- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 1731/QĐ-BNN-XD của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự án đầu tư xây dựng công trình Hệ thống công trình ranh mặn ngọt tỉnh Sóc Trăng - Bạc Liêu
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 1731/QĐ-BNN-XD | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Diệp Kỉnh Tần |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
23/06/2010 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1731/QĐ-BNN-XD
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 1731/QĐ-BNN-XD
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Số: 1731/QĐ-BNN-XD |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 23 tháng 06 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH PHÂN RANH MẶN NGỌT TỈNH SÓC TRĂNG - BẠC LIÊU
---------------------
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định của Chính phủ 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008;
Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 của Quốc hội;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009, số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009, số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý đầu tư xây dựng công trình; số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ các quyết định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 4110/QĐ-BNN-XD ngày 25/12/2008 phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; số 1393/QĐ-BNN-KH ngày 16/6/2009 phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Đề cương, dự toán và kế hoạch đấu thầu tư vấn giai đoạn chuẩn bị đầu tư Hệ thống công trình phân ranh mặn ngọt tỉnh Sóc Trăng - Bạc Liêu;
Căn cứ các văn bản của UBND tỉnh Bạc Liêu số 128/TTr-UBND ngày 19/11/2009, số 202/UBND-TH ngày 11/02/2010 về việc bổ sung dự án Hệ thống công trình phân ranh mặn ngọt tỉnh Sóc Trăng - Bạc Liêu;
Căn cứ các văn bản số 111/BC-SNN ngày 12/5/2010 của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bạc Liêu về việc báo cáo tình hình cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý, khai thác hệ thống CTTL trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu và số 389/CV.NN ngày 26/3/2010 của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Sóc Trăng về việc đầu tư nhà quản lý hệ thống công trình phân ranh mặn ngọt trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;
Căn cứ Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư số 115 BCGSĐT/BQL ngày 09/02/2010 của Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 10;
Xét hồ sơ bổ sung dự án đầu tư xây dựng công trình Hệ thống công trình phân ranh mặn ngọt tỉnh Sóc Trăng - Bạc Liêu do Viện Khoa học thủy lợi miền Nam lập kèm theo Tờ trình số 12 TT/BQL-TĐ ngày 10/3/2010 của Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 10;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Báo cáo thẩm định kèm theo,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự án đầu tư xây dựng công trình Hệ thống công trình phân ranh mặn ngọt tỉnh Sóc Trăng - Bạc Liêu tại Quyết định số 4110/QĐ-BNN-XD ngày 25/12/2008 như sau:
1. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 3- Điều 1:
“3. Tổ chức tư vấn lập dự án
- Tổ chức tư vấn lập dự án (62 cống): Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam.
- Tổ chức tư vấn lập bổ sung dự án (bổ sung 23 cống): Viện Khoa học thủy lợi miền Nam.”
2. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 4 - Điều 1:
“4. Chủ nhiệm lập dự án
- Chủ nhiệm lập dự án: Th.s Trần Đức Vinh,
- Chủ nhiệm lập bổ sung dự án: TS Lê Mạnh Hùng.”
3. Bổ sung vào Khoản 5 - Điều 1: Mục tiêu đầu tư xây dựng
“- Đảm bảo điều kiện làm việc bình thường và an toàn ổn định cho các cống cũ dọc QL 1A địa bàn tỉnh Bạc Liêu (các cống Láng Trâm, Sư Son, Nọc Nạng, Hộ Phòng, Giá Rai, Láng Tròn, Xóm Lung, Chiệt Niêu, Cầu số 2, Cầu số 3, Ấp Dôn, Cái Tràm, Cầu Sập, Sóc Đồn, Cả Vĩnh, Hưng Thành, Gia Hội, Nhà Thờ), tạo điều kiện bảo vệ an toàn cho dân sinh khu vực lân cận và thượng hạ lưu công trình.
- Cùng với các hệ thống công trình khác trong khu vực, góp phần chủ động điều tiết nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản cho vùng phía Bắc Quốc lộ 1A của tỉnh Bạc Liêu.”
4. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 6 - Điều 1
“6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng
- Đầu tư xây dựng mới 66 cống để cùng với hệ thống cống, đê bao kết hợp đường giao thông hiện có trong vùng tạo thành tuyến phân ranh mặn ngọt trong các tháng mùa khô, dọc bờ Đông kênh Quản Lộ - Giá Rai, bờ Nam kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp đến Ninh Quới, bờ Đông kênh Ngạn Dừa - Cầu Sập (đoạn từ rạch Xẻo Chít đến Ninh Quới) và dọc hai bờ kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp đoạn Ninh Quới đến kênh Cái Trầu - Phú Lộc, bờ Nam rạch Xẻo Chít (đoạn từ kênh Ngạn Dừa 97 đến kênh Cái Trầu - Phú Lộc) và đảm bảo sản xuất cho khu vực dọc Quốc lộ 1A đoạn thuộc tỉnh Bạc Liêu.
- Sửa chữa 19 cống dọc Quốc lộ 1A.”
5. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 8 - Điều 1
“8. Diện tích sử dụng đất:
Diện tích sử dụng đất cho toàn bộ dự án (không bao gồm phạm vi công trình cũ và lòng kênh, đường hiện có): 26,61 ha (gồm 9,81 ha sử dụng vĩnh viễn và 16,8 ha sử dụng tạm thời).”
6. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 9 - Điều 1:
“9. Phương án xây dựng (thiết kế cơ sở)
a) Xây dựng mới 66 cống: (Chi tiết các cống như Phụ lục 01 kèm theo)
- Kết cấu cống xà lan:
+ Các cống có khẩu độ ≤ 8m: cống xà lan có kết cấu dạng bản sườn, được cấu tạo bởi hệ thống tường, vách, gia cường bằng hệ thống dầm ngang, dầm dọc, cột bằng BTCT; chiều dài cống L = 15m.
+ Các cống có khẩu độ > 8m: Cống xà lan có kết cấu dạng hộp phao rỗng, được cấu tạo bởi hệ thống tường, vách dày từ 10cm ÷ 15cm bằng BTCT; chiều dài cống L = 8,2m ÷ 15m.
+ Chiều rộng thông nước: B = 3m ÷ 15m.
+ Thượng hạ lưu cống gia cố đáy và mái từ cao trình (+0,30) trở xuống bằng thảm đá dày 30cm (riêng cống Bảy Tươi, Thầy Út, Kiểm Suôl, Lụng Mướp, Ba Thôn từ cao trình (-0,50) trở xuống), phần mái phía trên gia cố bằng tấm lát BTCT M200 dày 10cm, chiều dài các phần gia cố L = 4m;
+ Mang cống được đắp bằng đất trong khung làm bằng cọc BTCT và cừ tràm, tạo mái bằng bao tải đất, riêng các cống đúc tại chỗ (cống Bảy Tươi, Thầy Út, Kiểm Suôl, Lung Mướp, Ba Thôn) đắp bằng đất; phần mái trên mực nước kiệt gia cố bằng tấm lát BTCT M200 dày 10cm.
- Kết cấu các cống Cây Gừa, Khúc Tréo, Lầu Bằng, Nhàn Dân:
+ Cống kiểu truyền thống bằng BTCT, 01 khoang cửa,
+ Chiều rộng thông nước:
- Cống Cây Gừa, cống Khúc Tréo: 10,0m
- Cống Lầu Bằng, cống Nhàn Dân: 7,5m
+ Chiều dài thân cống:
- Cống Lầu Bằng, cống Nhàn Dân: 16m
- Cống Khúc Tréo, cống Cây Gừa: 17m
+ Cao trình ngưỡng cống:
- Cống Lầu Bằng, cống Nhàn Dân: (-2,00)
- Cống Khúc Tréo: (-2,50)
- Cống Cây Gừa: (-3,00)
+ Thượng hạ lưu các cống có sân tiêu năng, đoạn chuyển tiếp và kênh dẫn.
+ Xử lý nền thân cống bằng cọc BTCT tiết diện 35cmx35cm, chiều dài và số lượng cọc được xác định cụ thể sau khi có kết quả đóng cọc thử tại hiện trường.
+ Các cống sử dụng cửa van tự động đóng mở hai chiều kiểu chữ nhất bằng thép không gỉ, trên cống có dàn kéo van, cầu trục bằng BTCT.
- Kết cấu cống hộp: cống bằng BTCT có khẩu độ B = 1m ÷ 3m, hai thành bên dày 25cm, đáy và nắp dày 20cm, trên cống có dàn van.
- Cầu trên cống: xây dựng 43 cầu giao thông trên cống có Bmặt = 2,5m ÷ 4,0 m, tải trọng H2,8 ÷ H8, cao trình đáy dầm cầu (+2,90) ÷ (+3,80).
- Nhà quản lý cống: xây dựng 69 nhà quản lý như sau:
+ 64 nhà quản lý cống tại mỗi cống xây mới (cống Hai Da, Năm Phến không xây dựng nhà quản lý), quy mô nhà cấp 3, gồm: 08 nhà có diện tích 45m2, 56 nhà có diện tích 36m2.
+ 03 nhà quản lý đặt tại các huyện Hồng Dân, Phước Long, Giá Rai, quy mô nhà cấp 3, nhà 02 tầng, diện tích đất xây dựng 83,7m2, tổng diện tích sàn 175,46m2.
+ 02 nhà quản lý đặt tại thị xã Bạc Liêu và Tp. Sóc Trăng, quy mô nhà cấp 2, nhà 03 tầng, diện tích đất xây dựng 130,56 m2, tổng diện tích sàn 391,68m2.
Một số nội dung TKCS tại Điểm a, Khoản 6, Điều 1 Quyết định số 1731/QĐ-BNN-XD được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản I Điều 1 Quyết định số 2641/QĐ-BNN-XD.
b) Sửa chữa 19 cống dọc Quốc lộ 1A:
- Gồm các cống: Láng Trâm, Su Son, Hộ Phòng, Nọc Nạng, Giá Rai, Láng Tròn, Xóm Lung, Chệt Niêu, Cầu số 3, Cầu số 2, Ấp Dôn, Cái Tràm, Cầu Sập, Sóc Đồn, Cả Vĩnh, Nước Mặn, Hưng Thành, Gia Hội, Nhà Thờ. Chi tiết sửa chữa các cống như Phụ lục 02 kèm theo.”
| “11. Tổng mức đầu tư: | 734.742.000.000 đồng bảy trăm ba mươi bốn tỷ, bảy trăm bốn mươi hai triệu đồng |
| Trong đó: |
|
| - Chi phí xây dựng, thiết bị: | 509.573.000.000 đồng |
| - Chi phí bồi hoàn giải phóng mặt bằng, tái định cư: | 61.541.000.000 đồng |
| - Chi phí quản lý dự án: | 5.849.000.000 đồng |
| - Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: | 28.624.000.000 đồng |
| - Chi phí khác: | 13.076.000.000 đồng |
| - Chi phí dự phòng: | 116.079.000.000 đồng |
8. Điều chỉnh Khoản 14 - Điều 1:
“14. Thời gian thực hiện dự án: Hoàn thành trước 30/6/2013 .”
9. Bổ sung Khoản 15 - Điều 1:
“15. Các nội dung khác:
f) Phương án thi công đê quây các cống Lầu Bằng, Cây Gừa, Khúc Tréo, Nhàn Dân: Chủ đầu tư và đơn vị Tư vấn trong giai đoạn sau cần nghiên cứu phương án đắp đê quây bằng đất để giảm chi phí đầu tư mà vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.”
Điều 2. Quyết định này điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 4110/QĐ-BNN-XD ngày 25/12/2008 phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Hệ thống công trình phân ranh mặn ngọt tỉnh Sóc Trăng - Bạc Liêu.
Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Giám đốc Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 10 và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!