• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 3253/KH-UBND Quảng Nam 2024 Đề án Hội Nông dân phát triển kinh tế tập thể nông nghiệp 2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 09/05/2024 09:27 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3253/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hồ Quang Bửu
Trích yếu: Triển khai thực hiện Đề án “Hội Nông dân Việt Nam tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 3253/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 3253/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 3253/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
Số: /KH-UBND
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CH
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - T do - Hạnh phúc
Quảng Nam, ngày tháng 5 năm 2024
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Đề án “Hộing dân Việt Nam tham gia
phát triển kinh tế tập th trong nông nghiệp đến năm 2030
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Thực hiện Quyết định số 182/QĐ-TTg ngày 20/02/2024 của Thủ ớng
Chính phủ phê duyệt Đề án “Hội Nông dân Việt Nam tham gia phát triển kinh tế
tập thể trong nông nghiệp đến m 2030 (gọi tắtĐề án 182); Uỷ ban nhân dân
tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Hội Nông dân Vit Nam tham
gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp đến m 2030 trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam (sau đây gọi tắt Kế hoạch), với những nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa nội dung nhiệm vu trọng tâm, đảm bảo sự thống nhất, tổ
chức thực hiện kịp thời, hiệu quả nhằm hoàn thành tốt các mục tiêu nhiệm vụ, giải
pháp của Đề án 182.
- Xác định cụ thể làm trách nhiệm của các cấp Hội Nông n trong
việc chủ trì tham u, phối hợp các Sở, Ban, ngành, cấp ủy, chính quyền địa
phương các tổ chức có liên quan trong triển khai thực hiện Đề án.
- Nâng cao nhận thức của cán bộ, hội viên nông n và Nhân dân về các
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước nói chung về kinh tế
tập thể (KTTT) và các nội dung của Đề án 182: Đổi mới, phát triển ng cao
hiệu quả KTTT trong giai đoạn mới; phát huy vai trò của nông dân trong tham gia
phát triển KTTT, hợpc xã (HTX);
2. Yêu cầu
Việc triển khai thực hiện Đề án 182 cần hiu quả, thực chất, tiết kiệm, đúng
tiến độ, phù hợp với tình hình thực tế địa phương, đảm bảo thực hiện thắng lợi
các nhiệm vụ mục tiêu của Đề án.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao vai trò, hiệu quả tham gia phát triển KTTT trong nông nghiệp của
các cấp Hội Nông dân; khơi dậy tinh thần hợp c, khởi nghiệp, sáng tạo của hội
viên, nông n; thu hút ngày càng nhiều hội viên, nông dân, nhân tổ chức
tham gia phát trin KTTT trong nông nghiệp; góp phần nâng cao thu nhập, chất
lượng cuộc sống của thành viên, hộ gia đình, thực hin vai trò và trách nhiệm xã
2
hội, phát triển bền vững. Rà soát, củng cố, tổ chức lại, đề nghị giải thể những
HTX, tổ hợp tác (THT) yếu kém, ngừng hoạt động; vận động hợp nht, sáp nhập
đối với những HTX trên lĩnh vực nông nghiệp do Hội Nông dân hướng dẫn thành
lập.
2. Mục tiêu cụ th
a) Đến năm 2025:
- vấn, hỗ tr thành lập mới ít nhất 10 HTX, 110 THT trong nông nghiệp;
củng cố, nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động cho ít nhất 15 HTX nông
nghiệp do các cấp Hội Nông dân vận động, ớng dẫn, hỗ tr tnh lập.
- Thu hút thêm 5% số hộ hội viên nông dân tham gia các tổ chức KTTT
trong nông nghiệp.
- Hỗ trợ ít nhất 10% số chi Hội Nông dân nghề nghiệp, tổ Hội Nông n
nghề nghiệp phát trin thành HTX, THT nông nghiệp.
- ít nhất 30% số HTX nông nghiệp do Hội Nông dân hỗ tr thành lập
tham gia liên kết sản xuất, kinh doanh với doanh nghiệp tổ chức kinh tế khác;
25% số HTX nông nghiệp được hỗ trợ tiếp cận các nguồn vốn tín dụng.
- 100% cán bộ Hội Nông dân các cấp làm công tác hỗ tr phát trin KTTT
nắm vững qui định của Luật HTX 2023, các chế, chính sách hỗ tr phát triển
THT, HTX nông nghiệp được bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức kỹ
ng tuyên truyền, vận động, vấn, hỗ trợ nông dân phát trin KTTT; ít nhất
70% s cán bộ chủ chốt HTX nông nghiệp do Hội Nông dân hỗ trợ thành lập được
tham gia đào tạo, bồi dưỡng, tập hun nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn,
nghiệp vụ.
b) Từ năm 2026 - 2030:
- vấn, hỗ tr thành lập mới ít nhất 30 HTX, 380 THT trong nông nghiệp;
củng cố, nâng cao chất lượnghiệu quả hoạt động cho 35 HTX nông nghiệp do
các cấp Hội Nông dân vận động, hướng dẫn, hỗ tr thành lập.
- Thu hút thêm 20% số hộ hội viên nông dân tham gia các tổ chức KTTT
trong nông nghiệp.
- Hỗ trợ ít nhất 15% số chi Hội Nông dân nghề nghiệp, tổ Hội Nông n
nghề nghiệp phát trin thành HTX, THT nông nghiệp.
- ít nhất 45% số HTX nông nghiệp do Hội Nông dân hỗ tr thành lập
tham gia liên kết sản xuất, kinh doanh với doanh nghiệp tổ chức kinh tế khác;
30% số HTX nông nghiệp được hỗ trợ tiếp cận các nguồn vốn tín dụng.
- 100% cán bộ Hội Nông dân các cấp làm công tác hỗ tr phát trin KTTT
nắm vững qui định của Luật HTX 2023, các chế, chính sách hỗ tr phát triển
THT, HTX nông nghiệp được bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức kỹ
ng tuyên truyền, vận động, vấn, hỗ trợ nông dân phát trin KTTT; ít nhất
90% s cán bộ chủ chốt HTX nông nghiệp do Hội Nông dân hỗ trợ thành lập được
tham gia đào tạo, bồi dưỡng, tập hun nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn,
3
nghiệp vụ. Tuyên truyền vận động 30% chủ thể HTX nông nghiệp sản phẩm
đăngchương trình OCOP.
III. PHM VI, ĐỐI ỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi thực hiện: Trên địan tỉnh Quảng Nam
.
2. Đối tượng
- THT, HTX trong nông nghiệp do Hội Nông dân vận động, ớng dẫn, hỗ
tr thành lập.
- Người quản lý, điều hành các thành viên, hội viên nông dân tham gia
THT, HTX trong nông nghiệp.
- Hội viên, nông dân có nhu cầu tham gia phát trin KTTT trong nông
nghiệp.
- Các chi Hội Nông dân nghề nghiệp, tổ Hội Nông dân nghề nghiệp.
- Cán bộ Hội Nông dân các cấp, các tổ chức cá nhân có liên quan.
3. Thời gian thực hiện Đề án
- Giai đoạn 1: Đến m 2025.
- Giai đoạn 2: Từ m 2026 đến m 2030.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Nguồn vốn thực hiện Đề án, bao gồm:
- Vốn ngân sách Trung ương.
- Vốn ngân sách tỉnh: Bố trí trong dự toán ngân sách chi thường xuyên cho
Hội Nông dân tỉnh để thực hiện Đề án lồng ghép từ Chương trình hỗ tr phát
trin KTTT, HTX; các Chương trình mục tiêu quốc gia các chương trình, dự
án có liên quan khác.
- Vốn tín dụng (bao gồm: vốn tín dụng từ Ngân hàng Chính sách hội,
Quỹ Hỗ tr phát triển HTX, Quỹ Hỗ trợ nông dân theo quy định của pháp luật).
- Vốn của doanh nghiệp, HTX, THT, hộ gia đình tự huy động.
- Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
2. Kinh phí quản lý, giám sát thực hiện Đề án:
Thực hiện theo các quy định hiện hành liên quan, trong đó ưu tiên sử
dụng kinh pchương trình mục tiêu quốc gia giao hằng m cho các cấp Hội
Nông dân.
3. chế tài chính của Đề án:
Thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà ớc chế tài
chính các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án, dự án có liên
quan.
V. NHIỆM VỤGIẢI PHÁP
4
1. Thông tin, tuyên truyền, tập huấn, bồi dưỡng ng cao nhận thức,
vận đng, thu hút hi viên, nông dân tích cc tham gia phát trin KTTT
trong nông nghiệp
a) quan chủ trì: Hội Nông dân tỉnh.
b) quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Quảng Nam, Đài
Phát thanh - Truyền hình Quảng Nam, Sở Nông nghiệp PTNT, Sở Khoa học
Công nghệ, Liên minh HTX tỉnh, các quan, tổ chức khác có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Hằng m, từ m 2024 - 2030.
d) Nội dung:
- Đẩy mnh tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà ớc v KTTT trong nông nghiệp; tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo, bồi
dưỡng, hội nghị, diễn đàn chia s thông tin, kinh nghiệm, nâng cao nhận thức cho
hội viên, nông dân về hợp tác, liên kết trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm
nông nghiệp theo chuỗi giá trị; thay đổi tư duy sản xut phát triển kinh tế ng
nghiệp; vận động hội viên, nông dân tích cực tham gia phát trin KTTT trong
nông nghiệp thông qua sinh hoạt chi hội, tổ hội, câu lạc bộ của nông dân.
- Đổi mới nội dung, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, phát huy vai
trò các kênh truyền thông của Hội Nông dân trong tuyên truyền về KTTT trong
nông nghiệp; chú trọng tuyên truyền, giới thiệu, ph biến các hình KTTT trong
nông nghiệp hoạt động hiệu quả, các tấm ơng, đin hình tiên tiến về hợp tác,
liên kết trong sản xut nông nghiệp.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động hội viên, nông dân tập trung, tích tụ đất
nông nghiệp, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp theo quy
định của pháp luật để phát triển KTTT, tổ chức sản xut quy lớn, ng dụng
công nghệ cao, hình thành c vùng nguyên liệu lớn phục vụ chế biến xuất
khẩu.
- Phát động phong trào thi đua Cán bộ, hội viên nông dân ch cực tham
gia phát triển KTTT trong nông nghiệp”; tổ chức tôn vinh, khen thưởng, tổng kết,
nhân rộng các mô hình KTTT trong nông nghiệp điển hình do Hội Nông dân vận
động, hướng dẫn, hỗ trợ thành lập; biểu dương các tập thể, nhân tiêu biểu,
thành tích xuất sắc trong phát trin KTTT trong nông nghiệp.
2. Củng cố, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của THT, HTX
nông nghiệp do Hội Nông dân vận động, ớng dẫn, hỗ trợ tnh lập
a) quan chủ trì: Hội Nông dân tỉnh.
b) quan phối hợp: Sở Nông nghip và Phát trin nông thôn, Liên minh
HTX tỉnh, Sở Khoa học Công nghệ, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch Đầu
tư, Sở Tài chính; Sở Lao động - Thương binh hội, UBND các huyện, thị
, thành phố, các quan, tổ chức khác có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Hằng m, từ m 2024 đến m 2030.
d) Nội dung
5
- soát kết quả hoạt động, đề xuất các gii pháp cụ thể hỗ tr, tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc, nâng cao chất lượng, hiệu qu hoạt động của THT, HTX
nông nghiệp; phối hợp với các quan chức ng sắp xếp, tái cấu, tổ chức lại
THT, HTX nông nghiệp hoạt động không hiệu quả, ngừng hoạt động.
- vấn hoàn thiện, sửa đổi điều lệ; hướng dn thủ tục sắp xếp, củng cố lại
tổ chức, hoạt động,y dựng phương án sản xuất, kinh doanh.
- Hỗ tr đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao chất ợng nguồn nhân lực
của THT, HTX nông nghiệp thành viên.
- Hỗ tr nâng cao số ợng chất lượng c dịch vụ đối với THT, HTX
nông nghiệp, đáp ng tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm gắn với sản phẩm OCOP,
chuỗi giá trị sản phm chủ lực vùng, miền, địa phương, phục vụ thị trường trong
nước xuất khẩu.
- Hướng dẫn, hỗ trợ THT, HTX nông nghiệp đẩy mạnh ứng dụng CNTT,
chuyển đổi số trong sản xuất, kinh doanh, phân phối tiêu thụ sản phẩm.
- Tổ chức Hội thảo với chủ đề: Nâng cao chất lượng, hiệu quả hot động
của THT, HTX nông nghiệp trên địan tỉnh”.
- Kết nối đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp của THT, HTX nông nghiệp
sản xuất thông qua Hội chợ trưng bày quảng sản phm nông nghiệp của Hội
Nông dân tỉnh.
3. vấn, ớng dẫn, h trợ hội viên, nông dân thành lập, phát triển
các THT, HTX nông nghiệp, mở rộng đối tượng tham gia
a) quan chủ trì: Hội Nông dân tỉnh.
b) quan phối hợp: Liên minh HTX tỉnh, S Nông nghiệp Phát triển
nông thôn, S Khoa học Công nghệ, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch Đầu
tư, Sở i chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND các huyện, thị xã,
thành phố, các quan, tổ chức khác có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Hằng m, từ m 2024 đến m 2030.
d) Nội dung
- vấn hỗ trợ sáng lập viên trong thành lập mới, mở rộng đối tượng thành
viên tham gia THT, HTX nông nghiệp.
- Khuyến khích, vận động, hướng dẫn các hộ nông dân sản xuất kinh doanh
giỏi, nông dân xut sắc làm nòng cốt, hạt nhân thành lập THT, HTX nông nghiệp.
Phát huy vai trò của Tổ Khuyến nông cộng đồng, các tổ chức, nhân có đủ ng
lực kinh nghiệm tham gia vấn hỗ trợ phát triển HTX do Hội Nông dân ớng
dẫn thành lập.
- Phát triển chi Hội Nông dân nghề nghiệp, tổ Hội Nông dân nghề nghiệp
thành THT, HTX; đẩy mạnh thành lập chi Hội Nông dân, tổ Hội Nông dân trong
HTX nông nghiệp.
- Hỗ tr THT, HTX nông nghiệp tham gia liên kết sản xut kinh doanh, thành
lập doanh nghiệp trong HTX, góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp
6
luật nhằm phát triển sản xuất; hình thành mạng lưới THT, HTX nông nghiệp điển
hình do Hội Nông dân hỗ trợ.
- Hỗ tr vốn, tín dụng đối với các chi Hội Nông dân nghề nghiệp, tổ Hội
Nông dân nghề nghiệp, THT HTX nông nghiệp; tạo điều kiện, ớng dẫn để
Chi, Tổ Hội nông dân nghề nghiệp hưởng các chế, chính sách của Nhà nước.
- Phát trin nhân rộng các hình THT, HTX nông nghiệp hoạt động
hiệu quả gắn với liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ cao,
chuyển đổi số, phát triển nông nghiệp xanh, hữu , tuần hoàn, thích ng với biến
đổi khí hậu.
4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của THT, HTX nông nghiệp
do Hội Nông dân hỗ trợ
a) quan chủ trì: Hội Nông dân tỉnh.
b) quan phối hợp: Sở Nông nghip và Phát trin nông thôn, Liên minh
HTX tỉnh, Sở Khoa học Công nghệ, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch Đầu
tư, Sở i chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND các huyện, thị xã,
thành phố, các quan, tổ chức khác có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Hằng m, từ m 2024 đến m 2030.
d) Nội dung
- Tổ chức, phối hợp với các Sở, cơ quan liên quan trong đào tạo, bồi dưỡng
kiến thức chuyên môn, đào tạo nghề nhằm nâng cao chất ợng nguồn nhân lực
của THT, HTX nông nghiệp; chú trọng đào tạo, bồi ỡng các nông dân sản xuất
kinh doanh giỏi, ng dân xut sắc, các Chi hội trưởng, Tổ trưởng tổ hội nông
n nghề nghiệp trở thành giám đốc HTX nông nghiệp.
- Bồi dưỡng kiến thức kỹ năng, nghiệp vụ ng dụng CNTT chuyển đổi s
đối với thành viên THT, HTX nông nghiệp.
- Chuyển giao kiến thức khoa học kỹ thuật, công nghệ cho hội viên, nông
n là thành viên THT, HTX nông nghiệp, chi, tổ Hội Nông dân nghề nghiệp.
- Tổ chức tham quan, học tp, trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài tỉnh cho
THT, HTX nông nghiệp, chi, tổ Hội Nông dân nghề nghiệp.
5. Nâng cao chất ợng công tác chỉ đạo, điều hành và tham gia hỗ trợ
phát triển KTTT, HTX của Hội Nông dân các cấp
a) quan chủ trì: Hội Nông dân tỉnh.
b) quan phối hợp: Sở Nông nghip và Phát trin nông thôn, Liên minh
HTX tỉnh, Sở Khoa học Công nghệ, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch Đầu
tư, Sở Lao động - Thương binh hội, UBND các huyện, thị xã, thành phố,
các quan, tổ chức khác có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Hằng m, từ m 2024 đến m 2030.
d) Nội dung
- Tổ chức các đoàn khảo sát, học tập, bồi ỡng ngắn hạn cho cán bộ lãnh
7
đạo Hội Nông dân các cấp về KTTT, HTX, nâng cao chất lượng công tác chỉ đạo,
điềunh của Hội Nông dân các cấp.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ Hội c cấp làm công
c hỗ trợ phát trin KTTT các kiến thức, kỹ năng về tuyên truyền, vận động,
vấn, hỗ tr nông dân phát trin KTTT, quy định pháp luật về KTTT, HTX.
- Phát huy vai trò và nâng cao hiệu quả hoạt động của các ban chuyên môn
Hội Nông dân tỉnh, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Hỗ tr nông dân tỉnh
trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Hội, chuyển giao các hình hợp tác, liên kết
sản xuất, kinh doanh cho THT, HTX đào tạo, bồi dưỡng nghề cho hội viên,
nông dân là thành viên HTX nông nghiệp.
- Đánh gchất lượng dịch vụ, vật đầu vào trong sản xuất nông nghiệp
thông qua các chỉ số đánh giá. y dựng hệ thống sở d liệu theo dõi, giám
t, đánh giá về THT, HTX do Hội Nông dân hỗ trợ.
- Tham gia hoạt động giám sát, phn bin xã hội, phối hợp kim tra, giám
t việc thực hiện các nội dung của Đề án.
- Phối hợp tham gia giám sát những THT, HTX nông nghiệp tham gia
Chương trình MTQG xây dựng NTM.
6. Tăng cường hợp tác quốc tế về phát triển KTTT, HTX
a) quan chủ trì: Sở Công Thương.
b) quan phối hợp: Hội Nông dân tỉnh, Sở Ngoại vụ, Sở Khoa học
Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạchĐầu tư, Sở
Lao động - Thương binh và hội, Liên minh HTX tỉnh, UBND các huyện, thị
, thành phố, các quan, tổ chức khác có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Hằng m, từ m 2024 đến m 2030.
d) Nội dung
- Tích cực hỗ trợ tham gia xúc tiến thương mi, quảng bá, kết nối, hỗ tr
xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm OCOP củac HTX; đào tạo, chuyển
giao khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, tiên tiến, nâng cao trình đ cho các thành
viên HTX; vn động, thu hút đa dạng các nguồn lực từ các tổ chức quốc tế hỗ tr
phát triển KTTT trong nông nghiệp.
- Tăng cường tổ chức tham quan, học tập chia sẻ kinh nghiệm phát triển
KTTT nông nghiệp trong nước, các nước khác trong khu vực quốc tế.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Hội Nông dân tỉnh
- Ch trì, phi hp vi các S, Ban, ngành, địa phương trin khai thc hin
đảm bo hiu qu các nhim v, gii pháp, phn đấu đạt và vưt ch tu đề ra trong
Kế hoch; hng năm, ch động ban hành Kế hoch c th để trin khai thc hin.
- Chỉ đạo, hướng dẫn Hội ng dân các cấp phối hợp, tham mưu UBND
cùng cấp y dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phù hợp với tình hình thực
8
tiễn địa phươngtổ chức trin khai thực hiện đạt hiệu quả.
- Lập dự toán kinh phí thực hiện Đề án hằng m gửi Sở Kế hoạch Đầu
tư, Sở Tài chính và các Sở, ngành có liên quan để bố trí nguồn vốn ngân sách thực
hiện Đề án theo quy định.
- Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Đề án; đề xuất bổ sung, điu chỉnh
nội dung của Đề án bảo đảm phù hợp với thực tế trình UBND tỉnh xem xét, quyết
định.
- Tham mưu, đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu, thành
tích xuất sắc trong triển khai thực hiện Đ án; tổ chức tôn vinh các tổ chức KTTT
trong nông nghiệp tiêu biểu gắn với các chuỗi sự kiện do Hội Nông dân tổ chức.
- Kim tra, giám t, đánh giá, ớng dẫn kết, tổng kết báo cáo việc
thực hiện các nội dung tại Kế hoạch theo quy địnhớng dẫn của Trung ương
Hội Nông dân Việt Nam.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Phối hợp với Hội Nông dân tỉnh thực hiện một số hoạt động của Đề án
theo lĩnh vực của Sở; lồng ghép theo lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn
các hoạt động của Đề án Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới trong lĩnh vực KTTT, HTX.
- Phối hợp với Hội Nông dân tỉnh tổ chức liên kết đào tạo, bồi ỡng, tập
huấn nâng cao ng lực cho cán bộ THT, HTX nông nghiệp thành viên về kỹ
ng quản tr, điều hành, chuyên môn, nghiệp vụ của HTX; tổ chức các diễn đàn,
hội thảo chia sẻ kinh nghiệm hoạt động của tổ chức KTTT trong nông nghiệp do
Hội Nông dân hỗ tr thành lập.
3. Sở Kế hoạchĐầu
Trên sở đề xut của Hội Nông dân tỉnh, phối hợp với các quan, đơn
vị liên quan tổng hợp, tham u cấp thẩm quyền phân bổ nguồn vốn đầu
phát triển để thực hiện Đề án.
4. Sở Tài chính
Căn c kh năng cân đối ca ngân ch tnh, trên cơ s đề ngh ca Hi
Nông dân và các S, ngành liên quan, S Tài chính tng hp, tham mưu UBND
tnh xem xét b t vn s nghip ngân sách tnh hoc lng ghép các chương
trình, đề án có liên quan để thc hin c ni dung ca Kế hoch này trong d
toán ngân sách hàng năm theo quy định ca Lut Nn sách nnước và các
chế độ, chính sách hin hành.
5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Lồng ghép các hoạt động đào tạo nghề, giới thiệu, tạo việc làm cho lao
động nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và
các chương trình, đề án của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý.
- Phối hợp với c quan, đơn vị có liên quan t chứcc hội nghị, diễn
đàn, các hoạt động đào tạo nghề, tạo việc m cho lao động nông thôn trong khu
vực KTTT, HTX.
9
6. Sở Thông tin và Truyền thông
- Phối hợp với Hội ng dân tỉnh ng cường tập huấn, ng dẫn CNTT,
chuyển đổi số trong phát trin HTX do Hội Nông dân hỗ tr thành lập.
- Chỉ đạo, ớng dẫn, đôn đốc các quan thông tấn, báo ctrên địa bàn
tỉnh thực hiện hiệu quả công tác truyền thông về kết quả, đin hình hỗ trợ, phát
trin HTX do Hội Nông dân hướng dẫn thành lập.
7. Sở Công Thương
Phối hợp với các Sở, ngành liên quan tạo điều kiện hỗ tr các HTX do Hội
Nông dân thành lập, ưu tiên hỗ trợ cho các HTX, Tổ hợp tác công nghiệp - tiểu
thủ công nghiệp do Hội Nông dân hướng dẫn thành lập tham gia các hoạt động
xúc tiến thương mại thông qua Chương trình khuyến công Cơng trình xúc
tiến thương mại hàng năm.
8. Ban Dân tộc tỉnh
Phối hợp với Hội Nông dân tỉnh các Sở, ngành liên quan lồng ghép tổ
chức các diễn đàn, hội nghị, các hoạt động xúc tiến, thu hút đầu tư, kết nối tiêu
thụ sản phẩm, nâng cao ng lực trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn
2021 - 2030, giai đoạn I từ m 2021 - 2025.
9. Liên minh HTX tỉnh
- Phối hợp với Hội Nông dân tỉnh vận động, tuyên truyền, triển khai các
nhiệm vụ tại Kế hoạch; phối hợp vấn, củng cố, kin toàn hot động HTX, xúc
tiến thương mại mở rộng thị trường; tổ chức hội nghị, diễn đàn về phát triển
KTTT, HTX.
- Phối hợp với Hội Nông dân tỉnh các Sở, ngành liên quan tổ chức đào
tạo, nâng cao ng lực cho lãnh đạo, thành viên HTX, THT; giám t, đánh giá
thực hiện Đề án hàng m theo từng giai đoạn.
- Hỗ trợ HTX, THT thuộc phạm vi Đề án tiếp cận nguồn vay của Quỹ hỗ
tr phát trin HTX.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chứchội nghề nghiệp
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động để hội viên, đoàn viên
Nhân dân nắm vững các chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật
của Nhà nước về kinh tế tập thể; phối hợp tổ chức vận động, phát trin các loại
hình kinh tế tập th; ớng dẫn, hỗ trợ đoàn viên, hội viên và Nhân dân tham gia
thực hiện Đề án Kế hoạch này; lồng ghép, gắn kết chặt chẽ hiệu quả với các
Cuộc vận động, các phong trào thi đua khác.
11. UBND các huyện, th xã, thành phố
- Căn cứ nội dung Kế hoạch, tùy điều kiện, đặc điểm cụ thể của địa
phương, chỉ đạo xây dựng chương trình/kế hoạch trin khai thực hiện Đề án. Phân
công trách nhiệm cụ thể cho Hội Nông dân, các ngành cùng cấp triển khai thực
10
hiện Đề án phù hợp hiu quả.
- Bố trí nguồn lực cần thiết từ ngân sách địa phương, sử dụng nguồn vốn
thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia; lồng ghép các nguồn vốn khuyến công,
khuyến nông, nguồn vốn tín dụng và các nguồn vốn hợp pháp khác để trin khai
thực hiện Đề án.
- Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả triển khai
thực hiện trên địa bàn; thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột
xuất theo đề nghị của Hội Nông dân tỉnh.
- Ưu tiên tổ chức đào tạo nghề trình đ cấp ới 03 tháng cho lao
động hội viên nông dân, thành viên HTX, THT do Hội ng dân hướng dẫn
thành lập.
VII. CH ĐỘ BÁO O
- Các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố báo cáo đánh
giá tình hình triển khai thực hiện định kỳ (6 tháng, 01 m) báo cáo kết,
tổng kết thực hiện Kế hoạch; gửi báo cáo về Hội Nông dân tỉnh để tổng hợp, báo
cáo theo quy định.
- Hội Nông dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, tổng hợp, xây dựng báo cáo
đánh giá kết quả trin khai Kế hoạch, lồng ghép trong báo cáo công tác Hội 06
tháng, hằng năm gửi Trung ương Hội ng dân Việt Nam UBND tỉnh theo
quy định. Tham mưu tổ chức đánh giá, kết Đề án vào năm 2025, tổng kết vào
m 2030.
Trên đâyKế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Hội Nông dân Việt Nam
tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp đến m 2030 trên địa bàn
tỉnh Quảng Nam, yêu cầu Th trưởng các Sở, ngành, đơn vị, địa phương triển khai
thực hiện. Trong quá trình thực hiện, trường hợp gặp khó khăn, ớng mắc, đề
nghị các quan, đơn vị, địa phương phản ánh bằng n bản về Hội Nông dân
tỉnh để hướng dẫn, giải quyết hoặc tổng hợp, báo cáo cấp thẩm quyền xem xét,
giải quyết./.
Nơi
nhận:
- Trung ương Hội ND Việt Nam;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnhcác t chức
chính trị - hội tỉnh;
- Hội Nông dân tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành;
- Liên minh HTX tỉnh;
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh QN;
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- Báo Quảng Nam;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- CPVP;
- Lưu: VT, KTTH, KTN
(Tâm).
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT. CH TỊCH
PHÓ CH TỊCH
[daky]
Hồ Quang Bửu

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 3253/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam triển khai thực hiện Đề án “Hội Nông dân Việt Nam tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×