• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1377/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh duyệt Kế hoạch Phòng chống dịch thủy sản 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 11/03/2026 10:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1377/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Minh Thạnh
Trích yếu: Phê duyệt Kế hoạch Phòng, chống dịch thủy sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1377/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1377/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1377/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: /QĐ-UBND
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA
VIT NAM
Đc lp - T do -Hnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày
tháng
năm
2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Kế hoạch Phòng, chống dịch thủy sản trên
địa bàn Thành phố Hồ C Minh, giai đoạn 2026 - 2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn c Luật Tchức Chính quyn địa phương ngày 16 tng 6 năm 2025;
n cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
n cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;
n cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị đnh số 35/2016/-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính ph quy định chi tiết một số điều của Luật T y;
Căn cNghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 m 2026 của Cnh
phủ phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
n cứ Thông số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 5 năm 2016 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh
động vật thủy sản Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 10 năm
2024 của Bộ Nông nghiệp và Pt triển nông thôn quy định về sửa đổi, bổ sung
một s điều ca thông số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 5 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống
dịch bệnh động vật thủy sản;
n cứ Quyết định số 434/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2021 của Thủ ớng
Chính phủ về việc phê duyệt “Kế hoạch quốc gia phòng, chống một s dịch bệnh
nguy hiểm trên thy sản nuôi, giai đoạn 2021 - 2030”;
n cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
ph quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
nh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
n cứ Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân
định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp i trường tại Tờ trình số
3460/TTr-SNNMT-CCTSKN ngày 06 tháng 02 năm 2026 về việc tham mưu ban
nh Quyết định phê duyệt Kế hoạch Phòng, chống dịch thủy sản trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2026 2030.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch Phòng, chống dịch thy sản trên địa bàn Thành
ph Hồ Chí Minh, giai đon 2026 - 2030.
2
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan thường trực chủ trì triển
khai thực hiện Kế hoạch; tổng hợp, tham mưu, đề xuất Thường trực Ủy ban nhân
n Thành phố chđạo c Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường đặc
khu Côn Đảo triển khai thực hiện và kịp thời đề xuất giải quyết những khó khăn
ớng mắc trong quá trình thực hiện.
2. Giao y ban nhân dân các xã, phường đặc khu căn cứ Kế hoạch y,
khẩn trương xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện hằng năm trên địa bàn.
3. Sở i chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan,
đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí dự toán kinh phí
theo phân cấp ngân sách nhà nước để triển khai thực hin nhiệm vụ được giao tại
Quyết định này theo quy định.
Điều 3. Hiệu lực thi nh
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Quyết định này thay thế các Quyết định:
a) Quyết định số 1799/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban
nhân dân Bà Rịa - Vũng Tàu về ban hành Kế hoạch thực hiện phòng, chống một
số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi giai đon 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh
Rịa - ng Tàu;
b) Quyết đnh số 3028/QĐ-UBND ngày 20 tng 8 năm 2021 của Ủy ban
nhânn Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt “Kế hoạch phòng, chống một số
dịch bệnh nguy hiểm trên thy sản nuôi trên địa bàn Thành phHồ Chí Minh, giai
đoạn 2021 - 2030;
c) Quyết định số 1847/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bình Dương về pduyệt “Kế hoạch phòng, chống một số dịch bệnh
nguy hiểm trên thủy sản nuôi trên địa bàn tỉnhnh Dương, giai đoạn 2021 - 2030.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông
nghiệp Môi tờng, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Văn hóa Thể thao,
Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở An toàn Thực phẩm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
phường, xã, đặc khu các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
- Như Điều 4;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: các PCVP;
- Phòng ĐT;
- Lưu: VT, (ĐT/NMQ).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Phòng, chống dịch thủy sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh,
giai đoạn 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định s /QĐ-UBND
ngày tháng năm 2026 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Chủ động phòng ngừa, phát hiện sớm và xử lý kịp thời các ổ dịch bệnh thủy
sản, hạn chế thấp nhất thiệt hại cho người nuôi. Bảo vệ phát triển bền vững
ngành thủy sản của Thành phố, góp phần ổn định đời sống, thu nhập của người
dân và đảm bảo an sinh xã hội. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của tổ chức, cá
nhân trong việc thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh thủy sản theo
quy định. Tăng cường năng lực quản nhà nước, năng lực giám sát dịch bệnh,
đảm bảo an toàn sinh học, an toàn thực phẩm bảo vệ môi trường thủy vực,
hướng tới phát triển kinh tế thủy sản ổn định, hiệu quả và bền vững.
b) Mục tiêu cụ thể
- Kiểm soát 100% giống thủy sản nhp xut của c cơ sở sản xut, thuần dưỡng
trên 80% tôm giống thni trực tiếp trên địa bàn Thành phđược kiểm soát.
- Chủ động thực hiện các biện pháp phòng, khống chế các bệnh nguy hiểm
tôm nuôi nước lợ, bảo đảm diện tích nuôi bị bệnh nguy hiểm hằng năm thấp hơn
10% tổng diện tích nuôi.
- Chủ động phòng bệnh, khống chế bệnh nghêu, bảo đảm diện tích thiệt hại
do dịch bệnh nguy hiểm hằng năm thấp hơn 5% tổng diện tích nuôi.
- Ngăn chặn hiệu quả một stác nhân y bệnh nguy hiểm, các bệnh mới nổi
có nguy cơ xâm nhiễm vào địa bàn.
- Duy trì các cơ sở cá cảnh đã được công nhận an toàn dịch bệnh. Xây dựng
thêm ít nhất 03 sở nuôi trồng thủy sản an toàn dịch bệnh đối với một số bệnh
nguy hiểm theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Yêu cầu
- Phòng, chống dịch bệnh thủy sản phải được triển khai đồng bộ, chủ động,
kịp thời, hiệu quả, hạn chế lây lan trên diện rộng và phù hợp với tình hình thực tế
của từng địa phương.
2
- Đảm bảo phối hợp chặt chgiữa các quan quản lý, chính quyền địa
phương, đơn vị chuyên môn và người nuôi trong quá trình thực hiện.
- Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn, nâng cao nhận thức ngưi nuôi trong
việc áp dụng biện pp an toàn sinh học, quản lý môi trường nuôi, sử dụng giống,
thức ăn, thuốc, hóa chất đúng quy định ý thức cộng đồng nời nuôi.
- Báo cáo thống kê, cập nhật thông tin dịch bệnh phải được thực hiện kịp
thời, trung thực phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và cảnh báo dịch bệnh.
II. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Phòng bệnh khống chế hiệu quả một số dịch bệnh nguy hiểm
đang lưu hành
a) Tập trung huy động các nguồn lực để chủ động phòng bệnh, chủ động
giám sát, phát hiện kịp thời, ngăn chặn và khống chế hiệu quả các bệnh nguy
hiểm trên thủy sản được ưu tiên kiểm soát được quy định tại phụ lục Các bệnh
nguy hiểm, bệnh mới nổi trên thủy sản nuôi được ưu tiên phòng bệnh, khống chế
và kiểm soát (Đính kèm Phụ lục I của Kế hoạch).
b) Áp dụng các quy trình kỹ thuật phòng, chống dịch bệnh
- Tuân thủ các quy định về điều kiện sở nuôi, xử nước thải, chất thải
theo quy định, mùa vụ thả giống, chất lượng con giống được kiểm dịch theo quy
định, áp dụng quy trình kỹ thuật nuôi, quản chăm sóc ao nuôi (VietGAP,
GlobalGAP,...); áp dụng các biện pháp hỗ trợ nâng cao sức đề kháng cho thủy sản
nhằm giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh.
- Áp dụng các biện pháp phòng bệnh, chống dịch, xử dịch theo đúng quy
định pháp luật các hướng dẫn của quan quản chuyên ngành thú y thủy
sản; định kỳ kiểm tra các chỉ tiêu môi trường nước, ao, hồ, lồng bè nuôi thủy sản,
xử lý động vật trung gian truyền bệnh; thu mẫu gửi xét nghiệm trong trường hợp
nghi ngờ dịch bệnh phát sinh; xử động vật thủy sản nghi mắc bệnh, mắc
bệnh, chết; vệ sinh, tiêu độc, khử trùng áp dụng các biện pháp xử ao hồ,
lồng, bè nuôi thủy sản, môi trường nước, thức ăn, phương tiện, dụng cụ sử dụng
trong quá trình nuôi,...
- Xem xét, sử dụng vắc xin để chủ động phòng bệnh cho động vật thủy sản
để giảm thiểu việc sử dụng kháng sinh, ngăn ngừa kháng thuốc trong nuôi trồng
thủy sản, đặc biệt kháng kháng sinh.
c) Giám sát bị động tại các vùng nuôi và cơ sở nuôi trồng thủy sản
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra cơ sở nuôi thủy sản nhằm phát hiện sớm
động vật thủy sản mắc bệnh.
- Khi phát hiện động vật thủy sản dấu hiệu bất thường, nghi mắc bệnh,
chủ cơ sở chăn nuôi phải báo cáo nhân viên thú y cấp xã và Ủy ban nhân dân cấp
xã hoặc cơ quan chuyên ngành thú y thủy sản nơi gần nhất để tiến hành điều tra,
xác minh kịp thời tổ chức triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh; ly
mu xét nghim c đnh tác nhân gây bnh các thông số i trường.
3
- Tổ chức điều tra dịch tễ hướng dẫn người nuôi áp dụng các biện pháp
xử lý ổ dịch theo quy định, không để dịch bệnh lây lan rộng.
d) Giám sát chủ động
- Chủ động kiểm tra, giám sát các tôm giống nhập đưa về Thành phố t
các tỉnh.
- Tổ chức giám sát chủ động tại các cơ sở, vùng sản xuất giống, sở nuôi
thương phẩm.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch lấy mẫu, tổ chức xét nghiệm tác nhân gây
bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi.
- Tổ chức điều tra dịch tễ hướng dẫn các biện pháp xử nhằm loại bỏ tác
nhân gây bệnh trong trường hợp mẫu xét nghiệm kết quả dương tính với tác
nhân gây bệnh nguy hiểm.
2. Xây dựng vùng, cơ sở chuỗi sản xuất thủy sản an toàn dịch bệnh để
phục vụ tiêu dùng trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu
- Tổ chức phổ biến, tập huấn, hướng dẫn cán bộ phụ trách thủy sản thuộc Ủy
ban nhân dân, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ nuôi các quy định về vùng, cơ sở an
toàn dịch bệnh của WOAH (Tổ chức Thú y thế giới) của Bộ Nông nghiệp
Môi trường.
- Tổ chức giám sát chủ động, xây dựng ng, sở an toàn dịch bệnh với các
bệnh nguy hiểm, bệnh mới nổi trên thủy sản nuôi được liệt tại Phụ lục ban hành
kèm theo Kế hoạch này một số bệnh theo yêu cầu của thị trường xuất khẩu.
- Tổ chức ghi chép, lưu trữ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu của Thành ph
địa phương về dịch bệnh, giám sát dịch bệnh, các tài liệu liên quan để được
công nhận an toàn dịch bệnh.
3. Nâng cao năng lực quan trc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thy sản
- Tăng cường công tác quan trắc, cảnh báo môi trường vùng nuôi trồng thủy
sản, đặc biệt tại các vùng nuôi tập trung đối tượng nuôi chủ lực, đối tượng nuôi
có giá trị kinh tế để cảnh báo, chủ động ứng phó với các điều kiện môi trường bất
lợi nhằm giảm thiểu thiệt hại.
- Tăng cường đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ thuật về
quan trắc môi trường cho cán bộ phụ trách chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
cấp xã.
4. Thông tin, tuyên truyền phổ biến kiến thức
- Tổ chức thực hiện truyền thông nguy cơ phù hợp với từng đối tượng thủy
sản nuôi, loại hình truyền thông; tổ chức các lớp tập huấn về truyền thông nguy
cơ cho các cán bộ làm công tác thú y thủy sản.
- Đa dạng hóa các hình thức thông tin, tuyên truyền để nâng cao nhận thức
của cộng đồng về quản bảo vệ môi trường vùng nuôi trồng thủy sản, tính
4
chất nguy hiểm của dịch bệnh thủy sản, các biện pháp phòng, chống dịch bệnh
nguy him trên thy sn, xây dng s, chui sn xuất thủy sản an toàn dch bệnh.
III. DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI
(Đính kèm phụ lục II của Kế hoạch)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện: từ nguồn ngân sách Thành phố theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước phân cấp quản ngân sách hiện hành, các
nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
1. Ngân sách Thành phố
Hằng năm, trong giai đoạn 2026 - 2030, căn cứ vào tình hình dịch bệnh thủy
sản trên địa bàn Thành phố hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp Môi trường,
Cục Thủy sản Kiểm ngư, Sở Nông nghiệp Môi trường (Chi cục Thủy sản
Kiểm ngư Thành phố Hồ Chí Minh) phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch công tác phòng,
chống một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi trên địa bàn Thành phố theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định có liên quan, đảm bảo
hiệu quả, thiết thực, tiết kiệm ngân sách nhà nước.
2. Ngân sách các xã, phường, đặc khu
- Xây dựng Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh thủy sản của xã, phường, đặc
khu, chủ động ưu tiên bố trí kinh phí để thực hiện; bố trí nguồn lực để chống dịch
và quỹ đất để tiêu hủy động vật thủy sản mắc bệnh khi có dịch.
- Sử dụng nguồn ngân sách địa phương để chi trả công tác kiểm tra, dẫn đường,
ghi chép; kinh phí hỗ trợ tiêu hủy động vật thủy sản mắc bệnh và các chi phí khác
phục vụ công c png, chống dịch bệnh thủy sản trên địan theo quy định.
3. Kinh phí từ doanh nghiệp, người nuôi trồng thủy sản
Tổ chức hoạt động giám sát dịch bệnh trong chuỗi sản xuất của doanh nghiệp,
phòng, chống dịch tại cơ sở nuôi và xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chtrì, phối hợp với c ngành, c đơn vị có liên quan tổ chức triển khai các
bin pháp phòng, chống dịch bnh đng vật thủy sn trên địa n tn Tnh ph.
- Chịu trách hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công tác phòng, chống dịch bệnh
động vật thủy sản trên địa bàn toàn Thành phố.
- Hằng năm, xây dựng Kế hoạch và dự toán kinh phí phòng, chống dịch bệnh
thủy sản, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình cấp thẩm quyền phê duyệt bố trí
kinh phí thực hiện theo quy định.
- Chỉ đạo các đơn vị liên quan trong công tác phòng, chống dịch bệnh
thủy sản trên địa bàn Thành phố với các nội dung cụ thể như sau:
5
+ Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, các cơ sở nuôi tập trung theo quy hoạch
của địa phương; khôi phục sản xuất sau khi xảy ra dịch bệnh.
+ Hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc áp dụng các quy định, quy chuẩn kỹ
thuật, tiêu chuẩn, quy trình, ghi chép biểu mẫu về sản xuất thủy sản giống và nuôi
trồng thủy sản, đáp ứng các yêu cầu về an toàn dịch bệnh.
+ Thực hiện nhiệm vụ quan trắc môi trường thường xuyên, đáp ứng yêu cầu
phòng, chống dịch bệnh thủy sản.
+ ng dn, kim tra và giám t việc sử dụng thc ăn, a chất, thuc, chế
phẩm sinh học trong nuôi trồng thy sn, ci tạo i trưng; thc hin theo khung lịch
mùa v ni, áp dụng kthut trong sản xut ging thủy sn, thy sản thương phm.
+ Điều tra, khảo sát thực địa và xây dựng trình cấp thẩm quyền phê duyệt
Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh, bao gồm: giám sát, thông tin tuyên truyền về
dịch bệnh thủy sản hằng năm tại địa phương; tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch
sau khi được phê duyệt.
+ Hướng dẫn, kiểm tra giám sát việc thực hiện các biện pháp phòng bệnh,
điều trị và chống dịch bệnh thủy sản tại các cơ sở nuôi, buôn bán, bảo quản, vận
chuyển thủy sản.
+ Tổ chức tập huấn về phòng, chống dịch bệnh cho cán bộ thú y thủy sản và
các cơ sở nuôi trên địa bàn quản lý.
+ Cung cấp thông tin dịch bệnh động vật cho chính quyền địa phương, người
dân, cơ quan thông tấn báo chí để tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh.
+ Trường hợp dịch bệnh bùng phát, chiều hướng lây lan diện rộng, Sở
Nông nghiệp Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố tham mưu
bổ sung kinh phí phòng, chống dịch; Sở Nông nghiệp Môi trường (Chi cục
Thủy sản Kiểm ngư) tham mưu dự thảo văn bản của Ủy ban nhân dân Thành
phố báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định xuất cấp hỗ trợ từ nguồn dự trữ
quốc gia.
+ Tổ chức phổ biến, tập huấn, hướng dẫn các xã, phường, đặc khu, doanh
nghiệp các quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh.
+ Giám sát thu hoạch, vận chuyển thủy sản mắc bệnh đchế biến thực phẩm
khi được yêu cầu.
+ Hướng dẫn tổ chức việc vận chuyển thủy sản được thu hoạch tvùng
dịch về các cơ sở sơ chế, chế biến theo đúng quy định phòng, chống dịch.
+ Giám sát việc tiếp nhận thủy sản mắc bệnh tạic cơ sởchế, chế biến
thc phẩm thủy sản ng dẫn các sở bo đảm u cu an toàn dịch bệnh.
+ Chia sẻ thông tin về sản phẩm không đảm bảo an toàn thực phẩm tại các
sở sản xuất, kinh doanh, nuôi trồng thủy sản thương phẩm để làm sở truy
xuất nguồn gốc sản phẩm.
6
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu cấp có thẩm quyền
bố trí dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước, phân cấp quản ngân sách hiện hành
quy định của pháp luật có liên quan. Hướng dẫn Sở Nông nghiệp và Môi trường,
sở, ngành, phường, xã, đặc khu liên quan lập thủ tục hồ thanh quyết toán
triển khai thực hiện tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định hiện hành.
3. Sở Văn hóa và Thể thao
Phối hợp Sở Nông nghiệp Môi trường xây dựng triển khai kế hoạch,
đẩy mạnh công tác truyền thông về các biện pháp phòng, chống dịch bệnh nguy
hiểm trên thủy sản; tuyên truyền để người dân chủ động áp dụng các biện pháp
phòng bệnh, hợp tác trong xử lý ổ dịch.
4. Ủy ban nhân dân các , phường, đặc khu Côn Đảo
- Chủ động xây dựng triển khai thực hiện Kế hoạch phòng, chống dịch
bệnh thủy sản phù hợp với tình hình địa phương.
- Phối hợp vớiquan quản lý chuyên ngành thú y thủy sản trong công tác
tuyên truyền, tập huấn; giám sát và xử lý dịch bệnh xảy ra trên địa bàn.
- Bố trí kinh phí cho các hoạt động phòng, chống dịch bệnh thủy sản, hỗ trợ
các cơ sở xảy ra dịch bệnh theo quy định của pháp luật.
5. Các doanh nghiệp, chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản
- Áp dụng đầy đủ các biện pháp phòng, chống dịch bệnh; chấp hành các quy
định về kiểm dịch, quan trắc môi trường, báo cáo dịch bệnh; lưu trữ đầy đủ hồ sơ
liên quan đến quá trình hoạt động của sở như: sản xuất con giống; cải tạo ao
đầm; chăm sóc, quản lý thủy sản; xử lý ổ dịch, chất thải và nước thải theo hướng
dẫn của cơ quan chuyên ngành thú y thủy sản.
- Phối hợp với cơ quan quản chuyên ngành thú y thủy sản trong việc trong
việc lấy mẫu thủy sản mẫu môi trường để kiểm tra các thông số môi trường,
dịch bệnh; cung cấp thông tin phục vụ xác định các yếu tố nguy cơ liên quan đến
môi trường và dịch bệnh thủy sản.
- Khi phát hiện thủy sản nuôi dấu hiệu mắc bệnh hoặc nghi mắc bệnh,
chết bất thường không nguyên nhân, phải báo ngay cho chính quyền địa phương
hoặc quan quản chuyên ngành thú y thủy sản để được hướng dẫn, hỗ trợ
phòng, chống dịch bệnh, đồng thời chấp hành nghiêm các biện pháp phòng, chống
dịch theo quy định.
- Các sở sản xuất giống thủy sản, các doanh nghiệp sản xuất thủy sản xuất
khẩu cần chủ động xây dựng kế hoạch giám sát dịch bệnh và hoàn thiện các điều
kiện để được công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh theo quy định.
Yêu cầu các quan, đơn vị liên quan nêu trên triển khai thực hiện nghiêm
kế hoạch nêu trên nếu vướng mắc báo cáo đ xuất gửi về Sở Nông nghiệp và
7
Môi trường để hướng dẫn giải quyết theo thẩm quyền quy định. Nếu cần thiết t
tổng hợp tham mưu trình Ủy ban nhân dân chỉ đạo kịp thời./.
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC BỆNH NGUY HIỂM, BỆNH MỚI NỔI TRÊN THỦY SẢN
NUÔI ĐƯỢC ƯU TIÊN PHÒNG, KHỐNG CHẾ VÀ KIỂM SOÁT
(Ban hành kèm theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
1. Trên tôm nuôi nước lợ (tôm thẻ chân trắng, tôm sú)
a) Các bệnh nguy hiểm đang lưu hành: Bệnh đốm trắng (WSD), hoại tử gan tụy
cấp tính (AHPND), hoại tử quan tạo máu quan biểu mô (IHHND), vi bào tử
trùng (EHP).
b) Các bệnh nguy hiểm, bệnh mới nổi trên tôm có nguy cơ xâm nhiễm vào trong
nước: hội chứng Taura (TS), đầu vàng (YFD), bệnh do DIV1 (DIV1), hoại tử gan tụy
(NHP), teo gan tụy (HPD), hoại tử cơ (IMN).
2. Trên cá tra nuôi: Bệnh gan thận mủ (ESC); bệnh xuất huyết.
3. Trên ngao/nghêu, tu i, u: Bnh do Perkinsus (tác nhân P. marinus, P. olseni).
4. Trên cá mú, cá chẽm, cá bớp: Bệnh hoại tử thần kinh (VNN).
5. Trên chép, trắm, trôi, mè: Bệnh xuất huyết mùa xuân trên chép
(SVC); bệnh do vi rút Koi Herpes (KHV); bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn
Streptococcus.
6. Trên phi, diêu hồng: Bệnh do vi rút Tilapia lake virus (TiLV)
bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn Streptococcus.
7. Các tác nhân gây bnh nguy him khác, bnh mi ni theo quy định ca B
Nông nghip và i trường và theo cnh báo ca WOAH/NACA.
Y BAN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
Phụ lục II
DỰ TOÁN KINH PHÍ PHÒNG CHỐNG DỊCH THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số /-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
STT
m
2026
2027
2028
2029
2030
I
Phòng dịch thủy sản
1.567.423.280
1.642.157.580
1.720.628.595
1.803.023.161
1.889.537.455
1
Giám sát bệnh trên thủy sản nuôi
1.300.618.480
1.363.302.780
1.429.121.295
1.498.230.736
1.570.795.649
2
Thuê phương tiện lấy mẫu thủy sn, giám
sát vùng nuôi lồng
35.000.000
36.750.000
38.587.500
40.516.875
42.542.719
3
Xăng xe cho cán bộ đi lấy mẫu
25.804.800
25.804.800
25.804.800
25.804.800
25.804.800
4
Hóa cht, thiết bị
206.000.000
216.300.000
227.115.000
238.470.750
250.394.288
II
Chống dịch thủy sản
475.046.480
496.423.220
518.868.797
542.436.653
567.182.901
1
Chi ph xt nghiệm Bệnh trên m
208.000.000
218.400.000
229.320.000
240.786.000
252.825.300
2
Chi ph xt nghiệm Bệnh trên nhuyễn thể (nghêu,
hàu)
2.710.000
2.845.500
2.987.775
3.137.164
3.294.022
3
Xt nghiệm bệnh trên ốc hương, biển thủy
sản khác (khi hiện tượng chết)
10.644.000
11.176.200
11.735.010
12.321.761
12.937.849
4
Hỗ trợ bồi dưỡng người tham gia xử dịch bệnh
thủy sản
10.800.000
10.800.000
10.800.000
10.800.000
10.800.000
5
Phương tiện xăng xe phương tiện t tc lấy mẫu.
vn chuyển mẫu (80 km x 0.2 lt xăng/km x
21.700 đồng/lt x 61 đợt)
20.809.280
20.809.280
20.809.280
20.809.280
20.809.280
6
Chi ph mua dng c lấy mu, vn chuyển mẫu
chống dịch
3.000.000
3.000.000
3.000.000
3.000.000
3.000.000
7
Hóa chất xử
151.780.800
159.369.840
167.338.332
175.705.249
184.490.511
8
Xăng xe phc v xử dịch
12.902.400
12.902.400
12.902.400
12.902.400
12.902.400
9
Công tác kiểm tra kiểm dịch vn chuyển thủy sản
giống
17.000.000
17.850.000
18.742.500
19.679.625
20.663.606
10
Kiểm tra giám sát vùng nuôi, phòng, chống dịch
bệnh
30.600.000
32.130.000
33.736.500
35.423.325
37.194.491
11
Chi ph thuê xe đánh giá điều kiện, duy trì sở
ATDB
6.800.000
7.140.000
7.497.000
7.871.850
8.265.443
Tổng
2.042.469.760
2.138.580.800
2.239.497.392
2.345.459.814
2.456.720.356
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1377/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt Kế hoạch Phòng, chống dịch thủy sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1377/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×