• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kết luận 42/KL-TTr 2025 thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 05/02/2025 13:45 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 42/KL-TTr Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kết luận Người ký: Trần Quốc Toàn
Trích yếu: Việc thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/01/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾT LUẬN 42/KL-TTR

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kết luận 42/KL-TTr

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kết luận 42/KL-TTr PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ NÔNG NGHIỆP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THANH TRA BỘ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KL-TTr
Hà Nội, ngày tháng năm
KẾT LUẬN THANH TRA
Việc thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Thực hiện Quyết định số 484/QĐ-TTr ngày 04/10/2023 của Chánh Thanh
tra Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc thanh tra việc chấp hành quy định của pháp
luật trong việc thực hiện nhiệm vụ lập các quy hoạch ngành Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn; từ ngày 26/12/2023 đến ngày 01/02/2024, Đoàn thanh tra đã tiến
hành thanh tra dự án thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (viết tắt là dự án quy hoạch lâm nghiệp),
do Tổng cục Lâm nghiệp (nay là Cục Lâm nghiệp) là cơ quan được giao trực tiếp
quản lý - chủ đầu tư. Quá trình thanh tra, Đoàn thanh tra đã làm việc với chủ đầu
một số nhà thầu tham gia thực hiện dự án; kiểm tra hồ sơ, tài liệu của các
gói thầu do chủ đầu tư và các nhà thầu cung cấp.
Xét Báo cáo kết quả thanh tra ngày 25/11/2024 của Trưởng đoàn thanh tra;
Báo cáo kết quả thẩm định dự thảo Kết luận thanh tra ngày 20/12/2024 của Tổ
thẩm định thành lập kèm theo Quyết định số 626/QĐ-TTr ngày 02/12/2024, ý
kiến của quan, đơn vị liên quan, Thanh tra Bộ Nông nghiệp PTNT kết
luận thanh tra như sau:
Phần I
KHÁI QUÁT CHUNG
I. THÔNG TIN CHUNG
Nhiệm vụ lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 một trong bốn nhiệm vụ lập quy hoạch ngành quốc gia được Thủ
tướng Chính phủ giao cho Bộ Nông nghiệp PTNT tổ chức thực hiện theo Quyết
định số 995/QĐ-TTg ngày 09/8/2018. Nhiệm vụ lập quy hoạch lâm nghiệp quốc
gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt tại Quyết định số 536/QĐ-TTg ngày 17/4/2020; Quy hoạch lâm nghiệp
quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt tại Quyết định số 895/QĐ-TTg ngày 24/8/2024.
Bộ Nông nghiệp PTNT đã ban hành các văn bản: Văn bản số 4508/BNN-
KH ngày 27/6/2019 phân công Lãnh đạo Bộ chỉ đạo, các cơ quan lập quy hoạch
và nhiệm vụ các cơ quan, đơn v; Quyết định số 1567/QĐ-BNN-KH về hình thức
42
21
01
2025
2
tổ chức quản lý thực hiện các nhiệm vụ quy hoạch ngành quốc gia lĩnh vực Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn. Trong đó:
1. Tên quy hoạch
Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050.
2. Phạm vi quy hoạch
Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam, bao gồm một số đảo quần đảo, các thông
tin được tổng hợp từ cấp tỉnh.
3. Thời k quy hoạch
Quy hoạch thời k 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
4. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
5. Cơ quan lập quy hoạch
Tổng cục Lâm nghiệp (nay là Cục Lâm nghiệp).
6. Mục tiêu lập quy hoạch
- Mục tiêu tổng quát tầm nhìn của quy hoạch lâm nghiệp phải phù hợp
với Chiến lược phát triển kinh tế-hội cả nước thời k 2021-2030 định hướng
chỉ đạo của Đảng trong các kỳ Đại hội. Đồng thời, phải xác định được tầm nhìn
đến năm 2050 đối với ngành lâm nghiệp Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể phải xác định được các chỉ số, chỉ tiêu, định hướng bản
đến năm 2025 và 2030 về: Phát triển 3 loại rừng (đặc dụng, phòng hộ, sản xuất);
độ che phủ của rừng; phát triển lâm sản ngoài gỗ; phát triển kết cấu hạ tầng lâm
nghiệp; nhu cầu sử dụng đất cho phát triển 3 loại rừng htầng lâm nghiệp; phát
triển hệ thống chế biến và thương mại lâm sản trong kỳ quy hoạch.
7. Tổng dự toán và nguồn vốn
- Tổng dự toán theo Quyết định số 2052/QĐ-BNN-KH ngày 05/6/2020 của
Bộ Nông nghiệp PTNT 37.046.000.000 đồng (ba mươi bẩy tỷ, không trăm
bốn mươi sáu triệu đồng);
- Nguồn vốn thực hiện nhiệm v- dự án Lập Quy hoạch lâm nghiệp quốc
gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 sử dụng nguồn vốn đầu tư công
do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý.
II. GIỚI HẠN THANH TRA
3
Đoàn thanh tra chỉ thanh tra phần giá trị khối lượng thực hiện theo hồ sơ,
tài liệu dự án do Cục Lâm nghiệp, nthầu quan liên quan cung cấp; do
phạm vi triển khai các nội dung trên toàn quốc, điều kiện hạn chế về thời gian và
nhân lực nên Đoàn Thanh tra không tiến hành xác minh thực tế thực hiện đối với
các chuyên gia có tên trong danh sách chấm công, trả lương ca Nhà thầu, không
tiến hành xác minh đối với các hợp đồng thuê xe ô tô đi điều tra, khảo sát bổ sung
tại các tỉnh, không tiến hành xác minh tại các địa điểm làm việc, các địa điểm lưu
trú đối với các đoàn đi điều tra, khảo sát bổ sung tại các tỉnh.
Phần II
KẾT QUẢ KIỂM TRA, XÁC MINH
I. CÔNG TÁC XÂY DỰNG NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH
1. Vic lp, thm tra, thẩm đnh trình phê duyt nhim v lp quy hoch
1.1. Ưu điểm và kết quả đạt được
- Tổng cục Lâm nghiệp phê duyệt đề cương - dtoán và kế hoạch đấu thầu
xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 264/QĐ-TCLN-KHTC ngày 28/8/2019
bản tuân thủ theo quy định tại Thông tư số 08/2019/TT-BKHĐT ngày 17/5/2019
của Bộ Kế hoạch Đầu tư, Luật đấu thầu ngày 26/11/2013 Nghị định số
63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ;
- Ngày 16/9/2019, Chủ đầu Nhà thầu (Viện Sinh thái rừng Môi
trường) ký hợp đng s 12/2019/HĐTV (ký Phụ lc hợp đng ngày 08/10/2019):
Giá trị Hợp đồng s12/2019/HĐTV ngày 13/9/2019 là 483.924.000 đồng; Giá trị
Phụ lục Hợp đồng 437.850.000 đồng; Gtrị đã nghiệm thu thanh toán đến thời
điểm ngày 20/10/2023 là 437.850.000 đồng; Khối lượng ngày công quy đổi
mức chuyên gia được duyệt đều thấp hơn quy định tại Thông số 08/2019/TT-
BKHĐT ngày 17/5/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; công tác nghiệm thu thanh
toán cơ bản tuân thủ theo đúng các điều khoản quy định tại Hợp đồng và các quy
định hiện hành;
- Nhà thầu tư vấn - Viện Sinh thái rừng và Môi trường tổ chức khảo sát và
xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 hoàn thành vượt tiến độ theo Hợp đồng; trình tự thực hiện và
nội dung theo quy định tại Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của
Chính phủ; Hồ sơ, sản phẩm tư vấn được lập đầy đủ theo quy định tại Hợp đồng;
4
- Kết quả: Nhiệm vụ lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Hội đồng thẩm định thông qua được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 536/QĐ-TTg ngày 17/4/2020.
1.2. Tồn tại
- Nội dung nhiệm vụ lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt không yêu cầu xây dựng một số
chuyên đề cụ thể theo hướng dẫn tại Điều 24 mục V Phụ lục III Nghị định số
37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ, các mc 7, 8, 9 Phụ lục VI-4.5,
Thông số 08/2019/TT-BKHĐT ngày 17/5/2019 của Bộ Kế hoạch Đầu
tích hợp, lồng ghép vào các chuyên đ được phê duyệt theo hướng dẫn tại Điều
11 Luật Lâm nghiệp năm 2017, cụ thể gồm các nội dung sau:
+ Định hướng phân vùng sinh thái lâm nghiệp; xác định các khu vực
nguy cơ mất rừng và suy thoái rừng, khu vực phòng hộ theo các lưu vực sông lớn
và hồ đập;
+ Định hướng sử dụng đất cho phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng,
rừng sản xuất và hạ tầng lâm nghiệp;
+ Bản đồ hiện trạng kết cấu hạ tầng lâm nghiệp;
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho phát triển lâm nghiệp;
+ Bản đồ định hướng sử dụng đất cho phát triển lâm nghiệp;
- Nội dung nhiệm vụ lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến m 2050 được phê duyệt không đề cập xây dựng nội dung
“Xây dựng danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu phát triển
lâm nghiệp” theo mục 9 Phụ lục VI-4.5, Thông tư số 08/2019/TT-BKHĐT ngày
17/5/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
1.3. Trách nhiệm: Trách nhiệm trực tiếp đối với những tồn tại nêu trên
thuộc về Nhà thầu vấn xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch, tập thể, nhân thuộc
Vụ Kế hoạch, Tài chính - Tổng cục Lâm nghiệp trách nhiệm liên quan của
lãnh đạo Tổng cục Lâm nghiệp phụ trách dự án.
2. Việc lập, thẩm tra, thẩm định và phê duyệt dự toán chi tiết và kế
hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch
2.1. Ưu điểm và kết quả đạt được
- Dự toán lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050 được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp PTNT phê duyệt tại Quyết
định số 2052/QĐ-BNN-KH ngày 05/6/2020 bản tuân thủ định mức quy định
5
tại Thông tư 08/2019/TT-BKHĐT ngày 17/5/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Quyết định số 487/BNN-TCCB ngày 26/02/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT
về việc ban hành Định mức lao động trong điều tra quy hoạch rừng các quy
định hiện hành;
- Kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án Lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050” được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
PTNT phê duyệt tại Quyết định số 2307/QĐ-BNN-KH ngày 19/6/2020 bản
tuân thủ theo quy định tại Luật đấu thầu ngày 26/11/2013 Nghị định số
63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ;
- Chi phí lập quy hoạch được tiết kiệm, cắt giảm ở một số nội dung, cụ thể:
+ Mức lương chuyên gia được lấy theo mức lương trung bình của nhóm
chuyên gia thực hiện các nội dung quy hoạch, không phải mức cao nhất trong
nhóm chuyên gia theo hướng dẫn tại Thông số 08/2019/TT-BKHĐT ngày
17/5/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
+ Đơn giá công chuyên gia xác định theo hướng dẫn tại Thông số
02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12/01/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và
hội, chưa bao gồm chi phí đóng bảo hiểm hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật
hiện hành (tương ứng 21,5% chi phí lương chuyên gia); chi phí quản của đơn
vị quản lý, sử dụng chuyên gia (vận dụng theo quy định tại Quyết định số
487/BNN-TCCB ngày 26/02/2007 của Bộ Nông nghiệp PTNT về việc ban
hành Định mức lao động trong điều tra quy hoạch rừng thì chi phí phục vụ tương
ứng 1/15 chi phí lương chuyên gia, chi phí cho công tác quản lý tương ứng 12%
chi phí lương chuyên gia chi phí phục vụ), chi phí đi lại, khảo sát, thuê văn
phòng làm việc, thông tin liên lạc các chi phí khác để đảm bảo chuyên gia
vấn thực hiện nhiệm vụ (Tng cộng trên 43,55% chi phí lương chuyên gia);
+ Đơn giá công Điều tra viên chưa bao gồm chi phí đóng bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao
động theo quy định của pháp luật hiện hành (tương ứng 21,5% chi phí lương);
+ Không tính chi phí lưu trú, công tác phí cho công tác ngoại nghiệp soát
điều chỉnh ranh giới bản đồ quy hoạch 3 loại rừng (PH, ĐD, SX);
+ Thuế VAT xác định là 5% được áp dụng đối với nhiệm vụ khoa học, theo
quy định gói thầu lập quy hoạch được áp mức thuế VAT là 10%.
2.2. Tồn tại, thiếu sót
a) Về dự toán chi tiết
6
- Đối với nội dung Lập quy hoạch:
+ Thuyết minh dtoán chi tiết chưa quy định huy động về số lượng chuyên
gia cụ thể từng mức, chuyên ngành đào tạo của chuyên gia đối với từng nội dung
chuyên đề;
+ Xác định định mc ngày công quy đổi đối với các nội dung chuyên đ
“Định hướng phát triển lâm nghiệp” chưa phù hợp do các nội dung chuyên đề
“Định hướng phân vùng sinh thái lâm nghiệp; xác định các khu vực nguy
mất rừng suy thoái rừng, khu vực phòng hộ theo các lưu vực sông lớn hồ
đập; Định hướng sử dụng đất cho phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng
sản xuất và hạ tầng lâm nghiệp” theo ớng dẫn tại Điều 24 và mục V Phụ lục III
Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ không được xây
dựng riêng chỉ được tích hợp, lồng ghép vào các nội dung chuyên đề “Định
hướng phát triển lâm nghiệp” được phê duyệt tại Quyết định số 536/QĐ-TTg ngày
17/4/2020; Chưa rà soát, tính toán điều chỉnh khối lượng ngày công quy đổi cho
phù hợp một số nội dung thuộc phần Lập quy hoạch (Thu thập thông tin, tài liệu
liên quan đến lập quy hoạch; Khảo sát bộ, đánh giá kiểm chứng thông tin; Phân
tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, điều tra, khảo sát, thăm hiện trạng quản lý,
bảo vệ phát triển rừng) do trùng lặp một phần với nội dung thuộc phần Điu
tra, kho sát ngoi nghip b sung để thu thp thông tin v lâm nghip. Tuy nhiên
tng s công cho các nội dung chuyên đ trên không vượt đnh mc công quy
định ti Thông số 08/2019/TT-BKHĐT ngày 17/5/2019 của Bộ Kế hoạch
Đầu tư;
- Đối vi ni dung Điu tra, kho sát ngoi nghip b sung để thu thp
thông tin v lâm nghip:
+ Theo quy định tại mục 54 trang 8 phần I Định mức ban hành kèm theo
Quyết định số 487/QĐ-BNN-TCCB ngày 26/2/2007 thì nội dung “Thu thập
liệu hiện tại địa phương” gồm thu thập các liệu về hiện trạng rừng, quy hoạch
3 loại rừng, tình hình trồng rừng (diện tích, loài cây trồng, năng suất), sản lượng
khai thác, chế biến lâm sản; các dự án hiện tại địa phương; công tác quản
bảo vệ rừng, tình hình cháy rừng, sâu bệnh hại và các liệu khác liên quan.
Tuy nhiên, các nội dung nêu trên được chia thành nhiều nội dung Điều tra, khảo
sát và vận dụng định mức “Thu thập tư liệu hiện có tại địa phương” quy định tại
mục 58 trang 7 với hệ số lương bình quân là 3,33 để xác định chi phí là chưa phù
hợp, chưa sát với thực tế;
+ Nội dung “Báo cáo, phân tích, đánh giá tổng hợp kết quả điều tra, khảo
sát từng địa phương” được tính 66 công/tỉnh x 60 tỉnh, hệ số lương bình quân 4,98
7
chưa phù hợp định mức ban hành kèm theo Quyết định số 487/QĐ-BNN-TCCB
ngày 26/2/2007, theo quy định nội dung trên gồm 2 nội dung công việc Phân
tích số liệu (Phục vụ viết báo cáo) và Viết báo cáo với tổng cộng 62 công/tỉnh, hệ
số lương bình quân 4,65 (quy định tại mục 85.1 trang 10 và mục 86.6.1 trang 11);
+ Diện tích soát, điều chỉnh ranh giới bản đồ quy hoạch 3 loại rừng (công
tác ngoại nghiệp) giai đoạn lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia giai đoạn 2021-
2030, định hướng 2050 được tính cho toàn bộ diện ch đất quy hoạch 3 loại rừng
toàn quốc tại Văn bản số 1927/TTg-KTN ngày 22/2/2016 của Thủ tướng Chính
phủ (16.328.503 ha) là không phù hợp. Do đó, dự toán tính định mức công soát
ngoại nghiệp đối với toàn bộ 16.328.503 ha không phù hợp, tuy nhiên, quá tnh
thẩm định, phê duyệt đã được giảm trừ 10 tỷ đồng trên cơ sở giá trị quyết toán dự
án “Rà soát điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng toàn quốc giai đoạn 2016 - 2025 và
định hướng đến năm 2030”;
- Thiếu nội dung Làm việc thống nhất số liệu với địa phương. Quá trình
thực hiện đã được phê duyệt bổ sung, tuy nhiên, xác định định mức tương ứng 25
công/tỉnh chưa p hợp với định mức ban hành kèm theo Quyết định số
487/QĐ-BNN-TCCB ngày 26/2/2007 (15 công/CT tại mc 61 trang 7);
- Khối lượng đêm lưu trú tạm tính bằng ngày công tác là chưa phù hợp với
thực tế;
- Việc áp dụng hệ số lương điều chỉnh 1,3 đối với chuyên gia xây dựng các
chuyên đề lập quy hoạch là chưa phù hợp với hướng dẫn tại các trường hợp cụ thể
theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Thông số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày
12/01/2015 của Bộ Lao động - Thương binh hội. Tuy nhiên, hệ số lương
điều chỉnh 1,3 nêu trên vẫn thấp hơn mức 43,55% chi phí ngoài lương chuyên gia
như đã phân tích ở trên;
- Đối với chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán: dự toán chưa áp dụng giảm
50% giá trị theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 20 Thông số 10/2020/TT-
BTC ngày 20/02/2020 của Bộ Tài chính, làm tăng giá trị dự toán 37.793.000 đồng.
b) Về kế hoạch lựa chọn nhà thầu
- Gói thầu số 02: Lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia giai đoạn 2021-2030,
định hướng 2050 được phê duyệt hình thức hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh
chưa hoàn toàn phù hợp. Lý do:
+ Đối với nội dung lập quy hoạch, chi phí được xác định trên sở định
mức ngày ng quy đổi ban hành kèm theo Thông số 08/2019/TT-BKHĐT
ngày 17/5/2019 của BKế hoạch và Đầu và mức lương chuyên gia theo hướng
8
dẫn tại Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12/01/2015 của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội quy định mức lương đối với chuyên gia vấn trong nước
làm cơ sở lập, thẩm định, phê duyệt dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp
dụng hình thức hợp đồng theo thời gian đối với gói thầu sử dụng vốn nhà nước
theo quy định tại khoản 4 Điều 62 Luật Đấu thầu ngày 26/11/2013 thì nội dung
lập quy hoạch phải được quản lý theo hình thức Hợp đồng theo thời gian.
+ Đối với nội dung Điều tra, khảo sát ngoại nghiệp bổ sung để thu thập
thông tin về lâm nghiệp vận dụng định mức ban hành kèm theo Quyết định số
487/QĐ-BNN-TCCB ngày 26/2/2007, phạm vi, quy mô của mỗi tỉnh khác nhau,
do đó áp dụng hình thức quản Hợp đồng theo đơn gđiều chỉnh là phù hợp.
Tuy nhiên, việc giám sát của Chủ đầu khó khăn do địa bàn trải dài trên 60
tỉnh/thành phố trong khi không bố trí đơn vị giám sát độc lập cũng như chi phí
quản lý dự án không đảm bảo.
+ Đối với các chi phí gián tiếp cho lập quy hoạch nTổ chức hội thảo,
Chi phí phục vụ công tác điều tra, thu thập (Thuê phương tiện đi lại, công tác
phí…), Chi phí văn phòng phẩm, in ấn tài liệu… các nội dung chưa xác định
chính xác được khối lượng do đó áp dụng hình thức quản lý Hợp đồng theo đơn
giá điều chỉnh là phù hợp.
2.3. Trách nhiệm: Trách nhiệm trực tiếp đối với những tồn tại, thiếu sót
nêu trên thuộc vNhà thầu tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch, tập thể, cá nhân thuộc
Văn phòng, VKế hoạch, Tài chính Tổng cục Lâm nghiệp tham gia quản lý gói
thầu trách nhiệm có liên quan của Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính trong công tác
tham mưu, thẩm định, trình Bộ phê duyệt dự toán và kế hoạch lựa chọn nhà thầu
thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch.
II. CÔNG TÁC LẬP QUY HOẠCH
1. Công tác lựa chọn nhà thầu
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch lâm nghiệp
quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Bộ Nông nghiệp
PTNT phê duyệt tại Quyết định số 2307/QĐ-BNN-KH ngày 19/6/2020, phần
công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu gồm có 3 gói thầu:
- Gói thầu số 01: Lập Hồ mời thầu, đánh giá hồ dự thầu; Hình thức
lựa chọn nhà thầu: Chỉ định thầu rút gọn;
- Gói thầu số 2: Lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050; Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi trong
nước;
9
- Gói thầu số 3: Kiểm toán độc lập; Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chỉ định
thầu rút gọn.
1.1. Ưu điểm và kết quả đạt được
- Về bản công tác lựa chọn nhà thầu thực hiện theo trình tự quy định,
đáp ứng yêu cầu về thời gian;
- Hồ sơ mời thầu (HSMT) được đơn vị tư vấn - Trung tâm hỗ trợ đấu thầu
thuộc Cục Quản đấu thầu lập theo hướng dẫn tại Thông số 01/2015/TT-
BKHĐT ngày 14/02/2015 của Bộ Kế hoạch Đầu tư, được thẩm định, phê duyệt
theo đúng trình tự quy định.
1.2. Tồn tại, thiếu sót, khuyết điểm
a) Công tác lập, thẩm định, phê duyệt HSMT
Bộ phận thẩm định HSMT chưa phát hiện, đánh giá HSMT với các tồn tại,
thiếu sót, khuyết điểm như sau:
- Quyết định số 245/QĐ-TCLN-KHTC ngày 13/7/2020 của Tổng cục Lâm
nghiệp phê duyệt Hồ mời thầu, gói thầu Lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 quy định Hình thức hợp đồng Trọn
gói chưa phù hợp với Quyết định số 2307/QĐ-BNN-KH ngày 19/6/2020 của
Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn. Tuy nhiên, khi thương thảo kết
hợp đồng, Chủ đầu Nhà thầu tư vấn đã thống nhất loại hợp đồng theo đơn
giá điều chỉnh theo đúng Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt;
- Tại Chương II, Hồ sơ mời thầu (HSMT) đưa vào nội dung công việc chủ
yếu bao gồm cả nội dung “Thu thập, soát và phân tích thông tin dữ liệu ban đầu
phục vụ nhiệm vụ lập quy hoạch Xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch lâm
nghiệp” chưa phù hợp do nội dung xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch lâm
nghiệp đã được phê duyệt;
- Hồ mời thầu (HSMT) chưa đưa ra một số tiêu chí cụ thể để lựa chọn
nhà thầu dẫn tới không có căn cứ để đánh giá Hồ sơ dự thầu, cụ thể như sau:
+ Tại Mục 1. Chương III. Đánh giá tính hợp lệ của Hồ sơ sự thầu (HSDT)
chưa đưa ra quy định cụ thể về điều kiện năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư
vấn lập quy hoạch theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày
07/5/2019 của Chính ph (quy định điều kiện về chuyên gia tư vấn thuộc tổ chức
vấn lập quy hoạch). Tuy nhiên, điều kiện này đã được đưa vào tiêu chuẩn đánh
giá tính điểm tại mục 2. Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá HSDT;
10
+ Tại phần 1 Mục 2. Chương III. Tiêu chuẩn đánh gvề kỹ thuật về nội
dung đánh giá Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu chưa đưa ra đầy đủ yêu cầu
đáp ứng về quy mô, giá trị gói thầu; chưa đưa ra đầy đủ nội dung đánh giá về uy
tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó theo
hướng dẫn tại Thông số 01/2015/TT-BKHĐT ngày 14/02/2015 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư;
+ Tại phần III. Mục 2. Chương III. Nhân sự thực hiện gói thầu chưa nêu
đầy đủ yêu cầu cụ thể số lượng chuyên gia, chuyên ngành đào tạo và mức chuyên
gia từng lĩnh vực đối với nội dung lập quy hoạch, số lượng điều tra viên, chuyên
ngành đào tạo bậc kỹ từng lĩnh vực đối với nội dung Điều tra, khảo sát
ngoại nghiệp bổ sung để thu thập thông tin vlâm nghiệp để đảm bảo đáp ứng
tiến độ và khối lượng công việc thực hiện theo Quyết định số 2052/QĐ-BNN-KH
ngày 05/6/2020 của Bộ Nông nghiệp và PTNT;
+ Tại Biểu Mẫu số 11 không đưa ra tỷ lệ cụ thể (5%) đối với Thuế các loại
theo Quyết định số 2052/QĐ-BNN-KH ngày 05/6/2020;
* Trách nhiệm: Trách nhiệm trực tiếp đối với nhng tồn tại, thiếu sót,
khuyết điểm nêu trên thuộc về Nhà thầu tư vấn lập HSMT- Trung tâm hỗ trợ đấu
thầu thuộc Cục Quản lý đấu thầu, Tổ thường trực triển khai dự án tại Quyết định
số 166/QĐ-TCLN-KHTC ngày 19/6/2020, tập thể, nhân thuộc Vụ Kế hoạch,
Tài chính Tổng cục Lâm nghiệp tham gia thẩm định, trình phê duyệt HSMT.
b) Công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu
* Về đánh giá HSDT
Tổ chuyên gia đánh giá HSDT, Bộ phận thẩm định kết quả lựa chọn Nhà
thầu của Chủ đầu chưa phát hiện, đánh giá HSDT với các tồn tại, thiếu sót,
khuyết điểm như sau:
- o cáo đánh giá HSĐXKT nhầm lẫn Phân viện điều tra, quy hoạch rừng
Đông Bắc Bộ là Phân viện điều tra, quy hoạch rừng Đông Nam Bộ;
- Đánh giá, chấm điểm về kinh nghiệm tham gia các dự án/nhiệm vụ về lập
quy hoạch đối với các chuyên gia Chủ nhiệm dự án và T trưởng/Trưởng nhóm
lập quy hoạch chưa đầy đủ, chính xác.
- Chưa phát hiện để yêu cầu làm và hiệu chỉnh sai lệch đối với các nội
dung đề xuất về tài chính của nhà thầu theo quy định tại Điều 16, Điều 17 Nghị
định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ và quy định chi tiết tại
Mục 27 Chương I HSMT, cụ thể:
11
+ Sai khác về khối lượng, đơn vị tính một số nội dung tại Hồ sơ mời thầu
và Hồ sơ đề xuất về tài chính, cụ thể:
STT
Ni dung
Khối lượng
HSĐX
tài chính
1
Chi công tác phí đi điều tra, kho sát ngoi
nghip (ngày)
12.660
2
Chi tiền lưu trú (điều tra ngoi nghip)
(đêm)
0
3
Chi thuê xe đi điều tra, kho sát ngoi
nghip (Km)
60 tnh
+ Một số chi phí tại HSĐX tài chính chưa được đề cập cụ thể tại HSMT và
không đưa vào làm rõ tại nội dung thương thảo hợp đồng:
STT
Ni dung
ĐVT
Chi phí/
Đơn vị
S
ng
Chi phí
1
Chi phí nguyên vt liu
(Văn phòng phẩm)
Tnh
3.100.000
60
186.000.000
2
Chi phí máy móc thiết b
Tnh
7.000.000
60
420.000.000
+ Chênh lệch về công chuyên gia giữa HSMT và HSĐX tài chính, cụ thể:
STT
Ni dung
Khối lượng
HMST
HSĐX
tài chính
Chênh lch
1
Thi gian làm vic ti thc
địa (ngày) tương ứng chênh
lch v thi gian tính công
tác phí và lưu trú
12.780
9.284
3.496
* Về nội dung thương thảo Hợp đồng và nội dung Hợp đồng đã ký
- Nội dung thương thảo Hợp đồng chưa phù hợp quy định tại Điều 40 Nghị
định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ;
- Điều chỉnh đơn giá chi công tác phí, khối lượng đêm lưu trú tại Biên bản
thương thảo Hợp đồng Hợp đồng so với dự thầu tại HSĐXTC không đúng
quy định. Cụ thể, HSĐXTC chi công tác phí là 500.000 đồng/ngày với tổng cộng
12.660 ngày, không có tiền lưu trú; Biên bản thương thảo Hợp đồng và Hợp đồng
chi công tác phí là 200.000 đồng/ngày với tổng cộng 12.120 ngày và chi tiền lưu
trú là 350.000 đồng/ngày với tổng cộng 11.700 đêm;
- Hợp đồng chưa đưa nội dung đề xuất về văn phòng phẩm và chi phí máy
móc thiết bị theo HSĐXTC để kiểm soát là chưa phù hợp;
12
- Biên bản Thương thảo hợp đồng Hợp đồng kết không kèm bảng
chiết tính đơn giá chi tiết cho từng nội dung công việc do đó không sở để
điều chỉnh giá hợp đồng;
* Trách nhiệm: Trách nhiệm trực tiếp đối với những tồn tại, thiếu sót,
khuyết điểm nêu trên thuộc về Nhà thầu vấn đánh giá HSDT - Trung tâm hỗ
trợ đấu thầu thuộc Cục Quản đấu thầu, Tổ thường trực triển khai dự án tại Quyết
định số 166/QĐ-TCLN-KHTC ngày 19/6/2020, tập thể, nhân thuộc Văn phòng,
Vụ Kế hoạch, Tài chính Tổng cục Lâm nghiệp tham gia công tác lựa chọn nhà
thầu, thương thảo và ký kết Hợp đồng tư vấn lập quy hoạch.
2. Công tác quản lý thực hiện hợp đồng
2.1. Gói thầu số 2: Lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời k 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050
Ngày 22/9/2020, Đại diện Chủ đầu (Văn phòng Tổng cục Lâm nghiệp,
Vụ Kế hoạch, tài chính) và Nhà thầu (Liên danh các đơn vị trc thuc Viện Điều
tra, Quy hoch rng) ký hợp đồng dch v tư vấn s 02/2020/HĐTV-TCLN:
- Giá trị Hợp đồng số 02/2020/HĐTV-TCLN
ngày 22/9/2020:
31.935.000.000 đồng
+ Chi phí lập quy hoạch
7.217.599.000
+ Chi điều tra, khảo sát ngoại nghiệp
bổ sung để thu thập thông về lâm nghiệp
19.174.934.000
+ Thuế VAT (10%)
2.639.253.300
+ Chi phí dự phòng
2.903.182.000
- Giá trị đã nghiệm thu, thanh toán đến thời
điểm ngày 20/10/2023:
29.836.499.998 đồng
Giá trị theo hợp đồng ban đầu:
28.840.738.700 đồng
Giá trị phát sinh so với hợp đồng ban đầu:
995.761.298 đồng
a) Quản lý về tiến độ, chất lượng
* Ưu điểm và kết qu đạt được
- Nhà thầu - Liên danh các đơn vị trc thuc Viện Điều tra, Quy hoch rng
những đơn vị đầu ngành trong lĩnh vực quy hoạch lâm nghiệp, đã trực tiếp thực
hiện nhiều dự án quy hoạch chuyên ngành lâm nghiệp tại các tỉnh/thành phố
các Vùng; cùng với đội ngũ cán bkhoa học trình độ chuyên môn cao, nhiều
13
năm kinh nghiệm trong lĩnh vực điều tra, quy hoạch rừng, do đó rất thuận lợi trong
việc thực hiện gói thầu lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia giai đoạn 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050;
- Thực hiện gói thầu vào đúng các thời điểm bùng phát dịch bệnh Covid-
19 tại Việt Nam (Đợt dịch thứ 2 kéo dài từ ngày 23/7/2020 đến ngày 27/1/2021,
tập trung ở TP Đà Nẵng và địa phương có yếu tố dịch tễ liên quan đến Đà Nẵng,
sau đó lan rộng ra 15 tỉnh, thành phố; Đợt dịch thứ 3 từ ngày 28/1/2021 đến
26/4/2021, dịch lan rộng tại Hải Dương tiếp tục lây lan ra cộng đồng tại 13
tỉnh, thành phố; Đợt dịch thứ 4 bắt đầu từ ngày 27/4/2021 đến 24/1/2022, dịch lan
rộng trên toàn quốc) nhưng theo hồ được cung cấp, Nhà thầu - Liên danh các
đơn vị trực thuộc Viện Điều tra, Quy hoạch rừng đã tổ chức thực hiện điều tra,
khảo sát bổ sung tại đầy đủ 60 tỉnh/thành phố lập đầy đủ báo cáo chuyên đề
theo yêu cầu của Hợp đồng dịch vụ vấn số 02/2020/HĐTV-TCLN ngày
22/9/2020; hoàn thành vượt tiến độ so với quy định của Hợp đồng.
* Tồn tại, thiếu sót, khuyết điểm
Ngoài các ưu điểm đã nêu trên, quá trình thực hiện Hợp đồng dịch vụ tư
vấn số 02/2020/HĐTV-TCLN ngày 22/9/2020 cho thấy vẫn còn một số tồn tại,
thiếu sót, khuyết điểm sau:
- Hợp đồng dịch vụ vấn số 02/2020/HĐTV-TCLN ngày 22/9/2020 được
quản theo hình thức Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, tuy nhiên, Liên danh
nhà thầu thực hiện chế giao khoán cho chuyên gia/nhóm chuyên gia thực
hiện dẫn tới việc kiểm soát khối lượng thực hiện thực tế về ngày công, công tác
phí, lưu trú và thuê xe đi điều tra, khảo sát chưa chặt chẽ, không thể hiện chi tiết
theo thực tế, cụ thể như sau:
+ Chứng tthanh toán công tác phí Giấy đi đường thì Giấy đi đường
được lập chdo Hạt Kiểm lâm, Chi cục Kiểm m hoặc Sở Nông nghiệp PTNT
các tỉnh xác nhận trong khi Nhà thầu làm việc với nhiều quan, đơn vị thuộc
tỉnh đthu thập thông tin, tài liệu lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia gồm các
Sở/Ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân và Chủ rừng;
+ Chứng từ thanh toán tiền lưu trú dựa trên số ngày ng tác tại Giấy đi
đường, không có hóa đơn chứng từ do thực hiện cơ chế khoán;
+ Chứng từ thanh toán chi phí thuê xe đi điều tra, khảo sát ngoại nghiệp
gồm chi phí tiền máy bay, vé xe khách, tiền khoán xăng xe tiền thuê xe theo
ngày công tác, theo Km di chuyển, trong khi quy định tại hợp đồng là thanh toán
theo số Km di chuyển thực tế. Kiểm tra cụ thể tại một số Vé xe ô cho thấy tại
14
một số tuyến công tác không có ngày di chuyển, mt số Vé có mã ngày đi, ngày
về liền nhau trong khi ngày đi, ngày vtại Giấy đi đường cách nhau 10 - 15
ngày…;
- Do hợp đồng không kèm theo bảng chiết tính đơn giá chi tiết Liên danh
nhà thầu thực hiện cơ chế khoán nên không kiểm soát công chuyên gia xây dựng
các chuyên đề lập quy hoạch (không lập bảng chấm công);
- Hồ mời thầu, Hợp đồng không quy định nhóm chuyên gia, trình độ
chuyên môn của chuyên gia xây dựng các chuyên đề cụ thể do đó một số chuyên
gia xây dựng chuyên đề chưa phù hợp với mức chuyên gia quy định tại Phụ lục
VI-4.5, Thông tư 08/2019/TT-BKHĐT ngày 17/5/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư và dự toán được duyệt;
- Các báo cáo các chuyên đề (toàn quốc) chưa thể hiện chuyên gia hoặc
nhóm chuyên gia thực hiện do đó bảng giao khoán, trả lương cho chuyên gia chưa
đủ tính xác thực và chưa gắn trách nhiệm của cá nhân thực hiện đối với sản phẩm
đầu ra là các báo cáo chuyên đề cũng như Quy hoạch được lập;
- Đối với nội dung điều tra, khảo sát ngoại nghiệp bsung để thu thập thông
tin về lâm nghiệp được thực hiện trải dài trên 60 tỉnh/thành phố, thực hiện trong
giai đoạn dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, không có đơn vị giám sát độc lập dẫn
tới việc yêu cầu đáp ứng về hồ chưa chặt chẽ, cụ thể: Nhà thầu làm việc trực
tiếp với các quan/đơn vị của tỉnh để thu thập thông tin, tài liệu thống nhất
các nội dung, số liệu báo cáo (Biên bản làm việc, không Phiếu điều tra, khảo
sát từng nội dung cụ thể thực hiện theo đề cương chi tiết kèm theo Văn bản số
7440/BNN-TCLN ngày 27/10/2020 của Bộ Nông nghiệp và PTNT);
- Đối với nội dung soát, điều chỉnh ranh giới bản đồ quy hoạch 3 loại
rừng (PH, ĐD, SX) ngoài thực địa: Nhà thầu sử dụng công nghệ GIS và GPS để
thực hiện (bản đồ được số hóa dạng GIS, sử dụng GPS để xác định vị trí bổ
sung trực tiếp vào bản đồ số hóa dạng GIS), không thực hiện thực địa theo trình
tự các nội dung công việc như hướng dẫn tại Mục 31 trang 5 Quyết định số
487/QĐ-BNN-TCCB ngày 26/2/2007 (dùng bản đồ soát trong phòng, tiến hành
so sánh giữa bản đồ và thực địa, chỉnh lý bản đồ. Đồng thời bổ sung địa hình, địa
vật trên bản đồ. Chia lô bổ sung và mô tả lô ghi chép vào phiếu điều tra lô);
- Do thực hiện chế giao khoán nên hsơ, chứng từ được Nhà thầu lập
cho thấy chi công tác phí tiền lưu trú cho công tác điều tra, khảo sát ngoại
nghiệp bổ sung để thu thập thông tin về lâm nghiệp bao gồm cả chi công tác phí
và tiền lưu trú cho công tác ngoại nghiệp rà soát, điều chỉnh ranh giới bản đồ quy
hoạch 3 loại rừng (PH, ĐD, SX). Trong khi dự toán duyệt mời thầu chỉ công
15
tác phí và tiền lưu trú cho công tác điều tra, khảo sát ngoại nghiệp bổ sung để thu
thập thông tin về lâm nghiệp, không bao gồm chi công tác phí và tiền lưu trú cho
công tác ngoại nghiệp rà soát, điều chỉnh ranh giới bản đồ quy hoạch 3 loại rừng
(PH, ĐD, SX);
* Trách nhiệm: Trách nhiệm trực tiếp đối với những tồn tại, thiếu sót,
khuyết điểm nêu trên thuộc về Nhà thầu vấn lập quy hoạch, Tổ thường trực
triển khai dán tại Quyết định số 166/QĐ-TCLN-KHTC ngày 19/6/2020, tập thể,
cá nhân thuộc Văn phòng, Vụ Kế hoạch, Tài chính Tổng cục Lâm nghiệp tham
gia quản lý gói thầu.
b) Quản lý nghiệm thu thanh toán
* Ưu điểm và kết quả đạt đưc
Về bản, chủ đầu nghiệm thu, thanh toán theo đúng các điều khoản
quy định tại Hợp đồng và các quy định hiện hành.
* Tồn tại, thiếu sót, khuyết điểm
- Thời điểm thanh toán lần 1 (năm 2020), nhà thầu đã được Chủ đầu
nghiệm thu, thanh toán các nội dung điều tra, khảo sát ngoại nghiệp bsung tại
một số tỉnh (đơn vị tính Tỉnh) tuy nhiên năm 2021 vẫn phát sinh công tác phí
và lưu trú tại tỉnh đó. Như vậy, việc thanh toán hoàn thành các nội dung điều tra,
khảo sát ngoại nghiệp bổ sung chưa phù hợp (Theo báo o của Chủ đầu tư,
việc phát sinh công tác phí lưu trú tại tỉnh đó do phải tiếp tục làm việc thống
nhất số liệu với địa phương);
- Nghim thu, thanh toán mt s ni dung chưa đúng quy đnh, s tin
773.497.000 đồng, c th:
+ Phân viện Điều tra, Quy hoạch rừng Đông Bắc Bộ: 222.000.000 đồng;
+ Phân viện Điều tra, Quy hoạch rừng Tây Bắc Bộ: 134.288.000 đồng;
+ Trung tâm Viễn thám và Công nghệ thông tin: 145.909.000 đồng;
+ Phân viện Điều tra, Quy hoạch rừng Nam Trung Bộ Tây Nguyên:
113.650.000 đồng;
+ Phân viện Điều tra, Quy hoạch rừng Nam Bộ: 157.650.000 đồng.
* Trách nhiệm: Trách nhiệm trực tiếp đối với nhng tồn tại, thiếu sót,
khuyết điểm nêu trên thuộc về Nhà thầu vấn lập quy hoạch, Tổ thường trực
triển khai dán tại Quyết định số 166/QĐ-TCLN-KHTC ngày 19/6/2020, tập thể,
16
cá nhân thuộc Văn phòng, Vụ Kế hoạch, Tài chính Tổng cục Lâm nghiệp tham
gia quản lý gói thầu.
2.2. Gói thầu số 03: Kiểm toán độc lập
Ngày 15/11/2022, đại diện Chủ đầu tư (n phòng Tổng cc Lâm nghip,
V Kế hoch, tài chính) và Nhà thu: Công ty TNHH Kiểm toán và vn tài
chính Châu Á - Chi nhánh min Bc hợp đồng dch v vấn s
03/2022/HĐTV-TCLN; giá tr hợp đồng và nghiệm thu thanh toán như sau:
Giá trị Hợp đồng số 03/2022/HĐTV-TCLN ngày
15/11/2022:
147.937.000 đồng
Giá trị đã nghiệm thu, thanh toán đến thời điểm
ngày 20/10/2023:
147.937.000 đồng
a) Ưu điểm kết quả đạt được
Về cơ bản Báo cáo kiểm toán được lập theo các nội dung quy định tại Hợp
đồng. Tổng cục Lâm nghiệp nghiệm thu, thanh toán theo đúng các điều khoản quy
định tại Hợp đồng và các quy định hiện hành.
b) Tồn tại, thiếu sót
Báo cáo kiểm toán chưa phát hiện các tồn tại như đã nêu trên phần
thực hiện gói thầu lập quy hoạch, do đó không đưa ra các kiến nghị, ngoại trừ khi
quyết toán dự án.
c) Trách nhiệm: Trách nhiệm trực tiếp đối với những tồn tại, thiếu sót nêu
trên thuộc về Nhà thầu Kiểm toán độc lập, Tổ thường trực triển khai dự án tại
Quyết định số 166/QĐ-TCLN-KHTC ngày 19/6/2020, tập thể nhân thuộc
Văn phòng, Vụ Kế hoạch, Tài chính Tổng cục Lâm nghiệp tham gia quản lý gói
thầu.
2.3. Đối với các hợp đồng kc
- Về quản lý tiến độ, chất lượng:
+ Hợp đồng Lập nhiệm vụ quy hoạch: Ưu điểm và tồn tại, thiếu sót đã nêu
tại mục I. Công tác lp, phê duyt nhiệm v lp quy hoạch;
+ Hợp đồng thực hiện gói thầu số 01: Lập Hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ
dự thầu: Ưu điểm và tồn tại, thiếu sót đã nêu tại mục II. Công tác la chn nhà thu;
- V nghiệm thu thanh toán: Chủ đầu thực hiện nghiệm thu, thanh toán theo
đúng các điều khoản quy định tại Hợp đồng và các quy định hiện hành.
III. CÔNG TÁC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHI PHÍ CHUNG
17
Triển khai nhiệm vụ của Cơ quan lập quy hoạch, Tổng cục Lâm nghiệp đã
phân công nhiệm vụ Chủ đầu tư và nội dung thực hiện cho các đơn vị trực thuộc
theo Văn bản số 812/TCLN-KHTC ngày 18/6/2020 về việc triển khai lập quy
hoạch lâm nghiệp quốc gia Quyết định số 166/QĐ-TCLN-KHTC ngày
19/6/2020 về việc thành lập Tổ thường trực triển khai Dự án Lập quy hoạch lâm
nghiệp quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 . Trong đó: Vụ Kế
hoạch, Tài chính (nay là Phòng Kế hoạch, Tài chính) bộ phận thường trực, tổng
hợp phối hợp với Văn phòng Tổng cục Lâm nghiệp (nay Văn phòng Cục)
đàm phán hợp đồng, giám sát tiến độ xây dựng kế hoạch vốn trong quá trình
triển khai; các thủ tục nghiệm thu phê duyệt, công bố quy hoạch; Văn phòng Tổng
cục Lâm nghiệp (nay Văn phòng Cục) bộ phận thực hiện nhiệm vụ quản lý
dự án, đàm phán, hợp đồng, thanh hợp đồng, giao dịch với Kho bạc nhà
nước trong quá trình triển khai dự án; quản lý dự án theo quy định.
Căn cứ Quyết định số 2052/QĐ-BNN-KH ngày 05/6/2020 của Bộ Nông
nghiệp PTNT phê duyệt dtoán lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Tổng cục Lâm nghiệp đã tổ chức xây dựng,
phê duyệt dự toán chi tiết đối với nội dung chi quản dự án tại Quyết định số
80/QĐ-TCLN-KHTC ngày 16/4/2021; điều chỉnh, b sung tại Quyết định số
203/QĐ-TCLN-KHTC ngày 16/8/2021:
- Chi phí cho hoạt động quản lý dự án:
+ Giá trị dự toán duyệt: 737.337.000 đồng;
+ Giá trị thực hiện đã được nghiệm thu, thanh toán: 673.515.800 đồng;
Về bản, các nội dung chi được Chủ đầu thực hiện theo đúng quy định
hiện hành.
Phần III
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN
Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời k 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
là quy hoạch ngành quốc gia được triển khai trong bối cảnh Luật quy hoạch mới
ban hành, nhiều thủ tục liên quan đến xây dựng, quản lý nhiệm vụ trình phê
duyệt quy hoạch chưa từng được triển khai trước đây; quá trình triển khai lập quy
hoạch gặp nhiều khó khăn, vướng mắc như: Thời điểm bắt đầu xây dựng nhiệm
vụ lập quy hoạch, các quy định liên quan đến quản lý, định mức, đơn giá áp dụng
cho các nội dung công việc lập quy hoạch chưa đầy đủ; Quy hoạch lâm nghiệp
quốc gia lần đầu tiên được thực hiện chưa có quy hoạch tương tự để tham khảo,
18
phạm vi quy hoạch rộng trên toàn quốc, liên quan đến nhiều ngành, có ảnh hưởng
lớn đến sản xuất, dân sinh; qtrình lấy ý kiến góp ý của các bộ, ngành bị kéo dài
hơn so với dự kiến, đồng thời phải cập nhật nhiều lần nội dung quy hoạch khi có
dự thảo mới của các quy hoạch ngành quốc gia khác như quy hoạch giao thông,
quy hoạch điện, quy hoạch tài nguyên nước… trong quá trình lập quy hoạch; thời
gian chờ Hội đồng thẩm định tổ chức họp kéo dài, mặc Bộ Nông nghiệp
PTNT đã trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định từ giữa năm 2022 dẫn đến phải điều
chỉnh nhiều lần thời gian thực hiện của một số gói thầu thuộc nhiệm vụ lập quy
hoạch; đặc biệt thời gian lập quy hoạch diễn ra trong giai đoạn bùng phát mạnh
mẽ của đại dịch Covid-19 …
Mặc vậy, Chủ đầu tư các nhà thầu đã nhiều cố gắng trong việc
triển khai thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch, tuân thủ quy định của pháp luật về
quy hoạch, hoàn thành các nội dung yêu cầu của nhiệm vụ quy hoạch; Quy hoạch
lâm nghiệp quốc gia thời k 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 895/QĐ-TTg ngày 24/8/2024. Tuy
nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện vẫn còn một số tồn tại, thiếu sót, khuyết
điểm như đã nêu trong Phần II. Kết quả kiểm tra, xác minh.
II. CÁC BIỆN PHÁP THEO THẨM QUYỀN ĐÃ ÁP DỤNG
Sau khi kết thúc thanh tra tại đơn vị, Chủ đầu tư chỉ đạo, đôn đốc các nhà
thầu triển khai thực hiện các nội dung sau:
- soát lại hồ sơ nghiệm thu, thanh toán, quản lý chất lượng của các gói
thầu; chấn chỉnh, rút kinh nghiệm đối với những tồn tại, thiếu sót như đã nêu
Phần II. Kết quả kiểm tra, xác minh để biện pháp khắc phục theo đúng quy
định của pháp luật.
- Xử lý về kinh tế:
+ Chủ đầu tư đã đôn đốc thu hồi và nộp vào Tài khoản tạm giữ của Thanh
tra Bộ Nông nghiệp và PTNT số tiền 773.497.000 đồng.
+ Chủ đầu tư đã trình và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê
duyệt điều chỉnh giảm quyết toán chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán số tiền
37.793.000 đồng tại Quyết định số 221/QĐ-BNN-TC ngày 09/01/2025.
III. KIẾN NGH
Để nghiêm túc thực hiện việc khắc phục những tồn tại, thiếu t, khuyết
điểm được phát hiện qua thanh tra, Chánh Thanh tra kiến nghị Bộ giao các
quan, đơn vị thực hiện các nội dung sau:
19
1. Đối với Cục Lâm nghiệp, Cục Kiểm lâm
- Tổ chức kiểm điểm, nghiêm túc chấn chỉnh, rút kinh nghiệm đối với các
nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản của Tổng Cục Lâm nghiệp trước đây
(Cục Lâm nghiệp, Cục Kiểm lâm hiện nay) liên quan đến các tồn tại, thiếu sót,
khuyết điểm trong quá trình quản lý, triển khai thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch
như đã nêu tại Phần II. Kết quả kiểm tra, xác minh.
- Tiếp tục chỉ đạo, kiểm tra, soát lại toàn bộ hồ nghiệm thu, thanh
toán, quản lý chất lượng của các gói thầu và những tồn tại, thiếu sót như đã nêu ở
trên để có biện pháp khắc phục theo đúng quy định của pháp luật.
- Đến thời điểm hiện tại, định mức lao động trong công tác điều tra quy
hoạch rừng ban hành kèm theo Quyết định số 487/QĐ-BNN-TCCB ngày
26/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp PTNT đã hết hiệu lực kể từ ngày
22/6/2024, được thay thế bằng Thông s 05/2024/TT-BNNPTNT ngày
19/4/2024. Tuy nhiên, qua công tác thanh tra cho thấy định mức công ban hành
kèm theo Quyết định số 487/QĐ-BNN-TCCB ngày 26/02/2007 cho công tác điều
tra, khảo sát ngoại nghiệp bổ sung để thu thập thông tin về lâm nghiệp công
tác ngoại nghiệp rà soát, điều chỉnh ranh giới bản đồ quy hoạch 3 loại rừng (PH,
ĐD, SX) không còn phù hợp như đã phân tích Phần II. Kết quả kiểm tra, xác
minh, do đó, yêu cầu Cục Lâm nghiệp chủ trì, phối hợp với các quan liên
quan tiếp tục rà soát định mức công cho công tác điều tra, khảo sát ngoại nghiệp
bổ sung để thu thập thông tin vlâm nghiệp ng tác ngoại nghiệp soát, điều
chỉnh ranh giới bản đồ quy hoạch 3 loại rừng (PH, ĐD, SX) ban hành kèm theo
Thông số 05/2024/TT-BNNPTNT ngày 19/4/2024 của Bộ Nông nghiệp
PTNT để điều chỉnh cho phù hợp (trường hợp nếu có sai khác).
2. Đối với Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính
- Chấn chỉnh, rút kinh nghiệm đối với các tồn tại, thiếu sót liên quan
(như đã nêu tại Phần II. Kết quả kiểm tra, xác minh) trong công tác tham u,
thẩm định, trình Bộ phê duyệt dự toán kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện
nhiệm vụ lập quy hoạch.
- Vụ Tài chính rút kinh nghiệm trong việc hướng dẫn các đơn váp dụng
định mức chi phí, hệ số điều chỉnh lương chuyên gia trong việc lập dự toán chi
tiết dự án quy hoạch đảm bảo đúng quy định, đồng thời sự thống nhất chung
trong các dự án tương tự nhau.
3. Đối với nhà thầu tư vấn lập quy hoạch
20
- Nghiêm túc chấn chỉnh, rút kinh nghiệm đối với những tồn tại, thiếu sót,
khuyết điểm như đã nêu tại Phần II. Kết quả kiểm tra, xác minh.
- Tiếp tục kiểm tra, soát lại toàn bộ hồ sơ nghiệm thu, thanh toán, quản
chất lượng những tồn tại, thiếu sót, khuyết điểm như đã nêu trên để biện
pháp khắc phục theo đúng quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về thực hiện
nghĩa vụ thuế theo quy định đối với các khoản chi phí đã thu hồi, nộp ngân sách
nhà nước;
- Phối hợp với Chủ đầu để thực hiện đầy đủ các kiến nghị liên quan
đến nhà thầu./.
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- TTr Nguyễn Hoàng Hiệp (để b/c);
- TTr Nguyễn Quốc Trị (để b/c);
- Chánh Thanh tra;
- Thanh tra Chính phủ;
- c Vụ: Tài Chính, Kế hoạch;
- Các Cục: Lâm nghiệp, Kiểm lâm;
- Trung tâm CĐS & TKNN (để đăng tải);
- Phòng GS, & XLSTT;
- Lưu: VT, Hồ sơ Đoàn thanh tra;
KT. CHÁNH THANH TRA
PHÓ CHÁNH THANH TRA
Trần Quốc Toàn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kết luận thanh tra 42/KL-TTr của Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn việc thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×