• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kết luận 42/KL-TTr 2025 thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 05/02/2025 13:45 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 42/KL-TTr Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kết luận Người ký: Trần Quốc Toàn
Trích yếu: Việc thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/01/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾT LUẬN 42/KL-TTR

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kết luận 42/KL-TTr

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kết luận 42/KL-TTr PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ NÔNG NGHIỆP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THANH TRA BỘ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KL-TTr
Hà Nội, ngày tháng năm
KẾT LUẬN THANH TRA
Việc thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Thực hiện Quyết định số 484/QĐ-TTr ngày 04/10/2023 của Chánh Thanh
tra Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc thanh tra việc chấp hành quy định của pháp
luật trong việc thực hiện nhiệm vụ lập các quy hoạch ngành Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn; từ ngày 26/12/2023 đến ngày 01/02/2024, Đoàn thanh tra đã tiến
hành thanh tra dự án thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (viết tắt là dự án quy hoạch lâm nghiệp),
do Tổng cục Lâm nghiệp (nay là Cục Lâm nghiệp) là cơ quan được giao trực tiếp
quản lý - chủ đầu tư. Quá trình thanh tra, Đoàn thanh tra đã làm việc với chủ đầu
tư và một số nhà thầu tham gia thực hiện dự án; kiểm tra hồ sơ, tài liệu của các
gói thầu do chủ đầu tư và các nhà thầu cung cấp.
Xét Báo cáo kết quả thanh tra ngày 25/11/2024 của Trưởng đoàn thanh tra;
Báo cáo kết quả thẩm định dự thảo Kết luận thanh tra ngày 20/12/2024 của Tổ
thẩm định thành lập kèm theo Quyết định số 626/QĐ-TTr ngày 02/12/2024, ý
kiến của cơ quan, đơn vị có liên quan, Thanh tra Bộ Nông nghiệp và PTNT kết
luận thanh tra như sau:
Phần I
KHÁI QUÁT CHUNG
I. THÔNG TIN CHUNG
Nhiệm vụ lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 là một trong bốn nhiệm vụ lập quy hoạch ngành quốc gia được Thủ
tướng Chính phủ giao cho Bộ Nông nghiệp và PTNT tổ chức thực hiện theo Quyết
định số 995/QĐ-TTg ngày 09/8/2018. Nhiệm vụ lập quy hoạch lâm nghiệp quốc
gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt tại Quyết định số 536/QĐ-TTg ngày 17/4/2020; Quy hoạch lâm nghiệp
quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt tại Quyết định số 895/QĐ-TTg ngày 24/8/2024.
Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành các văn bản: Văn bản số 4508/BNN-
KH ngày 27/6/2019 phân công Lãnh đạo Bộ chỉ đạo, các cơ quan lập quy hoạch
và nhiệm vụ các cơ quan, đơn vị; Quyết định số 1567/QĐ-BNN-KH về hình thức
42
21
01
2025
2
tổ chức quản lý thực hiện các nhiệm vụ quy hoạch ngành quốc gia lĩnh vực Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn. Trong đó:
1. Tên quy hoạch
Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050.
2. Phạm vi quy hoạch
Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam, bao gồm một số đảo và quần đảo, các thông
tin được tổng hợp từ cấp tỉnh.
3. Thời kỳ quy hoạch
Quy hoạch thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
4. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
5. Cơ quan lập quy hoạch
Tổng cục Lâm nghiệp (nay là Cục Lâm nghiệp).
6. Mục tiêu lập quy hoạch
- Mục tiêu tổng quát và tầm nhìn của quy hoạch lâm nghiệp phải phù hợp
với Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội cả nước thời kỳ 2021-2030 và định hướng
chỉ đạo của Đảng trong các kỳ Đại hội. Đồng thời, phải xác định được tầm nhìn
đến năm 2050 đối với ngành lâm nghiệp Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể phải xác định được các chỉ số, chỉ tiêu, định hướng cơ bản
đến năm 2025 và 2030 về: Phát triển 3 loại rừng (đặc dụng, phòng hộ, sản xuất);
độ che phủ của rừng; phát triển lâm sản ngoài gỗ; phát triển kết cấu hạ tầng lâm
nghiệp; nhu cầu sử dụng đất cho phát triển 3 loại rừng và hạ tầng lâm nghiệp; phát
triển hệ thống chế biến và thương mại lâm sản trong kỳ quy hoạch.
7. Tổng dự toán và nguồn vốn
- Tổng dự toán theo Quyết định số 2052/QĐ-BNN-KH ngày 05/6/2020 của
Bộ Nông nghiệp và PTNT là 37.046.000.000 đồng (ba mươi bẩy tỷ, không trăm
bốn mươi sáu triệu đồng);
- Nguồn vốn thực hiện nhiệm vụ - dự án Lập Quy hoạch lâm nghiệp quốc
gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 sử dụng nguồn vốn đầu tư công
do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý.
II. GIỚI HẠN THANH TRA
3
Đoàn thanh tra chỉ thanh tra phần giá trị khối lượng thực hiện theo hồ sơ,
tài liệu dự án do Cục Lâm nghiệp, nhà thầu và cơ quan liên quan cung cấp; do
phạm vi triển khai các nội dung trên toàn quốc, điều kiện hạn chế về thời gian và
nhân lực nên Đoàn Thanh tra không tiến hành xác minh thực tế thực hiện đối với
các chuyên gia có tên trong danh sách chấm công, trả lương của Nhà thầu, không
tiến hành xác minh đối với các hợp đồng thuê xe ô tô đi điều tra, khảo sát bổ sung
tại các tỉnh, không tiến hành xác minh tại các địa điểm làm việc, các địa điểm lưu
trú đối với các đoàn đi điều tra, khảo sát bổ sung tại các tỉnh.
Phần II
KẾT QUẢ KIỂM TRA, XÁC MINH
I. CÔNG TÁC XÂY DỰNG NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH
1. Việc lập, thẩm tra, thẩm định trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch
1.1. Ưu điểm và kết quả đạt được
- Tổng cục Lâm nghiệp phê duyệt đề cương - dự toán và kế hoạch đấu thầu
xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 264/QĐ-TCLN-KHTC ngày 28/8/2019 cơ
bản tuân thủ theo quy định tại Thông tư số 08/2019/TT-BKHĐT ngày 17/5/2019
của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Luật đấu thầu ngày 26/11/2013 và Nghị định số
63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ;
- Ngày 16/9/2019, Chủ đầu tư và Nhà thầu (Viện Sinh thái rừng và Môi
trường) ký hợp đồng số 12/2019/HĐTV (ký Phụ lục hợp đồng ngày 08/10/2019):
Giá trị Hợp đồng số 12/2019/HĐTV ngày 13/9/2019 là 483.924.000 đồng; Giá trị
Phụ lục Hợp đồng là 437.850.000 đồng; Giá trị đã nghiệm thu thanh toán đến thời
điểm ngày 20/10/2023 là 437.850.000 đồng; Khối lượng ngày công quy đổi và
mức chuyên gia được duyệt đều thấp hơn quy định tại Thông tư số 08/2019/TT-
BKHĐT ngày 17/5/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; công tác nghiệm thu thanh
toán cơ bản tuân thủ theo đúng các điều khoản quy định tại Hợp đồng và các quy
định hiện hành;
- Nhà thầu tư vấn - Viện Sinh thái rừng và Môi trường tổ chức khảo sát và
xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 hoàn thành vượt tiến độ theo Hợp đồng; trình tự thực hiện và
nội dung theo quy định tại Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của
Chính phủ; Hồ sơ, sản phẩm tư vấn được lập đầy đủ theo quy định tại Hợp đồng;
4
- Kết quả: Nhiệm vụ lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Hội đồng thẩm định thông qua và được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 536/QĐ-TTg ngày 17/4/2020.
1.2. Tồn tại
- Nội dung nhiệm vụ lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt không yêu cầu xây dựng một số
chuyên đề cụ thể theo hướng dẫn tại Điều 24 và mục V Phụ lục III Nghị định số
37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ, các mục 7, 8, 9 Phụ lục VI-4.5,
Thông tư số 08/2019/TT-BKHĐT ngày 17/5/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư mà
tích hợp, lồng ghép vào các chuyên đề được phê duyệt theo hướng dẫn tại Điều
11 Luật Lâm nghiệp năm 2017, cụ thể gồm các nội dung sau:
+ Định hướng phân vùng sinh thái lâm nghiệp; xác định các khu vực có
nguy cơ mất rừng và suy thoái rừng, khu vực phòng hộ theo các lưu vực sông lớn
và hồ đập;
+ Định hướng sử dụng đất cho phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng,
rừng sản xuất và hạ tầng lâm nghiệp;
+ Bản đồ hiện trạng kết cấu hạ tầng lâm nghiệp;
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho phát triển lâm nghiệp;
+ Bản đồ định hướng sử dụng đất cho phát triển lâm nghiệp;
- Nội dung nhiệm vụ lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt không đề cập xây dựng nội dung
“Xây dựng danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư phát triển
lâm nghiệp” theo mục 9 Phụ lục VI-4.5, Thông tư số 08/2019/TT-BKHĐT ngày
17/5/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
1.3. Trách nhiệm: Trách nhiệm trực tiếp đối với những tồn tại nêu trên
thuộc về Nhà thầu tư vấn xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch, tập thể, cá nhân thuộc
Vụ Kế hoạch, Tài chính - Tổng cục Lâm nghiệp và trách nhiệm có liên quan của
lãnh đạo Tổng cục Lâm nghiệp phụ trách dự án.
2. Việc lập, thẩm tra, thẩm định và phê duyệt dự toán chi tiết và kế
hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch
2.1. Ưu điểm và kết quả đạt được
- Dự toán lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050 được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt tại Quyết
định số 2052/QĐ-BNN-KH ngày 05/6/2020 cơ bản tuân thủ định mức quy định
5
tại Thông tư 08/2019/TT-BKHĐT ngày 17/5/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và
Quyết định số 487/BNN-TCCB ngày 26/02/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT
về việc ban hành Định mức lao động trong điều tra quy hoạch rừng và các quy
định hiện hành;
- Kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án “Lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050” được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
PTNT phê duyệt tại Quyết định số 2307/QĐ-BNN-KH ngày 19/6/2020 cơ bản
tuân thủ theo quy định tại Luật đấu thầu ngày 26/11/2013 và Nghị định số
63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ;
- Chi phí lập quy hoạch được tiết kiệm, cắt giảm ở một số nội dung, cụ thể:
+ Mức lương chuyên gia được lấy theo mức lương trung bình của nhóm
chuyên gia thực hiện các nội dung quy hoạch, không phải mức cao nhất trong
nhóm chuyên gia theo hướng dẫn tại Thông tư số 08/2019/TT-BKHĐT ngày
17/5/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
+ Đơn giá công chuyên gia xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số
02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12/01/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội, chưa bao gồm chi phí đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật
hiện hành (tương ứng 21,5% chi phí lương chuyên gia); chi phí quản lý của đơn
vị quản lý, sử dụng chuyên gia (vận dụng theo quy định tại Quyết định số
487/BNN-TCCB ngày 26/02/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban
hành Định mức lao động trong điều tra quy hoạch rừng thì chi phí phục vụ tương
ứng 1/15 chi phí lương chuyên gia, chi phí cho công tác quản lý tương ứng 12%
chi phí lương chuyên gia và chi phí phục vụ), chi phí đi lại, khảo sát, thuê văn
phòng làm việc, thông tin liên lạc và các chi phí khác để đảm bảo chuyên gia tư
vấn thực hiện nhiệm vụ (Tổng cộng trên 43,55% chi phí lương chuyên gia);
+ Đơn giá công Điều tra viên chưa bao gồm chi phí đóng bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao
động theo quy định của pháp luật hiện hành (tương ứng 21,5% chi phí lương);
+ Không tính chi phí lưu trú, công tác phí cho công tác ngoại nghiệp rà soát
điều chỉnh ranh giới bản đồ quy hoạch 3 loại rừng (PH, ĐD, SX);
+ Thuế VAT xác định là 5% được áp dụng đối với nhiệm vụ khoa học, theo
quy định gói thầu lập quy hoạch được áp mức thuế VAT là 10%.
2.2. Tồn tại, thiếu sót
a) Về dự toán chi tiết
6
- Đối với nội dung Lập quy hoạch:
+ Thuyết minh dự toán chi tiết chưa quy định huy động về số lượng chuyên
gia cụ thể ở từng mức, chuyên ngành đào tạo của chuyên gia đối với từng nội dung
chuyên đề;
+ Xác định định mức ngày công quy đổi đối với các nội dung chuyên đề
“Định hướng phát triển lâm nghiệp” chưa phù hợp do các nội dung chuyên đề
“Định hướng phân vùng sinh thái lâm nghiệp; xác định các khu vực có nguy cơ
mất rừng và suy thoái rừng, khu vực phòng hộ theo các lưu vực sông lớn và hồ
đập; Định hướng sử dụng đất cho phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng
sản xuất và hạ tầng lâm nghiệp” theo hướng dẫn tại Điều 24 và mục V Phụ lục III
Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ không được xây
dựng riêng mà chỉ được tích hợp, lồng ghép vào các nội dung chuyên đề “Định
hướng phát triển lâm nghiệp” được phê duyệt tại Quyết định số 536/QĐ-TTg ngày
17/4/2020; Chưa rà soát, tính toán điều chỉnh khối lượng ngày công quy đổi cho
phù hợp ở một số nội dung thuộc phần Lập quy hoạch (Thu thập thông tin, tài liệu
liên quan đến lập quy hoạch; Khảo sát sơ bộ, đánh giá kiểm chứng thông tin; Phân
tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, điều tra, khảo sát, thăm dò hiện trạng quản lý,
bảo vệ và phát triển rừng) do trùng lặp một phần với nội dung thuộc phần Điều
tra, khảo sát ngoại nghiệp bổ sung để thu thập thông tin về lâm nghiệp. Tuy nhiên
tổng số công cho các nội dung chuyên đề trên không vượt định mức công quy
định tại Thông tư số 08/2019/TT-BKHĐT ngày 17/5/2019 của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư;
- Đối với nội dung Điều tra, khảo sát ngoại nghiệp bổ sung để thu thập
thông tin về lâm nghiệp:
+ Theo quy định tại mục 54 trang 8 phần I Định mức ban hành kèm theo
Quyết định số 487/QĐ-BNN-TCCB ngày 26/2/2007 thì nội dung “Thu thập tư
liệu hiện có tại địa phương” gồm thu thập các tư liệu về hiện trạng rừng, quy hoạch
3 loại rừng, tình hình trồng rừng (diện tích, loài cây trồng, năng suất), sản lượng
khai thác, chế biến lâm sản; các dự án hiện có tại địa phương; công tác quản lý
bảo vệ rừng, tình hình cháy rừng, sâu bệnh hại … và các tư liệu khác liên quan.
Tuy nhiên, các nội dung nêu trên được chia thành nhiều nội dung Điều tra, khảo
sát và vận dụng định mức “Thu thập tư liệu hiện có tại địa phương” quy định tại
mục 58 trang 7 với hệ số lương bình quân là 3,33 để xác định chi phí là chưa phù
hợp, chưa sát với thực tế;
+ Nội dung “Báo cáo, phân tích, đánh giá tổng hợp kết quả điều tra, khảo
sát từng địa phương” được tính 66 công/tỉnh x 60 tỉnh, hệ số lương bình quân 4,98
7
là chưa phù hợp định mức ban hành kèm theo Quyết định số 487/QĐ-BNN-TCCB
ngày 26/2/2007, theo quy định nội dung trên gồm 2 nội dung công việc là Phân
tích số liệu (Phục vụ viết báo cáo) và Viết báo cáo với tổng cộng 62 công/tỉnh, hệ
số lương bình quân 4,65 (quy định tại mục 85.1 trang 10 và mục 86.6.1 trang 11);
+ Diện tích rà soát, điều chỉnh ranh giới bản đồ quy hoạch 3 loại rừng (công
tác ngoại nghiệp) giai đoạn lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia giai đoạn 2021-
2030, định hướng 2050 được tính cho toàn bộ diện tích đất quy hoạch 3 loại rừng
toàn quốc tại Văn bản số 1927/TTg-KTN ngày 22/2/2016 của Thủ tướng Chính
phủ (16.328.503 ha) là không phù hợp. Do đó, dự toán tính định mức công rà soát
ngoại nghiệp đối với toàn bộ 16.328.503 ha là không phù hợp, tuy nhiên, quá trình
thẩm định, phê duyệt đã được giảm trừ 10 tỷ đồng trên cơ sở giá trị quyết toán dự
án “Rà soát điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng toàn quốc giai đoạn 2016 - 2025 và
định hướng đến năm 2030”;
- Thiếu nội dung Làm việc thống nhất số liệu với địa phương. Quá trình
thực hiện đã được phê duyệt bổ sung, tuy nhiên, xác định định mức tương ứng 25
công/tỉnh là chưa phù hợp với định mức ban hành kèm theo Quyết định số
487/QĐ-BNN-TCCB ngày 26/2/2007 (15 công/CT tại mục 61 trang 7);
- Khối lượng đêm lưu trú tạm tính bằng ngày công tác là chưa phù hợp với
thực tế;
- Việc áp dụng hệ số lương điều chỉnh 1,3 đối với chuyên gia xây dựng các
chuyên đề lập quy hoạch là chưa phù hợp với hướng dẫn tại các trường hợp cụ thể
theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày
12/01/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Tuy nhiên, hệ số lương
điều chỉnh 1,3 nêu trên vẫn thấp hơn mức 43,55% chi phí ngoài lương chuyên gia
như đã phân tích ở trên;
- Đối với chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán: dự toán chưa áp dụng giảm
50% giá trị theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 20 Thông tư số 10/2020/TT-
BTC ngày 20/02/2020 của Bộ Tài chính, làm tăng giá trị dự toán 37.793.000 đồng.
b) Về kế hoạch lựa chọn nhà thầu
- Gói thầu số 02: Lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia giai đoạn 2021-2030,
định hướng 2050 được phê duyệt hình thức hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh là
chưa hoàn toàn phù hợp. Lý do:
+ Đối với nội dung lập quy hoạch, chi phí được xác định trên cơ sở định
mức ngày công quy đổi ban hành kèm theo Thông tư số 08/2019/TT-BKHĐT
ngày 17/5/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và mức lương chuyên gia theo hướng
8
dẫn tại Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12/01/2015 của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước
làm cơ sở lập, thẩm định, phê duyệt dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp
dụng hình thức hợp đồng theo thời gian đối với gói thầu sử dụng vốn nhà nước và
theo quy định tại khoản 4 Điều 62 Luật Đấu thầu ngày 26/11/2013 thì nội dung
lập quy hoạch phải được quản lý theo hình thức Hợp đồng theo thời gian.
+ Đối với nội dung Điều tra, khảo sát ngoại nghiệp bổ sung để thu thập
thông tin về lâm nghiệp vận dụng định mức ban hành kèm theo Quyết định số
487/QĐ-BNN-TCCB ngày 26/2/2007, phạm vi, quy mô của mỗi tỉnh khác nhau,
do đó áp dụng hình thức quản lý Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh là phù hợp.
Tuy nhiên, việc giám sát của Chủ đầu tư là khó khăn do địa bàn trải dài trên 60
tỉnh/thành phố trong khi không bố trí đơn vị giám sát độc lập cũng như chi phí
quản lý dự án không đảm bảo.
+ Đối với các chi phí gián tiếp cho lập quy hoạch như Tổ chức hội thảo,
Chi phí phục vụ công tác điều tra, thu thập (Thuê phương tiện đi lại, công tác
phí…), Chi phí văn phòng phẩm, in ấn tài liệu… là các nội dung chưa xác định
chính xác được khối lượng do đó áp dụng hình thức quản lý Hợp đồng theo đơn
giá điều chỉnh là phù hợp.
2.3. Trách nhiệm: Trách nhiệm trực tiếp đối với những tồn tại, thiếu sót
nêu trên thuộc về Nhà thầu tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch, tập thể, cá nhân thuộc
Văn phòng, Vụ Kế hoạch, Tài chính – Tổng cục Lâm nghiệp tham gia quản lý gói
thầu và trách nhiệm có liên quan của Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính trong công tác
tham mưu, thẩm định, trình Bộ phê duyệt dự toán và kế hoạch lựa chọn nhà thầu
thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch.
II. CÔNG TÁC LẬP QUY HOẠCH
1. Công tác lựa chọn nhà thầu
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch lâm nghiệp
quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Bộ Nông nghiệp và
PTNT phê duyệt tại Quyết định số 2307/QĐ-BNN-KH ngày 19/6/2020, phần
công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu gồm có 3 gói thầu:
- Gói thầu số 01: Lập Hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu; Hình thức
lựa chọn nhà thầu: Chỉ định thầu rút gọn;
- Gói thầu số 2: Lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050; Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi trong
nước;
9
- Gói thầu số 3: Kiểm toán độc lập; Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chỉ định
thầu rút gọn.
1.1. Ưu điểm và kết quả đạt được
- Về cơ bản công tác lựa chọn nhà thầu thực hiện theo trình tự quy định,
đáp ứng yêu cầu về thời gian;
- Hồ sơ mời thầu (HSMT) được đơn vị tư vấn - Trung tâm hỗ trợ đấu thầu
thuộc Cục Quản lý đấu thầu lập theo hướng dẫn tại Thông tư số 01/2015/TT-
BKHĐT ngày 14/02/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, được thẩm định, phê duyệt
theo đúng trình tự quy định.
1.2. Tồn tại, thiếu sót, khuyết điểm
a) Công tác lập, thẩm định, phê duyệt HSMT
Bộ phận thẩm định HSMT chưa phát hiện, đánh giá HSMT với các tồn tại,
thiếu sót, khuyết điểm như sau:
- Quyết định số 245/QĐ-TCLN-KHTC ngày 13/7/2020 của Tổng cục Lâm
nghiệp phê duyệt Hồ sơ mời thầu, gói thầu Lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 quy định Hình thức hợp đồng Trọn
gói là chưa phù hợp với Quyết định số 2307/QĐ-BNN-KH ngày 19/6/2020 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tuy nhiên, khi thương thảo và ký kết
hợp đồng, Chủ đầu tư và Nhà thầu tư vấn đã thống nhất loại hợp đồng theo đơn
giá điều chỉnh theo đúng Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt;
- Tại Chương II, Hồ sơ mời thầu (HSMT) đưa vào nội dung công việc chủ
yếu bao gồm cả nội dung “Thu thập, rà soát và phân tích thông tin dữ liệu ban đầu
phục vụ nhiệm vụ lập quy hoạch và Xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch lâm
nghiệp” là chưa phù hợp do nội dung xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch lâm
nghiệp đã được phê duyệt;
- Hồ sơ mời thầu (HSMT) chưa đưa ra một số tiêu chí cụ thể để lựa chọn
nhà thầu dẫn tới không có căn cứ để đánh giá Hồ sơ dự thầu, cụ thể như sau:
+ Tại Mục 1. Chương III. Đánh giá tính hợp lệ của Hồ sơ sự thầu (HSDT)
chưa đưa ra quy định cụ thể về điều kiện năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư
vấn lập quy hoạch theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày
07/5/2019 của Chính phủ (quy định điều kiện về chuyên gia tư vấn thuộc tổ chức
tư vấn lập quy hoạch). Tuy nhiên, điều kiện này đã được đưa vào tiêu chuẩn đánh
giá tính điểm tại mục 2. Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá HSDT;
10
+ Tại phần 1 Mục 2. Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật về nội
dung đánh giá Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu chưa đưa ra đầy đủ yêu cầu
đáp ứng về quy mô, giá trị gói thầu; chưa đưa ra đầy đủ nội dung đánh giá về uy
tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó theo
hướng dẫn tại Thông tư số 01/2015/TT-BKHĐT ngày 14/02/2015 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư;
+ Tại phần III. Mục 2. Chương III. Nhân sự thực hiện gói thầu chưa nêu
đầy đủ yêu cầu cụ thể số lượng chuyên gia, chuyên ngành đào tạo và mức chuyên
gia ở từng lĩnh vực đối với nội dung lập quy hoạch, số lượng điều tra viên, chuyên
ngành đào tạo và bậc kỹ sư ở từng lĩnh vực đối với nội dung Điều tra, khảo sát
ngoại nghiệp bổ sung để thu thập thông tin về lâm nghiệp để đảm bảo đáp ứng
tiến độ và khối lượng công việc thực hiện theo Quyết định số 2052/QĐ-BNN-KH
ngày 05/6/2020 của Bộ Nông nghiệp và PTNT;
+ Tại Biểu Mẫu số 11 không đưa ra tỷ lệ cụ thể (5%) đối với Thuế các loại
theo Quyết định số 2052/QĐ-BNN-KH ngày 05/6/2020;
* Trách nhiệm: Trách nhiệm trực tiếp đối với những tồn tại, thiếu sót,
khuyết điểm nêu trên thuộc về Nhà thầu tư vấn lập HSMT- Trung tâm hỗ trợ đấu
thầu thuộc Cục Quản lý đấu thầu, Tổ thường trực triển khai dự án tại Quyết định
số 166/QĐ-TCLN-KHTC ngày 19/6/2020, tập thể, cá nhân thuộc Vụ Kế hoạch,
Tài chính – Tổng cục Lâm nghiệp tham gia thẩm định, trình phê duyệt HSMT.
b) Công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu
* Về đánh giá HSDT
Tổ chuyên gia đánh giá HSDT, Bộ phận thẩm định kết quả lựa chọn Nhà
thầu của Chủ đầu tư chưa phát hiện, đánh giá HSDT với các tồn tại, thiếu sót,
khuyết điểm như sau:
- Báo cáo đánh giá HSĐXKT nhầm lẫn Phân viện điều tra, quy hoạch rừng
Đông Bắc Bộ là Phân viện điều tra, quy hoạch rừng Đông Nam Bộ;
- Đánh giá, chấm điểm về kinh nghiệm tham gia các dự án/nhiệm vụ về lập
quy hoạch đối với các chuyên gia là Chủ nhiệm dự án và Tổ trưởng/Trưởng nhóm
lập quy hoạch chưa đầy đủ, chính xác.
- Chưa phát hiện để yêu cầu làm rõ và hiệu chỉnh sai lệch đối với các nội
dung đề xuất về tài chính của nhà thầu theo quy định tại Điều 16, Điều 17 Nghị
định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ và quy định chi tiết tại
Mục 27 Chương I HSMT, cụ thể:
11
+ Sai khác về khối lượng, đơn vị tính một số nội dung tại Hồ sơ mời thầu
và Hồ sơ đề xuất về tài chính, cụ thể:
STT
Nội dung
Khối lượng
HSĐX
tài chính
1
Chi công tác phí đi điều tra, khảo sát ngoại
nghiệp (ngày)
12.660
2
Chi tiền lưu trú (điều tra ngoại nghiệp)
(đêm)
0
3
Chi thuê xe đi điều tra, khảo sát ngoại
nghiệp (Km)
60 tỉnh
+ Một số chi phí tại HSĐX tài chính chưa được đề cập cụ thể tại HSMT và
không đưa vào làm rõ tại nội dung thương thảo hợp đồng:
STT
Nội dung
ĐVT
Chi phí/
Đơn vị
Số
lượng
Chi phí
1
Chi phí nguyên vật liệu
(Văn phòng phẩm)
Tỉnh
3.100.000
60
186.000.000
2
Chi phí máy móc thiết bị
Tỉnh
7.000.000
60
420.000.000
+ Chênh lệch về công chuyên gia giữa HSMT và HSĐX tài chính, cụ thể:
STT
Nội dung
Khối lượng
HMST
HSĐX
tài chính
Chênh lệch
1
Thời gian làm việc tại thực
địa (ngày) tương ứng chênh
lệch về thời gian tính công
tác phí và lưu trú
12.780
9.284
3.496
* Về nội dung thương thảo Hợp đồng và nội dung Hợp đồng đã ký
- Nội dung thương thảo Hợp đồng chưa phù hợp quy định tại Điều 40 Nghị
định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ;
- Điều chỉnh đơn giá chi công tác phí, khối lượng đêm lưu trú tại Biên bản
thương thảo Hợp đồng và Hợp đồng so với dự thầu tại HSĐXTC là không đúng
quy định. Cụ thể, HSĐXTC chi công tác phí là 500.000 đồng/ngày với tổng cộng
12.660 ngày, không có tiền lưu trú; Biên bản thương thảo Hợp đồng và Hợp đồng
chi công tác phí là 200.000 đồng/ngày với tổng cộng 12.120 ngày và chi tiền lưu
trú là 350.000 đồng/ngày với tổng cộng 11.700 đêm;
- Hợp đồng chưa đưa nội dung đề xuất về văn phòng phẩm và chi phí máy
móc thiết bị theo HSĐXTC để kiểm soát là chưa phù hợp;
12
- Biên bản Thương thảo hợp đồng và Hợp đồng ký kết không kèm bảng
chiết tính đơn giá chi tiết cho từng nội dung công việc do đó không có cơ sở để
điều chỉnh giá hợp đồng;
* Trách nhiệm: Trách nhiệm trực tiếp đối với những tồn tại, thiếu sót,
khuyết điểm nêu trên thuộc về Nhà thầu tư vấn đánh giá HSDT - Trung tâm hỗ
trợ đấu thầu thuộc Cục Quản lý đấu thầu, Tổ thường trực triển khai dự án tại Quyết
định số 166/QĐ-TCLN-KHTC ngày 19/6/2020, tập thể, cá nhân thuộc Văn phòng,
Vụ Kế hoạch, Tài chính – Tổng cục Lâm nghiệp tham gia công tác lựa chọn nhà
thầu, thương thảo và ký kết Hợp đồng tư vấn lập quy hoạch.
2. Công tác quản lý thực hiện hợp đồng
2.1. Gói thầu số 2: Lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050
Ngày 22/9/2020, Đại diện Chủ đầu tư (Văn phòng Tổng cục Lâm nghiệp,
Vụ Kế hoạch, tài chính) và Nhà thầu (Liên danh các đơn vị trực thuộc Viện Điều
tra, Quy hoạch rừng) ký hợp đồng dịch vụ tư vấn số 02/2020/HĐTV-TCLN:
- Giá trị Hợp đồng số 02/2020/HĐTV-TCLN
ngày 22/9/2020:
31.935.000.000 đồng
+ Chi phí lập quy hoạch
7.217.599.000
+ Chi điều tra, khảo sát ngoại nghiệp
bổ sung để thu thập thông về lâm nghiệp
19.174.934.000
+ Thuế VAT (10%)
2.639.253.300
+ Chi phí dự phòng
2.903.182.000
- Giá trị đã nghiệm thu, thanh toán đến thời
điểm ngày 20/10/2023:
29.836.499.998 đồng
Giá trị theo hợp đồng ban đầu:
28.840.738.700 đồng
Giá trị phát sinh so với hợp đồng ban đầu:
995.761.298 đồng
a) Quản lý về tiến độ, chất lượng
* Ưu điểm và kết quả đạt được
- Nhà thầu - Liên danh các đơn vị trực thuộc Viện Điều tra, Quy hoạch rừng
là những đơn vị đầu ngành trong lĩnh vực quy hoạch lâm nghiệp, đã trực tiếp thực
hiện nhiều dự án quy hoạch chuyên ngành lâm nghiệp tại các tỉnh/thành phố và
các Vùng; cùng với đội ngũ cán bộ khoa học có trình độ chuyên môn cao, có nhiều
13
năm kinh nghiệm trong lĩnh vực điều tra, quy hoạch rừng, do đó rất thuận lợi trong
việc thực hiện gói thầu lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia giai đoạn 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050;
- Thực hiện gói thầu vào đúng các thời điểm bùng phát dịch bệnh Covid-
19 tại Việt Nam (Đợt dịch thứ 2 kéo dài từ ngày 23/7/2020 đến ngày 27/1/2021,
tập trung ở TP Đà Nẵng và địa phương có yếu tố dịch tễ liên quan đến Đà Nẵng,
sau đó lan rộng ra 15 tỉnh, thành phố; Đợt dịch thứ 3 từ ngày 28/1/2021 đến
26/4/2021, dịch lan rộng tại Hải Dương và tiếp tục lây lan ra cộng đồng tại 13
tỉnh, thành phố; Đợt dịch thứ 4 bắt đầu từ ngày 27/4/2021 đến 24/1/2022, dịch lan
rộng trên toàn quốc) nhưng theo hồ sơ được cung cấp, Nhà thầu - Liên danh các
đơn vị trực thuộc Viện Điều tra, Quy hoạch rừng đã tổ chức thực hiện điều tra,
khảo sát bổ sung tại đầy đủ 60 tỉnh/thành phố và lập đầy đủ báo cáo chuyên đề
theo yêu cầu của Hợp đồng dịch vụ tư vấn số 02/2020/HĐTV-TCLN ngày
22/9/2020; hoàn thành vượt tiến độ so với quy định của Hợp đồng.
* Tồn tại, thiếu sót, khuyết điểm
Ngoài các ưu điểm đã nêu trên, quá trình thực hiện Hợp đồng dịch vụ tư
vấn số 02/2020/HĐTV-TCLN ngày 22/9/2020 cho thấy vẫn còn một số tồn tại,
thiếu sót, khuyết điểm sau:
- Hợp đồng dịch vụ tư vấn số 02/2020/HĐTV-TCLN ngày 22/9/2020 được
quản lý theo hình thức Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, tuy nhiên, Liên danh
nhà thầu là thực hiện cơ chế giao khoán cho chuyên gia/nhóm chuyên gia thực
hiện dẫn tới việc kiểm soát khối lượng thực hiện thực tế về ngày công, công tác
phí, lưu trú và thuê xe đi điều tra, khảo sát chưa chặt chẽ, không thể hiện chi tiết
theo thực tế, cụ thể như sau:
+ Chứng từ thanh toán công tác phí là Giấy đi đường thì Giấy đi đường
được lập chỉ do Hạt Kiểm lâm, Chi cục Kiểm lâm hoặc Sở Nông nghiệp và PTNT
các tỉnh xác nhận trong khi Nhà thầu làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị thuộc
tỉnh để thu thập thông tin, tài liệu lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia gồm các
Sở/Ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân và Chủ rừng;
+ Chứng từ thanh toán tiền lưu trú dựa trên số ngày công tác tại Giấy đi
đường, không có hóa đơn chứng từ do thực hiện cơ chế khoán;
+ Chứng từ thanh toán chi phí thuê xe đi điều tra, khảo sát ngoại nghiệp
gồm chi phí tiền vé máy bay, vé xe khách, tiền khoán xăng xe và tiền thuê xe theo
ngày công tác, theo Km di chuyển, trong khi quy định tại hợp đồng là thanh toán
theo số Km di chuyển thực tế. Kiểm tra cụ thể tại một số Vé xe ô tô cho thấy tại
14
một số tuyến công tác không có ngày di chuyển, một số Vé có mã ngày đi, ngày
về liền nhau trong khi ngày đi, ngày về tại Giấy đi đường cách nhau 10 - 15
ngày…;
- Do hợp đồng không kèm theo bảng chiết tính đơn giá chi tiết và Liên danh
nhà thầu thực hiện cơ chế khoán nên không kiểm soát công chuyên gia xây dựng
các chuyên đề lập quy hoạch (không lập bảng chấm công);
- Hồ sơ mời thầu, Hợp đồng không quy định nhóm chuyên gia, trình độ
chuyên môn của chuyên gia xây dựng các chuyên đề cụ thể do đó một số chuyên
gia xây dựng chuyên đề chưa phù hợp với mức chuyên gia quy định tại Phụ lục
VI-4.5, Thông tư 08/2019/TT-BKHĐT ngày 17/5/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư và dự toán được duyệt;
- Các báo cáo các chuyên đề (toàn quốc) chưa thể hiện chuyên gia hoặc
nhóm chuyên gia thực hiện do đó bảng giao khoán, trả lương cho chuyên gia chưa
đủ tính xác thực và chưa gắn trách nhiệm của cá nhân thực hiện đối với sản phẩm
đầu ra là các báo cáo chuyên đề cũng như Quy hoạch được lập;
- Đối với nội dung điều tra, khảo sát ngoại nghiệp bổ sung để thu thập thông
tin về lâm nghiệp được thực hiện trải dài trên 60 tỉnh/thành phố, thực hiện trong
giai đoạn dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, không có đơn vị giám sát độc lập dẫn
tới việc yêu cầu đáp ứng về hồ sơ chưa chặt chẽ, cụ thể: Nhà thầu làm việc trực
tiếp với các cơ quan/đơn vị của tỉnh để thu thập thông tin, tài liệu và thống nhất
các nội dung, số liệu báo cáo (có Biên bản làm việc, không có Phiếu điều tra, khảo
sát từng nội dung cụ thể mà thực hiện theo đề cương chi tiết kèm theo Văn bản số
7440/BNN-TCLN ngày 27/10/2020 của Bộ Nông nghiệp và PTNT);
- Đối với nội dung rà soát, điều chỉnh ranh giới bản đồ quy hoạch 3 loại
rừng (PH, ĐD, SX) ngoài thực địa: Nhà thầu sử dụng công nghệ GIS và GPS để
thực hiện (bản đồ được số hóa dạng GIS, sử dụng GPS để xác định vị trí và bổ
sung trực tiếp vào bản đồ số hóa dạng GIS), không thực hiện thực địa theo trình
tự các nội dung công việc như hướng dẫn tại Mục 31 trang 5 Quyết định số
487/QĐ-BNN-TCCB ngày 26/2/2007 (dùng bản đồ rà soát trong phòng, tiến hành
so sánh giữa bản đồ và thực địa, chỉnh lý bản đồ. Đồng thời bổ sung địa hình, địa
vật trên bản đồ. Chia lô bổ sung và mô tả lô ghi chép vào phiếu điều tra lô);
- Do thực hiện cơ chế giao khoán nên hồ sơ, chứng từ được Nhà thầu lập
cho thấy chi công tác phí và tiền lưu trú cho công tác điều tra, khảo sát ngoại
nghiệp bổ sung để thu thập thông tin về lâm nghiệp bao gồm cả chi công tác phí
và tiền lưu trú cho công tác ngoại nghiệp rà soát, điều chỉnh ranh giới bản đồ quy
hoạch 3 loại rừng (PH, ĐD, SX). Trong khi dự toán duyệt và mời thầu chỉ có công
15
tác phí và tiền lưu trú cho công tác điều tra, khảo sát ngoại nghiệp bổ sung để thu
thập thông tin về lâm nghiệp, không bao gồm chi công tác phí và tiền lưu trú cho
công tác ngoại nghiệp rà soát, điều chỉnh ranh giới bản đồ quy hoạch 3 loại rừng
(PH, ĐD, SX);
* Trách nhiệm: Trách nhiệm trực tiếp đối với những tồn tại, thiếu sót,
khuyết điểm nêu trên thuộc về Nhà thầu tư vấn lập quy hoạch, Tổ thường trực
triển khai dự án tại Quyết định số 166/QĐ-TCLN-KHTC ngày 19/6/2020, tập thể,
cá nhân thuộc Văn phòng, Vụ Kế hoạch, Tài chính – Tổng cục Lâm nghiệp tham
gia quản lý gói thầu.
b) Quản lý nghiệm thu thanh toán
* Ưu điểm và kết quả đạt được
Về cơ bản, chủ đầu tư nghiệm thu, thanh toán theo đúng các điều khoản
quy định tại Hợp đồng và các quy định hiện hành.
* Tồn tại, thiếu sót, khuyết điểm
- Thời điểm thanh toán lần 1 (năm 2020), nhà thầu đã được Chủ đầu tư
nghiệm thu, thanh toán các nội dung điều tra, khảo sát ngoại nghiệp bổ sung tại
một số tỉnh (đơn vị tính là Tỉnh) tuy nhiên năm 2021 vẫn phát sinh công tác phí
và lưu trú tại tỉnh đó. Như vậy, việc thanh toán hoàn thành các nội dung điều tra,
khảo sát ngoại nghiệp bổ sung là chưa phù hợp (Theo báo cáo của Chủ đầu tư,
việc phát sinh công tác phí và lưu trú tại tỉnh đó là do phải tiếp tục làm việc thống
nhất số liệu với địa phương);
- Nghiệm thu, thanh toán một số nội dung chưa đúng quy định, số tiền
773.497.000 đồng, cụ thể:
+ Phân viện Điều tra, Quy hoạch rừng Đông Bắc Bộ: 222.000.000 đồng;
+ Phân viện Điều tra, Quy hoạch rừng Tây Bắc Bộ: 134.288.000 đồng;
+ Trung tâm Viễn thám và Công nghệ thông tin: 145.909.000 đồng;
+ Phân viện Điều tra, Quy hoạch rừng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên:
113.650.000 đồng;
+ Phân viện Điều tra, Quy hoạch rừng Nam Bộ: 157.650.000 đồng.
* Trách nhiệm: Trách nhiệm trực tiếp đối với những tồn tại, thiếu sót,
khuyết điểm nêu trên thuộc về Nhà thầu tư vấn lập quy hoạch, Tổ thường trực
triển khai dự án tại Quyết định số 166/QĐ-TCLN-KHTC ngày 19/6/2020, tập thể,
16
cá nhân thuộc Văn phòng, Vụ Kế hoạch, Tài chính – Tổng cục Lâm nghiệp tham
gia quản lý gói thầu.
2.2. Gói thầu số 03: Kiểm toán độc lập
Ngày 15/11/2022, đại diện Chủ đầu tư (Văn phòng Tổng cục Lâm nghiệp,
Vụ Kế hoạch, tài chính) và Nhà thầu: Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn tài
chính Châu Á - Chi nhánh miền Bắc ký hợp đồng dịch vụ tư vấn số
03/2022/HĐTV-TCLN; giá trị hợp đồng và nghiệm thu thanh toán như sau:
Giá trị Hợp đồng số 03/2022/HĐTV-TCLN ngày
15/11/2022:
147.937.000 đồng
Giá trị đã nghiệm thu, thanh toán đến thời điểm
ngày 20/10/2023:
147.937.000 đồng
a) Ưu điểm và kết quả đạt được
Về cơ bản Báo cáo kiểm toán được lập theo các nội dung quy định tại Hợp
đồng. Tổng cục Lâm nghiệp nghiệm thu, thanh toán theo đúng các điều khoản quy
định tại Hợp đồng và các quy định hiện hành.
b) Tồn tại, thiếu sót
Báo cáo kiểm toán chưa phát hiện các tồn tại như đã nêu ở trên và phần
thực hiện gói thầu lập quy hoạch, do đó không đưa ra các kiến nghị, ngoại trừ khi
quyết toán dự án.
c) Trách nhiệm: Trách nhiệm trực tiếp đối với những tồn tại, thiếu sót nêu
trên thuộc về Nhà thầu Kiểm toán độc lập, Tổ thường trực triển khai dự án tại
Quyết định số 166/QĐ-TCLN-KHTC ngày 19/6/2020, tập thể và cá nhân thuộc
Văn phòng, Vụ Kế hoạch, Tài chính – Tổng cục Lâm nghiệp tham gia quản lý gói
thầu.
2.3. Đối với các hợp đồng khác
- Về quản lý tiến độ, chất lượng:
+ Hợp đồng Lập nhiệm vụ quy hoạch: Ưu điểm và tồn tại, thiếu sót đã nêu
tại mục I. Công tác lập, phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch;
+ Hợp đồng thực hiện gói thầu số 01: Lập Hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ
dự thầu: Ưu điểm và tồn tại, thiếu sót đã nêu tại mục II. Công tác lựa chọn nhà thầu;
- Về nghiệm thu thanh toán: Chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu, thanh toán theo
đúng các điều khoản quy định tại Hợp đồng và các quy định hiện hành.
III. CÔNG TÁC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHI PHÍ CHUNG
17
Triển khai nhiệm vụ của Cơ quan lập quy hoạch, Tổng cục Lâm nghiệp đã
phân công nhiệm vụ Chủ đầu tư và nội dung thực hiện cho các đơn vị trực thuộc
theo Văn bản số 812/TCLN-KHTC ngày 18/6/2020 về việc triển khai lập quy
hoạch lâm nghiệp quốc gia và Quyết định số 166/QĐ-TCLN-KHTC ngày
19/6/2020 về việc thành lập Tổ thường trực triển khai Dự án Lập quy hoạch lâm
nghiệp quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và. Trong đó: Vụ Kế
hoạch, Tài chính (nay là Phòng Kế hoạch, Tài chính) là bộ phận thường trực, tổng
hợp và phối hợp với Văn phòng Tổng cục Lâm nghiệp (nay là Văn phòng Cục)
đàm phán hợp đồng, giám sát tiến độ và xây dựng kế hoạch vốn trong quá trình
triển khai; các thủ tục nghiệm thu phê duyệt, công bố quy hoạch; Văn phòng Tổng
cục Lâm nghiệp (nay là Văn phòng Cục) là bộ phận thực hiện nhiệm vụ quản lý
dự án, đàm phán, ký hợp đồng, thanh lý hợp đồng, giao dịch với Kho bạc nhà
nước trong quá trình triển khai dự án; quản lý dự án theo quy định.
Căn cứ Quyết định số 2052/QĐ-BNN-KH ngày 05/6/2020 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT phê duyệt dự toán lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Tổng cục Lâm nghiệp đã tổ chức xây dựng,
phê duyệt dự toán chi tiết đối với nội dung chi quản lý dự án tại Quyết định số
80/QĐ-TCLN-KHTC ngày 16/4/2021; điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định số
203/QĐ-TCLN-KHTC ngày 16/8/2021:
- Chi phí cho hoạt động quản lý dự án:
+ Giá trị dự toán duyệt: 737.337.000 đồng;
+ Giá trị thực hiện đã được nghiệm thu, thanh toán: 673.515.800 đồng;
Về cơ bản, các nội dung chi được Chủ đầu tư thực hiện theo đúng quy định
hiện hành.
Phần III
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN
Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
là quy hoạch ngành quốc gia được triển khai trong bối cảnh Luật quy hoạch mới
ban hành, nhiều thủ tục liên quan đến xây dựng, quản lý nhiệm vụ và trình phê
duyệt quy hoạch chưa từng được triển khai trước đây; quá trình triển khai lập quy
hoạch gặp nhiều khó khăn, vướng mắc như: Thời điểm bắt đầu xây dựng nhiệm
vụ lập quy hoạch, các quy định liên quan đến quản lý, định mức, đơn giá áp dụng
cho các nội dung công việc lập quy hoạch chưa đầy đủ; Quy hoạch lâm nghiệp
quốc gia lần đầu tiên được thực hiện chưa có quy hoạch tương tự để tham khảo,
18
phạm vi quy hoạch rộng trên toàn quốc, liên quan đến nhiều ngành, có ảnh hưởng
lớn đến sản xuất, dân sinh; quá trình lấy ý kiến góp ý của các bộ, ngành bị kéo dài
hơn so với dự kiến, đồng thời phải cập nhật nhiều lần nội dung quy hoạch khi có
dự thảo mới của các quy hoạch ngành quốc gia khác như quy hoạch giao thông,
quy hoạch điện, quy hoạch tài nguyên nước… trong quá trình lập quy hoạch; thời
gian chờ Hội đồng thẩm định tổ chức họp kéo dài, mặc dù Bộ Nông nghiệp và
PTNT đã trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định từ giữa năm 2022 dẫn đến phải điều
chỉnh nhiều lần thời gian thực hiện của một số gói thầu thuộc nhiệm vụ lập quy
hoạch; đặc biệt thời gian lập quy hoạch diễn ra trong giai đoạn bùng phát mạnh
mẽ của đại dịch Covid-19 …
Mặc dù vậy, Chủ đầu tư và các nhà thầu đã có nhiều cố gắng trong việc
triển khai thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch, tuân thủ quy định của pháp luật về
quy hoạch, hoàn thành các nội dung yêu cầu của nhiệm vụ quy hoạch; Quy hoạch
lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 895/QĐ-TTg ngày 24/8/2024. Tuy
nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện vẫn còn một số tồn tại, thiếu sót, khuyết
điểm như đã nêu trong Phần II. Kết quả kiểm tra, xác minh.
II. CÁC BIỆN PHÁP THEO THẨM QUYỀN ĐÃ ÁP DỤNG
Sau khi kết thúc thanh tra tại đơn vị, Chủ đầu tư chỉ đạo, đôn đốc các nhà
thầu triển khai thực hiện các nội dung sau:
- Rà soát lại hồ sơ nghiệm thu, thanh toán, quản lý chất lượng của các gói
thầu; chấn chỉnh, rút kinh nghiệm đối với những tồn tại, thiếu sót như đã nêu ở
Phần II. Kết quả kiểm tra, xác minh để có biện pháp khắc phục theo đúng quy
định của pháp luật.
- Xử lý về kinh tế:
+ Chủ đầu tư đã đôn đốc thu hồi và nộp vào Tài khoản tạm giữ của Thanh
tra Bộ Nông nghiệp và PTNT số tiền 773.497.000 đồng.
+ Chủ đầu tư đã trình và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê
duyệt điều chỉnh giảm quyết toán chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán số tiền
37.793.000 đồng tại Quyết định số 221/QĐ-BNN-TC ngày 09/01/2025.
III. KIẾN NGHỊ
Để nghiêm túc thực hiện việc khắc phục những tồn tại, thiếu sót, khuyết
điểm được phát hiện qua thanh tra, Chánh Thanh tra kiến nghị Bộ giao các cơ
quan, đơn vị thực hiện các nội dung sau:
19
1. Đối với Cục Lâm nghiệp, Cục Kiểm lâm
- Tổ chức kiểm điểm, nghiêm túc chấn chỉnh, rút kinh nghiệm đối với các
cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý của Tổng Cục Lâm nghiệp trước đây
(Cục Lâm nghiệp, Cục Kiểm lâm hiện nay) có liên quan đến các tồn tại, thiếu sót,
khuyết điểm trong quá trình quản lý, triển khai thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch
như đã nêu tại Phần II. Kết quả kiểm tra, xác minh.
- Tiếp tục chỉ đạo, kiểm tra, rà soát lại toàn bộ hồ sơ nghiệm thu, thanh
toán, quản lý chất lượng của các gói thầu và những tồn tại, thiếu sót như đã nêu ở
trên để có biện pháp khắc phục theo đúng quy định của pháp luật.
- Đến thời điểm hiện tại, định mức lao động trong công tác điều tra quy
hoạch rừng ban hành kèm theo Quyết định số 487/QĐ-BNN-TCCB ngày
26/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT đã hết hiệu lực kể từ ngày
22/6/2024, được thay thế bằng Thông tư số 05/2024/TT-BNNPTNT ngày
19/4/2024. Tuy nhiên, qua công tác thanh tra cho thấy định mức công ban hành
kèm theo Quyết định số 487/QĐ-BNN-TCCB ngày 26/02/2007 cho công tác điều
tra, khảo sát ngoại nghiệp bổ sung để thu thập thông tin về lâm nghiệp và công
tác ngoại nghiệp rà soát, điều chỉnh ranh giới bản đồ quy hoạch 3 loại rừng (PH,
ĐD, SX) không còn phù hợp như đã phân tích ở Phần II. Kết quả kiểm tra, xác
minh, do đó, yêu cầu Cục Lâm nghiệp chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên
quan tiếp tục rà soát định mức công cho công tác điều tra, khảo sát ngoại nghiệp
bổ sung để thu thập thông tin về lâm nghiệp và công tác ngoại nghiệp rà soát, điều
chỉnh ranh giới bản đồ quy hoạch 3 loại rừng (PH, ĐD, SX) ban hành kèm theo
Thông tư số 05/2024/TT-BNNPTNT ngày 19/4/2024 của Bộ Nông nghiệp và
PTNT để điều chỉnh cho phù hợp (trường hợp nếu có sai khác).
2. Đối với Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính
- Chấn chỉnh, rút kinh nghiệm đối với các tồn tại, thiếu sót có liên quan
(như đã nêu tại Phần II. Kết quả kiểm tra, xác minh) trong công tác tham mưu,
thẩm định, trình Bộ phê duyệt dự toán và kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện
nhiệm vụ lập quy hoạch.
- Vụ Tài chính rút kinh nghiệm trong việc hướng dẫn các đơn vị áp dụng
định mức chi phí, hệ số điều chỉnh lương chuyên gia trong việc lập dự toán chi
tiết dự án quy hoạch đảm bảo đúng quy định, đồng thời có sự thống nhất chung
trong các dự án tương tự nhau.
3. Đối với nhà thầu tư vấn lập quy hoạch
20
- Nghiêm túc chấn chỉnh, rút kinh nghiệm đối với những tồn tại, thiếu sót,
khuyết điểm như đã nêu tại Phần II. Kết quả kiểm tra, xác minh.
- Tiếp tục kiểm tra, rà soát lại toàn bộ hồ sơ nghiệm thu, thanh toán, quản
lý chất lượng và những tồn tại, thiếu sót, khuyết điểm như đã nêu ở trên để có biện
pháp khắc phục theo đúng quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về thực hiện
nghĩa vụ thuế theo quy định đối với các khoản chi phí đã thu hồi, nộp ngân sách
nhà nước;
- Phối hợp với Chủ đầu tư để thực hiện đầy đủ các kiến nghị có liên quan
đến nhà thầu./.
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- TTr Nguyễn Hoàng Hiệp (để b/c);
- TTr Nguyễn Quốc Trị (để b/c);
- Chánh Thanh tra;
- Thanh tra Chính phủ;
- Các Vụ: Tài Chính, Kế hoạch;
- Các Cục: Lâm nghiệp, Kiểm lâm;
- Trung tâm CĐS & TKNN (để đăng tải);
- Phòng GS, TĐ & XLSTT;
- Lưu: VT, Hồ sơ Đoàn thanh tra;
KT. CHÁNH THANH TRA
PHÓ CHÁNH THANH TRA
Trần Quốc Toàn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kết luận thanh tra 42/KL-TTr của Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn việc thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

văn bản tiếng việt

downloadKết luận 42/KL-TTr (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×