• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 18/KH-UBND Bắc Ninh 2026 hỗ trợ gạo bảo vệ và phát triển rừng từ nguồn dự trữ quốc gia

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 27/01/2026 11:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 18/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Xuân Lợi
Trích yếu: Hỗ trợ gạo bảo vệ và phát triển rừng từ nguồn dự trữ quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 18/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 18/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 18/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Bắc Ninh, ngày tháng 01 năm 2026
KẾ HOCH
Hỗ trợ gạo bảo vệ và phát triển rừng từ nguồn dự trquốc gia
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2025
Căn cứ Luật Lâm nghiệp năm 2017;
Căn cứ các Ngh định của Chính phủ: số 58/2024/NĐ-CP ngày 24/5/2024
về một số chính sách đầu tư trong lâm nghip; số 136/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 Quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp môi
trường; số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 Quy định chuẩn nghèo đa chiều
giai đoạn 2021-2025;
UBND tỉnh Bắc Ninh xây dng Kế hoạch hỗ trgạo bảo vệ phát triển
rừng từ nguồn dự trquốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2025, với những
nội dung cụ thnhư sau:
I. MỤC ĐÍCH, NGUYÊN TẮC HTR
1. Mục đích
a) Nhằm hỗ trgạo để đảm bảo đời sống cho các hgia đình nghèo, hộ gia
đình đồng bào dân tộc thiểu số tại xã khu vực II III trên địa bàn tỉnh tham gia
tích cực thực hiện bảo vệ và phát triển rừng;
b) Tăng cường trách nhiệm của người dân trong việc giữ rừng, bảo vệ rừng,
phòng cháy chữa cháy rừng, ngăn chặn các hành vi xâm hại đến rừng;
c) Góp phần giảm nghèo, nâng cao sinh kế phát triển bền vững kinh tế -
xã hội ở địa phương.
2. Nguyên tắc hỗ tr
a) Việc hỗ trợ gạo phải đảm bảo đúng đối tượng theo quy định tại Nghị định
số 58/2024/NĐ-CP; tránh trùng lặp các đối tượng thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền
núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
b) Thực hiện hỗ trgạo phải đảm bảo công khai, minh bạch, đúng định mức
trợ cấp theo quy định.
c) Danh sách các hộ, s nhân khẩu thuộc diện được hỗ trợ gạo tham gia bảo
vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ,
trồng rừng sản xuấtphát triển lâm sản ngoài gđược thông báo công khai tại
thôn, bản, UBND cấp xã; sự tham gia giám sát của Mặt trận Tổ quốc các
đoàn thể nhân dân cùng cấp; không để hiện tượng tiêu cực, lợi dụng gây thất thoát,
lãng phí, phiền hà xảy ra.
18
26
2
II. NỘI DUNG KẾ HOCH THỰC HIỆN
1. Đối tượng hỗ tr: căn cứ theo khoản 1, Điều 21 Nghị định số
58/2024/NĐ-CP như sau: “hộ gia đình nghèo, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu
số tại xã khu vực II và III có tham gia bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh
có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản
ngoài gỗ, trồng rừng để thay đổi tập quán du canh du cư, thực hiện trồng rừng
thay thế nương rẫy.
2. Phạm vi thực hiện: trên địa bàn các khu vực II III tỉnh Bắc Ninh
năm 2025.
3. Nội dung, diện tích thực hiện bảo vệ và phát triển rừng
a) Diện ch thực hiện (bảo vrừng, khoán bảo vệ rừng) là 4.581,1 ha; trong đó:
- Din tích do UBND cp xã làm chủ đu tư: 246 ha rng sn xut là rng t nhn.
- Diện tích do các BQL rừng phòng hlàm chủ đầu tư: 4.335,1ha rừng phòng
hộ, trong đó 3.459,7 ha là rừng tự nhiên và 875,4 ha là rừng trồng.
b) Quy mô:
- Số xã được trợ cấp: 07 xã; 42 thôn.
- Số hộ gia đình được trợ cấp: 723 hộ, trong đó 30 hộ nghèo.
- Số khẩu được trợ cấp: 3.230 khẩu.
c) Số ợng: Dự kiến số ợng gạo trợ cấp trong năm 2025: 111.924,5 kg.
(Có danh sách tổng hợp chi tiết kèm theo)
4. Điều kiện trợ cấp, mức trợ cấp, thời gian trợ cấp, số lần trợ cấp
4.1. Điều kiện, tiêu chí được trợ cấp gạo: căn cứ theo khoản 3, Điều 21 Nghị
định số 58/2024/NĐ-CP: “Đối tượng quy định tại nội dung 1 mục II được trợ cấp
gạo bảo vệ và phát triển rừng, phải đảm bảo một trong các điều kiện sau:
a) Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho th
đất của cấp có thẩm quyền hoặc đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp theo
quy định của pháp luật về đất đai; thực hiện bảo vệ rừng theo quy định tại các Điều
5, 9 12; trng rừng phòng hộ theo quy định tại Điều 11 và trồng rừng sản xuất
phát triển lâm sản ngoài gỗ theo quy định tại Điều 14 Nghđịnh số 58/2024/-
CP, hằng năm được cấp thẩm quyền nghiệm thu kết quả thực hiện;
b) Có hợp đồng khoán bảo vệ rừng theo quy định tại khoản 5 Điều 19 Ngh
định số 58/2024/NĐ-CP; thực hiện khoán bảo vệ rừng theo quy định tại Điều 19
Nghị định số 58/2024/NĐ-CP, hằng năm được cấp có thẩm quyền nghiệm thu kết
quthực hiện.
4.2. Mức tr cấp: n cứ theo khoản 2, Điều 21 Nghị định s58/2024/NĐ-
CP; khoản 3, Điều 5 Nghị quyết số 100/2024/NQ-HĐND như sau: “Mức trợ cấp:
15 kg go/khu/tháng cho thời gian chưa t c được ơng thực. Chtịch y ban
nhânn cấp tnh quyết đnh đối tượng được trợ cp, mức tr cấp, hình thức trợ cấp
c ththeo diện ch, số khu phù hợp với thc tế của địa phương và thời gian trcấp
nhưng tối đa 7 m, đảm bo các nguyên tắc sau:
3
a) Mức trợ cấp gạo cho hộ gia đình thực hiện trồng rừng thay thế nương rẫy
trong năm căn cứ vào diện tích trồng rừng thực tế thời gian chưa tự túc được
lương thực là 6 tháng với 450 kg/năm;
b) Mức gạo trợ cấp cho hgia đình thực hiện bảo vệ phát triển rừng trong
năm căn cứ vào diện tích thực hiện bảo vệ phát triển rừng trong thời gian
chưa tự túc được lương thực là 4 tháng với 300 kg/năm;
c) Đối với hộ gia đình thực hiện tất cả hot động trồng rừng thay thế nương
rẫy và hoạt động bảo vệ phát triển rừng thì được hưởng theo mức trợ cấp cho
hoạt động cao hơn.
4.3. Thời gian trợ cấp, số lần trợ cp
a) Bắt đầu từ khi hộ gia đình tham gia bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái
sinh có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm
sản ngoài gỗ, trồng rừng để thay đổi tập quán du canh du cư, thực hiện trồng rừng
thay thế nương rẫy đến khi có thu nhập thay thế.
b) Thời gian cụ thtừ tháng 10 năm 2025 đến hết năm 2025, hộ gia đình
tham gia bảo vệ và phát triển rừng được hỗ trợ mt lần cho 03 tháng cuối năm.
5. Đơn vị tiếp nhận gạo/đơn vị chủ trì thực hiện
a) Thực hiện trợ cấp gạo trực tiếp cho hộ nghèo, hộ gia đình đồng bào dân
tộc thiểu số tại xã khu vực II và III thực hiện bảo vệ và phát triển rừng thông qua
UBND cấp xã.
b) Địa điểm cấp: Tại UBND cấp xã (nơi có đường ô tô đến được).
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn gạo hỗ tr: từ nguồn dự trquốc gia (Ngân sách Trung ương h
trợ) theo chính sách quy định tại Nghị định s58/2024/NĐ-CP Nghị định số
136/2025/NĐ-CP.
2. Đối với kinh phí vận chuyển gạo từ trung tâm xã đến đối tượng được
hỗ trgạo: được cân đối trong dtoán chi thường xuyên hằng năm theo phân
cấp quản lý hiện hành.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) đầu mối phối hợp trực tiếp với Chi cục Dự trNhà nước khu vực VI,
Cục Dự trữ Nhà nước trong quá trình triển khai thực hiện trình tự, thủ tục trợ cấp
gạo dự trquốc gia hỗ trcho hgia đình nghèo, hgia đình đồng bào dân tộc
thiểu số tại xã khu vực II và III thực hiện bảo vệ và phát triển rừng.
b) Phối hợp với Sở Tài chính, Dân tộc Tôn giáo, UBND các xã soát các
đối tượng tham gia bảo vệ phát triển rừng đảm bảo đúng theo quy định tại
khoản 1, Điều 21 Nghị định số 58/2024/-CP.
c) Tổng hợp danh sách, đơn vtiếp nhận, mức trợ cấp, sợng gạo hỗ tr,
thời gian hỗ trgạo; báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp Môi trường, Bộ
Dân tộc và Tôn giáo, Bộ Tài chính theo quy định.
d) Tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định hỗ trgạo cho
hộ gia đình nghèo, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại khu vực II III
thực hiện bảo vệ và phát triển rừng.
e) Theo dõi, kiểm tra, giám sát thực hiện trợ cấp gạo đảm bảo đúng đối tượng,
mức hỗ trợ.
4
2. Các Sở: Tài chính, Dân tộc và Tôn giáo
a) Chđộng phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trưng st c đối tượng
nhu cầu trợ cấp gạo bảo vệ phát triển rừng đảm bảo theo đúng quy định;
kiểm tra, giám sát thực hiện trợ cấp, cấp phát gạo theo quy định của pháp luật.
b) Sở Tài chính hướng dẫn UBND cấp cân đối trong dtoán chi thường
xuyên hằng năm theo phân cấp quản hiện hành để đảm bảo kinh phí vận chuyển
gạo từ trung tâm xã cho các đối tượng thụ ởng theo quy định. Nếu địa phương
khó khăn, không tcân đối kinh phí chi thường xuyên, Sở Tài chính trách
nhiệm tham mưu trình cấp thẩm quyền phân bổ kinh phí vận chuyển gạo từ
trung tâm các xã cho các đối tượng thụ ởng theo theo quy định.
3. Đề nghị Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực VI, Cục Dự trữ Nhà nước:
xem xét giao gạo hỗ trcho UBND cấp đối tượng nhận hỗ trđể cấp phát
cho hộ gia đình nghèo, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại xã khu vực II và
III đang tham gia thực hiện bảo vệ phát triển rừng tn địa bàn ti trung tâm xã.
4. UBND xã có đối ợng nhận hỗ tr
a) Chtrì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Dân tộc
Tôn giáo soát đối tượng hỗ trợ, mức hỗ trợ, điều kiện hỗ trgạo đảm bo
theo đúng quy định.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh về tính chính xác của thông
tin, sliệu và số ợng gạo đề nghxuất cấp trên địa bàn quản lý.
c) Tổ chức tiếp nhận gạo từ phương tiện vận chuyển của Chi cục Dự tr N
ớc khu vực VI, Cục Dự trNhà nước đảm bảo an toàn, đủ số ợng theo Kế
hoch tại trung tâm.
d) Niêm yết công khai danh sách htrgạo, tổ chức cấp phát gạo cho các
đối tượng đảm bảo đúng định mức theo quy định.
e) Bố trí kinh pvận chuyển gạo từ trung tâm xã đến đối tượng được hỗ tr
gạo theo phân cấp quản lý hiện hành.
f) Báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp Môi trường theo quy định.
Đề nghị các sở, ngành và UBND cấp xã chủ động phối hợp, nghiêm túc triển
khai thực hiện theo quy định. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Kế
hoạch, nếu phát sinh vướng mắc, các quan, đơn vkịp thời phản ánh về
UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường,
Tài chính, Dân tộc và Tôn giáo;
- Cục Dự tr Nhà nước;
- Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực VI
1
;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính,
Dân tộc và Tôn giáo;
- UBND cấp xã (có đối tượng nhận hỗ trợ)
2
;
- VP UBND tỉnh: VP, TH, KGVX, KTTH, KTN;
- Lưu: VT, NN Thăng.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Lợi
1
Đ/c: 67 Lê Thái Tổ, phường Võ Cường, tỉnh Bắc Ninh.
2
An Lạc, Yên Định, Biên Sơn, Sa Lý, Sơn Hải, Tân Sơn, Biển Động

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 18/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh hỗ trợ gạo bảo vệ và phát triển rừng từ nguồn dự trữ quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 51/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và dự án phát triển sản xuất của cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×