thác và báo cáo cấp thẩm quyền.

Đang theo dõi

Điều 22. Nhiệm vụ và quyền hạn đối với việc phòng, chống thiên tai, đảm bảo an toàn công trình

Đang theo dõi

1. Đơn vị quản lý khai thác công trình các tỉnh Kiên Giang, Hậu Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng và Cà Mau có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Thường xuyên quan trắc, kiểm tra các công trình thủy lợi trong hệ thống do đơn vị quản lý;

Đang theo dõi

b) Chịu trách nhiệm hướng dẫn về mặt kỹ thuật để xử lý sự cố xảy ra đối với các công trình trong hệ thống. Bố trí lực lượng cán bộ kỹ thuật làm công tác tham mưu cho Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn địa phương trong việc xử lý khi xảy ra sự cố công trình;

Đang theo dõi

c) Tổng hợp tình hình, đề xuất các phương án xử lý khi xảy ra sự cố công trình, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

Đang theo dõi

d) Quản lý, vận hành các cống theo quy trình vận hành và theo phân cấp quản lý, đảm bảo an toàn, hiệu quả trong mùa mưa lũ;

Đang theo dõi

đ) Có phương án, vật tư, thiết bị phòng chống thiên tai theo nhiệm vụ được phân công;

Đang theo dõi

e) Thực hiện phương án phòng, chống thiên tai.

Đang theo dõi

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã trong hệ thống

Đang theo dõi

a) Xây dựng phương án ứng phó khi xảy ra sự cố công trình, phải huy động vật tư, nhân lực và phối hợp chỉ đạo để xử lý ngay;

Đang theo dõi

b) Tổ chức diễn tập theo các phương án ứng phó với tình huống xấu;

Đang theo dõi

c) Thường xuyên phối hợp, kiểm tra, xử lý kịp thời vi phạm pháp luật trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

Đang theo dõi

Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 23. Điều khoản thi hành

Quy trình vận hành tạm thời hệ thống thủy lợi Cái Lớn - Cái Bé có hiệu lực kể từ ngày ký quyết định ban hành.

Đang theo dõi

Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Quy trình vận hành tạm thời Hệ thống công trình thủy lợi Cái Lớn - Cái Bé

Đang theo dõi

1. Quy trình vận hành tạm thời sẽ được vận hành thử nghiệm trong thời gian 02 năm, sau đó sẽ được xem xét sửa đổi, bổ sung và phê duyệt Quy trình vận hành chính thức.

Đang theo dõi

2. Trường hợp trong quá trình vận hành thực tế phát sinh các vấn đề như:

- Quy trình vận hành chưa phù hợp, có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình, ảnh hưởng đến khai thác và sử dụng công trình;

- Tác động không mong muốn và không đảm bảo như mục tiêu đối với một số khu vực sản xuất và hệ sinh thái nông nghiệp, môi trường và chất lượng nước trong vùng hưởng lợi, làm ảnh hưởng đến hiệu quả công trình;

- Chế độ thủy văn - thủy lực, kiểm soát mặn. trong vùng hưởng lợi và toàn hệ thống nếu được điều chỉnh sẽ thực sự cho kết quả tốt hơn;

- Nhiệm vụ công trình có những thay đổi lớn cho phù hợp với yêu cầu thực tế của các địa phương.

Cơ quan quản lý vận hành cống Cái Lớn - Cái Bé đề xuất sửa đổi và bổ sung quy trình vận hành tạm thời và trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

Điều 25. Hình thức xử lý vi phạm Quy trình vận hành Hệ thống thủy lợi Cái Lớn - Cái Bé theo quy định của pháp luật

Đang theo dõi

1. Các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thực hiện vận hành hệ thống theo quy định tại Quy trình này;

Đang theo dõi

2. Những tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy trình này sẽ được khen thưởng theo quy định. Mọi hành vi vi phạm Quy trình này sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành./.

Đang theo dõi

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

Nguyễn Hoàng Hiệp

 

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4789/QĐ-BNN-TCTL của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy trình vận hành tạm thời hệ thống công trình thủy lợi Cái Lớn - Cái Bé

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 1834/QĐ-BNN-TL

Văn bản liên quan Quyết định 4789/QĐ-BNN-TCTL

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×