Nghị quyết 84/NQ-CP chủ trương đầu tư Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ
_______

Số: 84/NQ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Hà Nội, ngày 05 tháng 8 năm 2021

 

 

NGHỊ QUYẾT

Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025

_________

CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 16 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị quyết số 124/2020/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội khóa XIV về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021;

Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Theo đề nghị của Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây viết tắt là Chương trình), với những nội dung chủ yếu như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Phát triển lâm nghiệp thực sự trở thành ngành kinh tế - kỹ thuật theo hướng hiện đại, hiệu lực, hiệu quả và sức cạnh tranh cao, liên kết theo chuỗi từ phát triển rừng, bảo vệ rừng, sử dụng rừng đến chế biến và thương mại lâm sản; quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững diện tích rừng và diện tích đất quy hoạch cho phát triển lâm nghiệp; phát huy tiềm năng, vai trò và tác dụng của rừng để góp phần tạo việc làm, thu nhập cho người dân gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học, giảm thiểu tác động tiêu cực do thiên tai, tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu; góp phần bảo vệ quốc phòng, an ninh.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Bảo vệ và phát triển bền vững đối với toàn bộ diện tích rừng hiện có và diện tích rừng được tạo mới trong giai đoạn 2021 - 2025; quản lý chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, duy trì ổn định tỷ lệ che phủ rừng toàn quốc khoảng 42%; tiếp tục nâng cao năng suất, chất lượng rừng, đáp ứng yêu cầu về cung cấp nguyên liệu cho sản xuất và tiêu dùng, phòng hộ và bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, giảm thiểu tác động tiêu cực do thiên tai, tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu;

b) Tốc độ tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt 5,0 - 5,5%/năm. Giá trị xuất khẩu gỗ và lâm sản ngoài gỗ đạt khoảng 20 tỷ USD vào năm 2025, trong đó giá trị xuất khẩu lâm sản ngoài gỗ đạt trên 1,5 tỷ USD, tăng tỷ trọng chế biến sâu và xuất khẩu các sản phẩm gỗ và lâm sản có giá trị gia tăng cao;

c) Góp phần tạo việc làm, thu nhập cho người làm nghề rừng. Đến năm 2025, giá trị thu nhập từ rừng trồng là rừng sản xuất tăng bình quân khoảng 1,5 lần/đơn vị diện tích so với năm 2020.

II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU

1. Về bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học các hệ sinh thái rừng

a) Bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có đặc biệt là đối với diện tích rừng tự nhiên; đảm bảo cơ cấu 3 loại rừng hợp lý (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất); thực hiện hiệu quả công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.

100% diện tích rừng của các ban quản lý rừng đặc dụng, ban quản lý rừng phòng hộ và các chủ rừng là tổ chức thuộc các thành phần kinh tế được quản lý hiệu quả, bền vững.

b) Thực hiện hiệu quả công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại các khu rừng đặc dụng (vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài và sinh cảnh,...), các khu rừng có tính đa dạng sinh học cao.

2. Phát triển rừng và nâng cao năng suất, chất lượng rừng

a) Đối với rừng trồng

Trồng rừng tập trung: 230 nghìn ha/năm, gồm: 4 nghìn - 6 nghìn ha/năm rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng ven biển; 225 nghìn ha/năm rừng sản xuất (trồng mới 10 nghìn ha/năm, trồng tái canh 215 nghìn ha/năm), trong đó 30% diện tích là trồng rừng gỗ lớn, thâm canh.

Nâng cao năng suất, chất lượng rừng trồng; đến năm 2025, năng suất rừng trồng đạt bình quân 20 m3/ha/năm, sản lượng khai thác gỗ từ rừng trồng trong nước (gỗ rừng trồng tập trung, cây trồng phân tán....), đáp ứng khoảng 80% nguyên liệu cho sản xuất, chế biến.

b) Đối với rừng tự nhiên

Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung: bình quân 100 nghìn ha/năm, trong đó, chủ yếu là khoanh nuôi chuyển tiếp. Thực hiện hiệu quả các biện pháp kỹ thuật lâm sinh để nuôi dưỡng, làm giàu rừng tự nhiên.

c) Phát triển lâm sản ngoài gỗ: đến năm 2025, diện tích cây lâm sản ngoài gỗ đạt 700 - 800 nghìn ha.

3. Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng đối với rừng sản xuất là rừng trồng

Tổ chức quản lý, khai thác hiệu quả, bền vững đối với 100% diện tích rừng sản xuất là rừng trồng, trong đó diện tích rừng có chứng chỉ quản lý rừng bền vững tăng tối thiểu có 500 nghìn ha so với năm 2020.

III. CÁC NỘI DUNG ƯU TIÊN

1. Bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng ven biển

a) Đầu tư bảo vệ và phát triển bền vững đối với diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên hiện có, thực hiện hiệu quả các chương trình, dự án về bảo tồn đa dạng sinh học các hệ sinh thái rừng;

b) Đầu tư khôi phục, phát triển hệ thống rừng phòng hộ, nhất là rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ ven biển với suất đầu tư được xác định theo đúng định mức kinh tế - kỹ thuật và điều kiện cụ thể của nơi trồng;

c) Đầu tư trang thiết bị bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng; xây dựng kết cấu hạ tầng bảo vệ rừng, bảo tồn, phát triển rừng tại các Ban Quản lý rừng, đảm bảo đủ điều kiện cho các hoạt động thường xuyên, cho công tác tuần tra bảo vệ rừng. Hỗ trợ xây dựng đường lâm nghiệp cho các đơn vị, địa phương có vùng nguyên liệu tập trung, nơi có điều kiện kinh tế xã hội, khó khăn;

d) Ưu tiên bố trí nguồn lực để tổ chức thực hiện các dự án: điều tra, đánh giá và giám sát tài nguyên rừng toàn quốc; xây dựng, hoàn thiện, vận hành hệ thống giám sát rừng tự động phát hiện cháy rừng; ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại trong điều tra, giám sát tài nguyên rừng.

2. Phát triển giống cây lâm nghiệp, trồng rừng gỗ lớn

a) Đầu tư, hỗ trợ đầu tư phát triển giống cây lâm nghiệp và lâm sản ngoài gỗ, gồm: chọn, tạo, chuyển giao, sản xuất, cung ứng giống theo hướng công nghiệp, hiện đại, tạo đột phá mới về năng suất, chất lượng sản phẩm;

b) Hỗ trợ trồng rừng gỗ lớn, rừng chuyển hóa rừng gỗ nhỏ sang gỗ lớn.

3. Phát triển lâm sản ngoài gỗ

Hỗ trợ phát triển lâm sản ngoài gỗ theo thế mạnh của từng địa phương, vùng, miền; xây dựng các vùng nguyên liệu tập trung cây lâm sản ngoài gỗ gắn với phát triển công nghiệp chế biến, tạo những sản phẩm đặc trưng cho từng vùng và phù hợp với nhu cầu của thị trường.

4. Phát triển công nghiệp chế biến lâm sản

Hỗ trợ đầu tư, phát triển công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản theo cơ chế, chính sách về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông thôn và theo quy định của pháp luật.

IV. TỔNG VỐN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

Tổng mức vốn thực hiện Chương trình dự kiến: 78.850 tỷ đồng, trong đó:

1. Ngân sách nhà nước: 13.720 tỷ đồng, chiếm 17,4%, gồm:

a) Ngân sách trung ương: 7.500 tỷ đồng, chiếm 9,5%, gồm: Vốn đầu tư phát triển 3.100 tỷ đồng; vốn sự nghiệp kinh tế 4.400 tỷ đồng;

b) Ngân sách địa phương: 6.220 tỷ đồng, chiếm 7,9%.

2. Các nguồn vốn hợp pháp khác: 65.130 tỷ đồng, chiếm 82,6%.

V. CHỦ CHƯƠNG TRÌNH: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

VI. THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH: 05 năm, từ năm 2021 đến hết năm 2025.

VII. ĐỊA ĐIỂM, PHẠM VI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Địa điểm thực hiện: Toàn quốc

2. Phạm vi thực hiện Chương trình

Chương trình được thực hiện trên phạm vi cả nước, không bao gồm:

- Các hoạt động thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025;

- Các hoạt động về phát triển giống cây lâm nghiệp theo Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030.

Các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (khu vực II và III) thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi do Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 đảm bảo kinh phí thực hiện theo Nghị quyết 120/2020/QH14 ngày 29 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội khóa XIV, để đạt được mục tiêu của Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021 - 2025.

VIII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách đầu tư hiện hành theo quy định của pháp luật;

Rà soát, đánh giá, điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách hiện hành hoặc xây dựng chính sách mới để thực hiện Chương trình.

2. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật

Tăng cường công tác truyền thông về vai trò, giá trị kinh tế, xã hội, môi trường, bảo vệ quốc phòng và an ninh của rừng; triển khai hiệu quả các chương trình giáo dục, phổ biến pháp luật về lâm nghiệp cho người dân, nâng cao ý thức xã hội về quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, phòng chống chặt, phá rừng trái pháp luật; nâng cao nhận thức về phát triển rừng bền vững, rừng gỗ lớn có năng suất, chất lượng cao, sử dụng lâm sản có nguồn gốc hợp pháp.

3. Quản lý quy hoạch rừng và đất lâm nghiệp

a) Xây dựng, triển khai thực hiện Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, chiến lược phát triển lâm nghiệp, chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học; bảo đảm quản lý rừng bền vững; khai thác, sử dụng rừng gắn với bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, nâng cao giá trị kinh tế của rừng và giá trị văn hóa, lịch sử; bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và nâng cao sinh kế của người dân;

b) Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, xử lý kiên quyết các vi phạm pháp luật đối với hoạt động mua bán, chuyển nhượng rừng và đất lâm nghiệp trái phép;

c) Tiếp tục giao rừng, cho thuê rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và các thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật để đảm bảo toàn bộ diện tích rừng đều có chủ rừng thực sự, đồng thời nâng cao hiệu quả trong quản lý rừng, phát triển rừng;

d) Khuyến khích các hình thức liên doanh, liên kết hợp tác trong trồng rừng, phát triển rừng, hình thành các vùng nguyên liệu tập trung phục vụ sản xuất, chế biến gỗ và lâm sản.

4. Kiện toàn, đổi mới tổ chức sản xuất

a) Tiếp tục thực hiện sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty lâm nghiệp nhà nước; khuyến khích hình thành các công ty cổ phần, hợp tác xã lâm nghiệp và các hình thức liên kết hợp tác giữa các chủ rừng trong phát triển rừng sản xuất để hình thành vùng nguyên liệu tập trung phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp quốc gia và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, vùng, miền;

b) Tổ chức sản xuất theo liên kết chuỗi, từ trồng rừng, khai thác rừng, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và năng lực cạnh tranh trong tiêu thụ sản phẩm; khuyến khích hình thành các doanh nghiệp lớn, có uy tín, có thương hiệu trong sản xuất, chế biến gỗ và lâm sản gắn với vùng nguyên liệu;

c) Khuyến khích hình thành các hiệp hội hỗ trợ phát triển rừng sản xuất, các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ...; nâng cao năng lực cho chủ rừng, doanh nghiệp trong tổ chức sản xuất, thương mại trong nước và quốc tế;

d) Tiếp tục nghiên cứu, nhân rộng các mô hình hợp tác trong lâm nghiệp; thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi về thể chế để nông dân, hộ gia đình góp cùng doanh nghiệp để tổ chức sản xuất lâm nghiệp hàng hóa; khai thác và tận dụng lợi thế nền lâm nghiệp nhiệt đới, xây dựng và phát triển các vùng sản xuất quy mô lớn.

5. Khoa học, công nghệ và khuyến lâm

Xây dựng, triển khai thực hiện các chương trình, dự án, đề tài khoa học công nghệ nghiên cứu, chọn tạo cải thiện giống cây rừng, lâm sản ngoài gỗ (cây bản địa, cây nhập nội có năng suất, chất lượng cao); kỹ thuật thâm canh rừng phục vụ phát triển rừng sản xuất. Chú trọng thực hiện các chương trình nghiên cứu, phát triển công nghệ chế biến gỗ và lâm sản; phát triển công nghiệp phụ trợ; xây dựng các quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành. Có cơ chế gắn kết các tổ chức nghiên cứu khoa học với doanh nghiệp và người trồng rừng. Kết hợp nghiên cứu với đào tạo, chuyển giao công nghệ và hoạt động khuyến lâm.

Đầu tư tăng cường năng lực quản lý, điều phối, giám sát ngành lâm nghiệp. Duy trì, phát triển và sử dụng có hiệu quả hệ thống cơ sở dữ liệu về theo dõi, giám sát đánh giá Chương trình gắn với công tác thống kê ngành lâm nghiệp; tổ chức thực hiện hiệu quả điều tra, đánh giá tài nguyên rừng quốc gia; tăng cường năng lực báo cáo, đảm bảo thông suốt, kịp thời, hiệu quả, phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành. Thực hiện chuyển đổi số và sử dụng trí tuệ nhân tạo trong theo dõi, giám sát, quản lý tài nguyên rừng và phòng cháy chữa cháy rừng.

6. Phát triển nguồn nhân lực

Khuyến khích, tạo môi trường thuận lợi để doanh nghiệp và các tổ chức đào tạo thực hiện các chương trình hợp tác trong đào tạo, nâng cao kỹ năng cho lao động của doanh nghiệp. Mở rộng các hình thức đào tạo nghề gắn với chuyển giao công nghệ mới, chuyển giao kỹ thuật và quy trình sản xuất tiên tiến, thân thiện với môi trường.

7. Hợp tác quốc tế và xúc tiến thương mại

a) Tranh thủ nguồn vốn của các chương trình, dự án hợp tác quốc tế song phương, đa phương để phát triển lâm nghiệp, trong đó ưu tiên các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển rừng ven biển gắn với ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng; giảm phát thải khí nhà kính, dịch vụ môi trường rừng; các chương trình, dự án nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành lâm nghiệp;

b) Chủ động mở rộng hợp tác quốc tế, tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường; chủ động thích ứng với những rào cản kỹ thuật, quy định pháp lý của các thị trường nhập khẩu;

c) Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong tiêu thụ và thương mại lâm sản; đảm bảo hài hòa lợi ích của người sản xuất và người tiêu dùng; tạo động lực thị trường, thúc đẩy sản xuất lâm nghiệp trong nước phát triển.

8. Huy động các nguồn vốn

Thực hiện đa dạng nguồn vốn để thực hiện Chương trình, tăng cường huy động vốn từ các nguồn đóng góp hợp pháp của doanh nghiệp và vận động tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; vốn đối ứng, tham gia đóng góp của người dân, đối tượng thụ hưởng. Việc huy động, quản lý, sử dụng nguồn vốn ODA, ưu đãi nước ngoài để triển khai các nhiệm vụ của Chương trình thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

9. Tổ chức thực hiện Chương trình

a) Trung ương

Kiện toàn Ban Chỉ đạo nhà nước về Chương trình trên cơ sở Ban Chỉ đạo nhà nước về Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 1857/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ, nhằm tiếp tục chỉ đạo, phối hợp chặt chẽ của các bộ, ngành và chính quyền các cấp, đảm bảo tính hiệu quả, thông suốt trong chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện Chương trình.

Kiện toàn Văn phòng Ban Chỉ đạo nhà nước về Chương trình trên cơ sở Văn phòng Ban Chỉ đạo nhà nước về Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016 - 2020 và thực hiện REDD+, giúp việc cho Ban Chỉ đạo nhà nước về Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững, đồng thời giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quản lý, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Chương trình.

b) Ở địa phương

Kiện toàn Ban Chỉ đạo cấp tỉnh về Chương trình trên cơ sở Ban Chỉ đạo cấp tỉnh về Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016 - 2020, để tiếp tục chỉ đạo, triển khai và tổ chức thực hiện Chương trình tại địa phương, đảm bảo hiệu quả. Thường trực Chương trình cấp tỉnh đặt tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Ban Chỉ đạo cấp tỉnh tổ chức thực hiện Chương trình và quản lý các Dự án phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021 - 2025 tại địa phương.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương và cơ quan liên quan xây dựng Báo cáo nghiên cứu khả thi Chương trình, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt theo quy định của Luật Đầu tư công, hoàn thành trước 31 tháng 12 năm 2021; phê duyệt và tổ chức thực hiện các dự án thành phần do Bộ trực tiếp quản lý ngay sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Báo cáo khả thi Chương trình;

b) Khẩn trương xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định về chính sách đầu tư bảo vệ và phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản trong lâm nghiệp; hoàn thành công tác lập, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và các cơ quan liên quan điều hành, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện Chương trình, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật;

d) Chủ trì tổ chức kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Chương trình; định kỳ hằng năm (hoặc đột xuất) tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá 5 năm kết quả thực hiện Chương trình;

đ) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan tổng hợp, đánh giá, đề xuất giải pháp quản lý, bảo vệ rừng tự nhiên là rừng sản xuất trong thời gian đóng cửa rừng theo quy định tại Điều 32 Luật Lâm nghiệp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 12 năm 2021;

e) Chủ trì và phối hợp với các bộ ngành có liên quan sửa đổi bổ sung, xây dựng mới các chính sách trình cấp có thẩm quyền ban hành, bảo đảm cho việc thực hiện Chương trình;

g) Phối hợp với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính tổng hợp nguồn vốn thực hiện Chương trình.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan thẩm định Báo cáo khả thi Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021 - 2025 theo quy định của pháp luật về Đầu tư công;

b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối, bố trí vốn đầu tư phát triển để thực hiện Chương trình;

c) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân thực hiện Chương trình.

3. Bộ Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối bố trí vốn sự nghiệp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật liên quan;

b) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định Báo cáo khả thi Chương trình theo quy định của pháp luật về Đầu tư công;

c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình.

4. Bộ Tài nguyên và Môi trường

Xác định cụ thể vị trí, ranh giới diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp đến năm 2025 để sử dụng cho mục đích phát triển rừng; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo triển khai giao đất gắn với giao rừng cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình theo quy hoạch được phê duyệt.

5. Ủy ban Dân tộc

Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tổ chức triển khai các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng tại khu vực II, khu vực III theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

a) Chủ trì tổ chức thực hiện Chương trình ở địa phương; rà soát, đề xuất các dự án đầu tư để thực hiện chương trình; xây dựng kế hoạch, nhu cầu vốn hàng năm và 5 năm gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ;

b) Bố trí vốn ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện Chương trình trên địa bàn;

c) Chỉ đạo xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình trên địa bàn; Tổng hợp, đề xuất các chỉ tiêu, nhiệm vụ thực hiện Chương trình, gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, xây dựng Báo cáo nghiên cứu khả thi Chương trình;

d) Quản lý, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện các dự án thuộc địa phương quản lý; định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ, các bộ ngành liên quan về tiến độ thực hiện Chương trình và tổ chức sơ kết, tổng kết Chương trình ở địa phương.

7. Các bộ, ngành liên quan

Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện Chương trình; tham gia kiểm tra, giám sát và đôn đốc thực hiện Chương trình.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan khác chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2). KH 

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG





Lê Văn Thành

 

thuộc tính Nghị quyết 84/NQ-CP

Nghị quyết 84/NQ-CP của Chính phủ về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025
Cơ quan ban hành: Chính phủSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:84/NQ-CPNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Nghị quyếtNgười ký:Lê Văn Thành
Ngày ban hành:05/08/2021Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Nông nghiệp-Lâm nghiệp
TÓM TẮT VĂN BẢN

Đến 2025, giá trị xuất khẩu gỗ và lâm sản ngoài gỗ đạt khoảng 20 tỷ USD

Ngày 05/8/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 84/NQ-CP về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025.

Theo đó, mục tiêu cụ thể của Chương trình như sau: Bảo vệ và phát triển bền vững đối với toàn bộ diện tích rừng hiện có và diện tích rừng được tạo mới trong giai đoạn 2021-2025; Tốc độ tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt 5,0 – 5,5%/năm; Đến 2025, giá trị xuất khẩu gỗ và lâm sản ngoài gỗ đạt khoảng 20 tỷ USD; Giá trị thu nhập từ rừng trồng là rừng sản xuất tăng bình quân khoảng 1,5 lần/đơn vị diện tích so với năm 2020;…

Bên cạnh đó, Chính phủ đề ra các nội dung ưu tiên bao gồm: Đầu tư bảo vệ và phát triển bền vững đối với diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên hiện có, thực hiện hiệu quả chương trình, dự án bảo tồn đa dạng sinh học các hệ sinh thái rừng; Đầu tư trang thiết bị bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng; Đầu tư, hỗ trợ đầu tư phát triển giống cây lâm nghiệp và lâm sản ngoài gỗ;…

Ngoài ra, tổng vốn thực hiện Chương trình dự kiến là 78.850 tỷ đồng, trong đó ngân sách Nhà nước là 13.720 tỷ đồng chiếm 17,4% và các nguồn vốn hợp pháp khác là 65.130 tỷ đồng chiếm 82,6%; thời gian thực hiện Chương trình là 05 năm từ năm 2021 đến hết năm 2025.

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày ký.

Xem chi tiết Nghị quyết 84/NQ-CP tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ban dich TTXVN

THE GOVERNMENT

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

No. 84/NQ-CP

 

Hanoi, August 5, 2021

 

RESOLUTION 

Approving the investment policy for the Program on sustainable forestry development for the 2021-2025 period[1]

 

THE GOVERNMENT

Pursuant to the June 19, 2015 Law on Organization of the Government, and the November 22, 2019 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Organization of the Government and the Law on Organization of Local Administration;

Pursuant to the June 13, 2019 on Public Investment;

Pursuant to the June 25, 2015 Law on the State Budget;

Pursuant to the November 16, 2017 Law on Forestry;

Pursuant to the XIVth National Assembly’s Resolution No. 124/2020/QH14 of November 11, 2020, on the 2021 socio-economic development plan;

Pursuant to the Government’s Decree No. 40/2020/ND-CP of April 8, 2020, detailing a number of articles of the Law on Public Investment;

At the proposal of the Minister of Planning and Investment and the Minister of Agriculture and Rural Development,

 

 RESOLVES:

Article 1. To approve the investment policy for the Program on sustainable forestry development for the 2021-2025 period (below referred to as the Program) with the following principal contents:

I. OBJECTIVES

1. General objectives

To develop forestry to actually become a techno-economic sector toward modernity, efficacy, effectiveness and high competitiveness with chains for linking forest development, protection and use to forest product processing and trade; to manage, protect, and sustainably develop and use forests and land areas planned for forestry development; to promote the potential, role and effects of forests so as to contribute to creating jobs and incomes for people in combination with eco-environmental protection, biodiversity conservation, mitigation of negative impacts of natural disasters, and increase of adaptability to climate change; to contribute to national defense and security maintenance.

2. Specific objectives

a/ To protect and sustainably develop the whole areas of existing forests and forests planted during 2021-2025; to closely manage the repurposing of forests, stably maintain the national forest coverage at around 42%; to continue improving forest productivity and quality to meet the demand for materials for production and consumption and requirements for environmental protection, biodiversity conservation, mitigation of negative impacts of natural disasters, and increase of adaptability to climate change;

b/ The forestry production value will grow at the rate of 5-5.5%/year. The export value of timber and non-timber products will reach around USD 20 billion by 2025, in which non-timber products will contribute over USD 1.5 billion, and the proportion of deeply processed and exported timber and non-timber products of high added value will increase;

c/ To contribute to creating jobs and incomes for those who work in the forestry industry. By 2025, the income from planted forests classified as production forests will increase by around 1.5 times per area unit on average compared to the 2020’s figure.

II. MAJOR TASKS

1. Forest protection and conservation of biodiversity of forest ecosystems

a/ To well protect the existing forest areas, especially natural forests; to ensure a reasonable structure of forests of 3 types (special-use forest, protection forest and production forest); to ensure the effectiveness of forest fire prevention and fighting work.

All forest areas assigned to special-use forest management units, protection forest management units and forest owners which are organizations of different economic sectors shall be managed in an effective and sustainable manner.

b/ To effectively carry out biodiversity conservation work in special-use forests (national parks, nature reserves, species-habitat conservation areas, etc.), and forests of high biodiversity.

2. Forest development and improvement of forest productivity and quality

a/ For planted forests

To plant concentrated forests: 230,000ha/year, including 4,000-6,000ha of protection forests, special-use forests and coastal forests and 225,000ha of production forests (10,000ha of new forests and 215,000ha of re-planted forests), of which 30% are intensive large-timber forests.

To improve the productivity and quality of planted forests; by 2025, the average productivity of planted forests will reach 20m3/ha/year; the output of timber exploited from domestically planted forests (timber from concentratedly planted forests, scattered trees, etc.) will meet around 80% of the demand for production and processing materials.

b/ For natural forests

To zone forest areas for natural regeneration and for natural regeneration in combination with planting: around 100,000ha/year, mostly transitional zoning-off. To apply silvicultural measures in an effective manner in order to nurse and enrich natural forests.

c/ To develop non-timber forest products: By 2025, the area of non-timber trees will reach 700,000-800,000ha.

3. Sustainable forest management and forest certification with regard to production forests being planted forests

To organize the effective and sustainable management and exploitation of the whole areas of production forests being planted forests, of which the area of forests having sustainable forest management certificates will increase by at least 500,000ha compared to the 2020’s figure.

III. PRIORITY CONTENTS

1. Protecting forests, preventing and fighting forest fires and developing special-use forests, protection forests and coastal forests

a/ To invest in protection and sustainable development of the existing areas of special-use forests, protection forests and production forests being natural forests, and effectively implement programs and projects on conservation of biodiversity of forest ecosystems;

b/ To invest in restoration and development of the system of protection forests, especially watershed protection forests and coastal protection forests, with the investment unit cost determined according to techno-economic norms and specific conditions of the areas where forests are planted;

c/ To invest in forest protection and forest fire prevention and fighting equipment; to build forest protection and forest conservation and development infrastructure facilities at forest management units, ensuring full satisfaction of conditions for their regular operations and forest patrol and protection activities. To support the building of forestry roads for units and localities with centralized material zones and localities with difficult socio-economic conditions;

d/ To prioritize the allocation of resources for implementation of national forest resource survey, evaluation and surveillance; to build, complete and operate automatic fire-detecting forest surveillance systems; to apply advanced and modern technologies in forest resource survey and surveillance.

2. Developing forest tree cultivars and planting large-timber forests

a/ To invest in and support investment in development of forest tree cultivars and non-timber forest products, including selection, creation, transfer, production and supply of cultivars on an industrial scale toward modernity, creating a breakthrough in productivity and product quality;

b/ To support the planting of large-timber forests and conversion of small-timber forests into large-timber forests.

3. Developing non-timber forest products

To support the development of non-timber forest products on the basis of advantages of each locality, area and region; to develop centralized non-timber forest tree material zones in combination with development of the processing industry to create particular products for each area and meet market demands.

4. Developing the forest product processing industry   

To support the investment in and development of the timber and forest product processing industry according to mechanisms and policies on encouraging enterprises to invest in rural areas in accordance with law.

IV. TOTAL FUNDS FOR IMPLEMENTATION OF THE PROGRAM

The total funds for implementation of the Program are estimated at VND 78,850 billion, in which:

1. Funds from the state budget: VND 13,720 billion, accounting for 17.4%, including:

a/ The central budget: VND 7,500 billion, accounting for 9.5%, including VND 3,100 billion of investment development funds and VND 4,400 billion of economic non-business funds;

b/ Local budgets: VND 6,220 billion, accounting for 7.9%.

2. Fund from other lawful sources: VND 65,130 billion, accounting for 82.6%.

V. PROGRAM OWNER: Ministry of Agriculture and Rural Development.

VI. DURATION OF IMPLEMENTATION OF THE PROGRAM: 5 years, from 2021 through 2025.

VII. VENUE AND SCOPE OF IMPLEMENTATION OF THE PROGRAM

1. Implementation venue: nationwide

2. Scope of implementation of the Program

The Program will be implemented nationwide, not covering:

- Activities falling within the scope of national target programs during 2021-2025;

- Forest tree cultivar development activities under the Prime Minister’s Decision No. 703/QD-TTg of May 28, 2020, approving the Program on development of research and production of varieties serving the restructuring of the agriculture sector during 2021-2030.

Forest protection and development activities in communes with difficult socio-economic conditions (regions II and III) in ethnic minority and mountainous areas, which are funded by the national target program on socio-economic development in ethnic minority and mountainous areas during 2021-2030 according to the XIVth National Assembly’s Resolution No. 120/2020/QH14 of June 29, 2020, so as to attain the objectives of the Program.

VIII. IMPLEMENTATION SOLUTIONS     

1. Improvement of mechanisms and policies

To continue effectively implementing current investment mechanisms and policies in accordance with law;

To review, evaluate, adjust, and supplement existing mechanisms and policies or formulate new policies to implement the Program.

2. Propaganda and dissemination of policies and laws

To increase communication about the role and economic, social and environmental value, and natural defense and security protection effects of forests; to effectively implement programs on education and dissemination of the forestry law to people, raise public awareness about forest management and protection and forest fire and illegal logging prevention and fighting; to raise awareness about sustainable development of forests and large-timber forests of high productivity and quality, and use of forest products of legal origin.

3. Management of forest and forest land planning

a/ To formulate and implement the National Forestry Master Plan for the 2021-2030 period, with a vision toward 2050, ensuring conformity with overall national master plans, the national land-use master plan, forestry development strategy, and national strategy on biodiversity; to ensure sustainable forest management; to exploit and use forests in combination with natural resource conservation and improvement of economic value of forests and cultural and historical values; to protect the environment, adapt to climate change and improve people’s livelihood;

b/ To closely control the repurposing of forests, and resolvedly handle violations in illegal trade and transfer of forests and forest land;

c/ To continue allocating and leasing forests to households, individuals, communities and economic sectors in accordance with law so as to ensure that there are forest owners to actually take charge of all forest areas and, at the same time, improve the effectiveness of forest management and development;

d/ To encourage the forms of joint venture and cooperation in forest planting and development, and form centralized material zones serving timber and forest product production and processing.

4. Consolidation and renewal of production organization

a/ To continue reorganizing, renewing, and improving the operational effectiveness of, state-owned forestry companies; to encourage the formation of forestry joint-stock companies and cooperatives and forms of cooperation among forest owners in development of production forests in order to form centralized material zones in conformity with the national forestry master plan and socio-economic development plan of each locality, area and region;

b/ To organize chain-based production, from forest planting and exploitation and product processing and consumption in order to improve production effectiveness and competitiveness in product consumption; to encourage the formation of large-sized  enterprises that have prestige and brands in production and processing of timber and forest products linked with material zones;

c/ To encourage the formation of associations to support the development of production forests and non-timber forest products, etc.; to improve forest owners’ and enterprises’ capacity for organization of production and trading activities at home and abroad;

d/ To continue studying and expanding models of cooperation in forestry; to boost and ensure institutional facilitation for farmers and households to cooperate with enterprises in organizing commodity forestry production; to exploit and take advantage of tropical forestry, and build and develop large-scale production areas.

5. Science, technology and forestry extension

To formulate and implement scientific and technological programs, projects and schemes on research, selection, creation and improvement of forest tree cultivars and non-timber forest products (native plants and imported plants of high productivity and quality) and on intensive planting techniques serving development of production forests. To attach importance to implementation of programs on research and development of timber and forest product processing technologies; to develop supporting industries; to formulate sectoral technical regulations and standards. To adopt mechanisms to associate scientific research institutions with enterprises and forest planters. To combine research with training, technology transfer and forestry extension.

To invest in improving management, coordination and surveillance capacity of the forestry sector. To maintain, develop and effectively use the system of databases for monitoring, supervising and evaluating implementation of the Program in association with statistics work of the forestry sector; to effectively conduct survey and evaluation of national forest resources; to enhance reporting capacity, ensuring non-interruption, timeliness, and effectiveness, serving management, direction and administration work. To conduct digital transformation and use artificial intelligence in monitoring, surveillance and management of forest resources and forest fire prevention and fighting.

6. Human resource development

To encourage and create favorable conditions for enterprises and training institutions to carry out cooperation programs in training and skill improvement for enterprises’ workers. To expand forms of vocational training in association with transfer of new technologies and advanced and eco-friendly techniques and production processes.

7. International cooperation and trade promotion

a/ To take advantage of funding sources of bilateral and multilateral international cooperation programs and projects for forestry development, prioritizing programs and projects on provision of support for development of coastal forests in combination with response to climate change and sea level rise; sustainable forest management and forest certification; greenhouse gas emission reduction, forest environmental services; and programs and projects to raise the quality of human resources in the forestry sector;

b/ To proactively expand international cooperation, enhance trade promotion and market expansion; to proactively adapt to technical barriers and legal regulations of importing markets;

c/ To create a healthy competition market in forest product consumption and trade; to ensure the harmony of interests between producers and consumers; to create market momentum and boost the development of domestic forestry production.

8. Mobilization of funding sources

To diversify funding sources for implementation of the Program, increase the mobilization of funds from lawful contributions of enterprises and donations of organizations and individuals at home and abroad; counterpart funds, and contributions of people and beneficiaries. The mobilization, management and use of ODA loans and foreign concessional loans to perform tasks of the Program must comply with current regulations.

9. Organization of implementation of the Program

a/ At the central level

To consolidate the State Steering Committee for the Program on the basis of the State Steering Committee for the Target Program on Sustainable Forestry Development for the 2016-2020 period under the Prime Minister’s Decision No. 1857/QD-TTg of November 23, 2017, in order to continue directing close coordination of ministries, sectors and administrations at all levels, ensuring effective and smooth direction, administration and organization of implementation of the Program.

To consolidate the Office of the State Steering Committee for the Program on the basis of the Office of the State Steering Committee for the Target Program on Sustainable Forestry Development for the 2016-2020 period and Implementation of REDD+, so as to assist the State Steering Committee for Sustainable Forestry Development Program and, at the same time, assist the Minister of Agriculture and Rural Development in managing, and organizing, inspecting and supervising the implementation of, the Program.

b/ At the local level

To consolidate provincial-level Steering Committees for the Program on the basis of provincial-level Steering Committees for the Target Program on Sustainable Forestry Development for the 2016-2020 period so as to continue directing and organizing the implementation of the Program in localities, ensuring effectiveness. The standing bodies of provincial-level Steering Committees for the Program shall be placed at provincial-level Departments of Agriculture and Rural Development to assist provincial-level Steering Committees in organizing the implementation of the Program and management of projects on sustainable forestry development during 2021-2025 in localities.

Article 2. Organization of implementation

1. The Ministry of Agriculture and Rural Development shall:

a/ Assume the prime responsibility for, and coordinate with ministries, sectors, localities, and related agencies in, formulating a feasibility study report for the Program and submit it before December 31, 2021, to the Ministry of Planning and Investment for appraisal and submission to the Prime Minister for consideration and approval in accordance with the Law on Public Investment; approve and organize the implementation of component projects directly managed by the Ministry right after the Prime Minister approves the feasibility study report for the Program;

b/ Urgently formulate and submit to the Government for promulgation a decree on policies on investment in forest protection and development and forest product processing and trade; complete the formulation of, and submit to the Prime Minister for consideration and approval the national forestry master plan for the 2021-2030 period, with a vision toward 2050;

c/ Assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Planning and Investment, the Ministry of Finance and other related agencies in, administering, directing, and guiding the implementation of the Program, ensuring compliance with law;

d/ Assume the prime responsibility for organizing inspection and supervision of the implementation of the Program; organize preliminary reviews on an annual or unscheduled basis or final reviews of the 5-year implementation of the Program;

dd/  Assume the prime responsibility for, and coordinate with ministries, sectors, localities and related agencies in, summarizing, evaluating and recommending solutions for managing and protecting natural forests classified as production forests during the forest closing period according to Article 32 of the Law on Forestry, and report the result to the Prime Minister before December 31, 2021;

e/ Assume the prime responsibility for, and coordinate with related ministries and sectors in, amending and supplementing existing policies or formulating new ones and submit them to competent authorities for promulgation in order to ensure the implementation of the Program;

g/ Coordinate with the Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Finance in summing up funding sources for implementation of the Program.

2. The Ministry of Planning and Investment shall:

a/ Assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Finance and related ministries and sectors in, appraising the feasibility study report for the Program in accordance with the law on public investment;

b/ Assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Finance and the Ministry of Agriculture and Rural Development in, balancing and allocating development investment funds for implementation of the Program;

c/ Coordinate with the Ministry of Agriculture and Rural Development and the Ministry of Finance in guiding the inspection and supervision of organizations and individuals engaged in the implementation of the Program.

3. The Ministry of Finance shall:

a/ Assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Agriculture and Rural Development in, balancing and allocating non-business funds in accordance with the Law on the State Budget and relevant laws;

b/ Coordinate with the Ministry of Planning and Investment in appraising the feasibility study report for the Program in accordance with the law on public investment;

c/ Assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Agriculture and Rural Development in, guiding the management and use of non-business funds reserved for implementation of the Program.

4. The Ministry of Natural Resources and Environment shall specify the location and boundaries of land areas planned for forestry up to 2025 for use for forest development; and coordinate with the Ministry of Agriculture and Rural Development in directing the allocation of land combined with allocation of forests to organizations, individuals and households according to approved master plans.

5. The Committee for Ethnic Minority Affairs shall coordinate with the Ministry of Agriculture and Rural Development in organizing forest protection and development activities in regions II and III according to decisions of the Prime Minister.

6. Provincial-level People’s Committees shall:

a/ Assume the prime responsibility for organizing the implementation of the Program in localities; review and propose investment projects to implement the Program; formulate plans and estimate annual and 5-year capital demands and send them to the Ministry of Agriculture and Rural Development, the Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Finance for sum-up and submission to the Prime Minister;

b/ Allocate funds from their local budgets and mobilize other lawful funding sources for implementation of the Program in their localities;

c/ Direct the formulation of plans on implementation of the Program in their localities; sum up and propose norms and tasks for implementation of the Program and submit them to the Ministry of Agriculture and Rural Development for sum-up and formulation of the feasibility study report for the Program;

d/ Manage, evaluate, and conduct acceptance test of, the projects under their management; submit periodical reports on implementation of the Program to the Prime Minister and related ministries and sectors and organize preliminary and final reviews of the Program in their localities.

7. Related ministries and sectors shall coordinate with the Ministry of Agriculture and Rural Development in organizing the implementation of the Program; and jointly inspect, supervise and urge the implementation of the Program.

Article 3. Implementation provisions

1. The Ministry of Agriculture and Rural Development and related agencies shall implement this Resolution.

2. The Ministry of Planning and Investment shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Finance and related ministries and sectors in, inspecting and supervising the implementation of this Resolution in accordance with law.-

On behalf of the Government
For the Prime Minister
Deputy Prime Minister
LE VAN THANH

 

[1] Công Báo Nos 715-716 (17/8/2021)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Công báo tiếng Anh
download Resolution 84/NQ-CP DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Resolution 84/NQ-CP PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi